Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế phát triển
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRÁNG SEO PỀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ
NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TẢ VAN CHƯ,
HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
Hệ đào tạo: Chính quy Định hướng đề tài: Nghiên cứu Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Khoa: Kinh tế và PTNT Lớp: K47 - KTNN - N02 Khóa học: 2015 - 2019
Thái nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRÁNG SEO PỀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ
NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TẢ VAN CHƯ,
HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
Hệ đào tạo: Chính quy Định hướng đề tài: Nghiên cứu Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Khoa: Kinh tế và PTNT Lớp: K47 - KTNN - N02 Khóa học: 2015 – 2019
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tâm
Thái nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT cùng giáo viên hướng dẫn,
thầy giáo TS Nguyễn Văn Tâm em tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng
và giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Tả Van Chư, Huyện Bắc Hà, Tỉnh Lào Cai
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng, sự nỗ lực của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Văn Tâm
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành đề tài này
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, khoa Kinh
tế và PTNT đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể UBND xã
Tả Van Chư; đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại địa phương
Với trình độ năng lực còn hạn chế và lần đầu tiên xây dựng một khóa luận tốt nghiệp, mặc dù đã có nhiều cố gắng hết sức song cũng không tránh khỏi nhiều thiếu sót
Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Tráng Seo Pề
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tả Van Chư 2018 23
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng chính tại xã Tả Van Chư qua 3 năm 2015 – 2017 25
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã Tả Van Chưqua 3 năm (2015 – 2017) 26
Bảng 4.4: Tình hình trồng rừng của xã Tả Van Chưqua 3 năm 2015-2017 27
Bảng 4.5: Phân loại kinh tế các hộ nghiêm cứu 32
Bảng 4.6: Các tài sản chủ yếu của các hộ điều tra 33
Bảng 4.7: Hiện trạng nhà ở của các hộ nghiên cứu 34
Bảng 4.8: Bình quân thu nhập từ trồng trọt theo các nhóm hộ 34
Bảng 4.9: Thu nhập từ cây trồng trung tổng thu nhập từ trồng trọt 35
Bảng 4.10:Thu nhập từ chăn nuôi theo nhóm hộ 36
Bảng 4.11: Thu nhập từ các loại vật nuôi trong tổng thu nhập từ chăn nuôi theo thôn 37
Bảng 4.12: Thu nhập từ các hoạt dộng phi nông nghiệp của các hộ điều tra 38
Bảng 4.13: Chiến lược sinh kế về yếu tố tự nhiên cho các hộ nông dân 41
Bảng 4.14: Chiến lược sinh kế về yếu tố con người cho các hộ nông dân 43
Bảng 4.15: Chiến lược sinh kế về xã hội, cộng đồng cho các hộ nông dân 45
Bảng 4.16: chiến lược sinh kế về cơ sở vật chất cho các hộ nông dân 47
DOANH MỤC CHÍNH Sơ đồ 2.1: Khung phân tích sinh kế 6
Trang 5DOANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ – SXNLN Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp
KTXH – ANQP Kinh tế xã hội - An ninh quốc phòng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DOANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT iii
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
1.3.1 Ý nghĩa học tập 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Yêu cầu của đề tài 4
Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lí luận của đề tài 5
2.1.1 Sinh kế 5
2.1.2 Nguồn vốn sinh kế 6
2.1.3 Hộ và kinh tế hộ 10
2.1.3.1 Một số khái niệm về hộ 10
2.1.3.2 Hộ nông dân 11
2.1.4 Thu nhập 12
2.1.4.1 Khái niệm về thu nhập 12
2.1.4.2 Phân loại thu nhập 13
2.1.4.3 Tầm quan trọng của thu nhập 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1.Tình hình phát triển sinh kế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và những bài học kinh nghiệm 14
Trang 72.2.2 Một số nghiên cứu về sinh kế 16
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 18
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 18
