1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện châu thành, tỉnh kiên giang

70 372 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 157,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ket quả chạy mô hình hồi quy Binary logistic chi ra rằng các yếu tố diện tích đất canh tác, tỷ lệ lao động và số thành viên của hộ có tác động đến khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông

Trang 1

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017

NGUYỄN VĂN DŨNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ

KHẢ NĂNG ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VẴN THẠC sĩ KINH TÉ

Trang 2

NGUYỄN VĂN DŨNG

PHÂN TÍCH CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN THU NHẬP VÀ KHẢ NĂNG ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quăn lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VẴN THẠC sĩ KINH TÉ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN

Trang 3

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây.

TP Hô Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2017

Ngưòi thực hiện

Nguyễn Văn Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đe tài nghiên cứu là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân tại chuơng trình đào tạo sau đại học của truờng Đại học Kinh tế TP.HỒ Chí Minh Trong quá trình đó, tôi nhận đuợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan đang công tác và gia đình tôi

Với những kiến thức nhận đuợc, tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô truờng Đại họcKinh tế TP.HỒ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức mới về lĩnh vục kinh tế, giúp tôi có đủ tụ tin hơn trong học tập và công tác

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Tấn Khuyên, nguời thầy trục tiếp huớng dẫn luận văn cho tôi, nguời thầy đã tận tình huớng dẫn, cung cấp cho tôi nhiềutài liệu quý báu cũng nhu truyền đạt cho tôi kinh nghiệm và kiến thức thực tế để hoàn thiện cho bài luận văn tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, tôi cũng không quên và chân thành cảm ơn sụ giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị ở cơ quan ban ngành chuyên môn trong việc cung cấp số liệu hên quan trong

đề tài Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Huyện ủy, UBND huyện Châu Thành đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã luôn ờ bên cạnh động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi đế tôi hoàn thành khóa học và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, xin đuợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc!

HV Nguyễn Văn Dũng

Trang 5

trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang Mục tiêu đầu tiên của đề tài là khái quát thực trạng thu nhập của nông hộ trên địa nghiên cứu Qua đó, đề tài tập trung nghiêncứu các nhân tố ảnh huởng đến khả năng đa dạng hóa thu nhập và các nhân tố ảnh huờng đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu Đe đạt đuợc các mục tiêu trên, đề tài lần luợt sử dụng các phuơng pháp thống kê mô tả, mô hình Logit và mô hình hồi quy tuyến tính.

Qua kết quả phân tích thông tin từ các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu cho thấy mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ còn thấp chi số SID bình quân của 119 hộ khảo sát chi đạt 0,323 Thu nhập từ phi nông nghiệp của hộ chiếm gần 39% tông thu nhập của hộ chủ yêu từ kinh doanh, buôn bán nhỏ và lao động làm thuê, làm công huởng luơng của các thành viên trong hộ Trong đó, thu nhập từ làm thuê là 60,5% chiếm tỷ trọng cao hơn thu nhập từ hoạt động kinh doanh chỉ chiếm 39,5%

Ket quả chạy mô hình hồi quy Binary logistic chi ra rằng các yếu tố diện tích đất canh tác, tỷ lệ lao động và số thành viên của hộ có tác động đến khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ Trong đó, các nhân tố tỷ lệ lao động và thành viên của hộ có tác động thuận còn diện tích đất canh tác có tác động nghịch đến khả năng đa dạng hóa cúa

hộ trên địa bàn nghiên cứu

Bèn cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố quan trọng có ảnh hirởng đến thu nhập của nông hộ bao gồm: Diện tích đất canh tác, tỷ lệ lao động và mức độ đa dạng hóa đều có tác động thuận đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu

Từ đó, để nâng cao thu nhập và khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ đề tài

đề ra một số giải pháp gồm: các thành viên của hộ cần tham gia vào các làng nghề để giúp đa dạng hóa thu nhập, cần tích tụ ruộng đất cũng nhu tăng nguồn thu từ thu nhập phinông nghiệp và đầu tu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi về việc làm, tăng hiệu quả sản xuất làm tăng nguồn thu nhập của nông hộ

Trang 6

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT MỤC

LỤC

DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

CHƯƠNG 1: MỞ ĐÀU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thê 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Kết quả mong đợi và đối tượng thụ hưởng 4

1.5.1 Kết quả mong đợi 4

1.5.2 Đối tượng thụ hưởng 4

1.6 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Khái niêm nông hộ và nguồn thu nhập của nông hộ 6

Trang 7

2.2 Lược khảo tài liệu 10

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 14

3.1 Phương pháp chọn vùng và mẫu nghiên cứu 14

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 15

3.3 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ THẢO LUẬN 22

4.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 22

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22

4.1.1.1 Vị trí địa lý 22

4.1.1.2 Khí hậu thủy văn 22

4.1.1.3 Tài nguyên 23

4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 24

4.1.2.1 Tình hình xã hội 24

4.1.2.2

Tình hình kinh tế 26

4.1.3 Nông hộ, cơ cấu nông hộ 28

4.2 Thực trạng thu nhập và đa dạng hóa của nông hộ 29

4.2.1 Đặc diêm của nông hộ 29

4.2.2 Thực trạng thu nhập của nông hộ 31

4.2.3 Mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ 32

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đa dạng hóa thu nhập 35 4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ 39 4.5 Gợi ý một số giải pháp nâng cao thu nhập và khả năng đa dạng hóa

Trang 8

thu nhập của nông hộ 42

4.5.1 Đa dạng hóa thu nhập của nông hộ 42

4.5.2 Tăng thu nhập của nông hộ 43

CHƯƠNG 5: KÉT LUẶN VÀ KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 - MẪU PHIẾU ĐIÈU TRA PHỤ

LỤC 2 - KÉT QUẢ xử LÝ DỮ LIỆU

Trang 9

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu

LongPCGD : Phổ cập giáo dục

SID : Simpson Index of Diversity

THCS : Trang học cơ sở

THPT : Trang học phô thông

Số lượng hộ nông, lâm, thủy hải sản ở Kiên Giang và ĐBCL

Kết quả phân tích logit về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

đa dạng hóa thu nhập của nông hộ (tác động biên) 37Bảng

4.13 Ket quả mô hình hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hường đến thu nhập của nông hộ 39Báng

4.14

Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG Hìn

Sơ đồ 1 nhập của nông hộKhung nghiên cứu phát triên đa dạng ngành nghê đê tăng thu 10

Trang 11

Kiên Giang là tỉnh thuộc ĐBSCL cũng có vị trí thuận lợi, cộng với ưu đãi điều kiện tựnhiên là một trong những tỉnh rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng, về sản xuất lúa, Kiên Giang là một trong những tinh có sản lượng lúa thuộc trong nhóm cao của vùng ĐBSCL trên 4,6 triệu tấn mỗi năm (Sở nông nghiệp và phát triến nông thôn, 2016) Huyện Châu Thành là một trong những huyện sản xuất lúa trọng điểm củatỉnh, trong năm 2016 diện tích sản xuất 46.887 ha, sản lượng đạt 293.575 tấn (Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2016).

