1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐÀN BÒ SINH SẢN CHẤT LƯỢNG CAO THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC QUY MÔ NÔNG HỘ TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2025

37 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, dự án “Hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò sinh sản theo hướng an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2017” đãchuyển giao 446 con bò cái sinh sản.. Dự án c

Trang 1

TRUNG TÂM DỊCH VỤ

KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

Số: … /DA-TTDVKTNN Vĩnh Long, ngày … tháng 5 năm 2021

“HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐÀN BÒ SINH SẢN CHẤT LƯỢNG CAO

THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC QUY MÔ NÔNG HỘ TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025”

1.2 Cơ quan chủ quản dự án

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long

- Địa chỉ: số 1B, Nguyễn Trung Trực, Phường 8, TP Vĩnh Long, tỉnh

Vĩnh Long

- Điện thoại: 0270.3822223 Fax: 0270.3823682

1.3 Cơ quan chủ đầu tư dự án

- Trung Tâm Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long

- Địa chỉ: số 1B, đường Nguyễn Trung Trực, Phường 8, TP Vĩnh Long

- Điện thoại: 0270.3822702 Fax: 0270.3823124

1.4 Cơ quan phối hợp triển khai dự án

- Chi cục Chăn nuôi Thú Y và thủy sản tỉnh Vĩnh Long;

- Chi cục Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long;

- Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện;

- Chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành, đoàn thể liên quan

II CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN

2.1 Căn cứ về chủ trương

- Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ

về Phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn2045;

Trang 2

- Quyết định số 1632/QĐ-TTg, ngày 22/10/2020 của Thủ tướng Chínhphủ về Phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm longmóng, giai đoạn 2021 - 2025;

- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;

- Quyết định số 1360/QĐ-BNN-KHCN, ngày 24/4/2019 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình khuyếnnông trung ương giai đoạn 2020-2025;

- Quyết định số 1368/QĐ-BNN-CN, ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành kế hoạch hành động thựchiện quyết định số 1520/QĐ-TTG ngày 06/10/2020 của thủ tướng chính phủ phêduyệt chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn 2045;

- Quyết định số 879-QĐ/-UBND, ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh VĩnhLong về việc Ban hành kế hoạch thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệptỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giaiđoạn 2017 – 2020, tầm nhìn đến 2030

- Quyết định số 527/QĐ-UBND, ngày 06/3/2019 của UBND tỉnh VĩnhLong về việc ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh VĩnhLong

- Quyết định số 944/QĐ-UBND, ngày 27/4/2021 của UBND tỉnh VĩnhLong về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Vĩnh Long giai đoạn

- Thông tư số 75/2019/TT-BTC, ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tàichính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nướcthực hiện hoạt động khuyến nông;

- Thông tư số 22/2019/TT-BNN&PTNT, ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn một số điềucủa luật chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi;

- Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND, ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhândân tỉnh ban hành quy định nội dung và định mức xây dựng dự toán đối vớinhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhànước;

Trang 3

- Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND, ngày 11/12/2020 của Hội đồng Nhândân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho hoạt động từnguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

- Quyết định số: 04/2021/QĐ-UBND, ngày 03/3/2021 của UBND tỉnhVĩnh Long V/v quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông ápdụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

III SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

3.1 Thực trạng phát triển lĩnh vực có liên quan đến dự án

Tỉnh Vĩnh Long là một tỉnh nông nghiệp, ngành chăn nuôi nói chung,chăn nuôi bò nói riêng ngày càng có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế

xã hội Theo số liệu của Cục thống kê, đàn bò của tỉnh có sự biến động qua cácnăm như sau:

Bảng 1: Tổng đàn bò của tỉnh qua các năm

n v tính: con Đơn vị tính: con ị tính: con

TT Địa phương 2015Năm 2016Năm 2017Năm Năm2018 Năm2019 2020Năm

2019 Nguyên nhân là do tình hình dịch bệnh Lỡ mồm long móng diễn biếnphức tạp, quá trình đô thị hóa làm đất nông nghiệp giảm và đàn bò có chiềuhướng đi vào ổn định số lượng, năng cao chất lượng giống Nhìn chung, pháttriển đàn bò của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của tỉnh sản xuấtnông nghiệp, có nguồn phụ phẩm đa dạng, dồi dào đáp ứng được vấn đề giảiquyết thức ăn cho chăn nuôi bò

Song song với sự tăng đàn về số lượng, thì chất lượng đàn bò của tỉnhcũng đã có những thay đổi rõ rệt Theo số liệu của ngành nông nghiệp tỉnh, tỷ lệ

