File đầy đủ lý thuyết, bài tập và lời giải Chương 3 TÍCH PHÂN ĐƯỜNG, TÍCH PHÂN MẶT Tích phân đường loại một Định nghĩa, tính chất và cách tính Tích phân đường loại 2 Định nghĩa, tính chất và cách tính Tích phân mặt loại 1 Định nghĩa, tính chất và cách tính Tích phân mặt loại 2 Định nghĩa, tính chất và cách tính
Trang 1Chương 3 TÍCH PHÂN ĐƯỜNG, TÍCH PHÂN MẶT 3.1 Tích phân đường loại một
3.1.1 Định nghĩa tích phân đường loại một
Bài toán vật lý dẫn đến khái niệm tích phân đường loại một
Giả sử trong mặt phẳng tọa độ Oxy có một sợi dây AB rất mảnh (chỉ có độ dài,t còn tiết diện không đáng kể) có khối lượng riêng tại điểm (x,y)AB được biểu diễn bằng hàm số f(x,y) đơn trị, liên tục và không âm Yêu cầu tìm khối lượng m của sợi dây AB
Để tính m, ta thực hiện như sau: Chia AB thành n cung nhỏ tùy ý không dẫm lên nhau bởi các điểm A A0, A1, A2, …, An-1, An B và ký hiệu độ dài của cung nhỏ Ai-1Ai là si (1 i n) Trên cung Ai-1Ai lấy điểm (xi,yi) tùy ý, nếu cung Ai-1Ai đủ nhỏ thì ta có thể coi giá trị f(xi,yi) không đổi trên cung Ai-1Ai; khi đó, khối lượng của cung nhỏ Ai-1Ai là mi f(xi,yi).si
Như vậy, nếu mọi cung Ai-1Ai (1 i n) đủ nhỏ thì có thể coi khối lượng của sợi dây AB là
m = m1 + m2 + … + mn f(x1,y1).s1 + f(x2,y2).s2 + … + f(xn,yn).sn =
=
n
1 i
i i
i,y ) sx
i,y ) sx
( sẽ có độ chính xác cao, tức là giá trị của biểu thức này càng gần khối lượng thực m của sợi dây AB nếu n càng lớn và tất cả các si (1 i n) càng bé Do đó, khối lượng m của sợi dây AB bằng giới hạn của tổng
=
n
1 i
i i
i,y ) sx
( khi n → cùng với độ dài của mỗi cung nhỏ si (1
i n) bé dần về 0, tức là n i
1 i
i i n
0 (x ,y ) slim
Định nghĩa tích phân đường loại một
Cho đường cong phẳng L là cung AB trong mặt phẳng tọa độ Oxy và hàm số f(x,y) xác định, đơn trị và liên tục với (x,y)AB Chia cung AB thành n cung nhỏ tùy ý không dẫm lên nhau bởi các điểm A A0, A1, A2, …, An-1, An B và ký hiệu độ dài của cung nhỏ Ai-1Ai là si (1 i n) Trên cung Ai-1Ai lấy điểm (xi,yi) tùy ý và lập tổng
=
= n
1 i
i i i
n (x ,y ) s
Nếu khi n → sao cho max si 0
n i
i i i 0
n n L
AB
s)
y,x(limI
limds)y,x(ds)y,x(IKhi đó hàm số dưới dấu tích phân f(x,y) được gọi là khả tích trên cung AB (hay trên đường cong L), còn ds được gọi là vi phân cung
Nếu hàm số f(x,y) đơn trị và liên tục với (x,y)L thì nó khả tích trên đường cong L
Hoàn toàn tương tự, ta cũng định nghĩa tích phân đường loại một trên đường cong L trong không gian 3 chiều, tức là =
L
ds)z,y,x(
3.1.2 Tính chất của tích phân đường loại một
Đối với tích phân đường loại một trên đường cong phẳng
(1) Tích phân đường loại một không phụ thuộc vào chiều tính tích phân từ A đến B hay ngược lại, tức là =
BA AB
ds)y,x(ds)y,x
Các tính chất khác của tích phân đường loại một giống như các tính chất của tích phân xác định
Trang 2(2) + = +
L 2 L
1 L
ds)y,x(ds
)y,x
ds)y,x(ds)y,x(ds)y,x
2 1
LL
LLL
Hoàn toàn tương tự đối với tích phân đường loại một trên đường cong trong không gian 3 chiều
3.1.3 Cách tính tích phân đường loại một
Đối với tích phân đường loại một trên đường cong phẳng
(1) Nếu cung phẳng AB được cho dưới dạng tham số
)t(xx
)y,x
AB
(21) Nếu cung AB được cho bởi phương trình y = y(x) (a x b), khi đó lấy x làm tham số, tức
dx)x('y1)x(y,xfds)y,x
dy)y('x1y),y(xfds)y,x
Hoàn toàn tương tự đối với tích phân đường loại một trên đường cong trong không gian 3 chiều
(1) Nếu cung AB trong không gian 3 chiều được cho dưới dạng tham số
)t(yy
)t(xx
( t )
++
= f x(t),y(t),z(t) x'(t) y'(t) z'(t) dtds
)z,y,x
)x(yy
(a x b), khi đó lấy x làm tham
)x(yy
xx
b
a
2 2
AB
dx)x('z)x('y1)x(z),x(y,xfds)z,y,x
)y(xx
(c y d), khi đó lấy y làm tham
yy
)y(xx
d
c
2 2
