1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tăng cường quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ của ban điều phối dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh cao bằng

126 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Dự Án Hỗ Trợ Kinh Doanh Cho Nông Hộ Của Ban Điều Phối Dự Án Hỗ Trợ Kinh Doanh Cho Nông Hộ Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Hoàng Tiến Long
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Thương Mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHONÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG (13)
    • 1.1. Hoạt động của nông hộ và dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ (26)
      • 1.1.1. Tổng quan về hoạt động của nông hộ (26)
      • 1.1.2. Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ đƣợc quản lý bởi Ban điều phối dự án tỉnh (0)
    • 1.2. Khái niệm quản lý dự án và mục tiêu, nguyên tắc, nội dung quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ (32)
      • 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cơ bản của dự án ODA cũng nhƣ quản lý dự án (32)
      • 1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ (38)
      • 1.2.3. Các nội dung quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ (40)
    • 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án hộ trợ kinh doanh cho nông hộ (45)
      • 1.3.1. Các yếu tố thuộc về Ban điều phối dự án (45)
      • 1.3.2. Các yếu tố bên ngoài Ban điều phối dự án (46)
    • 1.4. Quản lý dự án hỗ trợ phát triển của các đơn vị, dự án trước và bài học (48)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm của Ban điều phối Dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long (AMD) tại tỉnh Bến Tre (48)
      • 1.4.2. Kinh nghiệm của Ban điều phối Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP) tỉnh Hà Tĩnh (50)
      • 1.4.4. Bài học kinh nghiệm của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (53)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH (17)
    • 2.1. Khái quát về tỉnh Cao Bằng và Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (55)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Cao Bằng (55)
      • 2.1.2. Tổng quan về Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh (56)
    • 2.2. Phân tích thực trạng quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh (61)
      • 2.2.1. Thực trạng công tác quản lý vĩ mô (61)
      • 2.2.2. Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng, tiến độ thực hiện các hoạt động dự án tại Ban điều phối dự án CSSP tỉnh Cao Bằng (0)
    • 2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (84)
      • 2.3.1. Đánh giá công tác quản lý vĩ mô (84)
      • 2.3.2. Đánh giá công tác quản lý chất lƣợng, tiến độ thực hiện Dự án (0)
      • 2.3.3. Đánh giá công tác giám sát, đánh giá của Dự án (89)
      • 2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại (90)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝDỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ CỦABAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHONÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG (18)
    • 3.1. Bối cảnh thực hiện Dự án hiện nay và định hướng tăng cường quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (92)
      • 3.1.1. Bối cảnh thực hiện Dự án hiện nay (92)
    • 3.2. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (96)
      • 3.2.1. Điều kiện thực hiện các giải pháp (96)
      • 3.2.2. Giải pháp tăng cường triển khai dự án của Ban điều phối Dự án hỗ trợ (96)
      • 3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực quản lý dự án (0)
      • 3.2.4. Giải pháp tăng cường quản lý tài chính, quản lý tiến độ dự án (101)
      • 3.2.5. Giải pháp tăng cường quản lý công tác mua sắm đấu thầu của dự án (102)
      • 3.2.6. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát, đánh giá dự án (103)
    • 3.3. Những kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp (104)
      • 3.3.1. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (104)
      • 3.3.2. Đối với UBND tỉnh – Ban chỉ đạo Dự án CSSP (104)
      • 3.3.3. Đối với cơ quan thực thi dự án các cấp (105)
      • 3.3.4. Kiến nghị với các nông hộ (105)
  • PHỤ LỤC (109)

Nội dung

Kết cấu của luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tại Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ CHƯƠNG 1: MỘT S

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄNVỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHONÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG

Hoạt động của nông hộ và dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

1.1.1 Tổng quan về hoạt động của nông hộ

Nông hộ (hộ nông dân/hộ gia đình nông dân) là tế bào kinh tế xã hội và hình thức tổ chức kinh tế cơ sở quan trọng của nông nghiệp, đã tồn tại từ lâu ở các nước nông nghiệp Tại Việt Nam, nông hộ đóng vai trò là tế bào xã hội ở nông thôn và đơn vị sản xuất cơ bản đã phát triển hàng nghìn năm, góp phần tích cực vào quá trình phát triển nông nghiệp và ổn định đời sống cộng đồng.

Hiện nay, có nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm nông hộ (smallholding), nhưng để hiểu rõ về định nghĩa này, chúng ta cần bắt đầu từ khái niệm hộ Nông hộ thường được hiểu là các hộ gia đình hoặc cá nhân tự sản xuất nông sản để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hoặc kinh doanh nhỏ lẻ Việc nắm vững khái niệm hộ là bước quan trọng giúp làm rõ đặc điểm và vai trò của nông hộ trong nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.

Hộ gia đình được định nghĩa theo Liên Hợp Quốc là nhóm người sống chung trong một ngôi nhà, chia sẻ bữa ăn, công việc và nguồn tài chính chung Đây là một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu xã hội và chính sách phát triển, phản ánh mối quan hệ gắn bó, sẻ chia trong cộng đồng gia đình Hiểu rõ về hộ gia đình giúp thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ xã hội và xây dựng chính sách phù hợp với nhu cầu của từng nhóm dân cư.

