1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ CỦA BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG

110 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Dự Án Hỗ Trợ Kinh Doanh Cho Nông Hộ Của Ban Điều Phối Dự Án Hỗ Trợ Kinh Doanh Cho Nông Hộ Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Hoàng Tiến Long
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Và Quản Lý Thương Mại
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 215,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAMD Dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu LongAPIF Quỹ xúc tiến đầu tư kinh doanh nông nghiệp APIFARD Nông nghiệp và phát triển nông thôn CCA Thíc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-HOÀNG TIẾN LONG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ CỦA BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN

HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-HOÀNG TIẾN LONG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ CỦA BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN

HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

Mã ngành: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được tríchdẫn đúng theo quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận văn này

Tác giả luận văn

Hoàng Tiến Long

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AMD Dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông

Cửu LongAPIF Quỹ xúc tiến đầu tư kinh doanh nông nghiệp (APIF)ARD Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CCA Thích ứng với biến đổi khí hậu

DOIT Sở Công thương

DoLISA Sở Lao động-Thương binh-Xã hội

DoNRE Sở Tài nguyên Môi trường

DoST Sở Khoa học và Công nghệ

DPC Ủy ban nhân dân huyện

DPI Sở Kế hoạch và Đầu tư

DBRP Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo tỉnh Cao BằngDRM Quản lý rủi ro thiên tai dựa trên cộng đồng

IFAD Quỹ quốc tế về Phát triển Nông thôn

IRR Hiệu suất hoàn vốn nội hoàn

M&E Theo dõi và Đánh giá

MOP-SEDP Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội định hướng thị trườngNTP Chương trình mục tiêu quốc gia

NTP-NRD Chương trình mục tiêu quốc gia - Nông thôn mới

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế

PPC Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 6

PPSC Ban chỉ đạo Dự án

SCG Nhóm tiết kiệm và tín dụng

SEDS Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

SIP Kế hoạch đầu tư chiến lược

SRDP Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèoUBND Ủy ban nhân dân

VCAP Kế hoạch hành động phát triển chuỗi giá trị

VDB Ban phát triển thôn

WDF Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ phát triển

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH

BẢNG:

Bảng 1.1 Bảng thống kê số hộ hượng lợi chính từ dự án CSSP 17

Bảng 2.1 Bảng thông tin nhận sự Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng 51

Bảng 2.2 Thông tin tổng hợp các SIP, VCAP 55

Bảng 2.3 Thông tin các nhóm tiết kiệm tín dụng (SCG) 57

Bảng 2.4 Thông tin về hoạt động của nhóm CIGs 57

Bảng 2.5 Thông tin giải ngân dự án theo Hợp phần 66

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp thông tin mua sắm đấu thầu giai đoạn 2017-2019 68

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý của Ban điều phối Dự án SRDP tỉnh Hà Tĩnh 36

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hệ thống quản lý của Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng 62

HÌNH:

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài/ Lý do chọn đề tài

Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (Dự án CSSP CaoBằng) là dự án hỗ trợ phát triển quan trọng của tỉnh Cao Bằng được triển khai trênđịa bàn 35 xã thuộc 4 huyện Hà Quảng, Thông Nông, Nguyên Bình và Thạch Ancủa tỉnh Cao Bằng với sự tài trợ từ nguồn vốn vay của Quỹ quốc tế về Phát triểnnông nghiệp (IFAD) Để triển khai Dự án, Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanhcho nông hộ tỉnh Cao Bằng đã được thành lập ngang cấp với cấp Sở với nhiệm vụ

hỗ trợ Ban Chỉ đạo dự án điều phối các cơ quan cấp tỉnh và để thực sự quản lýnguồn lực của Chính phủ và IFAD

Vì là dự án hỗ trợ phát triển nên các xã vùng Dự án đều thuộc địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và nằm trong chương trình 135, trong

đó có 02 huyện nằm trong Nghị quyết 30a của Chính phủ và 01 huyện nghèo Vớiđịa bàn triển khai dự án rộng gồm 35 xã cách xa nhau, địa bàn dân cư thưa thớt vàcòn nhiều khó khăn thì việc quản lý dự án đến từng huyện, xã, thôn, xóm của Banđiều phối Dự án tỉnh luôn là vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu nhưng trong quátrình thực hiện dự án thời gian qua đã bộc lộ những hạn chế làm ảnh hưởng khôngnhỏ đến hoạt động của dự án Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, nhằm góp phầnhoàn thiện, tăng cường hiệu quả quản lý dự án của Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh,

tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông

hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng” làm

luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế và Quản lý thương mại

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý Dự ánCSSP Cao Bằng của Ban điều phối Dự án cấp tỉnh trong điều kiện hiện nay

Trang 9

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giải quyếtnhững nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Phân tích cơ bản về khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của loại hình dự

án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cũng như hoạt động quản lý dự án hỗ trợ pháttriển để có cơ sở đánh giá về công tác quản lý tại Dự án CSSP Cao Bằng

- Phân tích điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh nói chung và địa bàn

dự án nói riêng cũng như làm rõ chức năng, nhiệm vụ, phương thức quản lý của Dự

án CSSP Cao Bằng nói chung và Ban điều phối Dự án cấp tỉnh nói riêng để có cáinhìn chung nhất nhằm đánh giá về thực trạng quản lý dự án hiện nay