Nhìn chung, với sản xuất lúa của huyện đã đóng góp một phần vào sự tăng trưởng kinh tế của tinh Kiên Giang Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào phát triến sản xuất lúa thì chưa đủ lực để nâng cao đời sống cúa người dân ở vùng nông thôn, hay thực hiện chương trình phát triển nông thôn mới Đồng thời nếu chỉ phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng lúa nói riêng thì sẽ chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp vàdịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp

Như vậy, đe chuyến dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng và đạt yêu cầu đề ra, cùng với đạtcác chỉ tiêu về phát triển nông thôn mới thì một trong những yêu cầu là cần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp Đây là hoạt động thường thấy trong quá trình sản xuất nông nghiệp do nông dân thường phải đối mặt với nhiều rủi ro về thị trường, dịch bệnh, thiên tai Do đó đa dạng hóa sản xuất là cần thiết đế giảm thiệt hại và tăng thu nhập cho nông hộ (Mai Văn Nam, 2008) Hơn nữa khi nông hộ không có đủ nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp thì họ

Trang 12

cũng có xu hướng tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp để tạo thêm thu nhập Điều này phù họp với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở một số nước trong khu vực như Thái Lan, Philippin và một số tỉnh, thành phố ở ĐBSCL như thành phố cần Thơ, tỉnh An Giang, Đồng Tháp thì việc đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp đã đóng góp một cách đáng kêlàm tăng thu nhập của nông hộ cũng như góp phân không nhỏ đê đạt các chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới

Tỉnh Kiên Giang nói chung, các huyện thuộc tỉnh Kiên Giang nói riêng tiến trình đô thị hóa và sản xuất theo hướng thị trường đã và đang tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất và đa dạng hóa sản xuất các hoạt động của nông hộ Đặc biệt là huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang là huyện giáp ranh với thành phố Rạch Giá thì tiến trình này có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu sản xuất của huyện nhất là đa dạng hóa sản xuất của các nông hộ trong huyện, vấn đề đặt ra là quá trình chuyến đối cơ cấu thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện như thế nào? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đa dạng hóa thu

nhập cúa nông hộ Từ đó, đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang'” là đề tài thiết thực.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng

đa dạng hóa sản xuất để nâng cao thu nhập của nông hộ Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Thành, tinh Kiên Giang

(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn Từ đó, đề

ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu

Trang 13

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Thực trạng sản xuất và thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Thành, tinh Kiên Giang như thế nào?

- Đa dạng hóa thu nhập có làm tăng hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn nghiên

cứu?

- Các yếu tố nào ảnh hường đến khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ trên địabàn nghiên cứu?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ, trong đó đề tài tập trung phân tích các đặc điểm và thu nhập của nông

hộ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) và phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Sản xuất nông nghiệp là thế mạnh của cả ĐBSCL nói chung và Kiên Giang nói riêng, ngoài ra nhiều huyện có diện tích và sản lượng cao như huyện Tân Hiệp và Giồng Riềng Tuy nhiên do thời gian cũng như chi phí có hạn, đề tài

Trang 14

- Đe tài thục hiện từ tháng 4/2016 đến tháng 4/2017 Công việc nhập và xử lý số liệucũng nhu viết báo cáo đuợc tiến hành tại Kiên Giang.

* Hạn chế của đề tài: Do điều kiện thời gian cũng nhu kinh phí nên đề tài chỉ nghiên cứu tại 01 huyện là huyện Châu Thành trong tông sô 13 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố của tinh Kiên Giang, số liệu điều tra, nghiên cứu chi trong năm 2016 Đồng thời do không

có nguồn tài liệu tham khảo nên đề tài không đánh giá đuợc cơ cấu thu nhập bình quân đầu nguời/tháng trên địa bàn huyện Châu Thành, mà tham khảo số liệu khảo sát trên địa bàn tỉnhKiên Giang để đánh giá

1.5 Kết quả mong đọi và đối tượng thụ hưởng

1.5.1 Ket quả mong đợi

Ket quá của nghiên cứu này sẽ giúp hiểu đuợc tình hình thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của nông hộ, đồng thời xác định đuợc các yếu tố ảnh huờng đến thu nhập, khả năng đa dạng hóa sản xuất của nông hộ Từ đó có thể đề xuất một số giải pháp đê nâng cao thu nhập của nông hộ theo huớng ôn định và lâu dài

1.5.2 Đối tượng thụ hưởng

Nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến sản xuất cùa nông hộ đa dạng hóa thu nhập và hộ chua đa dạng hóa thu nhập Do đó kết quả nghiên cứu của đề tài chủ yếu cho nông hộ và các cơ quan quản lý địa phuơng

- Truớc tiên kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các hộ sống ở khu vực nông thôn thấy đirợc hiệu quả của việc đa dạng hóa thu nhập và không đa dạng hóa thu nhập Đồng thời, qua kết quả nghiên cứu sẽ thấy được các yếu tố nào có ảnh hưởng đến thu nhập từ đó có biện pháp khắc phục hay phát huy nhằm tăng hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập

- Thứ hai là đề tài cung cấp cho các cơ quan, nhà quản lý để nghiên cứu và đưa ra các chính sách hỗ trợ thích hợp đấy nhanh sự phát triến của sản xuất đa dạng hóa thu nhập của nông hộ cũng như có chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo sản xuất nông nghiệp

Trang 15

hiệu quả, phát triến bền vững, tăng thu nhập cho nông hộ và góp phần vào phát triển kinh tế chung của tỉnh Kiên Giang Ngoài ra đề tài có là một luận cứ khoa học phục vụ cho các đối tượng khác có quan tâm.

1.6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được kết cấu theo 5 chương:

Chương 1 Mở đầu: Nêu khái quát về bối cảnh và sự cần thiết của đề tài, đưa ra mục

tiêu nghiên cứu chính của đề tài và đặt giả thiết về câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vinghiên cứu, kết quả mong đợi và đối tượng thụ hưởng

Chương 2 Cơ sở lý luận: Nêu một số khái niệm về đối tượng nghiên cứu và các nhân

tố liên quan Lược khảo một cách tống quan tài liệu và phương pháp tiếp cận nghiên cứu củacác nghiên cứu trước liên quan đế chọn phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu: Nội dung trình bày phương pháp chọn vùng,

mẫu nghiên cứu Đồng thời trình bày rõ về phương pháp thu thập số liệu từ sơ cấp đến thứ cấp Cuối cùng nêu rõ phương pháp nghiên cứu từng mục tiêu cụ thể của đề tài

Chương 4 Ket quả và thảo luận: Phân tích số liệu đã được thu thập và thảo luận kết

quả theo trình tự, hệ thống các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu, từ đó có một số gợi

ý giải pháp liên quan đến kết quả thảo luận

Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Trình bày ngắn gọn những nội dung được rút ra từ

kết quả nghiên cứu theo các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra Kiến nghị một số vấn đề đế thực hiện hiệu quả các giải pháp