Trang 4

giữa bò lai giống ngoại (chủ yếu là bò lai Sind) so với tổng đàn bò là 24,45%năm 2006 tăng lên 26,83% năm 2007; 29,51% năm 2008, 31,45% năm 2009 và34,83% năm 2010 trong cơ cấu giống đàn bò của Tỉnh Đặc biệt, từ năm 2011trở lại đây, với việc triển khai có hiệu quả dự án “Cải tạo, nâng cao chất lượnggiống bò thịt tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 – 2015, giai đoạn 2016 – 2017, giaiđoạn 2018-2020”, hằng năm tỉnh đã đầu tư xây dựng kế hoạch hỗ trợ gieo tinhnhân tạo cho trên 1.000 con bò cái và hoạt động của đội ngũ kỹ thuật viên gieotinh nhân tạo gieo tinh trên 7.808 con bò cái với các giống Brahman,Droughmaster, Red Angus, Charolaise, Limousine

Bên cạnh đó, dự án “Hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò sinh sản theo hướng

an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2017” đãchuyển giao 446 con bò cái sinh sản Đến thời điểm 11/2017 đã có 219 con bòchửa và đẻ được 215 bê con chiếm tỷ lệ 48,2% dự án “Hỗ trợ phát triển chănnuôi bò sinh sản theo hướng an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Longgiai đoạn 2018-2020” đã chuyển giao 459 con bò cái sinh sản Đến thời điểm12/2020 có 173 con bò chửa và đẻ được 259 bê con chiếm tỷ lệ 56,43%, đã gópphần hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đàn bò của tỉnh

Dự án đã góp phần nâng cao chất lượng đàn bò cái nền tỉnh Vĩnh Longlên 1,1% tổng đàn (857 con/ 76.558 con bò) Tạo việc làm cho lao động nông

thôn, tăng thu nhập cho nông hộ, qua đó góp phần bảo đảm an ninh, trật tự ở địabàn nông thôn và xây dựng thành công nông thôn mới Thông qua công tácchuyển giao khoa học kỹ thuật sẽ nâng cao nhận thức trình độ khoa học kỹ thuậtcho nông dân, giúp người chăn nuôi áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toànsinh học với các giống bò có năng suất chất lượng cao, biết áp dụng các tiến bộKHKT trong chăn nuôi để tăng năng suất Dự án còn giúp người chăn nuôi sửdụng hiệu quả nguồn phân chuồng, đảm bảo môi trường trong chăn nuôi……Đây là kết quả thành công bước đầu của dự án “Hỗ trợ phát triền chăn nuôi bòsinh sản theo hướng an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn2015-2017 và giai đoạn 2018-2020”

Dù có tiềm năng về phát triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi bò nhưnghiện nay người chăn nuôi ở các xã nông thôn vùng sâu, vùng xa của tỉnh VĩnhLong còn gặp rất nhiều khó khăn về con giống, dịch bệnh trên gia súc Ngườidân chưa biết áp dụng cách chăn nuôi an toàn dịch bệnh, đạt hiệu quả kinh tếcao giúp người dân thoát nghèo và tăng thu nhập

Để giúp người chăn nuôi giảm thiệt hại do những nguyên nhân trên, antâm phát triển chăn nuôi bò, một trong những giải pháp có hiệu quả là cần xâydựng các mô hình nuôi bò sinh sản đạt năng suất, chất lượng và an toàn dịchbệnh cho người chăn nuôi trong tỉnh

3.2 Sự cần thiết của dự án

Chăn nuôi bò được xác định là một trong những đối tượng trọng tâm đểđầu tư phát triển theo đề án số 03-ĐA/TU, ngày 20/02/2014 của Tỉnh ủy VĩnhLong “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giátrị, hiệu quả và phát triển bền vững giai đoạn 2014 – 2020” Là một tỉnh sản

Trang 5

xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, có nguồn phụ phẩm trồng trọt khá lớn,tỉnh Vĩnh Long còn nhiều tiềm năng lợi thế để phát triển chăn nuôi bò đặc biệttrong bối cảnh hiện nay và trong những năm tới nhu cầu tiêu thụ thịt bò ngàycàng tăng, giá bò trên thị trường luôn ổn định ở mức cao cộng với việc chănnuôi bò ít bị rủi ro, dễ chăm sóc, chi phí thức ăn thấp, có hiệu quả kinh tế đangkhuyến khích người nông dân tham gia nuôi bò Tuy nhiên, khi mô hình nuôi bòthịt phát triển, một vấn đề các cơ quan chức năng của tỉnh cần phải tập trung giảiquyết là đáp ứng nhu cầu bò giống chất lượng đang tăng lên của người nôngdân Việc hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi bò sinh sản chất lượng là một giảipháp phù hợp và hết sức cần thiết.