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số Dự án sử dụng nguồn vốn IFAD như QuảngBình, Hà Tĩnh, Hà Giang để làm bài học kinh nghiệm áp dụng vào hoạt động quản

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễnliên quan đến hiệu quả quản lý dự án của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh chonông hộ tỉnh Cao Bằng

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1.Về không gian

Được giới hạn trong Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộtỉnh Cao Bằng

Trang 10

dự án hỗ trợ phát triển Đặc biệt, luận văn đi sâu vào đánh giá về công tác quản lý tại

Dự án CSSP Cao Bằng đặt trong bối cảnh điều kiện chung về kinh tế-xã hội của tỉnhCao Bằng và có sự so sánh, học tập kinh nghiệm của một số Dự án sử dụng nguồnvốn IFAD như Quảng Bình, Hà Tĩnh, Hà Giang Từ những thông tin, số liệu đó,luận văn đề ra một số phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý Dự án hỗ trợkinh doanh cho nông hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộtỉnh Cao Bằng trong thời gian tiếp theo

5 Kết cấu của luận văn

Phần I Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục địch và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

Phần II Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý Dự án hỗ trợ

kinh doanh cho nông hộ tại Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộtỉnh Cao Bằng

Chương 2: Thực trạng quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tại Ban

điều phối dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý Dự án hỗ trợ kinh

doanh cho nông hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh CaoBằng

Trang 11

Phần III Kết luận

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆP THỰC TIỄN VỀ

QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG TẠI BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG

1.1 Kinh doanh của nông hộ và dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

1.1.1 Tổng quan về kinh doanh của nông hộ

1.1.1.1 Khái niệm nông hộ.

Nông hộ (hộ nông dân/hộ gia đình nông dân) là tế bào kinh tế xã hội, là hìnhthức tổ chức kinh tế cơ sở của nông nghiệp, nông thôn đã tồn tại từ lâu ở các nướcnông nghiệp Ở Việt Nam, nông hộ là tế bào xã hội ở nông thôn, là đơn vị sản xuất

cơ bản đã tồn tại hàng nghìn năm nay với một quá trình phát triển lâu dài và đónggóp một vai trò tích cực trong sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, có nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm nông hộ(smallholding) và để hiểu rõ khái niệm này, chúng ta cần đi từ khái niệm hộ

Thống kê Liên Hợp Quốc đưa ra khái niệm về hộ như sau: “Hộ gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ”

Theo Điều 106 Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”.

Phát triển từ khái niệm hộ, từ năm 1988, giáo sư Frank Ellis của Trường đại

học tổng hợp Cambridge đã đưa ra khái niệm về nông hộ như sau: “Nông hộ là hộ

có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao”.

Trang 13

Nhìn chung, khái niệm nông hộ có thể được hiểu như sau: “Nông hộ là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ Nông hộ luôn nằm trong hệ thống kinh tế với sự tham gia một phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao”.

1.1.1.2 Đặc điểm của nông hộ.

Dựa trên khái niệm về nông hộ có thể rút ra các đặc điểm cơ bản về nông hộnhư sau:

- Các thành viên trong nông hộ có sự gắn bó chặt chẽ với nhau bằng quan hệhôn nhân và huyết thống dựa trên lịch sử và truyền thống lâu đời Các thành viêntrong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan

- Nông hộ vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là đơn vị kinhdoanh, vừa là một đơn vị xã hội

1.1.1.3 Khái niệm kinh doanh của nông hộ

Kinh doanh của nông hộ hay còn gọi là kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế

cơ sở của nền sản xuất xã hội Trong hoạt động kinh doanh của nông hộ, các tư liệu sảnxuất như đất đai, lao động, công cụ sản xuất được xem là của chung Các quyết địnhtrong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống là thuộc về chủ hộ Hoạt động kinhdoanh của nông hộ được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển

Hoạt động kinh doanh của nông hộ có những đặc trưng cơ bản sau:

- Hoạt động kinh doanh của nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sởhữu với việc quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất

Trang 14

- Yếu tố sở hữu trong hoạt động kinh doanh của nông hộ là sự sở hữu chung,nghĩa là mọi thành viên trong hộ đều có quyền sở hữu với tư liệu sản xuất vốn có,cũng như các tài sản khác của hộ

- Hoạt động kinh doanh của nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnhcho phù hợp với điều kiện thực tế như thời tiết, kinh tế Trong trường hợp thời tiếtthuận lợi, đất đai màu mỡ, điều kiện kinh tế dư dả thì nông hộ có thể tập trungnguồn lực vào sản xuất, tăng năng xuất, quy mô, tạo thêm sản phẩm dư thừa để bán.Tuy nhiên, nếu gặp điều kiện thời tiết bất lợi hoặc điều kiện kinh tế thiếu thốn, nông

hộ sẽ chỉ duy trì sản xuất bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất, tạo lượng sản phẩm

đủ tự cung, tự cấp

- Hoạt động kinh doanh của nông hộ chủ yếu sử dụng vốn và sức lao độngcủa chính bản thân nông hộ