Theo Điều 106 Bộ luật Dân sự 2005, hộ gia đình có các thành viên cùng chia sẻ tài sản và đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp hoặc các ngành sản xuất và kinh doanh khác theo quy định của pháp luật Hộ gia đình được xem là chủ thể trong các quan hệ dân sự liên quan đến các lĩnh vực này, thể hiện vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế chung của cộng đồng Nội dung này nhấn mạnh tính pháp lý của hộ gia đình khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

Từ năm 1988, giáo sư Frank Ellis của Trường đại học tổng hợp Cambridge đã đưa ra khái niệm về nông hộ: “Nông hộ là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn.” Khái niệm này nhấn mạnh rằng nông hộ thường tham gia vào thị trường một cách từng phần, với mức độ hoàn hảo không cao, phản ánh đặc trưng của hoạt động nông nghiệp nhỏ lẻ và phù hợp với hệ thống kinh tế tổng thể.

Nông hộ là hộ gia đình chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng cũng có thể thực hiện các hoạt động phụ khác ngoài sản xuất nông nghiệp Họ tham gia vào hệ thống kinh tế và thị trường với mức độ chưa hoàn thiện Khái niệm này nhấn mạnh vai trò của nông hộ trong nền kinh tế nông nghiệp và sự đa dạng trong hoạt động của các hộ nông dân.

1.1.1.2 Đặc điểm của nông hộ

Dựa trên khái niệm về nông hộ có thể rút ra các đặc điểm cơ bản về nông hộ nhƣ sau:

Các thành viên trong nông hộ duy trì sự gắn bó chặt chẽ dựa trên mối quan hệ hôn nhân và huyết thống, có nền tảng vững chắc từ lịch sử và truyền thống lâu đời Họ hợp tác đồng thuận trong các lĩnh vực như sở hữu đất đai, quản lý sản xuất và phân phối nông sản, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của cộng đồng nông hộ.

Hộ nông dân đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo nguồn lao động, thông qua quá trình sinh sản, nuôi dưỡng, giáo dục và truyền nghề từ thế hệ này sang thế hệ khác Nhờ hoạt động này, họ góp phần duy trì và phát triển nguồn nhân lực bền vững cho nền kinh tế nông nghiệp Tái tạo nguồn lao động tại các hộ nông dân không chỉ giúp đảm bảo sự ổn định của lực lượng lao động mà còn thúc đẩy quá trình chuyển giao kỹ năng và kiến thức truyền thống Đây là yếu tố then chốt để phát triển bền vững ngành nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

Hoạt động chính của nông hộ là sản xuất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu tự tiêu thụ, chỉ thực hiện việc trao đổi, buôn bán khi có dư thừa Ngoài nông nghiệp, nông hộ còn tham gia vào các hoạt động phụ trợ, nhưng những hoạt động này chỉ đóng vai trò bổ sung và không chiếm nhiều trọng tâm trong hoạt động kinh tế của họ.

- Nông hộ vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là đơn vị kinh doanh, vừa là một đơn vị xã hội

1.1.1.3 Khái niệm kinh doanh của nông hộ

Kinh doanh của nông hộ, còn gọi là kinh tế hộ nông dân, là hình thức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các tư liệu sản xuất như đất đai, lao động và công cụ sản xuất được coi là của chung Các quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nông hộ do chủ hộ tự quyết định Nhà nước công nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh của nông hộ, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp bền vững.

Hoạt động kinh doanh của nông hộ có những đặc trƣng cơ bản sau:

- Hoạt động kinh doanh của nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với việc quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất

Trong hoạt động kinh doanh của nông hộ, yếu tố sở hữu chung đóng vai trò quan trọng, khi mọi thành viên trong hộ đều có quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất cũng như các tài sản khác của hộ Sở hữu chung này giúp thúc đẩy sự hợp tác, chia sẻ nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Đồng thời, quyền sở hữu chung còn góp phần xây dựng tinh thần đoàn kết, gắn bó trong cộng đồng nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển bền vững của nông hộ.

Hoạt động kinh doanh của nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế như thời tiết, đất đai, và tình hình kinh tế Khi thời tiết thuận lợi, đất đai màu mỡ và điều kiện kinh tế ổn định, nông hộ có thể tập trung nguồn lực để tăng năng suất, mở rộng quy mô sản xuất và tạo ra sản phẩm dư thừa để bán ra thị trường Ngược lại, trong điều kiện thời tiết bất lợi hoặc kinh tế khó khăn, nông hộ sẽ thu hẹp quy mô sản xuất và duy trì hoạt động để tự cung tự cấp, đảm bảo an toàn nguồn thực phẩm và sinh kế.

- Hoạt động kinh doanh của nông hộ chủ yếu sử dụng vốn và sức lao động của chính bản thân nông hộ

Hiện tại, hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ nông dân vẫn còn mang tính manh mún, nhỏ lẻ và phân tán, gây khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả Mặc dù nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, nhưng nguồn nhân lực lại khá dồi dào, tạo điều kiện để phát triển nông hộ bền vững khi có chiến lược tập trung và nâng cao năng lực sản xuất.