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích phân tích số liệu 20
3.4.3 Phương pháp đối chiếu và so sánh 20
3.4.4 Phương pháp thống kê mô tả 20
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tả Van Chư 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.2.1 Điều kiện xã hội 28
4.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đa dang hóa sinh kế, phát triển kinh tế, của xã Tả Van Chư 30
4.2 Thực trạng các hoạt động tạo sinh kế của nông hộ trên địa bàn xã Tả Van Chư 32
4.2.1 Thông tin cơ bản về các hộ nghiên cứu 32
4.2 Các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nghiên cứu 34
4.2.1 Các hoạt động sinh kế và thu nhập về nông nghiệp 34
4.2.2 Các hoạt động sinh kế và thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp 38
4.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế 40
Trang 84.3.1 Xây dựng chiến lược cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân 40
4.3.2 Các giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân 48
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 52
5.2.1 Đối với Đảng và nhà nước 52
5.2.2 Đối với Chính quyền và đoàn thể địa phương 53
5.2.3 Đối với người dân địa phương 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh
tế phát triển từ nông nghiệp Dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, để phát triển các ngành khác Vì vậy sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lí có hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững Trong bối cảnh hiện nay, với khoảng 70% dân số Việt Nam sống chủ yếu ở nông thôn, để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người dân sẽ rất khó nếu thiếu các yếu tố tác động hỗ trợ từ bên ngoài Các yếu tố đó tạo ra sự thay đổi rất lớn trong nhận thức cũng như cải thiện cuộc sống cho người dân ở các vùng nông thôn Đối với nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng thì các can thiệp, hỗ trợ cần tác động vào trồng trọt và chăn nuôi của người nông dân là chủ yếu Nâng cao thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân đặc biệt là người dân nông thôn từ lâu vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và nhà nước ta Vì vậy đã có rất nhiều chính sách, chương trình tháo gỡ khó khăn giúp người dân thoát nghèo Và để thực hiện tốt các chương trình, chính sách có hiệu quả thì việc quan trọng cần làm là nghiên cứu các hoạt động sinh kế, các phương thức sống của người dân, có được cái nhìn toàn diện từ đó giúp cho các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quát để
có được những biện pháp tác động hợp lí và có hiệu quả Để có thể phát triển sản xuất, phát triển sinh kế, thì cần phải có đầy đủ các thông tin về hiện trạng các hoạt động sinh kế của người dân, phân tích cơ cấu, tỷ lệ thu nhập trong các hoạt động sinh kế của người dân cũng như thời gian mà họ giành cho các hoạt động sinh kế của mình để có thể tạo ra một thu nhập ổn định trong quá trình sản xuất
Trang 10Tả Van Chư là một xã thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Xã cách trung tâm huyện Bắc Hà 30 km và có diện tích tự nhiên 2438,01ha, trong những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp đã đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng như điện, đường, trường học, trạm y tế …, sự nỗ lực cố gắng của lãnh đạo và nhân dân địa phương nên tình hình kinh tế - xã hội đã có những bước chuyển biến tích cực, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Mặc dù vậy, Tả Van Chư vẫn là một xã nông nghiệp, kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí của người dân vẫn còn thấp, diện tích đất canh tác, vốn, khoa học kĩ thuật còn yếu Hoạt động sinh kế của các
hộ trong địa phương chủ yếu vẫn là trồng trọt và chăn nuôi bao gồm trồng lúa, ngô, mận, chè, nuôi lợn, nuôi gà, vịt, trâu, bò…
Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như tìm hiểu thực trạng các hoạt động sinh kế của người dân nơi đây sẽ là cơ sở cho việc xây dựng mô hình phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân xã Tả Van Chư nói riêng cũng như người dân trong địa bàn huyện Bắc Hà nói chung, làm tiềm đề cho các can thiệp của dự án phát triển nông thôn, các chương trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế… để nâng cao đời sống cho người dân