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh của nông hộ hiện vẫn còn manh mún, nhỏ

lẻ và phân tán, lượng vốn sử dụng ít trong khi nguồn nhân lực sử dụng lại lớn

1.1.1.4 Vai trò của hoạt động kinh doanh của nông hộ trong nền kinh tế Việt Nam.

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, với hơn 80% dân số nước ta sống ởnông thôn thì hoạt động kinh doanh của nông hộ giữ vai trò hết sức quan trọng

Hiện nay, hoạt động kinh doanh của nông hộ đã thường xuyên cung cấp cho

xã hội 95% sản lượng thịt, 90% sản lượng trứng và trên 93% sản lượng rau quả Từchỗ nước ta chưa tự túc về lương thực thì đến nay, hoạt động kinh doanh của nông

hộ đã góp phần đưa nước ta thành một nước xuất khẩu gạo đừng hàng đầu trên thếgiới Bên cạnh việc sản xuất lương thực, hoạt động kinh doanh của nông hộ cũng đãgóp phần thúc đẩy sản xuất các mặt hàng nông sản khác, bằng chứng rõ nét nhất lànước ta đã hình thành nhiều vùng chuyên canh nông sản cho năng suất cao như: càphê, chè, hồ tiêu, cao su

Hoạt động kinh doanh của nông hộ đã và đang góp phần giải quyết vấn đềviệc làm và sử dụng nguồn tài nguyên ở nông thôn Với nguồn lực đất đai sẵn có

Trang 15

cộng với việc được nhà nước giao quyền quản lý và sử dụng đất đai, các nông hộluôn tự chủ về sản xuất, kinh doanh Khi đó, chính nông hộ là chủ thể quyết địnhmức độ tổ chức sản xuất phù hợp với nhân lực của mình và điều kiện tự nhiênsẵn có để đạt hiệu quả cao nhất Kể cả trong điều kiện bất lợi về thời tiết và mùa

vụ, nông hộ vẫn tổ chức sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu tự cung, tự cấp củachính bản thân nông hộ Qua đó có thể giải quyết được vấn đề việc làm, giảm bớt

tệ nạn xã hội

1.1.2 Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ được quản lý bởi Ban điều phối dự án tỉnh.

Dự án hỗ trợ Kinh doanh cho nông hộ (CSSP) tỉnh Cao Bằng được thực hiện

từ nguồn vốn vay thuộc Quỹ phát triển nông nghiệp Quốc tế (IFAD), triển khai từnăm 2017 - 2022 Cơ quản chủ quản của Dự án là UBND tỉnh Cao Bằng

Tổng nguồn vốn của dự án là 36,27 triệu USD, trong đó:

- Vốn ODA của IFAD: 21,25 triệu USD

- Vốn đối ứng của CPVN: 8,882 triệu USD Trong đó:

+ Trung ương cấp: 7,958 triệu USD

+ Địa phương cấp: 0,924 triệu USD

- Đóng góp của các bên hưởng lợi: 6,138 triệu USD

Dự án được thực hiện trên địa bàn 35 xã thuộc 4 huyện Hà Quảng, ThôngNông, Nguyên Bình và Thạch An của tỉnh Cao Bằng (Chi tiết tại Phụ lục 1) Việclựa chọn các xã dựa trên những tiêu chí sau:

- Tỷ lệ nghèo, cận nghèo:

- Mức độ dễ bị tổn thương trước thiên tai ;

- Cam kết của lãnh đạo;

Tiềm năng phát triển các chuỗi giá trị phù hợp với người nghèo;

- Mức độ các Chương trình/dự án hỗ trợ hiện tại;

- Duy trì các kết quả của dự án cũ (DBRP-xã cũ)

Các xã được lựa chọn bao gồm các xã có mức độ liên kết thị trường tốt hơncũng như các xã xa xôi hẻo lánh hơn song có thể được kết nối thông qua phát triển

Trang 16

chuỗi giá trị Ngoài ra đối với hoạt động phát triển chuỗi giá trị sẽ không giới hạn

về mặt địa lý mà có thể được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Tỷ lệ nghèo và cậnnghèo của các xã thuộc Dự án là trên 79,71%

Để tập trung nguồn lực hỗ trợ phát triển các huyện/xã nghèo phù hợp vớichiến lược phát triển chung của tỉnh và phù hợp với các mục tiêu chiến lược trongCOSOP của IFAD, đồng thời dựa trên các tiêu chí như trên Cao Bằng đã lựa chọn 4huyện/13 huyện thành phố để thực hiện Dự án CSSP, trong đó 100% là các huyệncủa dự án cũ (Dự án DBRP Cao Bằng thực hiện tại 10 huyện) Đây đều là các huyện

có tỷ lệ nghèo cao của tỉnh Trong 35 xã được lựa chọn để thực hiện Dự án cũngđều đáp ứng các tiêu chí đưa ra Trong đó có 17 xã mới, chiếm 49%

Các đối tượng thụ hưởng chính của dự án bao gồm:

- Hộ nghèo và cận nghèo nông thôn có đất và sức lao động, bao gồm cả các

hộ kinh doanh;

- Người nghèo nông thôn có việc làm tay nghề thấp;

- Lao động phổ thông nông thôn;

- Người nghèo nông thôn thiếu đất sản xuất song có khả năng và mong muốnlàm ăn;