AB
dy)y('z)y('x1)y(z,y),y(xfds)z,y,x
)z(xx
(e z f), khi đó lấy z làm tham số,
y
y
)z(
AB
dz)z('y)z('x1z),z(y),z(xfds)z,y,x
Trang 3phẳng) và tương tự =
L L
ds)z,y,x(ds)z,y,x( (L là đường cong trong không gian 3 chiều)
2
0
2 2
0
2 2
0
2 OA
12
11717)
x1(1)21(
18
1)x1(d)x1(8
1)x4(dx1
8
0
1 2 1 2 2
2
1 2
0
2 2
I trên L là các cạnh của ABC có tọa độ các đỉnh trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là A(1,1), B(3,1) và C(1,5)
Bài giải
Đồ thị của ABC trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là
CA 2 BC
2 AB
2 L
2
ds)yx(ds)y2x(ds)y2x(ds)y2x(I
- Tính −
AB
2
ds)y2x( : Lấy x làm tham số, cạnh AB có phương trình y = 1 (1 ≤ x ≤ 3)
=+
2x1.2xy2x)x(y,xf)y,x(
2 2
2 2
2
Trang 414x
23
xdx)2x(ds)y2x
(
1
3 3
1 2 AB
15
1y31
3xy
y
yyxx
xx
B C B B
=+
=+
14x4x)7x2(2x)]
x(y,x[)y,x(
2 2
2 2
3
510x
142
x43
x5dx5)14x4x(ds)y2x
(
3
1
2 3 3
1 2 BC
=
−+
=+
y21y21y2x]y),y(x[)y,x(
2 2
2 2
(y y ) 20dy
)y21(ds)y2x
1 2 5
1 CA
3
5103
14ds)yx(I
I trên AB là đoạn thẳng nối điểm A(1,–1,2) với điểm B(–1,2, –1) trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxyz
Bài giải
Phương trình đường thẳng nối điểm A(1,–1,2) với điểm B(–1,2,–1) là
21
2z)1(2
)1(y11
1xz
z
zzyy
yyxx
xx
A B A A
B A A
3z),x(y2
1x2
3y,x
−+
=+
−
=
−+
=
dx2
22dx
23231dx)x('z)x('y1ds
2
1x2
52
1x2
322
1x2
3x2)x(z2)x(yx2)x(z),x(y,x
f
2 2
2 2
2
22x
2
x54
22dx
)1x(2
22dx
2
222
1x2
5ds
)z2yx
1 1
1 AB
−
=+
3.1.4 Ý nghĩa vật lý và ý nghĩa hình học của tích phân đường loại một
Nếu hàm số dưới dấu tích phân f(x,y) > 0 (đường cong phẳng L) hoặc f(x,y,z) > 0 (đường cong không gian L) xác định và liên tục với mọi điểm trên đường cong, là khối lượng riêng của đường cong tại điểm (x,y) của đường cong phẳng hoặc tại điểm (x,y,z) của đường cong không gian, thì khối lượng
m của đường cong L là =
L
ds)y,x(
L
ds)z,y,x(
m (ý nghĩa vật lý) Đặc biệt, nếu f(x,y) = 1
thì
L
ds (L là đường cong phẳng) hoặc nếu f(x,y,z) = 1 thì
L
ds (L là đường cong không gian) là độ dài
của đường cong L (ý nghĩa hình học)
Trang 5Ví dụ 3.4 Tính chu vi của đường tròn L bán kính R
Bài giải
Không mất tính tổng quát, có thể coi đường tròn L bán kính R có tâm tại gốc tọa độ O(0,0) của
hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy, khi đó phương trình của đường tròn L trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là x2 + y2 = R2 và đồ thị của nó là
Phương trình tham số của đường tròn x2 + y2 = R2 là
tcosR)t(x
Đường tròn L là đường cong phẳng khép kín nên bất kỳ điểm nào trên L cũng có thể được chọn
là điểm bắt đầu đồng thời là điểm kết thúc khi tính tích phân =
L
ds
C Để đơn giản, ta chọn điểm (x,y)
= (R,0) là điểm bắt đầu đồng thời là điểm kết thúc, tương ứng với tham số = 0 và = 2
Ta có x'(t) y'(t) ( Rsint) (Rcost) R
tcosR)t('y
tsinR)t('
=+
−
=+
2
0 2
0 2
0
2 2
=
=
3.2 Tích phân đường loại hai
3.2.1 Định nghĩa tích phân đường loại hai
Bài toán vật lý dẫn đến khái niệm tích phân đường loại hai
Cho một chất điểm M(x,y) di chuyển theo cung phẳng AB dưới tác dụng của lực F F(x,y)
có các thành phần P(x,y), Q(x,y) trên các trục tọa độ Ox, Oy Để tính công
W, ta thực hiện như sau: Chia cung AB thành n cung nhỏ tùy ý không dẫm lên nhau bởi các điểm A A0, A1, A2, …, An-1, An B Trên cung Ai-1Ai lấy điểm (xi,yi) tùy ý và ký hiệu xi, yi là các thành phần trên các trục tọa độ Ox, Oy của véc tơ Ai−1Ai Khi đó, nếu cung Ai-1Ai đủ nhỏ thì có thể coi cung này là thẳng và là véc tơ Ai−1Ai , còn lực F(x,y)
→
có thể coi là không đổi và bằng F(xi,yi)
→
tại mọi điểm của cung Ai-1Ai
Do đó, nếu ký hiệu Wi là công của lực F(xi,yi)
Trang 6
=
1 i
i i i i
i i 1
i i n
2
1 W W w P(x ,y ) x Q(x ,y ) yW
=
+
n
1 i