1.1.1.4 Vai trò của hoạt động kinh doanh của nông hộ trong nền kinh tế Việt Nam

Việt Nam có lợi thế về sản xuất nông nghiệp, giúp đảm bảo an ninh lương thực so với nhiều quốc gia đang phát triển ở châu Á, đồng thời góp phần nâng cao vị thế trong việc hỗ trợ an ninh lương thực toàn cầu Với hơn 80% dân số sinh sống và làm việc nông nghiệp, hoạt động kinh doanh của các hộ nông dân giữ vai trò cốt yếu trong đảm bảo cung cấp lương thực ổn định và thúc đẩy lợi ích kinh tế quốc gia.

Hiện nay, hoạt động kinh doanh của nông hộ đóng vai trò chủ đạo trong nền nông nghiệp Việt Nam, cung cấp 95% sản lượng thịt, 90% sản lượng trứng và trên 93% sản lượng rau quả cho xã hội Các hoạt động này đã đưa Việt Nam từ một nước chưa tự túc về lương thực trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Bên cạnh đó, hoạt động của nông hộ còn thúc đẩy sản xuất các mặt hàng nông sản khác, hình thành nhiều vùng chuyên canh với năng suất cao như cà phê, chè, hồ tiêu, cao su, góp phần nâng cao giá trị xuất khẩu của đất nước.

Khái niệm quản lý dự án và mục tiêu, nguyên tắc, nội dung quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của dự án ODA cũng như quản lý dự án 1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của dự án ODA

Dự án Hỗ trợ Kinh doanh cho Nông hộ (CSSP) tỉnh Cao Bằng được triển khai từ nguồn vốn vay của Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế (IFAD), thuộc chương trình viện trợ phát triển ODA Vì là dự án ODA, các khái niệm và đặc điểm của CSSP phù hợp với những đặc điểm chung của các dự án hỗ trợ phát triển ODA Điều này đảm bảo tính thống nhất về mục tiêu, phương thức thực hiện và khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững tại Cao Bằng.

Official Development Assistance (ODA) refers to official development support, also known as Official Development Aid The concept was officially introduced in 1969 by the Development Assistance Committee (DAC), a subsidiary of the Organisation for Economic Co-operation and Development (OECD).

Năm 1972, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) định nghĩa ODA là một giao dịch chính thức nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này mang tính ưu đãi, trong đó thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%.

Chính phủ Việt Nam lần đầu tiên đề cập đến nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong Nghị định số 20-CP ngày 15/3/1994 về Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn ODA Điều 2 của nghị định quy định rõ về vai trò và cách thức quản lý hiệu quả nguồn vốn ODA nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

Nghị định quy định rõ về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) như một hình thức hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các đối tác nước ngoài, gồm Chính phủ các quốc gia, tổ chức quốc tế liên Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ Trong Quy chế này, ODA được hiểu là sự hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thông qua các nguồn lực từ các bên nước ngoài Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần điều chỉnh chính sách và quy định liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA để phù hợp với thực tiễn phát triển.

Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có nhiều nội dung thay đổi, trong đó khái niệm ODA được đề cập tại khoản 23 Điều 3 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ Theo quy định này, vốn ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn vốn do nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế, đảm bảo phúc lợi và an sinh xã hội của đất nước.

ODA là hình thức hỗ trợ phát triển chính thức từ các nguồn nước ngoài, do các cơ quan chính phủ, tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ cung cấp để giúp các nước đang phát triển và chậm phát triển nâng cao mức sống Các khoản viện trợ và cho vay của ODA thường đi kèm điều kiện ưu đãi, phù hợp với nhu cầu của quốc gia, địa phương hoặc ngành kinh tế nhất định Quá trình phân bổ ODA được tổ chức thông qua các hiệp định quốc tế có sự ký kết của đại diện có thẩm quyền của bên hỗ trợ và bên nhận, đảm bảo tính minh bạch và hợp tác hiệu quả.

ODA có các đặc điểm nổi bật nhƣ sau:

ODA là một giao dịch quốc tế giữa các nước phát triển hoặc tổ chức phi chính phủ là bên cung cấp, và các quốc gia đang phát triển, chậm phát triển hoặc gặp khó khăn về nguồn lực để giải quyết các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường là bên nhận.

ODA là một giao dịch chính thức, được thể hiện qua giá trị nguồn vốn, mục đích sử dụng rõ ràng, và sự chấp thuận cũng như phê duyệt của chính phủ quốc gia tiếp nhận Sự đồng ý nhận ODA của chính phủ này luôn được thể hiện bằng văn bản, qua các hiệp định hoặc điều ước quốc tế đã ký kết với nhà tài trợ, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình viện trợ phát triển.

Giao dịch ODA thường diễn ra qua hai kênh chính là kênh song phương và kênh đa phương Kênh song phương là hình thức cung cấp ODA trực tiếp từ quốc gia tài trợ đến chính phủ của quốc gia nhận viện trợ, giúp thúc đẩy hợp tác song phương Trong khi đó, kênh đa phương liên quan đến các tổ chức quốc tế dựa trên các khoản đóng góp của nhiều nước thành viên để phân phối ODA cho các quốc gia được hỗ trợ Các kênh này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững và hợp tác quốc tế.