Để ngành chăn bò của tỉnh phát triển một cách bền vững theo hướng sảnxuất hàng hóa chất lượng cao, gắn với thị trường, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệsinh thú y; bảo vệ môi trường; sử dụng có hiệu quả nguồn phụ phẩm trồng trọtgóp phần tăng thu nhập và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất nông

nghiệp đồng thời tập trung phát triển sản phẩm chăn nuôi có lợi thế thì việc đề

xuất xây dựng và triển khai thực hiện dự án “Hỗ trợ phát triển đàn bò sinh sản chất lượng cao theo hướng an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025” là rất thiết thực, phù hợp với quy hoạch phát triển

nông nghiệp của tỉnh giai đoạn 2021-2025 và định hướng của kế hoạch thựchiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 – 2025”

IV MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

- Chuyển đổi nhận thức của nông dân từ phương thức chăn nuôi nhỏ lẻchuyển sang phương pháp chăn nuôi khoa học, giúp người nông dân ứng dụngnhững tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi bò sinh sản đạt hiệu quả, năng suất, chấtlượng cao, khắc phục những tồn tại về giống, góp phần nâng tỉ lệ bò lai giốngngoại

- Góp phần thực hiện thành công kế hoạch thực hiện cơ cấu ngành nôngnghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 – 2025 của Tỉnh

Trang 6

- Tập huấn chuyển giao kỹ thuật, quy trình chăn nuôi bò sinh sản an toàndịch bệnh Số lượng 54 lớp với 1.080 lượt người và 05 cuộc hội nghị nhân rộng

mô hình với 260 lượt người cho các hộ tham gia mô hình và ngoài mô hình.Giúp người chăn nuôi nắm vững kỹ thuật chăn nuôi bò theo hướng an toàn sinhhọc

V NỘI DUNG DỰ ÁN

1 Nội dung đầu tư

1.1 Hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi bò sinh sản

- Tiêu chí chọn hộ tham gia mô hình

+ Các hộ nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương

+ Các hộ có kinh nghiệm chăn nuôi bò, chí thú làm ăn, ham học hỏi, ápdụng những tiến bộ mới vào chăn nuôi Ưu tiên cho những hộ đang chăn nuôi bòcái sinh sản tại thời điểm triển khai dự án

+ Các hộ có điều kiện phát triển chăn nuôi bò sinh sản lâu dài (đất đai,vốn, khu vực nuôi…), có đủ vốn và cam kết đối ứng theo quy định của dự án đểthực hiện mô hình

+ Các hộ nuôi phải có chuồng nhốt bò đạt yêu cầu kỹ thuật

+ Cam kết có biện pháp xử lý chất thải như hố ủ phân hoặc xây dựngcông trình xử lý chất thải chăn nuôi bò…;

+ Có đơn tự nguyện xin tham gia mô hình, được chính quyền địa phươngxác nhận đồng ý Cam kết nuôi bò sinh sản được dự án hỗ trợ tối thiểu 3 năm trởlên

+ Phải cam kết tuân thủ quy trình chăn nuôi của dự án và hướng dẫn củaviên chức kỹ thuật (tiêm phòng định kỳ các bệnh truyền nhiễm theo quy địnhthú y như: LMLM, THT… của bò)

+ Tạo điều kiện cho đoàn tham quan học hỏi, trao đổi kinh nghiệm

- Tiêu chí lựa chọn bò giống:

+ Bò cái lai nhóm Zebu (Red Shindhy, Sahiwal, Brahman vv…), có màu

lông cánh dán, có u – yếm phát triển tốt

+ Bò cái lai trung bình >10 tháng tuổi và có trọng lượng trung bình > 180kg; Bò khỏe mạnh, không dị tật, đã được tiêm phòng các bệnh theo quy định củangành thú y (LMLM và THT) và kiểm dịch của cơ quan thú y địa phương nơi

đi, nơi đến

- Tiêu chí tối thiểu về an toàn sinh học:

+ Mua bò có nguồn gốc địa chỉ rõ ràng.