Trang 16

CHƯƠNG 2

Cơ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm nông hộ và nguồn thu nhập của nông hộ

Khái niệm nông hộ: Nông hộ là hộ gia đình mà các thành viên trong hộ sẽ dành phần

lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp cũng như một số hoạt động liên quan đến thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra Theo Lê Thị Nghệ và nhóm nghiên cứu (2006), nông

hộ có đặc điểm sau: là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vịtiêu dùng; quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất thế hiện ở trình độ phát trien của hộ tự cấp, tự túc Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

Nguồn thu nhập của nông hộ: Thu nhập nông hộ ở đây, được xác định là toàn bộ số

tiền thu được từ hoạt động nông nghiệp, phi nông nghiệp, làm công (làm thuê) và thu khác

Cụ thể, thu từ hoạt động nông nghiệp là từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đã trừ

đi chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục: nguyên vật liệu đầu vào (giống, phân bón, thuốcbảo vệ thực vật), tiền thuê đất, thuê lao động, bảo quản, tiêu thụ; thu từ hoạt động phi nông nghiệp là thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp trừ đi chi phí sản xuất và chi phí khác

có liên quan

Trong nghiên cứu này, nguồn thu từ việc bán các tài sản trong nông hộ như nhà cứa, phương tiện đi lại, vàng và đồ trang sức, không được đề cập, phân tích mà thu nhập của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu bao gồm từ các nguồn chính sau:

- Thu nhập từ hoạt động trồng trọt;

- Thu nhập từ hoạt động chăn nuôi;

- Thu nhập từ hoạt động nuôi trồng thủy sản;

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động làm thuê (tiền lương, tiền công);

- Các khoản thu nhập khác như tiền lãi tiết kiệm, trợ cấp của chính phủ, hoặc từ người thân

Các nguồn thu nhập được liệt kê trên sẽ được sử dụng để đo lường và phân tích mức

độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ thông qua chỉ so Simpson căn cứ vào tỷ trọng của từngnguồn thu nhập so với tống thu nhập của nông hộ

2.1.2 Khái niệm đa dạng hóa thu nhập

Trang 17

Trong nông nghiệp, đa dạng hoá, theo nghĩa hẹp, có nghĩa là tăng chủng loại sản phẩmnông nghiệp hoặc dịch vụ do nông dân làm ra Trong nhiều năm, đa dạng hóa đã là một chiến lược truyền thống của các nông hộ để đối phó với các rủi ro và duy trì an toàn lương thực (Ahmad và Isvilanonda, 2003) Đa dạng hóa thể hiện sự phản ứng của các nông dân sảnxuất tự cung tự cấp để giảm các rủi ro do các yếu tố mùa vụ, thời tiết, sinh học và khí hậu gây ra.

Đa dạng hóa thu nhập là thuật ngữ thường được sử dụng đê mô tả trường họp nông hộ phân phối nguồn lực của họ cho các hoạt động khác nhau Theo Barrett và Reardon (2001) cho rằng: “đa dạng hóa được hiểu phổ biến như là một hình thức tự đảm bảo thu nhập trên

cơ sở lựa chọn các hoạt động ít có sự biến động ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập” Bên cạnh

đó, Ellis (2000) cũng xác định rằng đa dạng hóa thu nhập là một quá trình sử dụng đa dạng các nguồn lực cho các hoạt động khác nhau nhằm mục đích tồn tại và cải thiện điều kiện sống của hộ

Như vậy, trong nghiên cứu này đa dạng hóa thu nhập được xem là quá trình mà nông

hộ quyết định tham gia thực hiện các hoạt động khác nhau nhằm mục đích gia tăng số lượng các nguồn thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp trong tổng thu nhập của nông hộ (Ellis, 1998) Những nông hộ có thu nhập ngoài nguồn thu nhập chính mang lại từ các hoạt động nông nghiệp được xem là nông hộ đa dạng hóa thu nhập và ngược lại nông hộ chỉ có thu nhập từ nông nghiệp được xem là không đa dạng hóa thu nhập

Theo Ngân hàng thế giới: đa dạng hóa có thể bao gồm cả đa dạng hóa theo trục ngang sang các chủng loại hàng hoá mới hoặc theo trục dọc sang các hoạt động phi nông nghiệp như tiếp thị, bảo quản và chế biến Ờ giai đoạn ban đầu, đa dạng

Trang 18

hóa xảy ra với các loại cây trồng mới, với sự chuyến đối ra khỏi săn xuất độc canh Ớ giai đoạn sau, nông hộ có thế có nhiều dạng kinh doanh sản xuất và buôn bán các sản phấm

ở nhiều thời điếm khác nhau trong năm Ớ giai đoạn cao nhất, nông hộ thậm chí có thế vuợt

ra khỏi ngành nông nghiệp đế vưon sang các hoạt động phi nông nghiệp

Tóm lại, đa dạng hóa ở mức độ nông hộ, vùng, quốc gia thường gắn liền với sự tăng lên của thu nhập Cụ thế, ở mức độ cả nước, đa dạng hóa thế hiện sự thay đối cơ cấu kinh tế

từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, hoặc trong nội bộ ngành nông nghiệp thì sẽ chuyến từ lĩnh vực trồng trọt sang chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ nông nghiệp.Theo Ngân hàng thế giới (2005) thì đa dang hóa thu nhập trong nông nghiệp bởi vì:

Thứ nhất, ìà tăng thu nhập của người dãn và giảm nhu cầu các mặt hàng lươìĩg thực truyền thống: Săn lượng lúa gạo sản xuất ra đã tăng đáng kể, nhưng nhu cầu lương thực

truyền thống ke cả lúa gạo đã bắt đầu giảm trong thập kỷ gần đây Điều này có lẽ do sự thay đối đáng kế trong thu nhập của người dân kéo theo nhu cầu tiêu dùng của họ cũng thay đối, trong đó nhu cầu lương thực đã qua chế biến có giá trị cao và các hàng hóa phi lương thực tăng cao

Thứ hai, an toàn thu nhập và giảm rủi ro: Với xu hướng biến động lớn về giá cả nông

sản, việc đa dạng hóa các cây trồng và các hệ thống sản xuất vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm sẽ giúp nông dân giảm bớt các khó khăn thông qua việc giảm bớt rủi ro đê ôn định thu nhập cho nông hộ

Thứ ba, sử dụng hiệu quả tài nguyên: Việc đa dạng hóa sẽ giúp cải thiện hiệu quả sử

dụng và phân bô tài nguyên cho sản xuât nông nghiệp Thông qua đa dạng hóa, nông dân sẽ tìm ra cách sử dụng các tài nguyên của họ hợp lý hơn để đạt được hiệu quả hoàn vốn cao hơn và sản phẩm của họ được tiếp thị dễ dàng hơn Đa dạng hóa cũng còn là phương thức hiệu quả đe tối ưu hóa sử dụng nguồn vốn xã hội (như lao động nông thôn) trong các vùng nông thôn nơi mà thất nghiệp và không đủ việc làm vẫn còn cao