- Nông dân điển hình có những kỹ năng cần thiết để phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hóa Phụ nữ, hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ và các hộ dân tộc thiểu

số sẽ là nhóm đối tượng được ưu tiên

- Các đối tượng khác được hưởng lợi từ Dự án bao gồm:

+ Các cán bộ được trao quyền để hỗ trợ và thực hiện Dự án CSSP;

+ Các doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân hoạt động trong chuỗi giá trị cócùng lợi ích trong phát triển các sản phẩm và dịch vụ bền vững phù hợp vớingười nghèo

Trang 17

Tỷ lệ

%

Nghèo và Cận nghèo

Tỷ lệ

%

Hà Quảng 19 11 3.513 2.770 78,85 283 8,06 3.053 86,91Nguyên Bình 20 10 4.368 2.993 68,52 557 12,75 3.550 81,27Thạch An 16 8 3.340 2.082 62,34 377 11,29 2.459 73,62Thông Nông 11 6 3.474 2.321 66,81 331 9,53 2.652 76,34

Tổng 35 xã 66 35 14.695 10.166 69,18 1.548 10,53 11.714 79,71

Tổng toàn

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2019 – Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng

Các đối tượng thụ hưởng gián tiếp từ dự án bao gồm:

- Người nông dân tham gia sản xuất liên quan đến chuỗi giá trị với sựtham hỗ trợ của các doanh nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ xúc tiến đầu tư kinh doanhnông nghiệp;

- Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thu mua nông sản dễ cho việc vận chuyểnsản phẩm hàng hóa thông qua các công trình hạ tầng nông thôn

- Các hộ được học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất có hiệu quả và khảnăng nhân rộng

- Các sở ban ngành các cấp được nâng cao năng lực

- Dự án cũng sẽ tạo ra các lợi ích đi kèm cho toàn bộ người dân nông thôn tạitỉnh thông qua:

+ Thể chế hóa quy trình lập Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội định hướng thịtrường thích ứng với biến đổi khí hậu;

Trang 18

+ Chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu được cậpnhật và làm rõ;

+ Khả năng tiếp cận công nghệ thích ứng với biến đổi khí hậu và tín dụng dễdàng hơn;

+ Tăng cường năng lực thể chế dẫn đến lập kế hoạch định hướng thị trường

và thích ứng với biến đổi khí hậu tốt hơn

1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và nội dung quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh được quản lý bởi Ban điều phối dự án tỉnh

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

Dự án hỗ trợ Kinh doanh cho nông hộ (CSSP) tỉnh Cao Bằng được thực hiện

từ nguồn vốn vay thuộc Quỹ phát triển nông nghiệp Quốc tế (IFAD) là một dự ánODA nên các khái niệm, đặc điểm của Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ cũngđồng nhất với khái niệm, đặc điểm chung của các dự án hỗ trợ phát triển ODA Theođó:

ODA - Official Development Assistance nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức là khái niệm được Ủy ban Viện

trợ Phát triển (DAC – Cevelopment Asistance Committee) trực thuộc Tổ chức Hợptác và phát triển kinh tế (OECD) chính thức đề cập đến vào năm 1969

Sau đó vào năm 1972, OECD đã đưa ra định nghĩa về ODA như sau: “ODA

là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.

Chính phủ Việt Nam cũng lần đầu tiên đề cập đến ODA trong Nghị định số20-CP ngày 15/3/1994 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụngnguồn hỗ trợ phát triển chính thức, gọi tắt là ODA Theo đó, theo Điều 2 của Nghị

định này có quy định: “Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi là ODA) nói trong

Trang 19

Quy chế này được hiểu là một hình thức hợp tác phát triển giữa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bên nước ngoài)” Sau này, Chính phủ đã nhiều lần thay đổi Quy

chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và có nhiều thay đổi nộidung khi đề cập đến khái niệm ODA

Tóm lại, chúng ta có thể hiểu ODA là hình thức hỗ trợ phát triển chính thức

từ nước ngoài, do các cơ quan chính thức của các chính phủ, các tổ chức liên chínhphủ, các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho các nước đang và chậm phát triển ODA

có thể bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với các điều kiện ưu đãi khác nhau vàđược phát sinh từ nhu cầu của một quốc gia, một địa phương, một ngành được tổchức quốc tế hay nước hỗ trợ ODA xem xét và cam kết tài trợ thông qua một hiệpđịnh quốc tế được đại diện có thẩm quyền bên nhận và bên hỗ trợ vốn ký kết

ODA bao gồm các hình thức sau:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán

- Hỗ trợ theo chương trình

- Hỗ trợ kỹ thuật

- Hỗ trợ theo dự án

ODA có các đặc điểm nổi bật như sau:

- ODA là một giao dịch quốc tế Trong đó bên cung cấp thường là các nướcphát triển hay các tổ chức phi chính phủ và bên tiếp nhận thường là các nước đangphát triển, chậm phát triển hay các nước gặp khó khăn về nguồn lực trong việc giảiquyết các vấn đề xã hội, kinh tế hay môi trường

- ODA là một giao dịch chính thức Điều này được thể hiện trên các mặt: giátrị của nguồn ODA; mục đích sử dụng nguồn ADA; sự chấp thuận và phê chuẩn củachính phủ quốc gia tiếp nhận Sự đồng ý tiếp nhận của chính phủ quốc gia tiếp nhậnluôn được thể hiện bằng văn bản, hiệp định, điều ước quốc tế ký kết với nhà tài trợ

- Giao dịch ODA thường được thực hiện qua hai kênh giao dịch chính là

Trang 20

kênh song phương và kênh đa phương Kênh song phương là khi một quốc gia tàitrợ cung cấp ODA trực tiếp cho chính phủ quốc gia được tài trợ Kênh đa phương làkhi các tổ chức quốc tế hoạt động nhờ vào các khoản đóng góp của nhiều nướcthành viên và cung cấp ODA cho quốc gia được viện trợ.