Mục đích chính của việc cung cấp ODA là thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của các nước nghèo, đang phát triển và chậm phát triển Đôi khi, các quốc gia phát triển cũng nhận ODA trong những hoàn cảnh đặc biệt như khủng hoảng kinh tế, thiên tai hoặc dịch bệnh Tuy nhiên, nhiều nhà tài trợ thường đặt ra các điều kiện nhằm thực hiện các mục đích riêng, dẫn đến ODA không dành cho các dự án mang tính chất thương mại.

ODA (viện trợ phát triển chính thức) do các nhà tài trợ cung cấp có thể dưới dạng tài chính hoặc hiện vật Hiện nay, ODA chủ yếu gồm ba hình thức chính là viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi và hình thức hỗn hợp, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia nhận viện trợ.

Theo Khoản 23 Điều 3 Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ, các hình thức cung cấp ODA được phân loại thành hai loại chính: ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay, nhằm giúp quản lý và điều phối các dự án phát triển một cách rõ ràng và hiệu quả.

- ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ;

Vay ODA là hình thức cung cấp vốn phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ theo các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và kỳ hạn trả nợ Các khoản vay này yêu cầu ít nhất 35% phần không hoàn lại đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc, đảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt tiêu chuẩn.

Phương thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi bao gồm:

- Viện trợ phi dự án

Theo Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ, dự án là tập hợp các đề xuất sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng của Việt Nam nhằm đạt được các mục tiêu nhất định Các dự án này liên quan đến nhau, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựa trên nguồn lực đã được phân bổ Dựa vào tính chất, dự án được phân loại thành dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật để phù hợp với mục tiêu và nội dung của từng dự án.

Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án hộ trợ kinh doanh cho nông hộ

1.3.1 Các yếu tố thuộc về Ban điều phối dự án

Trong nội tại Ban điều phối dự án, yếu tố con người đóng vai trò then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý dự án Đặc biệt đối với các dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ quy mô lớn và phạm vi rộng, điều kiện giao thông và cơ sở vật chất gặp nhiều khó khăn; do đó, có một đội ngũ quản lý có năng lực và cơ chế phù hợp sẽ giúp giảm thiểu thất thoát và lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Năng lực của cán bộ quản lý được đánh giá dựa trên các tiêu chí như trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm công tác, khả năng tổ chức và điều hành, phẩm chất trung thực khách quan, cùng khả năng chịu đựng áp lực công việc cao.

Trang thiết bị, máy móc và phương tiện là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng dự án, giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc Trong các dự án có địa bàn phân bố rộng với lượng dữ liệu lớn, chất lượng trang thiết bị được đánh giá dựa trên khả năng xử lý, kết nối mạng, linh hoạt và khả năng giảm thiểu can thiệp của con người Đặc biệt, phương tiện di chuyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các vùng khó khăn, nơi giao thông không thuận lợi; việc sử dụng phương tiện cũ hoặc điều chuyển xe từ các dự án cũ có thể gặp hạn chế về hiệu quả do xe đã qua sử dụng thường dễ hỏng hóc và gây tăng chi phí sửa chữa, bảo dưỡng Chính sách hạn chế mua sắm xe mới của Chính phủ đòi hỏi các dự án phải tối ưu hóa sử dụng phương tiện hiện có để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả.

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài Ban điều phối dự án Đối với các dự án hỗ trợ phát triển, yếu tố chính trị, kinh tế-xã hội tác động không nhỏ tới hoạt động quản lý dự án Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đổi chính trị của đất nước cũng sẽ tác động đến hoạt động hỗ trợ phát triển của Dự án Trong trường hợp thể chế chính trị của đất nước không ổn định, có sự xáo trộn, thay đổi thì việc quản lý và sử dụng vốn ODA sẽ gặp nhiều khó khăn,cơ cấu ODA có thể bị thay đổi do mối quan hệ vay mƣợn vốn ODA giữa các đối tác có sự thay đổi dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn ODA không đạt đƣợc nhƣ mong muốn

Các chính sách, thủ tục riêng của nhà tài trợ yêu cầu các quốc gia tiếp nhận phải tuân thủ các quy trình như xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thủ tục đấu thầu và giải ngân, gây khó khăn trong quá trình thực hiện dự án Điều này có thể dẫn đến trì trệ tiến độ, kéo dài thời gian thực hiện và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, các chính sách này thường xuyên được điều chỉnh để bắt kịp các yêu cầu của quốc tế, gây khó khăn cho việc cập nhật và áp dụng tại địa phương Việc phổ biến và làm quen với các chính sách mới gặp nhiều trở ngại, đặc biệt là trong giai đoạn phân kỳ đầu tư theo từng thời kỳ, như trường hợp một dự án được phê duyệt bởi Chủ tịch nước nhưng chưa được Quốc hội đưa vào ngân sách, gây ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện.