i i i i
i
i,y ) x Q(x ,y ) yx
(
P sẽ có độ chính xác cao, tức là giá trị của biểu thức này càng gần với giá trị chính xác của công W, nếu n càng lớn và tất cả các xi (1 i n) và yi (1 i n) càng bé Do đó, giá trị của công W là giới hạn của tổng
=
+
n
1 i
i i i i
i
i,y) x Q(x ,y ) yx
Định nghĩa tích phân đường loại hai
Cho các hàm số P(x,y), Q(x,y) xác định và liên tục trên cung phẳng AB (hay đường cong phẳng L)
Chia cung AB thành n cung nhỏ tùy ý và không dẫm lên nhau bởi các điểm A A0, A1, A2, …, An-1, An B Trên mỗi cung Ai-1Ai lấy điểm (xi,yi) tùy ý, gọi hình chiếu của véc tơ Ai−1Ai lên các trục
=
+
= n
1 i
i i i i
i i
mà tổng In → I là một giá trị hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia cung AB và cách lấy điểm (xi,yi) trên cung Ai-1Ai thì giá trị hữu hạn I được gọi tích phân đường loại hai của các hàm số P(x,y), Q(x,y) trên cung AB (hay trên đường cong L) và ký hiệu là
=
L AB
dy)y,x(Qdx)y,x(Pdy)y,x(Qdx)y,x(PI
Khi đó các hàm số P(x,y), Q(x,y) được gọi là khả tích trên cung AB (hay trên đường cong L) Nếu các hàm số P(x,y), Q(x,y) đơn trị và liên tục với (x,y)L thì chúng khả tích trên đường cong L
Hoàn toàn tương tự, ta cũng định nghĩa tích phân đường loại hai trên đường cong L trong không gian 3 chiều, tức là nếu các hàm số P(x,y,z), Q(x,y,z), R(x,y,z) đơn trị và liên tục với (x,y,z)L thì chúng khả tích trên đường cong L, tức là = + +
L
dz)z,y,x(Rdy)z,y,x(Qdx)z,y,x(P
3.2.2 Tính chất của tích phân đường loại hai
Ngay sau đây, ta nêu các tích chất của tích phân đường loại hai đối với cung phẳng AB hay đường cong phẳng L, còn đối với tích phân đường loại hai đối với cung AB hay đường cong L trong không gian 3 chiều cũng có các tính chất hoàn toàn tương tự
(1) Tích phân đường loại hai phụ thuộc vào chiều lấy tích phân từ điểm A đến điểm B hay từ điểm B đến điểm A vì hình chiếu của véc tơ Ai−1Ai lên các trục tọa độ đổi dấu khi véc tơ này đổi
BA AB
dy)y,x(Qdx)y,x(Pdy
)y,x(Qdx)y,x(P
Quy ước Nếu đường lấy tích phân đường loại hai là đường cong kín L (điểm đầu A trùng với
điểm cuối B), thì ta quy ước chiều dương trên đường L là chiều sao cho khi một người đi trên đường L theo chiều ấy sẽ thấy miền giới hạn bởi đường L luôn luôn ở bên tay trái Ký hiệu tích phân đường loại hai dọc theo đường cong kín L theo chiều dương là + +
L
dy)y,x(Qdx)y,x(
P và theo chiều âm là
1
1(x,y)dx Q (x,y)dy P (x,y)dx Q (x,y)dy
P
Trang 7L
2 2
dy)y,x(Qdx)y,x(Pdy
)y,x(Qdx)y,x(
dy)y,x(Qdx)y,x(Pdy)y,x(Qdx)y,x(Pdy)y,x(Qdx)y,x
2 1
LL
LLL
3.2.3 Cách tính tích phân đường loại hai
(1) Nếu cung phẳng AB hoặc đường cong phẳng L được cho dưới dạng tham số
)t(xx
dt)t('xdx
+
=+Q(x,y)dy P x(t),y(t)x'(t) Q x(t),y(t) y'(t)dtdx
)y,x(P
L
(21) Nếu cung phẳng AB hoặc đường cong phẳng L được cho bởi phương trình y = y(x) (a x
b
a L
dx)x('y)x(y,xQ)x(y,xPdy)y,x(Qdx)y,x(
dyy),y(xQ)y('xy),y(xPdy)y,x(Qdx)y,x(
)t(yy
)t(xx
t('x)t(z),t(y),t(
b
ya
x
2 2
tcosa)t(x
dt)tsina(dt)t('xdx
I Để đơn giản, ta chọn điểm (x,y) = (a,0) là điểm bắt đầu đồng thời là điểm kết thúc, tương ứng với tham số = 0 và = 2
=+
2
0 L
dt)tsinabtcosab(dt)tsina)(
tsinb(dt)tcosb)(
tcosa(ydxxdyI
ab2abtdt
I trên L là đường cong từ điểm O(0,0) đến điểm A(1,1) có phương trình là (a) y = x3, (b) x = y2
Bài giải
Trang 8(a) Đồ thị của cung OA thuộc đường cong bậc ba y = x3 từ điểm O(0,0) đến điểm A(1,1) trong
hệ tọa độ Descartes Oxy là
=
−+
=
−+
=
0
2 3
3 OA
L
dxx)xx(dxxxdy)xy(xydxdy
)xy(xydxI
20
14
35
12
14
x35
x6
x3dx)xxx
(
1
0
4 5 6 1
0
3 4
=
−+
=
−+
=
−+
=
0
2 2
OA L
dy)yy(ydy2ydy)xy(xydxdy
)xy(xydxI
30
172
13
15
22
y3
y5
y2dy)yyy
2
dzxxyzdy2dx)zy(