Trang 19

Thứ tư, quản lý môi trường hiệu quả: Ngoài các khía cạnh kinh tế đã được nêu

trên, đa dạng hóa nông nghiệp có hiệu quả sẽ đóng góp tích cực vào việc cải thiện môi trường tự nhiên và môi trường sản xuất Một số mô hình sản xuất độc canh hiện nay (ví

dụ như độc canh cây lúa) đang tạo ra các quan ngại về môi trường và sẽ không bền vững

về lâu dài Sản xuất độc canh thường gây ra sự suy thoái về dinh dưỡng trong đất, sử dụng quá nhiều hóa chất và gây ô nhiễm, đồng thời tạo ra các loại dịch hại có sức đề kháng cao

Do vậy, đa dạng hóa nông nghiệp có hiệu quả sẽ tạo cho nông dân một phương thức canh tác bền vững đế tránh các vấn đề lâu dài về môi trường gây ra do sản xuất độc canh

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa thu nhập của nông hộ

Khả năng về nguồn lực: Nguồn lực của nông hộ trong nghiên cứu này bao gồm

diện tích đất, nguồn vốn, tỷ lệ lao động, trình độ học vấn Đây là những yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến nông hộ có khả năng đa dạng hóa hay không

Các yếu tố môi trường bên ngoài: Ngoài khả năng về nguồn lực thì các yếu tố bên

ngoài cũng góp phần tác động đến hành vi đa dạng hóa sản xuất của nông hộ Đặc biệt nông hộ sản xuất chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp thì quá trình sản xuất sẽ phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Bên cạnh đó, sự thay đổi về chính sách và sự biến động của thị trường cũng ảnh hưởng đến hành vi đa dạng hóa sản xuất của nông hộ nham mục đích giảm rủi ro và ổn định thu nhập

Các hình thức đa dạng hóa thu nhập: Chuyến từ hoạt động trồng trọt có giá trị

thấp sang hoạt động chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản có giá trị cao hơn

Đa dạng hóa thông qua việc tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, vì đặc điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ và thu nhập thấp hơn so với các ngành khác

Vì vậy, các thành viên của nông hộ có xu hướng tìm các công việc khác để làm thêm lúc nhàn rỗi trong mùa vụ hoặc sau mùa vụ như kinh doanh nhỏ (quán nước, tạp hóa), dịch

vụ (sửa xe, chạy xe ôm), nhằm góp phần tăng thu nhập cho nông hộ

Trang 20

1 0

2.2 Lược khảo tài liệu

ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất của cả nước, đồng thời có tiềm năng rất lớn về phát fríen nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản Tuy nhiên, nông hộ trên địa bàn các tinh ĐBSCL có thu nhập và mức sống chưa cao và còn thấp hơn so với nhiều vùng khác của

cả nước Do vậy, có rất nhiều nghiên cứu khoa học về thu nhập của nông hộ trên địa bàn ĐBSCL cũng như nghiên cứu riêng lẻ các tinh thuộc ĐBSCL Trong đó có các nghiên cứu liên quan đến thu nhập của nông hộ gồm:

Sử dụng số liệu từ cuộc khảo sát mức sống 1992-1993 Pederson và Annou (1999) cho rằng đa dạng hóa trong nông nghiệp thường gắn liền với những hộ có qui mô nhỏ, hệ thống thủy lợi giới hạn và trình độ dân trí tương đối cao Đồng thời, những hộ tham gia ngành trồng trọt chủ yếu canh tác lúa có xu hướng đa dạng bằng cách chuyên đôi sang cáchoạt động chăn nuôi, làm thuê

Mai Văn Nam (2008) nghiên cứu về phát triển ngành nghề, tăng thu nhập và ốn định đời sống nông dân trên địa bàn Quận 0 Môn - TP cần Thơ, trong đó tác giả đã sử dụng chỉ số Simpson (Simpson Index of Diversity) đế đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ Ket quả nghiên cứu cho thấy mức độ đa dạng hóa nghề nghiệp của nông dân còn thấp, chỉ số SID bình quân của 83 hộ khảo sát chỉ đạt 0,41 Thu nhập của nông dân có xu hướng tăng dần cùng với số ngành nghề mà họ

tham gia hoạt động Phát triển đa dạng ngành nghề làm tăng thu nhập nông hộ Nguồn

Sơ đồ 1 Khung nghiên cứu phát triến đa dạng ngành nghề đế tăng thu nhập nông hộ (Mai Văn Nam, 2008)

Trang 21

thu nhập chủ yếu từ hoạt động phi nông nghiệp là tự kinh doanh (chiếm 33,3% tống thunhập) và tham gia thị trường lao động (chiếm 66,7% tống thu nhập).

Ket quả phân tích mô hình Logit về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triến đa dạngngành nghề của nông hộ cho thấy các biến giải thích như: diện tích đất canh tác, tỷ lệ lao động, khả năng tiếp cận vốn vay là những biến có ý nghĩa thống kê lần lượt ở mức 5%, 5% và 10% Những hộ có ít diện tích đất canh tác có khả năng đa dạng hóa cao hơnnhững hộ có nhiều đất canh tác Tỷ lệ lao động có ảnh hưởng thuận đến đa dạng hóa vì mức độ đa dạng hóa cao yêu cầu tỷ lệ lao động trong độ tuôi càng cao Cùng với đó, khả năng tiếp cận vốn vay có tác động thuận đến khả năng thực hiện đa dạng hóa của nông hộ

Đồng thời nghiên cứu cũng cho rằng các yêu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gồm: tỷ lệ lao động, thu nhập trồng trọt, thu nhập phi nông nghiệp, mức độ đa dạng ngành nghề có mối tương quan chặt chẽ với thu nhập của hộ ở mức ý nghĩa thống kê lần lượt là 5%, 1%, 1% và 10% Trong đó, tỷ lệ lao động có tác động nghịch còn lại thunhập trồng trọt, thu nhập phi nông nghiệp, mức độ đa dạng ngành nghề có tác động thuận đến thu nhập của hộ

Theo kết quả nghiên cứu của Huỳnh Trường Huy (2005) thực hiện tại cần Thơ,

An Giang, Tiền Giang và Sóc Trăng cho thấy 47% trong số 201 nông hộ tham gia hai hoạt động sản xuất do hạn chế về nguồn lực lao động, đất đai và vốn sản xuất Đồng thời, chỉ số Simpson được áp dụng cho thấy mức độ đa dạng hóa thu nhập thấp hơn mức trung bình của cả nước và thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào lĩnh vực trồng trọt và chiếm đến 41%

Nghiên cứu của Lê Cảnh Dũng (2000) về kinh tế hộ trên vùng ngọt hóa Bạc Liêu cho thấy các loại hình canh tác chủ yếu của người dân khu vực ngọt hóa là lúa và thủy sản Ket quả nghiên cứu cho thấy, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn (54%) trong thu nhập của toàn bộ nông hộ khảo sát, kế đến là lúa (23,5%), làm thuê và ngành nghề khác(18%) Tuy nhiên xét về tầm quan trọng trong thu nhập của số hộ thì làm

thuê mướn và ngành nghề khác lại quan trọng nhất (42% số hộ khào sát), sau đó là lúa (35%) và thủy sản (18%)