Kế hoạch đầu tƣ công dẫn đến tình trạng dự án thiếu vốn hoạt động, chậm trễ giải ngân, không đáp ứng tiến độ nhà tài trợ yêu cầu Đây có thể xem là vấn đề nghiêm trọng nhất hiện nay khi mà vốn là yếu tố quan trọng để triển khai dự án tại thực địa

Vì vấn đề thiếu vốn, chậm trễ giải ngân mà tỉ lệ giải ngân theo Văn kiện dự án không được như kỳ vọng sẽ tạo ra những hệ quả khôn lường như cắt giảm vốn vay, thậm chí là ngừng cấp vốn vay từ phía nhà tài trợ dẫn đến việc phải đóng của dự án trước thời hạn Điều này là ảnh hưởng trực tiếp đế địa phương nơi có dự án khi không đạt được mục đích vay vốn ban đầu đồng thời điều này cũng ảnh hưởng đến uy tín của Chính phủ, Nhà nước ta trước các đối tác, tổ chức nước ngoài

Quy trình thủ tục liên quan đến vốn ODA đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm các luật như Đấu thầu, Đầu tư, Ngân sách Nhà nước và Điều ước quốc tế, cùng các văn bản hướng dẫn, nghị định, quyết định và thông tư quy định về thu hút và sử dụng ODA Hệ thống pháp luật cần đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu của các nhà tài trợ để tối ưu hóa quá trình tiếp nhận và sử dụng vốn Chính sách và thủ tục là hai yếu tố then chốt trong quá trình luân chuyển và thực hiện các dự án ODA, nhằm tạo ra khung pháp lý rõ ràng, linh hoạt và thống nhất Hệ thống chính sách rõ ràng, đơn giản sẽ thúc đẩy tiến độ giải ngân, rút vốn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA Ngoài ra, tốc độ giải ngân và thực hiện dự án còn phụ thuộc vào quy trình hành chính của quốc gia viện trợ và các quy định của các quốc gia tiếp nhận, do đó, một hệ thống chính sách linh hoạt và hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và thực hiện các dự án ODA thành công hơn.

Yếu tố bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh gây ra những khó khăn lớn trong công tác triển khai, quản lý và giám sát dự án Trong trường hợp xảy ra thiên tai hoặc dịch bệnh, dự án thường phải tạm dừng hoặc hoạt động hạn chế để đảm bảo an toàn, dẫn đến tiến độ triển khai chậm lại so với kế hoạch ban đầu Điều này buộc dự án phải gia hạn thời gian thực hiện và gây tăng chi phí quản lý dự án do các yếu tố phát sinh từ việc điều chỉnh tiến độ.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH

Khái quát về tỉnh Cao Bằng và Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới phía Đông Bắc Việt Nam, nổi bật với địa hình đa dạng gồm sông suối dày đặc, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu Địa hình này ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng, đặc biệt là giao thông, đồng thời gây ra tình trạng manh mún đất đai trong nông nghiệp, dễ dẫn đến rửa trôi và xói mòn đất trong mùa mưa Tuy nhiên, tỉnh không có nhiều lợi thế tự nhiên, ngoại trừ tài nguyên khoáng sản phong phú và tiềm năng khai thác thủy điện do đặc thù địa hình dốc.

Tỉnh Cao Bằng có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố và 12 huyện Đây là tỉnh nông nghiệp, gặp nhiều khó khăn nhất cả nước với hơn 90% dân số là người dân tộc thiểu số Tỉnh có 199 xã, phường, thị trấn, trong đó có 137 xã đặc biệt khó khăn, 46 xã biên giới và 30 xã an toàn khu Ngoài ra, Cao Bằng có 5 huyện nghèo được hưởng chính sách từ Nghị quyết 30a của Chính phủ và 1 huyện nghèo theo quyết định 293/QĐ-TTg, thể hiện rõ chiến lược phát triển và hỗ trợ các địa phương còn nhiều khó khăn của tỉnh.

Cao Bằng vẫn là tỉnh nghèo với quy mô kinh tế nhỏ, chưa thu hút nhiều dự án sản xuất lớn, trong khi lĩnh vực dịch vụ và du lịch chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, đời sống người dân, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số, còn nhiều khó khăn Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng dịch vụ, du lịch và giao thông, còn thiếu và yếu, gây cản trở phát triển kinh tế - xã hội Ngoài ra, nguồn lực ngân sách Nhà nước chỉ đáp ứng một phần nhu cầu phát triển, trong khi khả năng huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến việc khai thác tối đa lợi thế so sánh của Cao Bằng. -**Sponsor**Transform your articles into engaging, SEO-friendly content with [InVideo](https://pollinations.ai/redirect-nexad/dwaw5ay6)! Simply input your text and let InVideo's AI generate dynamic scripts, automatically add relevant clips, subtitles, and seamless transitions, ensuring your rewritten paragraphs are coherent and impactful Start today with our free sign-up and unleash your storytelling potential InVideo helps content creators rewrite articles by providing important sentences that capture the meaning of each paragraph, all while adhering to SEO rules.

Tỉnh Cao Bằng luôn tích cực kêu gọi các dự án hỗ trợ phát triển nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương Trong đó, Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ được các nhà tài trợ nước ngoài tài trợ theo quy định của Nhà nước Các chương trình này góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh Cao Bằng.