I trên đường L là đường cong không gian có phương trình tham số là {x = t, y = t2, z = t3 với 0 t 1} theo chiều tăng của tham số t
2 2
dzxxyzdy2dx)zy(Idt
t3dt)t('zdz
tdt2dt)t('ydy
dtdt1dt)t('xdx
70
35
t27
t8
t4dt)t2tt4(dtt3ttdt2ttt2dt)t()
0
4 6 7 1
0
2 2 3
2 2
3 2
3.2.4 Ý nghĩa vật lý của tích phân đường loại hai
Tích phân đường loại hai là công do lực thay đổi →F(x,y)=P(x,y).→i+Q(x,y).→j (trong mặt phẳng) hoặc
=P(x,y,z).i Q(x,y,z).j R(x,y,z).k)
z,y,x(
lực này di chuyển chất điểm M từ điểm A đến điểm B trên đường cong AB (trong mặt phẳng hoặc trong không gian 3 chiều)
3.3 Công thức Green
3.3.1 Công thức Green
Trang 9Một số khái niệm
(1) Miền liên thông Miền phẳng DR2 được gọi là miền liên thông nếu ta có thể nối 2 điểm bất
kỳ thuộc D bằng một đường liên tục nằm hoàn toàn trong D
(2) Miền đơn liên và miền đa liên Miền liên thông được gọi là miền đơn liên nếu mọi đường
cong kín nằm hoàn toàn trong D đều bao bọc một miền nằm hoàn toàn trong D Miền liên thông không
đơn liên được gọi là miền đa liên
(3) Chiều dương của biên của miền liên thông D (đơn liên/đa liên) là chiều sao cho khi một người đi trên biên của miền D theo chiều ấy sẽ thấy các điểm trong của miền D luôn luôn ở bên tay trái
Nếu các hàm số P(x,y), Q(x,y) liên tục và các đạo hàm riêng cấp 1 của chúng liên tục trên miền phẳng D là một miền liên thông, bị chặn và có biên L gồm một hay nhiều đường cong kín rời nhau
L
dxdyy
)y,x(Px
)y,x(Qdy
)y,x(Qdx)y,x(
dy)eyxy2x(dx)yxarctanx
dy)eyxy2x(dx)yxarctanx
không đơn giản, tuy nhiên nếu sử dụng công thức Green thì việc tính tích phân này qua tích phân hai lớp trên hình tròn D = {x2 + y2 ≤ 2y x2 + (y – 1)2 ≤ 12} là miền có biên là đường tròn L thì việc tính tích phân này sẽ dễ dàng hơn rất nhiều
Trang 10Đặt 1
y
)y,x(Px
)y,x(Qy1x
)y,x(Q
y2y
)y,x(Pe
yxy2x)y,x(
Q
yxarctanx)y,x(
P
y 2
L
dxdydxdy
y
)y,x(Px
)y,x(Qdy
)y,x(Qdx)y,x(
y 2 2
dxdydy
)eyxy2x(dx)yxarctan
=
=+
+++
D L
y 2 2
dxdydy
)eyxy2x(dx)yxarctan
)y,x(Qy
)y,x(Pdxdy
y
)y,x(Px
)y,x(Qdy
)y,x(Qdx)y,x(
+
−
=+
+
− +
D L
L L
dxdyy
)y,x(Px
)y,x(Qdy
)y,x(Qdx)y,x(P
dy)y,x(Qdx)y,x(Pdy
)y,x(Qdx)y,x(P
)y,x(Qy
)y,x(Pdxdy
y
)y,x(Px
)y,x(Qdy
)y,x(Qdx)y,x
)y,x(Q1
x
)y,x(Q
1y
)y,x(Px
)y,x(Q
y)y,x(P
D D
L
ydxxdy2
1SS2dxdy2
dxdy2dxdyy
)y,x(Px
)y,x(Qydx
Ví dụ 3.9 Tính = + − + +
L
3 3 3
3
dy)yx(dx)yx(
I trên đường tròn L có phương trình là x2 + y2 = 1
Bài giải
Đồ thị của đường tròn L trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là
Trang 11Gọi D là miền giới hạn bởi đường tròn L D={(x,y)R2 x2 +y2 }
Cũng như ở Ví dụ 3.8, ta sẽ sử dụng công thức Green để tính tích phân
=
L
3 3 3
3
dy)yx(dx)y
)y,x(Qx
x
)y,x(Q
y3y
)y,x(Py
x)y,x(Q
yx)y,x(
2
2
3 3
3 3
+
=+
2 2 L
3 3 3
3
dxdy)yx(3dxdy)yx(3dy)yx(dx)yx
cosrx
1r0
r3
drrd3rdrdr3drdJr3dxdy)yx(3
I
1
0
4 2 0 1
0 3 2
0 '
D 2 '
D 2 D
2
dy)yx(dx)yx(
OAB có tọa độ các đỉnh trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy là O(0,0), A(0,1) và B(1,0)
)y,x(Qx2x
)y,x(Q
y2y
)y,x(P
yx)y,x(
Q
yx)y,x
(
P
2 2
2 2
=
L
2 2 2
2
dxdyy
)y,x(Px
)y,x(Qdy
)yx(dx)yx(I
−
D D
dxdy)xy(2dxdy
)
y
x
(
cạnh AB nằm trên đường thẳng x + y = 1 và cạnh BO nằm trên đường thẳng y = 0
0 D
dy)xy(dx2dxdy)xy(2Ix1y0
1x0D
0)xx2x(dx)1x4x(dx2
)xy(2)xy(d)x
0 2 1
0
x 1
0
2 x
−
=+
Trang 12Qua các ví dụ trên, ta thấy tích phân đường loại hai không những phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của của đường cong mà còn phụ thuộc vào chính dạng của đường cong Tuy nhiên, ta sẽ thấy rằng, có những trường hợp, tích phân đường loại hai (đối với đường cong phẳng) chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường cong mà không phụ thuộc vào dạng của đường cong như ở ví
dụ ngay sau đây
Ví dụ 3.11 Tính = + +