+ Bò đã được tiêm ngừa vaccin LMLM, THT còn trong thời gian có hiệu

lực miễn dịch và có giấy kiểm dịch của cơ quan thú y địa phương nơi đi, kiểmdịch của cơ quan thú y nơi đến

Trang 7

+ Bò phải có chuồng nuôi hợp vệ sinh, thoáng mát Thường xuyên vệ sinhchuồng trại Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng mỗi tháng ít nhất 1 lần

+ Chất thải phải được xử lý bằng hố ủ hay hầm Biogas

- Định mức hỗ trợ cho 01 mô hình:

+ Mỗi hộ dân đủ điều kiện tham gia mô hình sẽ được hỗ trợ 40% chi phí

mua từ 01con đến 03 con bò cái giống với giá bò cái giống cố định để tính hỗ

trợ là 20.000.000đ/con Như vậy, 1 hộ được nhận hỗ trợ 8.000.000đ/1con đến

24.000.000đ/3con cho dù trên thị trường tại thời điểm mua bò, giá bò cái giống

lai Sind cao hoặc thấp hơn giá cố định

* Hỗ trợ tiền mua bò: 20.000.000 đ/ con x 40% = 8.000.000 đồng/ con

- Chỉ tiêu kỹ thuật:

+ Tỷ lệ có chửa/tổng số bò phối giống ≥ 65%

1.2 Tập huấn và hội nghị

1.2.1 Tập huấn chuyển giao kỹ thuật

- Đối tượng: những hộ chăn nuôi bò tham gia mô hình ở các xã đầu tư vàcác hộ chăn nuôi bò tại địa phương, các xã lân cận có điều kiện và có nhu cầutập huấn kiến thức để chăn nuôi bò sinh sản

- Nội dung tập huấn: Giới thiệu các giống bò nội và ngoại nhập hiện có ởViệt Nam Phương pháp nhân giống bò cao sản năng suất cao Quy trình chămsóc nuôi dưỡng bò sinh sản Phòng trị một số bệnh thường gặp trên bò Các biệnpháp xử lý chất thải giúp giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi

- Thời gian tập huấn: 01 ngày;

- Số lượng lớp tập huấn: 54 lớp

- Số người tham gia tập huấn: 20 người/lớp;

- Tổng số người tham dự: 20 người/lớp x 54 lớp = 1.080 người;

- Địa điểm tập huấn: tại UBND các xã có đầu tư của mô hình

- Đơn vị tổ chức tập huấn: Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp phốihợp với Trạm Khuyến nông và UBND các xã có triển khai mô hình

1.2.2 Hội thảo nhân rộng mô hình và tổng kết

- Đối tượng: những hộ chăn nuôi bò trong và ngoài mô hình ở các xã thựchiện dự án Đại diện các đoàn thể địa phương (hội nông dân, hội cựu chiến binh,hội phụ nữ, đoàn thanh niên… )

- Nội dung hội thảo: Giới thiệu quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản,chia sẻ kinh nghiệm của người tham gia mô hình Đánh giá rút ra quy trình nuôiphù hợp với địa phương Các biện pháp giúp giảm ô nhiễm môi trường trongchăn nuôi

Trang 8

- Số người tham dự hội nghị: 50 người/cuộc hội thảo, 80 người/cuộc tổng kết.

- Số cuộc hội nghị: 05 cuộc (04 cuộc hội thảo, 01 cuộc tổng kết)

- Tổng số lượt người dự: 280 người

- Thời gian hội nghị: 1 ngày

- Địa điểm hội nghị: tại thành phố Vĩnh Long

- Đơn vị tổ chức hội nghị: Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp

2 Hình thức đầu tư

Theo phương thức Xã hội hóa “Nhà nước và nhân dân cùng đầu tư” Nhà

nước hỗ trợ theo chính sách quy định, cụ thể:

- Người dân tham gia mô hình

+ Đầu tư phần vốn đối ứng còn lại để mua bò cái lai nhóm Zebu (60%),chi phí chích ngừa (100%);

+ Đầu tư chuồng nuôi, thức ăn, công chăm sóc, xử lý chất thải và cơ sởvật chất khác phục vụ cho chăn nuôi

3 Quy mô đầu tư

Bảng 2: Quy mô, phân kỳ đầu tư con giống, tập huấn, hội nghị nhân rộng mô

10 118

12 127

12

140

12 155

54 637

- Số cuộc

- Số người dự

8 160

10 200

12 240

12 240

12 240

54 1.080

3 Hội thảo nhân rộng MH

và tổng kết:

- Số cuộc

- Số người dự

1 50

1 50

1 50

1 50

1 80

5 280

Trang 9

4 Phân kỳ đầu tư

Bảng 3: Phân kỳ đầu tư theo địa điểm qua các năm

Trang 10

Tổng cộng 155 12 xã

Đây là số lượng phân bổ theo dự kiến, trong quá trình thực hiện có khókhăn trong lựa chọn địa bàn đầu tư mà không làm thay đổi tổng quy mô thựchiện của dự án, Ban Quản lý Dự án sẽ tham mưu và trình Sở NN&PTNT xemxét quyết định

5 Địa bàn đầu tư: trên địa bàn 6 huyện

6 Thời gian thực hiện dự án: 5 năm (2021 - 2025)

VI KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trong đó:

- Kinh phí dân góp vào: 16.791.320.000 đồng

- Kinh phí Nhà nước đầu tư: 6.303.000.000 đồng

2 Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí sự nghiệp nông nghiệp thực hiện Chương trình Khuyến nôngtỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 – 2025

3 Phân kỳ kinh phí thực hiện dự án

3.1.Phân kỳ kinh phí nhà nước đầu tư thực hiện dự án theo năm

(phụ lục chi tiết kèm theo)

3.2 Phân kỳ kinh phí nhà nước đầu tư theo nội dung

Bảng 4: Phân kỳ vốn đầu tư thực hiện dự án theo nội dung giai đoạn 2021–2025

Trang 11

(SNN&PTNT) 175.083.640 26.458.609 32.494.224 35.241.269 38.439.269 42.450.2697.2 ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU

TƯ (TTDVKTNN) 291.795.044 44.087.755 54.164.976 58.749.771 64.051.771 70.740.771

TỔNG

CỘNG: 6.303.000.000 952.500.000 1.169.800.000 1.268.700.000 1.383.800.000 1.528.200.000 VII DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN

1 Hiệu quả về kinh tế (tính bò sinh sản nuôi 3 năm)

THÀNH TIỀN (1.000đ)

3 Điện, nước 637 con x 20.000đ x 12tháng x 3năm = 458.640

4 Thuốc thú y 637 con x 300đ/con/năm x 3 năm = 184.500

5 Cỏ 637con x 20kg/ngày x 365ngày x 3năm x1.000đ = 13.950.300

6 Rơm 637 con x 5 kg/ngày x 365ngày x 3năm x

2.000đ = 6.975.150

7 Công lao động 637 hộ x 200.000đ/hộ/ tháng x 12 tháng x 3năm = 4.586.400

8 Gieo tinh 637 con x 300.000đ/lần x 2 lần = 382.200

9 Dụng cụ, vật liệu rẻ tiền 20.000đ/mô hình x 12 tháng x 3 năm x 637mô hình = 458.640

10 Tiền rơm, cỏ bê 1.528 con x 1.000 đ x 180 ngày = 275.040

Bán bê cái: 764 con x 15.000đ/con = 11.460.000

Bán bê đực 764 con x 25.000đ/con = 19.100.000

2 Thanh lý bò mẹ 509 con x 30.000đ/con = 15.270.000

3 Bán bò thải: 128 con x 20.000đ/con = 2.560.000

4 Tận thu phân 5,475 tấn phân/con x 637 con x 500.000đ/tấn 1.743.387,5

Trang 12

III LỢI NHUẬN 50.133.387,5 - 40.926.370 9.207.017,5

Như vậy, mỗi con bò thu lãi trung bình 4.817.905 đ/năm Nếu tính chu

chuyển đàn số bê cái 764 con nuôi để sinh sản thì lợi nhuận càng cao hơn

2 Hiệu quả về xã hội

- Sau 3 năm, đàn bò đầu tư sẽ đẻ ra khoảng 1.476 bê con có giá trị chấtlượng cao

- 1.080 người được chuyển giao kỹ thuật tiên tiến nuôi Bò theo hướng antoàn sinh học từ 54 lớp tập huấn; 280 người được học tập trao đổi kinh nghiệm,nhân rộng mô hình từ 04 cuộc hội thảo, 01 cuộc tổng kết

- Từ 637 bò cái lai nhóm Zebu sẽ góp phần cải tạo chất lượng giống đàn

bò địa phương, tỉnh Vĩnh Long, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất nôngnghiệp, chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, phát triển sản xuất nông nghiệp địaphương theo hướng bền vững

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập cho nông hộ, qua

đó góp phần bảo đảm an ninh, trật tự ở địa bàn nông thôn và xây dựng thànhcông nông thôn mới