Trong đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thu nhập của nông hộ trong các

mô hình sản xuất trên đất lúa tại tỉnh Vĩnh Long của Lê Xuân Thái (2014) Đe tài sử

Trang 22

1 2

dụng mô hình hồi quy đa biến đế xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của

nông hộ thuộc các mô hình sản xuất, trong đó có mô hình chuyên sản xuất lúa và sử dụng phép thử Duncan đế so sánh sự khác biệt về hiệu quả kinh tế của các mô hình Ketquả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ cho thấy các yếu tố

số người trong hộ, diện tích đất canh tác, chi phí sản xuất và tham gia tố chức xã hội địaphương có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ cụ thế: diện tích đất canh tác, chi phí sản xuất, có tham gia tố chức tại địa phương (bao gồm hội nông dân, họp tác xã, hội cự chiến binh ) có tác động thuận đến thu nhập của nông hộ, còn số người/hộ có tác động nghịch đến thu nhập của hộ

Theo Lê Khương Ninh (2014), trong nghiên cứu thực trạng nông hộ ở ĐBSCL sau 7 năm thực hiện chính sách tam nông (2006 - 2013), đê đo lường mức độ đa dạng hóa nguồn thu nhập của nông hộ tác giả sử dụng chi số SID Ket quả, chỉ số SID bình quân là 0,38 Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy nông hộ càng đa dạng hóa nguồn thu nhập thì thu nhập có xu hướng tăng

Theo nghiên cứu của Hứa Thị Phương Chi, Nguyễn Minh Đức (2016), nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ở vùng

ĐBSCL Các tác giả đã sử dụng số liệu thu được từ cuộc khảo sát mức sống dân cư năm

2012 của Tống cục thống kê, Bộ kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ngân hàng thế giới thực hiện Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic, kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê và ảnh hưởng tích cực đến việc đa dạng hóa thu nhập của nông hộ vùng ĐBSCL, gồm: đào tạo nghề, số người phụ thuộc trong nông

hộ, thành viên của nông hộ, trình độ học vấn trung bình của các thành viên trong nông

hộ, trình độ học vấn của chủ hộ và số người tham gia vào hoạt động sản xuất phi nông nghiệp của hộ

Tóm lại, theo Lê Xuân Thái (2014), các yếu tố ảnh hưởng thu nhập của nông hộ trong các mô hình sản xuất nông nghiệp cần tập trung vào ba yếu tố gồm: con người, tài chính và tài sản của nông hộ

Thật vậy con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng năng suất sản xuất cũng như thu nhập của nông hộ, theo Nguyễn Việt Anh và các thành viên (2010) yếu tố con người bao gồm học vấn, tuổi của chủ hộ và số lao động Bên cạnh đó tài chính là yếu tố đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất của nông hộ gồm chi phí sản xuất sẽ tác động ảnh

Trang 23

hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ Đối với yếu tố tài sản ở đây cụ thế là diện tíchđất sẽ tác động trực tiếp lên thu nhập của nông hộ, là điều kiện đê nông hộ với lợi thế quy

mô sẽ hạn chế chi phí sản xuất cũng như có thế tiếp cận được tín dụng chính thức có chi phí lãi vay hợp lý

Ke thừa các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ nói chung và nông hộ sản xuất nông nghiệp nói riêng của các tác giả Nguyễn Việt Anh và cộng tác viên (2010), Mai Văn Nam (2008), Lê Xuân Thái (2014), đề tài xác định mô hình kinh tếlượng với các biến độc lập được đưa vào khảo sát như: Diện tích đất canh tác, tỷ lệ lao động,thu nhập trồng trọt, thu nhập phi nông nghiệp, mức độ đa dạng hóa

Bên cạnh đó, các nghiên cứu cho rằng mức độ đa dạng hóa nghề nghiệp của nông dân còn thấp Đồng thời các nghiên cứu còn cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa thu nhập của nông hộ như: diện tích đất canh tác, tỷ lệ lao động, khả năng tiếp cận vốn vay, giới tính, thành viên hộ, tham gia tập huấn kỹ thuật

Do vậy, để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, đề tài xác định các yếu

tố chính: diện tích đất canh tác, tỷ lệ lao động, giới tính của chủ hộ, khả năng tiếp cận vốn, tham gia tập huấn kỹ thuật, số thành viên của hộ, mức độ đa dạng hóa, kinh nghiệm của chủ

hộ, trình độ học vấn của chủ hộ đế tập trung phân tích

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

3.1. Phương pháp chọn vùng và mẫu nghiên cứu

Mau được chọn theo phương pháp phân tầng kết họp với thuận tiện có hạn ngạch Tức

là chọn có tiêu chí theo nhóm: nhóm hoạt động 1 ngành nghề, 2 ngành nghề và 3 ngành nghề trở lên; đồng thời phân chia cho từng địa bàn cụ thể để việc lấy mẫu phỏng vấn một cách liên tục, và dựa theo tỷ lệ (%) theo mẫu khảo sát đã có trước Đe tài này dựa theo mẫu điều tra nông nghiệp, nông thôn, thủy sản tháng 7 năm 2016, trong đó chọn ngẫu nhiên mỗi

xã 50 phiếu, tổng số 9 xã và 1 thị trấn là 500 phiếu để khảo sát, kết quả: hoạt động 1 ngành nghề là 60 hộ chiếm gần 12%, 2 ngành nghề là 335 hộ chiếm khoản 67%, 3 ngành nghề trở lên là 105 hộ chiếm 21%, do đó quyết định chọn mẫu khảo sát theo tỷ lệ trên

Đe đảm bảo tính đại diện cho địa bàn nghiên cứu liên quan đến hoạt động của hộ, đề

Trang 24

1 4

tài không chọn theo tiêu chí hành chính mà chọn các xã theo tiêu chí thuần nông, tức là diện tích sản xuất nông nghiệp lớn và đảm bảo các loại hình sản xuất như: thương mại, dịch vụ, khai thác hải sản, chăn nuôi, trồng trọt, khu công nghiệp Do đó số mẫu được điều tra trong năm 2016 từ 04 xã Vĩnh Hòa Phú, Giục Tượng, Thạnh Lộc và thị trấn Minh Lương là đảm bảo

Bảng 3.1 Phân bố mẫu khảo sát theo địa bàn huyện Châu Thành

Đa dạng 2 ngành nghề

Đa dạng 3 ngành nghề trử

Trang 25

3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu về sản xuất lúa

ở ĐBSCL nói chung và tỉnh Kiên Giang nói riêng, các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết ngành, báo cáo nghiệm thu đề tài, chương trình và dự án tại địa bàn nghiên cứu; niên giám thống kê của tỉnh Kiên Giang và của cả nước trong năm 2014 - 2016; các thông tin được công bố của các ủy ban, Sở ban ngành trong tỉnh Kiên Giang Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được thu thập trên các báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo khoa học đã được công bố, website

- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được phỏng vấn trực tiếp nông hộ sản xuất lúa tại các xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang Đề tài không khảo sát các hộ sản xuất trong toàn huyện mà chi chọn lọc ngẫu nhiên các hộ sản xuất lúa có một hoạt động và nhiều hoạt động Khảo sát 119 hộ sản xuất được phỏng vấn bao gồm 14 hộ săn xuất hoạt động một ngành nghề, 80 hộ sản xuất hoạt động hai ngành nghề và 25 hộ sản xuất hoạt động ba ngành nghề trờ lên Thông tin chủ yếu được thu thập khi phỏng vân: thông tin chung về nông hộ như: tên chủ hộ, tuôi, trình độ, số năm sản xuất, số ngành nghề Ngoài

ra còn thu thập thông tin về diện tích sản xuất, thông tin về tài sản, thu nhập, lợi nhuận, chi phí sản xuất, các thông tin về mua các yếu tố đầu vào và tình hình vốn vay của nông hộ.