OA
2
xydy2dx)yx(
I trên cung OA đi từ điểm O(0,0) đến điểm A(2,2) theo hai cách: (a) đoạn thẳng OA; (b) đoạn thẳng OB với B(2,0), rồi theo đoạn thẳng BA
Bài giải
(a) Đoạn thẳng OA nối điểm O(0,0) với điểm A(2,2) có phương trình y = x (0 x 2) dy =
dx, do đó sau khi thay
xy
(0 x 2) vào biểu thức dưới dấu tích phân của tích phân I ta được
.102
xxdx)xx(xxdx2dx
0 2 2
=+
=+
2 OA
2
xydy2dx)yx(xydy2dx)yx(xydy2dx)yx(I
Đoạn thẳng OB nối điểm O(0,0) với điểm B(2,0) có phương trình y = 0 (0 x 2) dy = 0, do
đó sau khi thay
0y
(0 x 2) vào biểu thức dưới dấu tích phân của tích phân
OB
2
xydy2dx
.0.xdx)0x(xydy2dx)yx(
2
0
2 2
0 2
0
2 OB
Đoạn thẳng BA nối điểm B(2,0) với điểm A(2,2) có phương trình x = 2 (0 y 2) dx = 0, do
đó sau khi thay
2x
(0 y 2) vào biểu thức dưới dấu tích phân của tích phân
BA
2
xydy2dx
0 2
0
2 BA
1082xydy2dx)yx(xydy2dx)yx(xydy2dx)yx(I
BA
2 OB
2 OA
I được tính từ điểm O đến điểm A trên 2 đường khác nhau nhưng có giá trị tính được bằng nhau
Kết quả trên dẫn đến việc xuất hiện câu hỏi: Với điều kiện nào thì tích phân đường loại hai không phụ thuộc vào dạng của đường cong phẳng tính tích phân mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đường cong? Như ta sẽ thấy trong định lý sau đây, các nhà toán học đã tìm thấy điều kiện đó là
y
)y,x(Px
)y,x(Q
Định lý Giả sử các hàm số P(x,y), Q(x,y) liên tục cùng với các đạo hàm riêng cấp một của
chúng trong một miền đơn liên D nào đó, khi đó 4 mệnh đề sau là tương đương với nhau:
(1)
y
)y,x(Px
)y,x(
AB
dy)y,x(Qdx)y,x(
P chỉ phụ thuộc vào điểm đầu A và điểm cuối B của cung AB là một cung nằm trong miền D, mà không phụ thuộc vào dạng của cung AB;
Trang 13(4) Biểu thức P(x,y)dx + Q(x,y)dy là vi phân toàn phần cấp 1 của một hàm số u(x,y) nào đấy xác định trên miền D
Hệ quả 1 Nếu biểu thức P(x,y)dx + Q(x,y)dy là vi phân toàn phần cấp 1 của hàm số u(x,y) trong
một miền DR2 thì
)y,x(u)y,x(udy)y,x(Qdx)y
nằm trong miền D (tương tự như công thức Newton – Leibnitz)
Hệ quả 2 Nếu D = R2 thì biểu thức P(x,y)dx + Q(x,y)dy là vi phân toàn phần cấp 1 của hàm số u(x,y) được xác định bởi công thức
x
0
0 0
dt)t,x(Qdt)y,t(P)
dt)t,x(Qdt)y,t(P)
y
,
x
(
Giá trị của x0 và y0 được chọn để việc tính toán các biểu thức toán học cho đơn giản
Quay lại xét Ví dụ 3.11 Tính = + +
OA
2
xydy2dx)yx(
I trên cung OA đi từ điểm O(0,0) đến
điểm A(2,2) Đặt
y
)y,x(Px
)y,x(Qy2x
)y,x(Q
yy
)y,x(Pxy
2)y,x(Q
yx)y,x(
nên theo Mệnh đề 4 của
định lý trên thì biểu thức dưới dấu tích phân P(x,y)dx+Q(x,y)dy=(x+y2)dx+2xydylà vi phân toàn phần cấp 1 của một hàm số u(x,y) nào đấy
0 x
0 y
y x
x
0)dt Q(x,t)dt P(t,0)dt Q(x,t)dty
,t(P)y,x(u
0 0
2 2 y
0
2 x
0
2 y
0 x
0 y
0 x
0
2
xy2
x2
tx22
ttdtx2tdtxtdt2dt)0
=
=+
) 0 , 0 ( ) y , x ( 2
2 ) 2 , 2 ( A ) 0 , 0 ( O OA
2
xy2
x)
y,x(uxydy2dx)yx(I
10010)0,0(u)
=
xym2xe)y,x(Q
xmyye
)y,x(P
2 xy
2 xy
với m là một tham số
(a) Tìm giá trị của m để biểu thức P(x,y)dx + Q(x,y)dy là vi phân toàn phần cấp 1 của một hàm
số u(x,y) nào đấy;
(b) Với giá trị của m tìm được ở (a), xác định hàm số u(x,y) mà du = P(x,y)dx + Q(x,y)dy
Bài giải
(a) Theo định lý trên, để biểu thức P(x,y)dx + Q(x,y)dy là vi phân toàn phần cấp 1 của một hàm
số u(x,y) nào đấy thì các hàm số P(x,y), Q(x,y) phải thỏa mãn điều kiện
y
)y,x(Px
)y,x(Q
)y,x(
=+
+
+
=
−+
1m
0m0
Trang 14xy 2
xy
xy 2
xy
xexy.0.2xe)y,x(Q
xyexy.0ye)y,x(P
0 x
0 y
y x
x
0)dt Q(x,t)dt P(t,0)dt Q(x,t)dty
,t(P)y,x(u
0 0
2
xe
2
t)xt(detdtdtxedtte
2 y 0 xt x
0
2 y
0 xt x
0 y
0 xt x
)y,x(u)y,x(
+
=+
−+
=
xy2xexy.)1.(
2xe)y,x(Q
yxyexy)
1(ye)y,x(P
xy 2
xy
2 xy
2 xy
0 x
0 y
y x
x
0)dt Q(x,t)dt P(t,0)dt Q(x,t)dty
,t(P)y,x(u
0 0
0 y
0 xt x
0 y
0 xt x
0
2 0
.