- Đồng thời thông qua công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật sẽ nângcao nhận thức trình độ khoa học kỹ thuật cho nông dân, giúp người chăn nuôichuyển từ hình thức chăn nuôi bò chăn thả tự nhiên với các giống bò năng suấtthấp sang chăn nuôi bò thịt có năng suất chất lượng cao, biết áp dụng các tiến bộKHKT trong chăn nuôi để tăng năng suất

- Phát triển chăn nuôi bò sinh sản theo hướng an toàn sinh học giúp sửdụng có hiệu quả nguồn phụ phẩm trồng trọt, hạn chế đốt rơm gây ô nhiễm môitrường, giảm lượng phát thải khí nhà kính

VIII BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Thành lập Ban quản lý dự án

Sau khi dự án được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt, Trungtâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp sẽ thành lập Ban quản lý dự án để tổ chứcquản lý, triển khai thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt

2 Ban quản lý dự án sẽ phối hợp với các cấp có liên quan tiến hành xây dựng nội dung, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện dự án như:

- Phối hợp Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện Tam Bình, Mang Thít,Trà Ôn, Long Hồ, Bình Tân và Vũng Liêm triển khai kế hoạch đến chính quyềnđịa phương; các ban ngành đoàn thể các xã nơi thực hiện dự án, thông báo rộngrãi công khai cho các hộ dân về qui mô đầu tư, định mức hỗ trợ, tiêu chí chọn hộ

để các hộ nông dân biết, tự nguyện đăng ký tham gia;

- Phòng Khuyến nông Chăn nuôi Thú y và Nuôi trồng Thủy sản phối hợpvới Trạm Khuyến nông các huyện Tam Bình, Mang Thít, Trà Ôn, Long Hồ,

Trang 13

Bình Tân và Vũng Liêm, cộng tác viên Khuyến nông, Ủy ban Nhân dân các xãthực hiện dự án thẩm định lựa chọn hộ đủ điều kiện tham gia mô hình;

- Phối hợp với Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản Vĩnh Long, Trạmchăn nuôi - thú y các huyện Tam Bình, Mang Thít, Trà Ôn, Long Hồ, Bình Tân

và Vũng Liêm, Thú y các xã thực hiện dự án kiểm soát chặt chẽ tình hình dịchbệnh, đảm bảo tiêm phòng đầy đủ và thực hiện tiêu độc sát trùng theo quy địnhtrên đàn bò và chuồng trại của các hộ tham gia dự án theo quy định của Pháplệnh thú y;

- Phòng Khuyến nông Chăn nuôi Thú y và Nuôi trồng Thủy sản liên hệcác cơ sở cung cấp giống bò, tổ chức tập huấn, hội thảo, khảo sát, thẩm địnhđiểm, kiểm tra, giao con giống,

- Trạm Khuyến nông, công tác viên khuyến nông cơ sở: phối hợp với cácBan ngành tư vấn, tuyên truyền, giới thiệu dự án, chọn điểm chuyển giao kỹthuật, theo dõi thực hiện, chọn địa điểm tập huấn, hội thảo, tổng kết mời nôngdân và hộ tham gia dự án

- Trạm Khuyến nông các huyện có trách nhiệm thông báo ngày, giờ xechở bò đến địa phương, cho trạm thú y các huyện Tam Bình, Mang Thít, Trà

Ôn, Long Hồ, Bình Tân và Vũng Liêm cử viên chức kiểm dịch bò, trước khigiao cho các hộ dân

- Trạm Khuyến nông các huyện Tam Bình, Mang Thít, Trà Ôn, Long Hồ,Bình Tân và Vũng Liêm có trách nhiệm lập danh sách các hộ dân tham gia môhình “Nuôi bò sinh sản” gửi cho Trạm Thú y huyện quản lý đàn bò mô hình

- Các hộ tham gia dự án: Phải thực hiện quản lý theo đúng quy định của

dự án, thực hiện đúng qui trình chăm sóc-nuôi dưỡng, tiêm phòng dịch bệnh,theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật dự án

- Thuê cán bộ chỉ đạo mô hình: lựa chọn cán bộ có trình độ chuyên môn

về chăn nuôi thú y đặc biệt là chăn nuôi bò, sau đó tiến hành ký kết hợp đồng đểchỉ đạo kỹ thuật, theo dõi, ghi chép tổng hợp để báo cáo, tổng kết dự án

3 Hình thức hỗ trợ con giống

- Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp Vĩnh Long chủ động liên hệđơn vị, tổ chức hoặc cá nhân có khả năng cung cấp bò cái giống lai nhóm Zebutheo yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn con giống, an toàn dịch bệnh, hình thứcthanh toán theo quy định của Nhà nước giới thiệu cho các hộ nông dân tham gia

mô hình (thông qua hình thức đấu thầu);

- Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp Vĩnh Long sẽ tổ chức đưa các

hộ tham gia mô hình đến địa điểm của đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp bòcái giống để các hộ lựa chọn theo ý thích;

- Sau khi đã lựa chọn được bò cái giống lai nhóm Zebu theo tiêu chuẩncủa dự án, các hộ có trách nhiệm trả cho đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp

bò cái giống số tiền mua bò chênh lệch so với định mức hỗ trợ của dự án

Trang 14

- Sau khi đem bò về nhà, Viên chức kỹ thuật Trung tâm sẽ đến làm biênbản nghiệm thu đạt yêu cầu, chủ đầu tư ký hợp đồng trách nhiệm với hộ tham

gia mô hình và chi tiền hỗ trợ mua 1 con bò cái giống lai Sind là 8.000.000đ cho

đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp bò qua hình thức chuyển khoản

4 Tăng cường kiểm tra giám sát trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự

án

5 Chế độ báo cáo

- Định kỳ hàng tháng có báo cáo tiến độ thực hiện dự án về Sở Nông

nghiệp & PTNT Vĩnh Long

- Sau 1 năm thực hiện sẽ tiến hành tổng kết nghiệm thu và triển khai kếhoạch thực hiện dự án trong những năm tiếp theo

IX KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1 Kết kuận

Việc triển khai thực hiện dự án “Hỗ trợ phát triển đàn bò sinh sản chất

lượng cao theo hướng an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 -2025” là hết sức cần thiết Với những kết quả dự kiến đạt được, sẽ

giúp nâng cao chất lượng đàn bò tỉnh Vĩnh Long Thông qua các cuộc tập huấn,hội nghị nhân rộng mô hình giúp nông dân nâng cao trình độ chăn nuôi bò sinhsản Giúp giải quyết lao động nhàn rỗi, nâng cao thu nhập cho người dân nôngthôn Cuộc sống người dân được nâng cao

2 Đề nghị

Đề nghị Sở Nông Nghiệp & PTNT xem xét trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh

Vĩnh Long phê duyệt dự án “Hỗ trợ phát triển đàn bò sinh sản chất lượng

cao theo hướng an toàn sinh học quy mô nông hộ tỉnh Vĩnh Long giai đoạn

Trang 15

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

(SNN&PTNT) 175.083.640 26.458.609 32.494.224 35.241.269 38.439.269 42.450.2697.2 ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦUTƯ (TTDVKTNN) 291.795.044 44.087.755 54.164.976 58.749.771 64.051.771 70.740.771

TỔNG

CỘNG: 6.303.000.000 952.500.000 1.169.800.000 1.268.700.000 1.383.800.000 1.528.200.000

II CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN TỪNG NĂM

Tiền hỗ trợ mua bò giống (40%) con 97

20.000.000 776.000.000

Bò cái giống lai Sind có P bình quân

>=180kg/con, hỗ trợ 40% x

20.000.000đ/con= 8.000.000đ/1 con

II TẬP HUẤN KỸ THUẬT lớp 8 4.900.000 39.200.000

Trang 16

Diễn giải KP cho 1 lớp tập huấn (thời gian

- Tài liệu tập huấn bộ 20 10.000 200.000

- Giảng viên chính (Thạc sỹ) ngày 1 1.400.000 1.400.000

-Tiền xe và phụ cấp CTP VCKN tỉnh người 1 150.000 150.000

-Tiền xe và phụ cấp CTP VC TKN huyện người 1 100.000 100.000

III HỘI THẢO NHÂN RỘNG MÔ HÌNH

Diễn giải KP cho 1 cuộc tổng kết dự án

(thời gian 1 ngày, số người 50, địa điểm tại

* Tài liệu tổng kết bộ 50 20.000 1.000.000

* Tiền xe, phụ cấp CTP của VC TKN huyện người 6 150.000 900.000

IV HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN CHUYÊN MÔN người 4 3.250.909 13.003.636