Với mục đích như vậy nên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Tả Van Chư, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu, phân tích thực trạng các hoạt động sinh kế và cơ cấu thu nhập từ các hoạt động sinh kế của người dân tại xã Tả Van Chư Trên cơ
sở đó đề xuất được các giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế tăng thu nhập
và ổn định cho người dân tại địa phương
Trang 11- Giúp củng cố lý thuyết cho sinh viên
- Hệ thống hóa được những cơ sở lý luận liên quan đến khung sinh kế bền vững
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng hoạt động sinh kế của người dân xã Tả Van Chư
- Giúp sinh viên được tiếp cận với thực tế nâng cao kiến thức, kĩ năng cho bản thân phục vụ cho công tác sau này
- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học vào quá trình nghiên cứu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập xử lí thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định các hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân, đóng góp về
cơ cấu thu nhập của các hoạt động sinh kế nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)
và sinh kế phi nông nghiệp từ đó có những giải pháp phù hợp cho từng hoạt động sinh kế
- Đề tài góp phần làm rõ hơn hiệu quả của các hoạt động sinh kế mang lại cho người dân địa phương
Trang 12- Là căn cứ giúp cho các cấp chính quyền địa phương có những giải pháp và định hướng cho việc lựa chọn nguồn sinh kế bền vững và tăng thu nhập ổn định cho người dân trên địa bàn nghiên cứu
1.4 Yêu cầu của đề tài
- Tiến hành tìm hiểu điểm nghiên cứu, quan sát và thực hiện phỏng vấn
để thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp về các nội dung của đề tài nghiên cứu
- Tìm ra được các hoạt động sinh kế chủ yếu của người dân trên địa bàn nghiên cứu
- Tư liệu hóa được các thông tin để hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Trang 13Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai
Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này phải hội tụ đủ những nguyên tắc sau: Lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động
Theo DFID (1999), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế
Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên Các thành tố của một sinh kế
có mối quan hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài Điều này được thể hiện trong khung phân tích sinh kế dưới đây (DIFID, )
Trang 14Sơ đồ 2.1: Khung phân tích sinh kế
Nguồn: DFID (2003)
2.1.2 Nguồn vốn sinh kế
Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng Trong phạm vi đề tài này, các nguồn vốn về sinh kế gồm: Con người,
tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội, các thể chế chính sách mà xã hội quy
định Các nguồn vốn đó được hiểu như sau:
Tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người Nói chung, tài sản con người (vốn con người) thể hiện kỹ năng, sự hiểu biết,
Bối cảnh tổn thương
- Sốc và khủng
hoảng
- Những xu hướng kinh tế, xã hội và môi trường
- Sự dao động theo
thời vụ
Những thay đổi trong thực trạng tài sản và chiến lược
- An ninh lương thực củng cố
CHIẾN LƯỢC SINH KẾ
Vốn xã hội
Vốn vật chất
Vốn tài chính Vốn tự nhiên Vốn con
Người
Trang 15kiến thức, khả năng của lao động và tình trạng sức khỏe tốt giúp cho con người có khả năng theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu sinh kế của họ Ở cấp độ hộ gia đình, tài sản con người bao gồm số lượng và chất lượng của lao động Số lượng và chất lượng của lao động biến động theo quy mô hộ gia đình, kỹ năng, tình trạng sức khỏe, thể chất và tinh thần, năng lực lãnh đạo, v.v Tài sản con người có thể được diễn giải bằng các chỉ báo về giáo dục, kiến thức bản địa, số lượng lao động, kỹ năng của lao
động, tuổi thọ, số trẻ em suy dinh dưỡng, v.v
Vốn tự nhiên ám chỉ các nguồn lực tự nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống Vốn tự nhiên rất đa dạng, có thể hữu hình hay vô hình, hoặc dưới dạng hàng hóa công như khí hậu, sinh quyển làm nền tảng cho sản xuất Vốn tự nhiên có thể được biểu thị bằng các chỉ báo khác nhau như diện tích đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, độ phì nhiều của đất đai, khả năng được tưới, khả năng tăng vụ, trữ lượng tài nguyên rừng,…
Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và các tài sản vật chất cần thiết cho sinh kế Cơ sở hạ tầng là hệ thống giao thông thuận tiện, nhà ở tốt và được bảo đảm, điều kiện vệ sinh môi trường và cung cấp nước sạch tốt, sử dụng năng lượng sạch và thuận tiện, dễ dàng tiếp cận thông tin truyền thông bằng các phương tiện máy móc thiết bị Ngoài ra hàng hóa vật chất cho sản xuất như công cụ, thiết bị cũng là các chỉ báo quan trọng
Vốn tài chính ám chỉ đến các nguồn lực tài chính mà hộ gia đình có thể tiếp cận và sử dụng để đạt được mục đích sinh kế của họ Hai nguồn vốn tài chính chủ yếu của hộ gia đình là nguồn lực dự trữ và dòng tiền vốn lưu động Tiền gửi tiết kiệm, dự trữ tiền mặt, tài sản có tính thanh khoản cao như vàng bạc đá quý, lương hưu, hay các khoản tiền hỗ trợ từ nhà nước, và tiền gửi của người thân từ nơi khác là những chỉ báo phù hợp
Trang 16Vốn xã hội chính là các quan hệ hay sự kết nối giữa cá nhân hay hộ gia đình và các tổ chức, các mạng lưới xã hội Vốn xã hội có thể được chỉ thị bằng các chỉ báo cụ thể như thành viên của các tổ chức, nhóm, mạng lưới, các đặc quyền có được, vị trí xã hội, v.v
Cách tiếp cận sinh kế ngày nay đã được áp dụng rộng rãi khi nghiên cứu về đặc điểm kinh tế xã hội của hộ
Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp…) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài cơ hội thoát nghèo, thích nghi với điều kiền tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo
Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người, được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp:
- Hoạt động nông nghiệp bao gồm: (1) Trồng trọt: Lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, cây ăn quả, chè, rau màu….(2) Chăn nuôi: Trâu, bò, lợn, gà, vịt… (3) Lâm nghiệp: Rừng, trồng keo, mỡ…
- Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm: Dịch vụ, buôn bán, làm thuê và ngành nghề khác
Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội mà mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng
Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyết định của
Trang 17người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; Quy mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; Họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và
họ sử dụng thời gian, công sức lao động mà họ có như thế nào để làm được những điều trên,
Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm:
- Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng
- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt,
sự an toàn của đời sống vật chất
- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải sống trong trạng thái dể bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những
cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc,
- An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sự tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất,
Trang 18nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực,
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững về môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận
2.1.3 Hộ và kinh tế hộ
2.1.3.1 Một số khái niệm về hộ
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hộ gia đình Hộ là một tổ chức kinh tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có những khái niệm khác nhau
Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới
một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị
trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Tại cuộc thảo luận Quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan
năm 1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có
liên quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”
Theo Raul Ituna, một nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Lisbon, khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số
nươc Châu Á đã chứng minh: “Hộ là tập hợp những người có chung huyết
Trang 19tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng”
Theo Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng (2010): Hộ gia đình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính
và địa lý Còn gia đình là một nhóm người, một cộng đồng người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, vừa nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư của các cá nhân, vừa thoả mãn nhu cầu
xã hội về tái sản xuất dân cư theo cả nghĩa thể xác lẫn tinh thần Gia đình là một hệ thống phức tạp các vị trí và vai trò xã hội mà các thành viên chiếm giữ
và thực hiện, là những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục, giữa các thành viên
2.1.3.2 Hộ nông dân
Theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá
và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”
Theo Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”
Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường
và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Theo Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2011 cho rằng: “hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động
Trang 20thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”
2.1.3.3 Kinh tế hộ nông dân
Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình,
sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”
Tác giả T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộc trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”
Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn, của gia đình mình là chính
2.1.4 Thu nhập
2.1.4.1 Khái niệm về thu nhập
Thu nhập là khoản tiền thu từ việc sở hữu và cung ứng các nhân tố sản xuất trong 1 thời kỳ nhất định
Cơ cấu thu nhập bao gồm: Thu nhập từ kết quả lao động (tiền công, tiền lương: bao gồm lương hưu, các khoản trợ cấp và bao gồm cả học bổng)
và thu nhập tài chính (lãi do gửi tiết kiệm, lãi do mua bán đầu tư chứng khoán, thu từ các khoản cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác
Trang 21Thu nhập từ lao động là tổng các khoản thu mà người lao động nhận được do đã bỏ ra sức lao động của họ trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế
Thu nhập từ lao động của người lao động bao gồm:
Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thường xuyên mang tính chất cố định và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được tính vào chi phí sản xuất, vào giá thành của sản phẩm như: phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, phụ cấp tiền điện thoại cố định, phụ cấp xăng xe, tiền công tác phí, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà,… và các khoản phụ cấp thường xuyên khác cho người lao động, bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động)
Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Là các khoản chi phí trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên,…)
2.1.4.2 Phân loại thu nhập
Phân loại theo hình thức thu nhập có:
- Thu nhập trực tiếp: Là thu nhập của lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm
- Thu nhập gián tiếp từ phân phối lại : Là thu nhập của những lao động làm công việc tiêu thụ sản phẩm như những người đi buôn, những người này không trực tiếp tạo ra sản phẩm
Phân loại theo mức thu nhập thì có:
- Thu nhập cao
Trang 22- Thu nhập trung bình
- Thu nhập thấp
2.1.4.3 Tầm quan trọng của thu nhập
Trong thực tế cuộc sống thu nhập là một yếu tố rất quan trọng, nó biểu hiện ở số tiền, hay các sản phẩm do quá trình lao động mà chúng ta tạo ra và
nó có giá trị cho cuộc sống Để duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống, con người cần phải có thu nhập và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng trong đời sống hàng ngày thu nhập quan trọng như thế nào Với mỗi người, với các mức thu nhập khác nhau thì có thể nói rằng chất lượng cuộc sống mà họ được hưởng cũng khác nhau, với những mức thu nhập cao thì sẽ có được cuộc sống với chất lượng của các dịch vụ và sự sinh hoạt hàng ngày tốt hơn chẳng hạn như: Bữa ăn hàng ngày sẽ đủ chất dinh dưỡng hơn, các đồ dùng sinh hoạt cũng tốt hơn, con cái được học tập trong những ngôi trường chất lượng tốt hơn, nói tóm lại sẽ có được những thứ gần với sự mong muốn hơn, ngược lại những người có thu nhập thấp, những người nghèo thậm chí là đói thì với thu nhập thấp đó họ có thể ăn không đủ no, mặc không đủ ấm chứ nói gì đến việc