tdtxdtxetdtdtxt2xedt
0te
0
1exy2
xxye
2
xt
x)xt(de2
0 xt 2 y 0 2 y
0 xt x
0
2
−+
−
=
−+
=
−+
+
)y,x(u)y,x(
dy)y,x(Qdx)y
,
x
(
Nhận xét Nếu tích phân đường loại hai không phụ thuộc dạng của đường lấy tích phân thì ta có
thể chọn đường lấy tích phân sao cho việc tính toán trở nên đơn giản
yx
yxdxyx
yx
Bài giải
Ta có
y
)y,x(Px
)y,x(Q)
yx(
yxy2xx
)y,x(Q
)yx(
yxy2xy
)y,x(P
yx
yx)y,x(Q
yx
yx)y,x(P
2 2 2
2 2
2 2 2
2 2
2 2
2 2
yx
yxdxy
ydy.y2
0dy
yy
yydxyy
yy
2
1 AB
2 2
AB
2 2 2
+
+++
ydyxdxxy
I trên cung AB với A(0,1), B(3,4)
Bài giải
Trang 152
ydyxdxxyI
y
)y,x(Px
)y,x(Qxy2x
)y,x(Q
xy2y
)y,x(Py
x)y,x(Q
xy)y,x(P
AC
2 2
AB
2 2
ydyxdxxyydyxdxxyydy
xdxxyI
- Phương trình đoạn thẳng AC là y = 1 (0 x 3) dy = 0 (0 x 3)
2
92
xxdx0
.1.xdx1.xydyxdxxy
3
0
2 3
0 3
0
2 2
y9ydy9ydy9ydy30.y3ydyxdxxy
4
1
2 4
1 4
1 4
1
2 2 CB
2
722
9722
9ydyxdxxyI
)y,x(Q
xy2 + 2 + là vi phân toàn phần cấp 1 của hàm số
=+
=+
=+
0 2 x
0 2 y
0 x
0 y
y x
x
0)dt Q(x,t)dt P(t,0)dt Q(x,t)dt t.0 dt x tdty
,t(P)y
2
yx2
txtdtx
0
2 2 y
0
2 2 y
0
72072)1,0(u)4,3(u2
yx)
y,x(uydyxdxxyI
) 4 , 3 ( ) y , x (
) 1 , 0 ( ) y , x (
2 2 ) 4 , 3 ( B ) 1 , 0 ( A AB
3.4.1 Định nghĩa tích phân mặt loại một
Cho mặt cong SR3 và hàm số f(x,y,z) xác định với (x,y,z)S Chia S thành n mặt cong nhỏ không dẫm lên nhau có diện tích tương ứng bằng S1, S2, …, Sn Trên mỗi mặt cong Si (1 i n) lấy điểm (xi,yi,zi) tùy ý
i i i i
n (x ,y ,z ) S
n i
mà In → I là một giá trị hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia mặt cong S thành n mặt cong nhỏ và cách chọn điểm (xi,yi.zi) trên mỗi mặt cong nhỏ thứ i (1 i n), thì I được gọi là tích phân mặt loại một của hàm số f(x,y,z)
Trang 16trên mặt cong S và ký hiệu là =
S
dS)z,y,x(
I , trong đó f(x,y,z) và dS được gọi tương ứng là hàm dưới dấu tích phân và vi phân diện tích mặt cong
Nếu S là mặt cong trơn (phương trình của mặt cong S là hàm số z = z(x,y) đơn trị, liên tục cùng với các đạo hàm riêng của nó) và nếu hàm số f(x,y,z) liên tục với (x,y,z)S thì tích phân mặt loại một tồn tại
3.4.2 Tính chất của tích phân mặt loại một
Tích phân mặt loại một có các tính chất giống như các tính chất của tích phân xác định
3.4.3 Cách tính tích phân mặt loại một
Trong không gian R3 cho mặt cong S Giả sử hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng tọa độ Oxy là một miền đóng và bị chặn D Giả sử phương trình của mặt cong S là hàm số z = z(x,y) đơn trị, liên tục với (x,y)D và có các đạo hàm riêng z (x,y),z' (x,y)
y '
x liên tục với (x,y)D
Nếu mỗi đường thẳng song song với trục tọa độ Oz cắt mặt cong S không quá một điểm và hàm
số f(x,y,z) liên tục với (x,y,z)S thì
(x,y,z(x,y)) 1 (z (x,y)) (z (x,y)) dxdyf
dS)z,y,x(
2 '
y 2 '
y
2 1 2 2 2 '
x 2
2 2
)yxR(y)y,x(z
)yxR(x)y,x(zy
xR
2 2 2
2 '
y 2 '
x
yxR
R)
y,x(z)y,x(z1
−
−
=+
+
Hàm số dưới dấu tích phân (x,y,z)=z= R2 −x2 −y2
Hình chiếu của mặt S lên mặt phẳng Oxy là hình tròn D = {x2 + y2 ≤ R2}
dxdyR
dxdyyxR
Ry
xRzdS
2
xRyxR
RxRD
R
x R x R
x R
x R
R
R
dxxRR2dxy
RdydxR
I
2 2 2 2
2 2
2 2
tsinR)tcosR(Rx
Rt
cosRx
2 2
2 2
Rxkhit
3 0
2 3 0
tdt2cosdt
Rdt2
t2cos1R2tdtsinR2dt)tsinR)(
tsinR(R2
I
Trang 173 3
0 3
0 0
3
R)0(Rt
2sin2
1R
)t2(td2cos2
1t
RdxdyR
(b)
2
yx)y,z(zz2