1 người theo dõi các điểm mô hình 1 huyện

(2 xã), thời gian thuê khoán 6 tháng, KP

thuê khoán là (1.490.000đ : 22 ngày) x 8

ngày/tháng x 6th x 1người = 3.250.090đ

V HỢP ĐỒNG THUÊ XE CHỞ NÔNG

Chở nông dân đi chọn bò chuyến 9 2.550.000 22.950.000

Diễn giải kinh phí cho 1 chuyến đi (thời

- Phụ cấp CTP cho VC KN Tỉnh người 1 150.000 150.000

Xây dựng bảng Pano mô hình, 1điểm/bảng bảng 97 200.000 19.400.000

7.1.1 Hội đồng thẩm định dự án 2021-2025 dụng NQ số 08/2020/NQ-HĐND, ngày (Áp

07/07/2020 của HĐND tỉnh Vĩnh Long)

5.300.000

Trang 17

- Chủ tịch hội đồng người 1 1.000.000 1.000.000

- Ủy viên phản biện 1, 2 người 2 850.000 1.700.000

- Ủy viên hội đồng người 3 750.000 2.250.000

- Thư ký hội đồng người 1 150.000 150.000

- Khách mời tham dự buổi thẩm định người 2 100.000 200.000

7.1.2 Hội đồng thẩm định kế hoạch dự án 2021(Áp dụng NQ số 08/2020/NQ-HĐND, ngày

07/07/2020 của HĐND tỉnh Vĩnh Long)

5.300.000

- Chủ tịch hội đồng người 1 1.000.000 1.000.000

- Ủy viên phản biện 1, 2 người 2 850.000 1.700.000

- Ủy viên hội đồng người 3 750.000 2.250.000

- Thư ký hội đồng người 1 150.000 150.000

- Khách mời tham dự buổi thẩm định người 2 100.000 200.000

- Ủy viên phản biện 1, 2 người 2 850.000 1.700.000

- Ủy viên hội đồng người 3 750.000 2.250.000

- Thư ký hội đồng người 1 150.000 150.000

- Khách mời tham dự buổi thẩm định người 4 100.000 400.000

7.1.4 Kinh phí kiểm tra tiến độ, nghiệm thu

kết quả thực hiện DA lần 4 1.700.000 6.800.000

Diễn giải kinh phí cho 1 chuyến đi kiểm tra

(thời gian đi 1 ngày, số người đi 5 người) 1.700.000

- Phụ cấp công tác phí người 5 100.000 500.000

- Con giống (0,6% tổng giá trị gói thầu) % 0,6 776.000.000 4.656.000

8.2.2

Kinh phí đi khảo sát, thẩm định, hướng

dẫn hộ; hỗ trợ giao giống; kiểm tra tiến

* Kinh phí VC tỉnh (7lần/xã x 2 xã/huyện x4 huyện = 56 lần) lần 56 150.000 8.400.000

Diễn giải kinh phí cho 1 lần đi (thời gian đi

- Phụ cấp công tác phí người 1 100.000 100.000

* Kinh phí VC TKN huyện phối hợp (7lần/xã x 2 xã/huyện x 4 huyện = 56 lần) lần 56 100.000 5.600.000

Diễn giải kinh phí cho 1 lần đi phối hợp

(thời gian đi 1 ngày, số người đi 1 người) 100.000

- Phụ cấp công tác phí người 1 70.000 70.000

* Kinh phí thuê CTV CNTY xã dẫn đường(7lần/xã x 2 xã/huyện x 4 huyện = 56 lần) lần 56 70.000 3.920.000

Trang 18

Diễn giải kinh phí cho 1 lần đi dẫn đường

(thời gian đi 1 ngày, số người đi 1 người) 70.000

8.2.3 Phụ cấp ban quản lý dự án (theo NQ 08/2020/NQ-HĐND tỉnh Vĩnh Long ngày

đ/tháng x 6 tháng/người = 2.190.300

đ/người)

2.190.300 8.761.200

8.2.4 Kinh phí BGĐ, BQLDA kiểm tra việc

giao giống, tiến độ thực hiện; nghiệm thu

bàn giao mô hình cho địa phương

1 1.500.000 1.500.000

Diễn giải kinh phí cho 1 lần đi kiểm tra

(thời gian đi 1 ngày, số người đi 3 người) 1.500.000

- Phụ cấp công tác phí người 3 100.000 300.000

8.2.6 Ban QLDA đi khảo sát, ký hợp đồng chuyến 2 2.250.000 4.500.000

Diễn giải kinh phí cho 1 chuyến đi (thời

Tiền hỗ trợ mua bò giống (40%) con 118 20.000.000 944.000.000

Bò cái giống lai Sind có P bình quân

>=180kg/con, hỗ trợ 40% x

20.000.000đ/con= 8.000.000đ/1 con

II TẬP HUẤN KỸ THUẬT lớp 10 4.900.000 49.000.000

Ngày đăng: 20/11/2021, 03:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w