sử dụng các dịch vụ mà cần đến tiền mới có được
Mặt khác, mức sống của người dân bắt nguồn từ thu nhập.Tăng thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu để cải thiện và nâng cao mức sống, là cơ
sở để tăng tích lũy và tăng đầu tư cho quá trình sản xuất tiếp theo Tăng thu nhập cho mỗi người dân đồng nghĩa với việc thu nhập bình quân đầu người mỗi khu vực tăng lên và từ đó thu nhập bình quân quốc gia tăng lên, điều đó thể hiện sự tăng trưởng của mỗi vùng, mỗi quốc gia
* Thái Lan: Là một nước trong khu vực Đông Nam Á của châu Á,
chính phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa đất nước từ lạc hậu
Trang 23trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển sinh kế vùng núi đã được ban hành (Từ 1950 đến năm 1980)
- Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập Các vùng ở xa (Bắc, Đông bắc, Nam…), đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng
- Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc
- Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp chế biến nông sản để xuất khẩu như: Ngô, sắn,… sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản
- Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước,… cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng
* Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực
đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan
Trang 24trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho
sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng ,vật nuôi, vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông
* Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp
hiện đại, sản xuất hàng hóa có giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng Bên cạnh đó chính phủ nước này cũng chú trọng tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài năm gần đây kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao
và ổn định hơn
2.2.2 Một số nghiên cứu về sinh kế
- Sinh kế của các hộ dân tái định cư ở vùng bán ngập huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng, sinh kế của các hộ dân tái định cư vùng bán ngập của công trình thủy điện Sơn La Trên cơ sở đánh giá phân tích, đề xuất một số giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và đời sống của các hộ dân di chuyển đến nơi ở mới
- Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong - Quảng Trị (Đại học Nông Lâm Huế)
Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững
để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa bảo đảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai
- Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ, miền Trung Việt Nam của trường Đại học Khoa học & đời sống Praha - Czech
Trang 25Nghiên cứu này được thực hiện tại xã Phong Mỹ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu tìm hiểu phương thức sinh
kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và nguồn tài nguyên khác: nước, rừng,… tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ lên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục - y tế, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương
- Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi thôn 1 - 5, Cẩm Sơn, Anh Sơn, Nghệ An (Đại học Nông Lâm Huế)
Đề tài này phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi Qua
đó xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện của cư dân địa phương
Nhận xét về các công trình nghiên cứu về sinh kế trên đây: Đây là
những công trình nghiên cứu mới tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực, thay đổi nhận thức của người dân trong vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình Trên cơ sở đó giúp người dân thay đổi được nhận thức, tư duy, phương thức, tập quán sản xuất Tất cả các nghiên cứu trên đây đều đi từ việc phân tích hiện trạng sinh kế để từ đó đề xuất các can thiệp và giải pháp nhằm phát triển sinh
kế bền vững, cải thiện và nâng cao giá trị sản xuất tại địa phương, giúp người dân ổn định cuộc sống
Trang 26Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng ngiên cứu của đề tài hoạt động tạo sinh kế của nông hộ trên địa bàn xã Tả Van Chư, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng sinh kế của các hộ nông dân, tìm kiếm những tiềm năng làm cơ sở cho việc cải thiện sinh kế của hộ Trên