- Mục đích hàng đầu của việc cung cấp ODA là nhằm thúc đẩy sự phát triểnkinh tế-xã hội của các nước nghèo, đang phát triển, chậm phát triển Đôi khi, cácnước phát triển cũng được nhận ODA khi gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưkhủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh đồng thời nhiều khi các nhà tài trợthường áp đặt điều kiện của mình nhằm thực hiện những toan tính khác Do đó,ODA không cấp cho những dự án mang tính chất thương mại

- ODA có thể được các nhà tài trợ cung cấp dưới dạng tài chính, cũng có khi

là hiện vật Hiện nay, ODA có ba hình thức cơ bản là viện trợ không hoàn lại (GgantAid), vốn vay ưu đãi (Loans Aid) và hình thức hỗn hợp

Về khái niệm quản lý dự án, hiện nay, các dự án rất đa dạng trên nhiều lĩnhvực nhưng tựu chung lại thì các dự án đều hoạt động dựa trên những nguyên tắc vàbản chất chung, từ đó, việc quản lý các dự án này cũng được hiểu theo một khái niệmchung

Theo Viện quản lý dự án (PMI): “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của

dự án”.

Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả PGS.TS Từ Quang Phương:

“Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”.

Tựu chung lại, có thể hiểu: Quản lý dự án nói chung là tập hợp các hànhđộng bao gồm: lập kế hoạch, điều phối thực hiện, giám sát hoạt động dự án từ

Trang 21

khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian,trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu

cụ thể của dự án đề ra bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Hình 1.1 Hình mô tả tiêu chuẩn quản lý dự án

Có thể thấy, bản chất của quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phốithực hiện và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành cácmục tiêu đề ra như: kết quả đạt được, thời gian hoàn thành và chất lượng sản phẩm,dịch vụ của dự án

1.2.1.2 Mục tiêu của dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ sẽ tuân thủ ba mục tiêu chiến lược củaIFAD, cụ thể là:

- Mục tiêu Chiến lược 1: Cho phép các tỉnh nông thôn nghèo thực hiện pháttriển nông nghiệp giảm nghèo theo định hướng thị trường Mục tiêu này được thỏamãn thông qua phương pháp tiếp cận đã được tỉnh Cao Bằng lựa chọn là Lập kếhoạch dựa trên kết quả, định hướng thị trường, có sự tham gia và thích ứng với biếnđổi khí hậu, tiếp cận phát triển theo các chuỗi giá trị, và hợp tác công tư PPP

- Mục tiêu Chiến lược 2: Cải thiện tiếp cận cho người nghèo nông thôn - đặc

Trang 22

biệt là phụ nữ - tới các thị trường lao động và hàng hóa Mục tiêu này được thỏamãn thông qua phương pháp tiếp cận đối tượng mục tiêu (đặc biệt là các hộ nghèo,cận nghèo, phụ nữ và dân tộc) từ khâu lập kế hoạch MOP-SEDP, tham gia các hoạtđộng của Dự án và ưu tiên hưởng lợi từ các quỹ CDF, APIF và Quỹ phụ nữ.

- Mục tiêu Chiến lược 3: Nâng cao năng lực cho các hộ nghèo nông thônnhằm thích ứng biến đổi khí hậu Mục tiêu này được thỏa mãn thông qua việc xâydựng MOP-SEDP thích ứng với biến đổi khí hậu và lồng ghép biến đổi khí hậu vàocác chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn

Trong đó, mục tiêu cụ thể của Dự án là nâng cao thu nhập và giảm mức độ

dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu cho các hộ nghèo và cận nghèo tại các xã

dự án một cách bền vững Các kết quả chính sẽ đạt được trong mục tiêu của dự

án như sau:

- Tăng chỉ số sở hữu tài sản hộ gia đình cao hơn 20% so với xã không nằmtrong dự án tại thời điểm kết thúc dự án cho khoảng 15.000 hộ nghèo, cận nghèo vàkhông nghèo trong địa bàn Dự án (dữ liệu phân tách theo nghèo/cận nghèo, dân tộcthiểu số và chủ hộ gia đình là nữ)

- Ít nhất 7.000 hộ nghèo và cận nghèo có khả năng chống chịu trước biến đổikhí hậu tăng 30% (tách riêng dữ liệu về giới và dân tộc thiểu số)

- Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và phát triển ngành hàngđược thể chế hóa trên toàn tỉnh mang tính tổng thể, có sự tham gia, có khả năngthích ứng với biến đổi khí hậu và định hướng thị trường

- Phát triển các nhóm đồng sở thích gắn với sản xuất nông nghiệp xanh hơntrong tương lai thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời có tác động giảm thiểubiến đổi khí hậu