2.1.2 Tổng quan về Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng

2.1.2.1 Quá trình hình thành Ban điều phối Dự án

Ban điều phối Dự án Hỗ trợ Kinh doanh cho Nông hộ (CSSP) tỉnh Cao Bằng được thành lập vào ngày 26/02/2017 theo Quyết định số 148/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng Đây là đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, hoạt động độc lập, có chức năng quản lý và điều phối các hoạt động hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ trong khu vực Việc thành lập Ban điều phối CSSP tỉnh Cao Bằng nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao thu nhập cho cộng đồng nông dân địa phương.

Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng thuộc UBND tỉnh, có trách nhiệm điều phối các hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh nhằm đảm bảo hiệu quả thực hiện dự án Đây là đơn vị quản lý nguồn lực từ Chính phủ và IFAD, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Với vai trò trung tâm trong quản lý dự án, Ban điều phối góp phần thúc đẩy phát triển bền vững tại Cao Bằng thông qua các hoạt động phối hợp chặt chẽ.

Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng là đơn vị pháp nhân có con dấu riêng và tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại Với tư cách pháp nhân, ban điều phối đảm bảo tính pháp lý rõ ràng trong việc triển khai các hoạt động của dự án Trụ sở làm việc của Ban điều phối CSSP tỉnh Cao Bằng được bố trí phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch.

Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng có chức năng đảm bảo:

Thống nhất các phương pháp tiếp cận và chiến lược của Dự án là yếu tố then chốt để đảm bảo sự nhất quán và hiệu quả trong quá trình triển khai Việc lồng ghép các hoạt động của Dự án một cách hợp lý giúp tối đa hóa hiệu quả sản phẩm đầu ra, kết quả và tác động của dự án Từ đó, nâng cao khả năng đạt được các mục tiêu đề ra, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của dự án.

Điều phối và hợp lực giữa các cơ quan như Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động-Thương binh-Xã hội và Sở Công thương là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả trong thực hiện các dự án Việc phối hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật, các cơ quan cấp huyện, xã và cộng đồng ở cơ sở giúp nâng cao năng lực, đảm bảo sử dụng nguồn lực hợp lý và thúc đẩy sự tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình phát triển bền vững.

Chúng tôi huy động các nguồn lực đa dạng từ khối tư nhân, các tổ chức đoàn thể, hiệp hội chuyên ngành, viện nghiên cứu, phòng ban chuyên môn và tổ chức phi chính phủ để thúc đẩy hoạt động và phát triển dự án Việc phối hợp này giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tính bền vững của các sáng kiến Sự hợp tác chặt chẽ giữa các thành phần này đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện và tăng cường ảnh hưởng của các hoạt động xã hội.

- Hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ phù hợp để thực hiện nhiều nghiên cứu khác nhau, hỗ trợ kĩ thuật và tập huấn;

Chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn của IFAD và Chính phủ, bao gồm xây dựng Sổ tay hướng dẫn thực hiện Dự án, lập kế hoạch ngân sách năm, kế hoạch mua sắm và đấu thầu, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và kiểm toán Ngoài ra, còn thiết lập và vận hành hệ thống giám sát đánh giá của Dự án, hệ thống thông tin quản lý liên quan, cùng các chức năng khác trong công tác quản lý vận hành và tài chính nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch của dự án.

- Các hoạt động can thiệp chia sẻ tri thức và phát triển chính sách, phối hợp với các cơ quan đồng thực hiện

2.1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và triển khai dự án đảm bảo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và nguồn lực theo Văn kiện Dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt Đồng thời, ban cũng đảm bảo thực hiện các yêu cầu của điều ước quốc tế liên quan đến vốn ODA và vốn vay ưu đãi, góp phần thúc đẩy thành công của dự án.

Ban điều phối dự án tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm trực tiếp báo cáo cho Ban chỉ đạo, đóng vai trò là cơ quan tư vấn cho UBND tỉnh về các hoạt động của dự án Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng hỗ trợ Ban chỉ đạo trong việc điều phối các cơ quan chuyên môn, các sáng kiến của Chính phủ Việt Nam, nhà tài trợ và các bên liên quan để đảm bảo quá trình thực hiện dự án hiệu quả.

Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm:

Đảm bảo sự thống nhất giữa các phương pháp tiếp cận và chiến lược dự án là yếu tố quan trọng để hướng đến thành công Việc tích hợp các kết quả đầu ra và hoạt động của dự án giúp tạo ra các tác động, kết quả và sản phẩm như mong đợi Điều này đảm bảo rằng các mục tiêu của dự án được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, góp phần nâng cao giá trị và tác động tích cực của dự án đối với cộng đồng và các bên liên quan.

Để đảm bảo thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ và hợp lực giữa các phòng ban chính phủ liên quan, các cơ quan thực hiện khác, nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật, cũng như các cơ quan cấp huyện và xã Việc hợp tác này còn bao gồm các nhóm cộng đồng cơ sở nhằm thúc đẩy hiệu quả và bền vững của các chương trình, dự án.