3.3 Phương pháp phân tích số liệu:

Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài bao gồm:

■ Phương pháp phân tích cho mục tiêu (1): Mô tả thực trạng sản xuất và thu nhập của nông hộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang: Đe tài sử dụng phương pháp thống

kê mô tả cụ thể sử dụng phương pháp phân phối tần số và phân phối tần số tích luỹ + Trước tiên đối với phân phối tần số: là lập bảng phân phối tần số để mô tả, tìm hiểu về đặc tính phân phối của mẫu thu thập Đồng thời bảng phân phối tần số thể hiện phân tổ và cơ cấu của một chỉ tiêu theo phần trăm đối với tổng số mẫu.

+ Đối với phân phối tần số tích lũy: là việc lập, tóm tắt và trình bày dữ liệu thành bảng hoặc biểu đồ Sử dụng phương pháp này để làm rõ khi thông tin được đòi hỏi muốn biết tống số quan sát mà giá trị của nó thì ít hơn một giá trị cho sẵn nào đó.

Trang 26

1 6

+ Ngoài ra đề tài còn sử dụng số trung bình, số lớn nhất, nhỏ nhất, tỷ lệ phần trăm,

độ lệch chuân đê mô tả thực trạng chi phí, thu nhập, lợi nhuận sản xuât của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu.

+ Cùng với đó, đề tài sử dụng chỉ số Simpson (Simpson Index of Diversity - SID)

■ Phương pháp phân tích cho mục tiêu (2): nhằm phân tích các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là khả năng đa dạng hóa thu nhập của nông hộ, với đặc điếm biến phụ thuộc là biến nhị phân (có = 1, không = 0) Do dó, theo Greene (2003) đề tài sẽ

sử dụng mô hình Binary Losgistic đế phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng xảy ra

sự kiện là biến nhị phân:

Trang 27

o Y = 1 khi nông hộ có đa dạng hóa thu nhập o Y = 0 là

nông hộ không có đa dạng hóa thu nhập

+ z = Po + P1X1 + P2X2+ + ệèX-6 + u

Trong đó:

+ Po: là tung độ góc +

u là sai số

Và những biến độc lập được diễn giải như sau:

+ Diện tích đất canh tác (Xi): Đất là nguồn lực đặc trưng trong sản xuất nông nghiệp phục vụ cho hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Nông hộ có diện tích lớn thường có xu hướng khai thác phục vụ cho các hoạt động nông nghiệp nói chung và đa dạng hóa trong nội bộ ngành nông nghiệp nói riêng Do đó, biến diện tích đất trong mô hình này được kỳ vọng sẽ tỷ lệ nghịch với xu hướng đa dạng hóa của nông hộ

+ Tỷ lệ lao động (X2): là tỷ lệ lao động trong tống số thành viên của nông hộ Laođộng là một trong những nguồn lực quan trọng quyết định hướng hoạt động tạo thu nhập của nông hộ Neu như lao động trong hộ tăng lên trong khi diện tích đất không tăng thì dẫn đến sự dư thừa lao động; cho nên một số thành viên sẽ tham gia các hoạt động bên

Trang 28

1 8

ngoài nông hộ: như kinh doanh, làm việc ờ các cơ quan, doanh nghiệp, làm thuê, dịch vụ nhằm đảm bảo các khoản chi tiêu trong nông hộ Vì vậy, tỷ lệ lao động của hộ cao sẽdẫn đến khả năng tham gia các hoạt động phi nông nghiệp của các thành viên cao hơn

Do vậy, kỳ vọng ß2 sẽ mang dấu dương

+ Giới tính của người định hướng sản xuất của nông hộ (X3): là giới tính của chủ nông hộ Đây là biến giả (Dummy) nhận giá trị 0 nếu chủ hộ là nữ, nhận giá trị 1 nếu chủ

hộ là nam Dự báo biến này có tác động âm hoặc dương

+ Khả năng tiếp cận von (X4): đây là biến giả mang giá trị là 1: hộ có vay vốn, có nghĩa là không bị giới hạn tín dụng; là 0: hộ không có vay vốn, nghĩa là không có nhu cầu hoặc bị giới hạn tín dụng Biến này thế hiện mức độ tiếp cận nguồn vốn của nông hộ,hay nói cách khác, tỷ lệ của vốn vay so với nhu cầu vốn của nông hộ Khi các thành viên của nông hộ quyết định đa dạng hóa như chuyến đối từ trồng trọt sang chăn nuôi hoặc tự kinh doanh thì đòi hỏi họ phải có một lượng tiền để đầu tư cho các khoản ban đầu Vì vậy, nếu như khả năng vay, mượn vốn từ bên ngoài cao sẽ góp phần thực hiện quyết định

đa dạng hóa của các thành viên trong hộ Biến này được kỳ vọng là mang dấu dương.+ Tham gia tập huấn khoa học - kỹ thuật và áp dụng mô hình canh tác (X5): Đây làdạng biến giả (nhị phân) gồm hai giá trị 1 và 0 (có tiếp cận = 1, không tiếp cận = 0) Biếnnày thế hiện việc nông hộ có được tiếp cận các chương trình nâng cao trình độ khoa học -

kỹ thuật, cũng như áp dụng các mô hình canh tác mang lại hiệu quả sản xuất hay không

Do đó, nếu như nông hộ có tham gia các lóp tập huấn kỹ thuật, áp dụng mô hình canh tácđược kỳ vọng sẽ có sự đa dạng hóa trong sản xuất để nâng cao thu nhập cho nông hộ.+ Số thành viên trong gia đình (Xé), là tống số thành viên trong gia đình bao gồm

cả thành viên trong độ tuổi lao động và thành viên phụ thuộc, số thành viên càng nhiều thì lao động dư thừa trong sản xuất nông nghiệp sẽ dôi dư dẫn đến tăng đa dạng hóa thu nhập từ nguồn làm thuê hay hoạt động phi nông nghiệp Vì vậy, kỳ vọng biến này có tác động thuận đối với đa dạng hóa thu nhập

Trang 29

Bàng 3.2: Bảng tóm tắt các biến vói dấu kỳ vọng trong mô hình hồi quy Binary logistic.