yxzz2yx
2 2 2
2 2
là phương trình của mặt cong S
y 2 '
x '
y
' x 2
2
yx1)
y,x(z)y,x(z1y)y,x(z
x)y,x(z2
yx)y,z(
2 D
2 2 2
2
S
dxdyyx1)yx(2
1dxdyyx12
yxzdSI
Đổi tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) bằng phép đổi biến J r
sinry
cosrx
2r
cosrx
vào phương trình của hình tròn x2 + y2 2
r2 2 0r 2, còn đối với tọa độ thì 0 2
Biểu thức dưới dấu tích phân 2 2 2 2 2 2
r1ryx1)yx
=
+
=
+
0 '
D
2 3
' D
2 2
' D
2 2
1r1(2)rdr1
2
0
2 1 2 2
2 2
0
2 2
2
0
15
)136(81
)21(
)r1(1)23(
)r1(2)r1(d)r1()r1
1 2 1
2
3 2 2
2
0
2 1 2 2
+
=+
+ +
z= = − − và hình chiếu của S lên mặt phẳng Oxy (z = 0) là một phần tư hình tròn D = {x2 + y2 a2}
Trang 18( ) (+ ) =+
x 2
2 2
' y
2 2 2
' x 2
2 2
)y,x(z)y,x(z1y
xa
y)
y,x(z
yxa
x)
y,x(zy
xa)
2 2 2 2
2 2 2
yxa
ay
xa
yy
xa
x1
Hàm số dưới dấu tích phân
yxay
xa)y,x(z)y,x(z,y,xf)z,y,x
x D
S
2
)y,x(z)y,x(z1)y,x(z,y,xfdSzI
2 2 2
dxdyyxaadxdyyxa
a)
yxa
(
Đổi tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) bằng phép đổi biến J r
sinry
cosrx
cosrx
vào phương trình của hình tròn x2 + y2 a2
r2 a2 0ra, còn đối với tọa độ thì 0 /2
Biểu thức dưới dấu tích phân 2 2 2 2 2
ray
2 2 '
D
2 2 '
D
2 2
drdrarardrdraadrdJraa
I
( )
6
a1
)21(
)ra(4
a)
ra(d)ra(2
1a
drrard
a
4 a
0
1 2
1 2 2 a
0
2 2 2 1 2 2 2
0 a
0
2 2 2
0
=+
3.4.4 Ý nghĩa vật lý và ý nghĩa hình học của tích phân mặt loại một
Nếu mặt cong S có khối lượng riêng tại điểm (x,y,z)S bằng f(x,y,z) > 0 thì khối lượng m của mặt cong S là =
S
dS)z,y,x(
m (ý nghĩa vật lý) Đặc biệt, khi f(x,y,z) = 1 thì =
S
dS
S là diện tích
của mặt cong S (ý nghĩa hình học)
3.5 Tích phân mặt loại hai
3.5.1 Khái niệm mặt định hướng
Trong không gian R3 cho mặt cong trơn S
Mặt S được gọi là mặt hai phía nếu khi đi theo một đường cong đóng bất kỳ nằm trong mặt S không có điểm chung với biên của S thì hướng của pháp tuyến của mặt S không thay đổi
Trang 19Nếu trên mặt S có một đường cong đóng mà đi theo đường cong này hướng của pháp tuyến đổi ngược lại thì mặt S được gọi là mặt một phía
Mặt hai phía được gọi là mặt định hướng được, còn mặt một phía được gọi là mặt không định hướng được Ở đây ta chỉ xét các mặt định hướng được
Một ví dụ điển hình về mặt một phía là dải Mobius: Lấy một băng giấy hình chữ nhật ABCD và xoắn băng giấy này nửa vòng theo chiều dài rồi gắn điểm C với điểm A, điểm D với điểm B
Khi điểm M di chuyển một vòng trên dải Mobius, xuất phát từ điểm MO thì lúc gặp lại điểm MO véc tơ pháp tuyến →nđổi hướng ngược lại
Giả sử S là mặt định hướng được và gọi n n(x,y,z)
→
→
= là véc tơ pháp tuyến của mặt S tại điểm M(x,y,z)S (véc tơ pháp tuyến là véc tơ vuông góc với mặt phẳng tiếp xúc của mặt S tại điểm M), khi
đó hướng của mặt S được xác định là hướng của →n Như vậy, nếu S là mặt kín và định hướng được thì
sẽ xác định được phía trong, phía ngoài; còn nếu S là mặt không kín thì sẽ xác định được phía trên, phía dưới
3.5.2 Định nghĩa tích phân mặt loại hai
Trong không gian R3 cho một mặt cong S định hướng được, giả sử véc tơ f(x,y,z)
→
xác định trên mặt S, có ba thành phần P(x,y,z), Q(x,y,z), R(x,y,z) trong hệ tọa độ Descartes vuông góc Oxy, khi
đó →(x,y,z)=P(x,y,z)→i+Q(x,y,z)→j+R(x,y,z)→k