- Tăng đầu tư công và tư trong sản xuất hàng hóa và tạo giá trị gia tăng chomặt hàng có lợi nhuận và bền vững

- Hệ thống quản lý Dự án được thiết lập và vận hành hiệu quả đảm bảo thựchiện tốt và hiệu quả các hoạt động của Dự án

Trang 23

23

Trang 24

- Cơ cấu quản lý dự án sẽ kết hợp với cơ cấu, thể chế hiện tại của địaphương, xây dựng năng lực để giải quyết vấn đề giảm nghèo thông qua các phươngpháp tiếp cận dựa trên thị trường có lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Dự án sẽ phân cấp nguồn lực cho cấp xã làm chủ đầu tư đối với hoạt động

về xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời huy động sự tham gia từ các đơn vị kinhdoanh tư nhân vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn thông qua các Quỹ tàitrợ cạnh tranh, Quỹ xúc tiến đầu tư kinh doanh nông lâm nghiệp;

- Nghiêm túc thực hiện các chính sách và hướng dẫn của IFAD trong quản lý

Dự án dựa trên kết quả đầu ra;

- Điều phối liên tỉnh (đặc biệt với Bắc Kạn và các tỉnh khác) để tăng cườnghiệu quả hỗ trợ kỹ thuật, cùng nhau phát triển và tiết kiệm chi phí thực hiện

- Thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch trong mọi hoạt động tổ chức,quản lý thực hiện dự án, xây dựng và áp dụng chính sách phòng chống tham nhũnghiệu quả

Quản lý Dự án các cấp sẽ được cung cấp trang thiết bị văn phòng phù hợpvới nhiệm vụ, và chi trả tiền lương cho cán bộ tham gia Dự án ở các cấp theo quyđịnh nhà nước Dự án cũng hỗ trợ Ban điều phối Dự án cấp tỉnh một phần kinh phí

để nâng cấp sửa chữa nhà làm việc, tổ chức hội thảo, đào tạo cán bộ, hỗ trợ kỹthuật, trang thiết bị văn phòng cần thiết… và sửa chữa các phương tiện đi lại khác.Các huyện, xã và các Sở ban ngành của tỉnh tham gia Dự án cũng sẽ được hỗ trợmột phần trang thiết bị văn phòng để phục vụ cho các hoạt động của Dự án

1.2.3 Các nội dung quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, xây dựng kếhoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản

lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì mỗi một khâu trong quá

trình quản lý dự án quyết định đến chất lượng của sản phẩm đầu ra Các nội dung

chính trong việc quản lý dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ bao gồm:

Trang 25

- Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án: Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà

nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tốcủa quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự án

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhà nước mà đại diện là các cơquan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phốihoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triểnkinh tế – xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của nhà nước để quản lý dự ánbao gồm: Lập phê duyệt Dự án; Xây dựng và ký kết hiệp định dự án với nhà tài trợ;Xây dựng các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính tiền tệ,

tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quyđịnh về chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm, tiền lương

- Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án: Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá

trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc nhưlập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động dự án Quản lý dự án bao gồm hàngloạt vấn đề như: Quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt độngmua bán Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu

tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án.Trong từng giai đoạn, tuyđối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với 3 mục tiêu cơ bản củahoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành Để thực hiện quản

lý vi mô đối với hoạt động dự án, Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng đã tiếnhành xây dựng bộ máy quản lý dự án từ cấp tỉnh đến cấp xã

Về công tác lập kế hoạch: Ban Điều phối Dự án có trách nhiệm thực hiện các

nội dung sau:

- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hoạt động và ngân sách hàng năm(AWPB) của Dự án, kế hoạch mua sắm đấu thầu 18 tháng, trong đó xác định rõ cácnguồn lực sử dụng, tiến độ, chất lượng thực hiện, thời hạn hoàn thành đảm bảo mụctiêu, tiêu chí đối với từng hoạt động của Dự án để làm cơ sở theo dõi và đánh giá;

Trang 27

- Xây dựng Kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm của Dự án phù hợp với

Kế hoạch đầu tư trung hạn của địa phương giai đoạn 2016-2020 và giai đoạn tiếptheo và theo đúng quy định của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 củaChính phủ, Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08/8/2016 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, đảm bảo lồng ghép nguồn lực của Dự án vào nguồn lực của chương trìnhnông thôn mới và giảm nghèo của tỉnh;

- Xây dựng Kế hoạch hoạt động và ngân sách hàng năm (AWPB) và kếhoạch mua sắm đấu thầu 18 tháng là cơ sở pháp lý cao nhất để Ban điều phối Dự án

và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động của Dự án AWPB đượcxây dựng trên cơ sở Văn kiện của Dự án được phê duyệt có sự tham gia của ngườidân, UBND các cấp và các cơ quan ban ngành liên quan trong vùng Dự án, đượcthông qua Ban chỉ đạo Dự án và trình Giám đốc Quốc gia IFAD tại Việt Nam phêduyệt (thư không phản đối), trình Ban chỉ đạo Dự án tỉnh phê duyệt đảm bảo tiến độthực hiện theo điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký

Về quản lý tài chính: Thiết lập căn cứ về quản lý vốn nhà nước/quản lý tài

chính tại Ban điều phối Dự án là việc làm hết sức cần thiết nhằm tạo cơ sở giúp cácđơn vị được giao vốn thực hiện quản lý vốn được giao và giúp các cơ quan kiểm tra,giám sát thực hiện nhiệm vụ giám sát của mình

Hình thức biểu hiện cụ thể của nội dung công tác này là việc xây dựng hệthống văn bản pháp luật về quản lý vốn nhà nước tại các cấp của dự án Chính sáchquản lý vốn tại Dự án được ban hành hướng vào việc khai thác và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực tài chính của nhà nước cấp cho dự án nhằm hỗ trợ phát triển chócác đối tượng hưởng lợi trong vùng dự án theo đúng Hiệp định tài trợ đã được kýkết giữa chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ IFAD, từ đó góp phần phát triển kinh tế

xã hội của người dân và địa phương có dự án triển khai mà ở đây là bốn huyện HàQuảng, Thông Nông, Thạch An, Nguyên Bình của tỉnh Cao Bằng

Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng thực hiện quản lý tài chính, tài sản

và thực hiện các thủ tục giải ngân theo Sổ tay quản lý tài chính của Dự án và phù

Trang 28

hợp với các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và IFAD Đồng thời thammưu đề xuất những điều chỉnh cần thiết về tài chính của Dự án mà không ảnhhưởng đến tổng ngân sách Dự án và được cấp có thẩm quyền (UBND tỉnh và IFAD)phê duyệt Cùng với đó, Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng xây dựng bộmáy kế toán tại các cấp để kiểm soát thu chi của các hoạt động giải ngân của dự án.Phòng Kế toán các cấp luôn phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Kho bạc nhànước để kiểm soát thu-chi của dự án và giải ngân vốn đầu tư của dự án đúng tiến

độ, đúng mục đích và quy định của pháp luật

Về công tác mua sắm, trang thiết bị, đấu thầu: Với tầm quan trọng của công

tác tác mua sắm, trang thiết bị, đấu thầu là nhằm quản lý việc chi tiêu, sử dụng cácnguồn vốn một cách có hiệu quả nên trên thế giới hiện nay các định chế tài chínhđều áp dụng các quy định về đấu thầu để giải ngân vốn, đơn cử như: Luật mẫu vềĐấu thầu của UNCITRAL (Liên hợp quốc), Hiệp định Mua sắm chính phủ củaWTO (Tổ chức thương mại thế giới), Hướng dẫn đấu thầu mua sắm của WB (Ngânhàng thế giới), ADB (Ngân hàng phát triển châu Á), JBIC (Ngân hàng hợp tác quốc

tế Nhật Bản), vv Bên cạnh đó, hầu hết các quốc gia đều có các quy định riêng vềđấu thầu theo các hình thức khác nhau có thể là luật, nghị định,sắc lệnh phù hợpvới điều kiện của từng quốc gia

Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng là Dự án của Chính phủ Việt Nam được tài trợbởi Quỹ phát triển Nông nghiệp thế giới (IFAD) nên các Ban điều phối Dự án CSSPtỉnh Cao Bằng phải thực hiện nhiệm vụ về mua sắm, đấu thầu theo kế hoạch hoạtđộng và ngân sách hàng năm và kế hoạch mua sắm đấu thầu 18 tháng phù hợp vớiquy định của pháp luật Việt Nam về đấu thầu và các quy định đấu thầu của IFAD;

Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm giám sát hoạt động

và đánh giá kết quả hoạt động của các nhà thầu; Kịp thời giải quyết các vấn đề phátsinh trong quá trình thực hiện các hợp đồng theo thẩm quyền Ban điều phối Dự ánCSSP tỉnh Cao Bằng trực tiếp quản lý hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ quy địnhtại hợp đồng đã ký kết với nhà thầu; Tổ chức thực hiện nghiệm thu kết quả sản

Trang 29

phẩm, thanh quyết toán theo hợp đồng đã ký kết và theo quy định của pháp luật

Đối với các gói thầu tư vấn, Ban điều phối Dự án có trách nhiệm thành lậpcác tổ thẩm định bao gồm thành viên từ các sở, ban, ngành và các chuyên gia ở cáclĩnh vực liên quan để thẩm định Điều khoản tham chiếu (TOR), đồng thời đánh giákết quả thực hiện hợp đồng của cá nhân, đơn vị tư vấn

Đối với hoạt động mua sắm trang thiết bị dự án, Ban điều phối Dự án tổnghợp như cầu của các đơn vị thực thi và lên kế hoạch mua sắm hàng năm Dự ántrình danh mục mua sắm cho Sở Tài chính duyệt và thẩm định giá để làm căn cứthực hiện đấu thầu Công tác đấu thầu mua sắm trang thiết bị được thực hiện theođúng hướng dẫn của nhà tài trợ và quy định của pháp luật Việt Nam Thông tin vềgói thầu được đăng tải công khai lên hệ thống đấu thầu quốc gia

Về điều phối hoạt động Dự án của các đơn vị thực thi cấp tỉnh: Ban điều

phối Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng tổ chức ký hợp đồng hợp tác với các sở, ban ngành

và trực tiếp giải quyết những vấn đề có liên quan đến các ngành và chịu trách nhiệmtrước Ban chỉ đạo và UBND tỉnh