cơ sở đó, đề tài đưa ra những giải pháp cải thiện sinh kế của các hộ nông dân
3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu tại xã Tả Van Chư, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 22/08/2018 đến 23/12/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến hoạt sinh
kế của nông hộ
- Đánh giá thực trạng các hoạt động tạo sinh kế của nông hộ trên địa bàn
- Đề xuất các giải pháp nhằm đa dạng hóa sinh kế, nâng cao thu nhập của nông
hộ trên địa bàn xã Tả Van Chư, Huyện Bắc Hà, Tỉnh Lào Cai
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1.Thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp được sử dụng để thu thập các thông tin số liệu đã
có sẵn từ tất cả các nguồn có thể tiếp cận được Đó là các số liệu, tài liệu thu thập từ văn phòng UBND xã Tả Van Chư, từ thư viện của khoa Kinh tế và phát triển nông thôn (trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên), từ các trang
Trang 27mạng khai thác trên internet thông qua công cụ tìm kiếm google Phương pháp thu thập này là hỏi, tìm đọc và sao chép, trích dẫn, lựa chọn trên cơ sở tôn trọng số liệu gốc
3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
* Phương pháp chọn mẫu
Qua tham khảo những thông tin từ cán bộ xã, cán bộ thôn và người dân, thấy rằng các hộ nông dân tại các thôn trong xã Tả Van Chư tương đối đồng nhất Vì vậy việc lựa chọn các hộ điều tra tại các thôn được thực hiện một cách ngẫu nhiên Việc lựa chọn mẫu cho phỏng vấn hộ sẽ được bàn bạc cùng
với các trưởng thôn dựa trên danh sách hộ
Với 6 thôn đã chọn có tổng số là 442 hộ và được phân loại kinh tế
hộ thành 3 nhóm: hộ trung bình - khá, cận nghèo và hộ nghèo Căn cứ vào
3 nhóm hộ trên em lựa chọn 82 hộ để điều tra tương ứng với 82 phiếu điều tra
rõ thêm hoặc chuyển tiếp chủ đề trong thu thập cơ sở dữ liệu sơ cấp Bảng câu hỏi được trình bày trong phụ lục
* Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kì tài liệu nào, người thu thập có được thông qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau như: Tìm hiểu, quan sát thực tế, phỏng vấn Sử dụng phương
Trang 28pháp phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bộ câu hỏi đã được chuẩn bị trước để phỏng vấn các hộ nông dân trên địa bàn xã với những thông tin như: thông tin chung của chủ hộ, tình hình sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề mang lại thu nhập, doanh thu, các khoản chi phí và một số thông tin khác có
liên quan
- Để ghi nhận con số, sự kiện và những hành vi của bà con nông dân và
lý giải những kết quả đánh giá liên quan đến đề tài Phương pháp này được sử
dụng để quan sát, ghi chép các hiện tượng, sự kiện thực tế tại hiện trường, đồng thời để có thể giải thích một số vấn đề liên quan có được khi sử dụng
các phương pháp khác
3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích phân tích số liệu
- Từ các nguồn số liệu điều ra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu Sau đó tổng hợp, xử lý, trên Excel
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp này để tổng hợp các số liệu đã thu tập được sau đó xử lý và biểu diễn số liệu trên các bảng biểu, sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực tiễn
3.4.3 Phương pháp đối chiếu và so sánh
Phương pháp này xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu một cách khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu phân tích và đánh giá tình hình thực tiễn
3.4.4 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này mô tả toàn bộ thực trạng về sinh kế trong bối cảnh
Đa dạng sinh kế đối với đời sống của người dân trên địa bàn nghiên cứu, thông qua các số liệu đã thu thập được trong các hoạt động sinh kế của người dân trong bối cảnh biến động của từng hộ gia đình thông qua đánh giá, phân tích và đề ra các giải pháp phù hợp với địa phương, để nâng cao được hiệu quả của hoạt động sinh kế phát triển kinh tế hộ gia đình
Trang 29Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tả Van Chư
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Tả Van Chư là một xã đặc biệt khó khăn, là xã vùng cao của huyện Bắc