■ Phương pháp cho mục tiêu (3): Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu: Trong thực tế, có rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu

sử dụng phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến một mô hình canh tác, thu nhập với nhiều nhân tố tác động hay những nhân

tố ảnh hưởng đến sản xuất

Do vậy, phân tích hồi quy đa biến được sử dụng, vừa kiểm định lại giả thuyết vềnhững nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các nhân tố tác động

Mô hình lý thuyết có dạng: Y = Po + PiXi + P2X2+ + PkXk + £

Trong đó: Y: Biến phụ thuộc (biến được giải thích); Xi, , Xk: Các biến độc lập hay còn gọi là các biến giải thích; Po, , Pk: Các tham số hồi qui; s: Sai số ngẫu nhiên (nhiễu)

Mô hình thực tiễn: Y = Po + P1X1 + P2X2+ + PóXâ + u

Dấu kỳ vọng

Diện tích đất canh tác Xi 1.000 m2

+/-Khả năng tiếp cận vốn X4 Có=l; không=0 +

Tham gia tập huấn khoa học - kỹ thuật

và áp dụng mô hình canh tác Xs Có=l; không=0

+

Trang 30

cho sản xuất nông nghiệp, khi diện tích càng lớn, nông hộ càng dễ áp dụng kỹ thuật canh tác mới sẽ làm tăng thu nhập cho nông hộ Do vậy hệ số của biến này kỳ vọng là dương.

+ X2: Tỷ lệ lao động trong tống số thành viên của nông hộ Lao động của nông

hộ là những thành viên có độ tuối từ 15 - 60 và số còn lại là những thành viên phụ thuộc Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng tạo thu nhập của nông hộ có nghĩa là lao động tham gia sản xuất càng nhiều thì hiệu quả kinh tế trong sản xuất của

hộ càng tăng Vì vậy, kỳ vọng hệ so ß2 có giá trị dương.

+ X3: Mức độ đa dạng hóa, được mô tả bằng số hoạt động mà các thành viên của nông hộ tham gia Một số nghiên cứu cho thấy rằng mức độ đa dạng hóa cao sẽ góp phần tăng thu nhập Do vậy, mức độ đa dạng được mong đợi tỷ lệ thuận với thu nhập của nông hộ.

+ X4: Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ: đo lường bằng số năm chủ hộ tham gia vào mô hình sản xuất Chủ hộ có nhiều kinh nghiệm sẽ lựa chọn kỹ thuật canh tác, các yếu tố đầu vào phù họp với đặc điếm tự nhiên góp phần tăng hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nồng hộ Do đó, kỳ vọng biến này có tác động thuận.

+ X5: Trình độ học vấn: được đánh giá là số năm đi học của chủ hộ Kỳ vọng mang dấu dương, có nghĩa là chủ hộ có trình độ học vấn càng cao thì tiếp thu khoa học

kỹ thuật và ứng dụng vào sản xuất càng nhiều dẫn đến nông hộ đạt hiệu quả trong sản xuất.

+ X Ô : SỐ thành viên trong gia đình, là tồng số thành viên trong gia đình bao gồm

cả thành viên trong độ tuối lao động và thành viên phụ thuộc Tỷ trọng này càng cao sẽ tác động làm giảm thu nhập của nông hộ Do vậy, hệ so ßö sẽ mang dấu âm.

Các tham số ßo, ßi có thể được ước lượng bằng phương pháp OLS nhờ các phần mềm máy tính.

Hệ số xác định R2: R2 được định nghĩa như là tỷ lệ biến động của biến phụ thuộc

Y được giải thích bởi các biến độc lập Xi (0 < R2< 1)

Hệ số tương quan bội R: R nói lên tính chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ

Trang 31

thuộc Y và Y

R =

Hệ số xác định điều chỉnh R 2 : Ý nghĩa của R 2 giống như R 2 , R 2 là chỉ số quan trọng để ta biết được có nên thêm một biến độc lập mới vào phương trình hồi qui hay không.

Tỷ số F trong bảng kết quả: dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F với mức ý nghĩa a Tuy nhiên cũng trong bảng kết quả ta có giá trị Significance F, giá trị này cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa a

nào đó, đây cũng là cơ sở để quyết định bác bỏ hay chấp nhận giả thiết của kiểm định: Ho: Tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (các biến độc lập không ảnh hưởng đến Y)

Hi: Có ít nhất 1 tham số hồi quy khác 0

Bảng 3.3: Bảng tóm tắt các biến với dấu kỳ vọng trong mô hình hồi quy các

yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập Biến độc lập

hiệu Đơn vị

Dấu kỳ vọng

Diện tích đất canh tác Xi 1.000 m2 +

Mức độ đa dạng hóa xj Mức hoạt động +

Số thành viên trong gia đình x6 Người

Trang 32

-CHƯƠNG 4 KÉT QUẢ THẢO LUẶN

Qua kết quả điều tra 119 nông hộ với các nguồn thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp, chương này mô tả khái quát địa bàn nghiên cứu, thông tin, đặc điểm tổng quát của nông hộ và thực trạng thu nhập của nông hộ Đồng thời, qua số liệu điều tra, đề tài sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đa dạng hóa thu nhập và các nhân tốảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ lần lượt bằng mô hình hồi quy Binary logistic và

mô hình hồi quy tuyến tính

4.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điêm tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Kiên Giang là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, nằm tận cùng phía Tây Nam của Việt Nam Tổng diện tích tự nhiên 6.348,52 km2, phía Bắc giáp Vương Quốc Campuchia, phía Nam giáp tinh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, phía Đông và Đông Nam lần lượt tiếp giáp tỉnh An Giang, thành phố cần Thơ và tỉnh Hậu Giang, phía Tây giáp vịnh Thái Lan với đường bờ biến dài 200 km Vị trị địa lý của tinh Kiên Giang có tiềm năng phát triển kinh

tế - xã hội là cửa ngõ hướng ra biển Tây, có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nôngnghiệp, trong đó huyện Châu Thành là một trong số huyện trọng điếm phát triển nông nghiệp của tỉnh Kiên Giang Cùng với đó với vị trí giáp thành phố Rạch Giá thì huyện Châu Thành có điều kiện thuận lợi để phát triên tăng nguôn thu nhập cho nông hộ từ các ngành phi nông nghiệp

4.1.12 Khí hậu thủy văn

Điều kiện khí hậu, thời tiết của huyện Châu Thành mang các đặc điếm chung ở tỉnh Kiên Giang: nóng ấm và mưa nhiều theo mùa với hai mùa (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trùng với gió mùa Tây Nam; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, trùng với gió mùa Đông Bắc), nền nhiệt cao, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ Tổng lượng bức xạ trong năm từ 120 - 130 kcal/cm2 Nhiệt độ trung bình từ 27-27,7°c Số giờ nắng trung bình khoảng 2.528,4 giờ/năm Lượng mưa trung bình ở đất liền từ 1.600 - 2.000 mm/năm, ở hải đảo từ 2.400 - 2.900 mm/năm Nhìn chung, khí hậu ở huyện Châu Thành, tinh Kiên Giang khá thuận lợi: ít thiên tai, không có bão đô bộ trực tiếp, không giá rét, ánh sáng và nhiệt độ dồi dào thuận lợi phát triến kinh tế - xã hội

Trang 33

đến hết tháng 11 hàng năm, thời điểm lũ đạt đỉnh là vào tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau Thời gian này, dòng chảy từ thượng nguồn về giảm mạnh,nước biến tiến sâu vào gây ngập mặn nhiều nơi với độ mặn lên đến 5g/l.