Phân tích thực trạng quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý vĩ mô

Dự án CSSP tập trung hỗ trợ chính sách của Chính phủ Việt Nam hướng đến thúc đẩy tăng trưởng dựa trên doanh nghiệp Phương pháp tiếp cận này nằm trong các khung chiến lược của các chương trình mục tiêu quốc gia như Nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu Các hoạt động của dự án được thiết kế nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương.

Cơ hội chiến lƣợc Quốc gia là các cơ chế chính để nhân rộng đầu tƣ giảm nghèo thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Tất cả các can thiệp của Dự án sẽ phải có tác động trung tính hoặc tích cực

Khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và các sự kiện thảm họa tự nhiên ngày càng trở nên quan trọng đối với các cộng đồng Để đối phó hiệu quả, cần phát triển và mở rộng hệ thống phân bổ nguồn lực một cách có hệ thống thông qua quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội định hướng thị trường thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng.

Để thực hiện hiệu quả mục tiêu dự án, cơ cấu tổ chức quản lý sẽ được xây dựng theo hướng tăng cường phân cấp và trao quyền cho cơ sở cũng như các đơn vị thực thi Điều này sẽ đi đôi với việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính và giảm thiểu tối đa các cấp trung gian, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy tiến độ dự án.

Cơ cấu quản lý dự án được tích hợp phù hợp với hệ thống thể chế hiện tại của địa phương, nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực thi Một trong những mục tiêu chính là xây dựng năng lực cho cộng đồng địa phương để giải quyết vấn đề giảm nghèo bền vững Phương pháp tiếp cận dựa trên thị trường đóng vai trò cốt lõi trong chiến lược này, giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân Việc lồng ghép các cơ chế quản lý và xây dựng năng lực sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giảm nghèo phù hợp với đặc thù của mỗi địa phương.

Hỗ trợ các cơ quan cấp tỉnh chuyển đổi vai trò từ các đơn vị thực hiện nhiệm vụ truyền thống sang trở thành những trung tâm chia sẻ tri thức, góp phần hoạch định chính sách và hướng dẫn hiệu quả hơn.

Dự án phân cấp nguồn lực cho cấp xã làm chủ đầu tư trong hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn bền vững Đồng thời, dự án khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, thông qua các Quỹ tài trợ cạnh tranh và Quỹ xúc tiến đầu tư kinh doanh nông lâm nghiệp Điều này giúp tăng cường sự đa dạng hóa nguồn lực và nâng cao khả năng tự chủ của địa phương trong thực hiện các dự án phát triển nông nghiệp và hạ tầng nông thôn.

- Nghiêm túc thực hiện các chính sách và hướng dẫn của IFAD trong quản lý dự án dựa trên kết quả;

- Điều phối liên tỉnh để sử dụng hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ kĩ thuật, hợp lực phát triển và giảm chi phí thực hiện;

Thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch trong mọi hoạt động tổ chức và quản lý dự án là yếu tố cốt lõi để nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng Việc xây dựng và áp dụng chính sách phòng chống tham nhũng một cách rõ ràng, minh bạch giúp tạo sự tin tưởng từ cộng đồng và đảm bảo công bằng trong hoạt động tổ chức Chính sách phòng chống tham nhũng hiệu quả không chỉ góp phần xây dựng môi trường làm việc trong sáng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Dưới đây là các quy định quan trọng trong Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, dựa trên khoản 3 Điều 37; khoản 2 Điều 38; Điều 39; 41; 42; 43 Các quy định này đề cập đến nguyên tắc, quy trình, và trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong các dự án phát triển.

Căn cứ Chương trình hợp tác quốc gia IFAD giai đoạn 2012-2017, hệ thống quản lý dự án tại các cấp sẽ đƣợc triển khai nhƣ sau:

Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sẽ thành lập Ban điều phối dự án để quản lý và điều phối các hoạt động thực hiện dự án Đồng thời, tỉnh sẽ thành lập Ban chỉ đạo nhằm hỗ trợ UBND trong việc lãnh đạo các sở, ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, lực lượng tự nhân và cộng đồng ở tất cả các cấp Mục tiêu của các cơ quan này là đảm bảo dự án đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả.

Ban chỉ đạo dự án do UBND tỉnh thành lập nhằm hướng dẫn, điều phối và giám sát các hoạt động của dự án CSSP trên toàn tỉnh Nhiệm vụ của ban là kiểm tra việc thực hiện dự án phù hợp với mục tiêu đề ra và đảm bảo việc lồng ghép hiệu quả các hoạt động của CSSP với các chương trình quốc gia như nông thôn mới, giảm nghèo, cũng như các dự án của Chính phủ và các nhà tài trợ khác Việc tổ chức ban chỉ đạo góp phần tăng cường phối hợp, nâng cao hiệu quả triển khai dự án CSSP trong khu vực.

Ban điều phối dự án cấp tỉnh đóng vai trò là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo, chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động điều phối giữa các cơ quan cấp tỉnh và quản lý nguồn lực từ Chính phủ và IFAD Đơn vị này báo cáo trực tiếp cho Ban chỉ đạo và là đơn vị tư vấn cho UBND tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả triển khai dự án Thành lập theo cấp Sở, Ban Điều phối Dự án hỗ trợ Ban chỉ đạo tỉnh trong việc phối hợp các cơ quan chuyên môn và các sáng kiến của Chính phủ, đảm bảo tiến độ và hiệu quả của các hoạt động dự án cấp tỉnh.