Hà, tỉnh Lào Cai Với vị trí nằm ở phía Tây Bắc của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 30 km Xã Tả Van Chư có tổng diện tích đất tự nhiên là 2438,01ha
- Phía Đông giáp xã Lử Thẩn huyện Si Ma Cai;
- Phía Tây giáp xã Nàn Sán huyện Si Ma Cai ;
- Phía Nam giáp xã Lầu Thí Ngày, Bản Phố, Hoàng Thu Phú huyện Bắc Hà;
- Phía Bắc giáp xã Cán Cấu, Quan Thần Sán huyện Si Ma Cai
4.1.1.2 Địa hình
Xã Tả Van Chư là xã miền núi có địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức chia cắt mạnh xen kẽ các dải núi cao Có độ cao trung bình 1.085 -1.815m Các khe dẫn nước có chiều rộng nhỏ và dốc nên trong sản xuất nông nghiệp gặp phải những khó khăn nhất định như phát sinh về mưa lũ, xói trôi đất màu
4.1.1.3 Khí hậu
Xã Tả Van Chư mang đặc trưng của khí hậu miền núi phía bắc, theo số liệu quan trắc của cơ quan khí tượng thủy văn thì xã Tả Van Chư nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa mỗi năm chia thành 2 mùa rõ dệt
Mùa nắng ấm: từ tháng 4 – 10, nhiệt độ cao nhất 25 – 300 c, mưa nhiều
và tập trung; lượng mưa trung bình 1.750 – 1.850 mm trong năm Đây cũng là mùa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Trang 30Mùa lạnh: từ tháng 11- 3 năm sau: Nhiệt độ bình quân thấp từ 10 – 15o
c, ít mưa, thường xuyên có sương mù, sương muối ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi
Gió: hướng gió chính (gió Đông bắc có từ tháng 12 đến thán 3 năm sau, gió Tây bắc có từ tháng 4 – 11) Trong các tháng 5, 6, 7 thường xuyên xuất hiện gió khô, nóng kéo dài từ 6 -7 ngày
Mưa đá: Thường xuyên sảy ra vào các tháng 3, 4, 5 làm ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp, cây trồng
Lũ quyét, sạt lở đất, hiện tượng xói mòn đất màu trên nương đồi thường sảy ra gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp
4.1.1.5 Tài nguyên đất
Đất đai của xã tương đối màu mỡ chủ yếu là đất đồi thoải và một số ít đất bằng phù hợp với sự phát triển nông nghiệp, trồng cây lương thực, cây ăn quả lâu năm và cây trồng hàng năm
Tổng diện tích tự nhiên: 2438 ha trong đó:
Trang 31Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tả Van Chư 2018
(Nguồn: UBND xã Tả Van Chư, 2018)
Theo bảng trên ta thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất 51,36% trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tả Van Chư Điều đó phản ảnh phần nào nền kinh tế của xã vẫn là sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 2,81%, đất chưa sử dụng chiếm 45,83% diện tích đất của xã, từ đó ta thấy trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của xã
Tả Van Chư còn một phần lớn đất đai chưa được đưa vào sử dụng, nên rất lãng phí nguồn tài nguyên
4.1.1.6.Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng của xã là là 335 ha chiếm 26,75% diện tích tự nhiên toàn xã Trong năm 2017 toàn xã đã trồng mới 10 ha đến nay đang phát triển tốt và đầu xuân tổ chức trồng cây ở trường học và các nơi công cộng Song song với công tác trồng mới rừng, UBND huyện và xã đã giao khoán
Trang 32rừng cho các hộ dân để chăm sóc bảo vệ và khai thác hợp lý, đồng thời tuyên truyền bảo vệ rừng, chú trọng phòng chống cháy rừng, tích cực tuần tra, bảo
vệ rừng, xử lý nghiêm các đối tượng đào cây Tùng la hán làm cây cảnh Nhờ
đó diện tích được củng cố, bổ sung và chất lượng rừng ngày càng nâng cao
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Ngành trồng trọt
Tả Van Chư là một xã thuần nông dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính Cây trồng chính chủ yếu là lúa và ngô, cùng với quá trình tận dụng đất đai kết hợp với điều kiện thời tiết thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa và ngô nên người dân ở đây chủ yếu trồng ngô một năm thu hoạch 2 vụ, cây lúa một năm 1 vụ Ngoài ra một số cây trồng khác cũng được trồng trên địa bàn xã như cây chè, rau màu, đậu, lạc, khoai tây,…
Được sự chỉ đạo và quan tâm sát sao của UBND xã Tả Van Chư, đặc biệt là các bộ khuyến nông (trong quá trình phòng chống sâu bệnh hại cây trồng hàng kỳ) Cùng với những kinh nghiệm lâu đời trong sản xuất của người dân, đã thúc đẩy năng suất và sản lượng cây trồng trong xã tăng lên đáng kể, phần nào cung cấp đảm bảo đầy đủ về thức ăn sinh hoạt hằng ngày của người dân trong thôn cũng như trong chăn nuôi