4.1.13 Tài nguyên

Tài nguyên đất: Tống diện tích đất tự nhiên của tinh Kiên Giang là 634.852,97 ha,

trong đó: nhóm đất nông nghiệp 574.394,97 ha chiếm 90,48% diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phi nông nghiệp 55.074,55 ha, chiếm 8,68% diện tích đất tự nhiên; nhóm đất chưa sử dụng 5.383,45 ha, chiếm 0,85% diện tích đất tự nhiên; đất có mặt nước ven biến 13.781 ha (Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang, 2014) Trong đó, huyện Châu Thành có tổng diện tích là 28.544,19 ha bao gồm: 24.951,65 đất sản xuất nông nghiệp, 1.364,85 đấtchuyên dùng và 943,73 ha đất ở (Niên giám thống kê tinh Kiên Giang, 2014) Nhìn chung, đất đai ở huyện Châu Thành, tinh Kiên Giang phù hợp cho việc phát triển nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Tài nguyên nước: Kiên Giang có ba con sông lớn là: sông Cái Lớn, sông Cái Bé và

sông Giang Thành Bên cạnh đó, Kiên Giang cũng có hệ thống kênh rạch chằn chịt như: kênh Vĩnh Te, kênh Hà Tiên - Rạch Giá, kênh Cái sắn, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, kênh T3, kênh T4, kênh T5 1à nguồn cung nước dồi dào mang phù sa bồi đắp vào mùa

lũ cho các huyện trong tỉnh cũng như tiêu nước khi lũ về Bên cạnh đó, hệ thống sông ngòi cũng có ý nghĩa rất quan trọng về giao thông, thuỷ lợi

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt với đất đai màu mở, kênh ngòi chằn chịt rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Cùng với đó, Châu Thành là một trong những huyện tiếp giáp thành phố Rạch Giá, cùng về các ngành nghề chế biến phát triến, có Cảng cá Tắc Cậu góp phần tạo ra nhiều lựa chọn đế kiếm thêm thu nhập cho nông hộ trênđịa bàn

4.1.2 Tinh hình kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình xã hội

Dân sô và lao động

Trang 34

Dân số huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang có 154.170 người, mật độ dân số 540 người/km2 Trong đó dân cư trung bình thành thị 21.601 người (chiếm 14,01% dân số), nông thôn chiếm trên 85,99% tống dân số với 132.569 người Điều này cho thấy phần lớndân số trên địa bàn huyện tập trung sống ớ nông thôn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Bảng 4.1: Dân số trung bình của huyện Châu Thành và tỉnh Kiên Giang

Dân số tỉnh Kiên Giang nói chung và huyện Châu Thành nói riêng đang trong giai đoạn dân số trẻ, mặc dù mức sinh và tỷ lệ tăng dân số trong những năm gần đây giảm, trang bình chưa tới 1,0% trong 3 năm 2012-2014 Kiên Giang có nguồn lao động dồi dào,dân số trong độ tuối lao động luôn chiếm trên 50% tổng dân số của tinh Trong năm 2014dân số trong độ tuối lao động chiếm 60,91% dân số của tinh với 1.066.475 người, trong

đó số người làm trong ngành nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ lệ lớn 53,39% tưcmg đương với 569.392 người

Bảng 4.2: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị,

Trang 35

Giáo dục - văn hoá và xã hội

Giáo dục và Đào tạo có bước phát triển ờ tất cả các ngành học, bậc học, chất

lượng giáo dục được nâng lên, tỉ lệ học sinh yếu, kém, bỏ học giảm, tỉ lệ học sinh lên lớp,tốt nghiệp các cấp nhất là trung học phổ thông nâng lên rõ rệt Tổng số học sinh được huy động đến trường năm học 2016 - 2017 là 24.090 em, chia ra như sau: Mâm non 3.414 cháu, trong đó trẻ 5 tuôi được 1.693 cháu, đạt 98,2% so với trẻ 5 tuối trên địa bàn (tăng 1,54%); 13.585 học sinh Tiếu học (giảm 248 em); 6.802 học sinh Trung học cơ sở (THCS) (tăng 99 em) và 2.010 học sinh hệ Trung học phổ thông (THPT) Tổng kết năm học 2015 - 2016 cho các cấp học Kết quả: Tiểu học: Tỷ lệ học sinh được công nhận hoànthành chương trình lớp học đạt 98,88% (tăng 0,31% so năm học trước) Tỷ lệ học sinh bỏhọc là 0,83% (giảm 0,04%); THCS: Có 1.299 học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS,đạt 99,85% (tăng 0,65% so năm học trước) Tỷ lệ học sinh bỏ học là 1,88% (giảm 0,39%); THPT: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 91,7% (tăng 7% so cùng kỳ).Toàn huyện hiện có 17/48 trường đạt chuẩn quốc gia; 10/10 xã, thị trấn đạt chuân

Ngày đăng: 04/11/2017, 20:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Việt Anh, Trần Thị Thu Thúy và Nguyễn Xuân Khoát (2010). “Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân có vốn vay ở huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình”, Tạp chí Khoa học Đại học Huế, số 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhữngnhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân có vốn vay ở huyện QuảngTrạch tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Việt Anh, Trần Thị Thu Thúy và Nguyễn Xuân Khoát
Năm: 2010
14. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Kiên Giang. Báo cáo tống kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2015 và triển khai kế hoạch năm 2016 số 626/BC- SNNPTNT, ngày 30/12/2015 Khác
15. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Kiên Giang. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2016 và triển khai kế hoạch năm 2017 số 09/BC- SNNPTNT, ngày 17/01/2017 Khác
16. Website của Tổng cục Thống kê: www.gso.gov.vn , truy cập ngày 15/04/2017. Tiếng Anh Khác
17. Barrett c., Reardon T. and Webb p., 200lb. Non-farm income diversification and household livelihood strategies in rural Africa: Concepts, issues, and policy implications. Food Policy, 26(4), pp.315-331 Khác
18. Block s. and Webb p (2001). The Dynamics of Livelihood Diversification in Post Famine Ethiopia. Working Paper. Tufts University Khác
19. Ellis, F. (1998). Household Strategies and Rural Livelihood Diversification in Developing Countries. Journal of Agricultural Economics 51(2), 289-301 Khác
20. Ellis, F. (2000). Rural Livelihoods and Diversity in Developing Countries.Oxford University Press, Oxford, UK Khác
21. Minnot, Epprecht, Tran Thi Tram Anh và Le Quang Trung (2006). Income Diversification and Poverty in the Northern Uplands of Vietnam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w