Chia S thành n mặt cong nhỏ tùy ý không dẫm lên nhau có diện tích tương ứng là S1, S2, …,
Sn Trên mỗi mặt cong nhỏ thứ i có diện tích Si (1 i n) lấy điểm (xi,yi,zi) tùy ý
i i i i
n f(x ,y ,z ) S
n i
mà In → I là một giá trị hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia S thành n mặt cong nhỏ và cách chọn điểm (xi,yi.zi) trên mặt cong nhỏ thứ i (1 i n), thì I được gọi là tích phân mặt loại hai của hàm số
dxdy)z,y,x(Rdzdx)z,y,x(Qdydz)z,y,x(PS)
z,y,x(I
Nếu S là mặt định hướng được và liên tục tức là có véc tơ pháp tuyến tương ứng biến thiên liên tục (véc tơ pháp tuyến tại một điểm M của mặt S là véc tơ vuông góc với mặt phẳng tiếp xúc của mặt
S tại điểm M) và nếu các hàm số P(x,y,z), Q(x,y,z), R(x,y,z) liên tục với (x,y,z)S thì tích phân mặt loại hai tồn tại
3.5.3 Tính chất của tích phân mặt loại hai
Nếu đổi hướng mặt cong S thì tích phân mặt loại hai trên mặt cong S đổi dấu
Trang 20Tích phân mặt loại hai có các tính chất giống như các tính chất của tích phân hai lớp
3.5.4 Cách tính tích phân mặt loại hai
Tích phân mặt loại hai được tính bằng cách đưa về tích phân hai lớp
Trước tiên ta xét tích phân
S
dxdy)z,y,x(
R Giả sử mặt cong S có phương trình là z = z(x,y) với hàm số z(x,y) có các đạo hàm riêng z'x(x,y),z'y(x,y) liên tục trên hình phẳng D là hình chiếu của mặt cong S lên mặt phẳng tọa độ Oxy (mặt phẳng z = 0), khi đó:
D S
dxdy)y,x(z,y,xRdxdy)y,x(z,y,x
một góc nhọn;
D S
dxdy)y,x(z,y,xRdxdy
)y,x(z,y,x
Oz một góc tù
Các tích phân
S
dydz)z,y,x(
S
dzdx)z,y,x(
Q được tính tương tự
Ví dụ 3.17 Tính = + +
S
zdxdyydzdx
xdydz
I trên S là phía ngoài mặt cầu x2 + y2 + z2 = R2
Vì phương trình của mặt cầu và biểu thức dưới dấu tích phân không đổi khi hoán vị vòng quanh
x, y, z nên ta có = = =
S S
S S
zdxdy3
Izdxdyydzdx
1 S
dxdy)y,x(zdxdy)y,x(z
cầu dưới của mặt cầu x2 + y2 + z2 = R2, có phương trình tương ứng là z1(x,y)= R2 −x2 −y2 (z > 0) và z2(x,y)=− R2 −x2 −y2 (z < 0)
2
2 2 2 S
2 2 2 S
2 S
1(x,y)dxdy z (x,y)dxdy 3 R x y dxdy R x y dxdyz
2 2 2
dxdyyxRdxdy
yxR
2 2
2
dxdyyxRdxdy
yx
2 2 2
dxdyyxRdxdy
yxR
2 2 2 D
2 2 2
dxdyyxR6y
xRy
xR3
Trang 21Để tính tích phân − −
D
2 2 2
dxdyyx
R ta đổi tọa độ Descartes (x,y) sang tọa độ cực (r,) bằng
sinry
cosrx
Rr0'
D vì đối với tọa độ r, ta thay
cosrx
vào phương trình của hình tròn x2 + y2 R2 r2 R2 0rR, còn đối với tọa độ thì 0 2
Biểu thức dưới dấu tích phân 2 2 2 2 2
rRy
2 2 '
D
2 2 '
D
2 2
drdrRr6rdrdrR6drdJrR6
0
2 2 2 1 2 2 2
0 R
0
2 2 2
0
R41
)21(
)rR(6)rR(d)rR(2
16
drrRrd
L
dxdyy
)y,x(Px
)y,x(Qdy
)y,x(Qdx)y,x(
)z,y,x(Px
)z,y,x(Qdzdx
x
)z,y,x(Rz
)z,y,x(Pdydzz
)z,y,x(Qy
)z
Công thức Stoker là kết quả mở rộng công thức Green trong không gian R2 sang không gian R3
Từ công thức Stoker suy ra điều kiện cần và đủ để tích phân đường trong không gian không phụ thuộc vào đường lấy tích phân là
x
)z,y,x(Rz
)z,y,x(P,z
)z,y,x(Qy
)z,y,x(R
Điều kiện này cũng là điều kiện cần và đủ để P(x,y,z)dx + Q(x,y,z)dy +
R(x,y,z)dz là vi phân toàn phần cấp 1 của một hàm số u(x,y,z) nào đấy
3.6.3 Công thức Ostrogradsky
Công thức Ostrogradsky là công thức liên hệ giữa tích phân mặt loại hai lấy trên mặt ngoài của mặt cong kín S với tích phân ba lớp trên miền V có biên là mặt cong kín S