Việt Nam cùng các nhà tài trợ và các bên liên quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện dự án, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả Ban điều phối dự án cấp tỉnh gồm 22 cán bộ chuyên trách, có trách nhiệm quản lý và điều phối các hoạt động của dự án tại địa phương.

Các đơn vị thực thi cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự liên kết giữa mục tiêu và hoạt động của dự án với các mục tiêu phát triển chung của địa phương cũng như công tác quản lý chuyên ngành Để đạt hiệu quả cao, một số hoạt động dự án sẽ do các sở, ban ngành cấp tỉnh trực tiếp triển khai, giúp nâng cao tính phối hợp và thực thi chính xác các nhiệm vụ đã đề ra.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì chính tổ chức thực hiện Tiểu hợp phần 1.3, xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả và định hướng thị trường, đồng thời tham gia vào quá trình thích ứng với biến đổi khí hậu Ngoài ra, Sở còn phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Tài nguyên và Môi trường để triển khai thực hiện các Tiểu hợp phần 1.1 về kế hoạch đầu tư chiến lược và 1.2 về kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu.

Trong nội dung này, vai trò của Ban Điều phối Dự án là phối hợp thực hiện các công tác quản lý ngành liên quan Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính để đề xuất UBND tỉnh phân bổ, giao vốn cho các dự án hàng năm, đảm bảo việc thực hiện dự án diễn ra thuận lợi Đồng thời, đơn vị này còn chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề phát sinh về bố trí vốn ODA và kiến nghị UBND tỉnh những giải pháp phù hợp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện dự án.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝDỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ CỦABAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHONÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG

Ngày đăng: 03/04/2023, 22:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch – Đầu tƣ (2001), Thông tƣ số 06/2001/TT-BKH ngày 20/9/2010 về “Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 20/9/2010 về “Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức”
Tác giả: Bộ Kế hoạch – Đầu tư
Năm: 2001
2. Bùi Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Hoàng Ái (2018), Hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn ODA tại Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Tạp Chí khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn ODA tại Trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tác giả: Bùi Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Hoàng Ái
Năm: 2018
3. Chính phủ (1994), Nghị định số 20-CP ngày 15/3/1994 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 20-CP ngày 15/3/1994 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1994
4. Chính phủ (2016), Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
5. Dự án giảm nghèo dựa trên phát triển hàng hóa tỉnh Hà Giang (2015), Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án giảm nghèo dựa trên phát triển hàng hóa tỉnh Hà Giang
Nhà XB: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án
Năm: 2015
6. Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (2017), Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng
Nhà XB: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án
Năm: 2017
7. Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (2017), Sổ tay Quản lý tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quản lý tài chính
Năm: 2017
8. Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (2019), Báo cáo tổng kết năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng
Năm: 2019
9. Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP) tỉnh Hà Tĩnh (2014), Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án
Tác giả: Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP) tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2014
10. Dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre (2014), Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre
Nhà XB: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án
Năm: 2014
11. Hoàng Xuân Ánh – Phó Bí thƣ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh (2019), Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế, xây dựng Cao Bằng ngày càng phát triển, Bài viết trên Cồng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.Địa chỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế, xây dựng Cao Bằng ngày càng phát triển
Tác giả: Hoàng Xuân Ánh
Năm: 2019
12. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quảng Phương (2009), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quảng Phương
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà (2012), Giáo trình Quản lý học, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2012
14. Nguyễn Tuấn Linh (2020), Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang, Tạp chí công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Điều phối các dự án vốn nước ngoài tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Tuấn Linh
Năm: 2020
15. NXB Giáo dục (1998), Hỗ trợ phát triển chính thức ODA: những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ phát triển chính thức ODA: những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: NXB Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. NXB Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội (2001), Giáo trình Hiệu quả quản lý dự án nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hiệu quả quản lý dự án nhà nước
Tác giả: NXB Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội
Nhà XB: NXB Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội
Năm: 2001
18. Tấn anh, Nguyễn Bích (2019), 20 năm các dự án ODA nông nghiệp: Quản lý, thực hiện và thành quả bền vững, Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam. Địa chỉ: http://iasvn.org/homepage/20-nam-cac-du-an-ODA-nong-nghiep-Quan-ly,-thuc-hien-va-thanh-qua-ben-vung-12283.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 năm các dự án ODA nông nghiệp: Quản lý, thực hiện và thành quả bền vững
Tác giả: Nguyễn Bích Tấn anh
Nhà XB: Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Năm: 2019
19. Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (2018), Official Vevelopment Assistance (ODA). Địa chỉ: http://www.oecd.org/dac/stats/What-is-ODA.pdf20.“Văn kiện Dự án Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng”, (8/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Official Vevelopment Assistance (ODA)
Tác giả: Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
Năm: 2018
21. Vũ Thị Kim Oanh (2005), Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, Luận án tiến sỹ, Đại học ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Tác giả: Vũ Thị Kim Oanh
Nhà XB: Đại học ngoại thương
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w