Về điều phối hoạt động Dự án tại cấp huyện, xã: Ban điều phối Dự án tỉnh sẽ

điều phối công tác lập kế hoạch, triển khai và theo dõi, đánh giá hoạt động Dự án ởcấp cơ sở thông qua các Ban điều hành Dự án CSSP huyện (DPMO), Ban quản lý

Dự án CSSP xã

Về công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát đánh giá: Ban điều phối Dự án

CSSP tỉnh Cao Bằng tổ chức công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo tìnhhình thực hiện các hoạt động của dự án theo quy định hiện hành định kỳ theo quý, 6tháng, hàng năm Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá luôn phải đảm bảo phảnánh đúng tiến độ, kết quả, hiệu quả và tác động thực tế của dự án, kịp thời phát hiện

và đề xuất những giải pháp để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả của các hoạt động trong quá trình triển khai Khi có yêu cầu, Banđiều phối Dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Dự án cho UBND tỉnh

Bên cạnh đó, hàng năm Dự án luôn có đoàn giám sát, đánh giá của nhà tài

Trang 30

trợ đến kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện dự án thông qua việc kiểm tra sổsách, chứng từ, trnag thiết bị hoạt động, hoạt động tại thực địa của dự án Thông qua các hoạt động này, đoàn đánh giá của nhà tài trợ sẽ xem xét khuyếnnghị các nội dung còn chưa tốt của dự án để dự án có những điều chỉnh kịp thờicùng như tìm ra những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án để

có phương án kiến nghị với các bộ, ngành, địa phương thông qua nhà tài trợIFAD

Chính nhờ những hoạt động quản lý vi mô này mà việc quản lý dự án đượcthực hiện có hiệu quả, đồng bộ và xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã, thậmchí là tại thôn, xóm đồng thời hoạt động quản lý dự án cũng được thực hiện đếntừng hoạt động cụ thể như tài chính, mua sắm đấu thầu, cơ sở hạ tầng, lập kế hoạchhoạt động

1.2.4 Các hình thức quản lý dự án hộ trợ kinh doanh cho nông hộ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37; khoản 2 Điều 38; Điều 39; 41; 42; 43 Nghịđịnh số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sửdụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợnước ngoài, UBND tỉnh Cao Bằng đã thành lập Ban quan lý dự án chuyên ngànhgọi là Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng để quản

lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án hộ trợ kinh doanh cho nông hộ.

1.3.1 Các yếu tố thuộc về Ban điều phối dự án

Trong nội tại Ban điều phối dự án, yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhấtảnh hưởng tới chất lượng quản lý dự án Đối với các dự án hỗ trợ kinh doanh chonông hộ, quy mô và phạm vi địa bàn thực hiện rộng, điều kiện giao thông, cơ sở vậtchất hết sức khó khăn, do đó nếu cơ chế và năng lực đội ngũ quản lý tốt thì dùnguồn vốn viện trợ ít nhưng lại tránh được tình trạng thất thoát, lãng phí do đó hiệuquả sử dụng đạt được lại rất cao Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành được

Trang 31

đánh giá thông qua một số tiêu chí như: Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, kỹnăng nghề nghiệp, kinh nghiệm công tác, khả năng tổ chức, năng lực điều hành,phẩm chất trung thực khách quan và khả năng chịu đựng được áp lực cao trongcông việc

Cùng với yếu tố con người, trang thiết bị, máy móc, công cụ, phương tiệnphục vụ hoạt động của dự án cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chấtlượng dự án Thực tế đã chỉ ra rằng sử dụng trang thiết bị hiện đại đồng nghĩa vớiviệc tăng năng suất lao động không chỉ trong các ngành công nghiệp mà ngay cảtrong các hoạt động trí tuệ, lao động trí óc thì trang thiết bị, máy móc công nghệcũng là thành phần quan trọng giúp tăng năng suất lao động, tăng cường hiệu quảcông việc, tiết kiệm chi phí quản lý Tập trung vào hoạt động của dự án này, vớiviệc địa bàn phân bố rộng, lượng số liệu, thông tin cần sử lý lớn thì chất lượng trangthiết bị được xem xét đánh giá dựa trên nhiều yếu tố như khả năng, hiệu suất sử lýcủa máy tính cá nhân; khả năng kết nối mạng, truyền tải dữ liệu trong thời gianngắn; khả năng linh động, linh hoạt trong công tác thực địa; tinh giảm thời gian canthiệp của con người một cách có hiệu quả Vì là dự án hỗ trợ phát triển cho cácvùng có điều kiện đặc biệt kho khăn nên phương tiện di chuyển cũng là yếu tố hếtsức quan trọng Trong bối cảnh Chính phủ và Bộ tài chính siết chặt hoạt động muasắm ô tô, xe máy của các dự án ODA thì các dự án mới sẽ phải sử dụng lại phươngtiện có sẵn hoặc xin chính quyền địa phương điều chuyển xe từ các dự án cũ.Nhưng tại các địa bàn khó khăn, đường giao thông không thuận lợi thì các xe đãqua sử dụng thường không được tốt và hiệu quả như các địa phương khác nênthường xuyên hỏng hóc, hiệu năng sử dụng kém là ảnh hưởng đến hoạt động dichuyển, công tác của dự án đồng thời làm tăng chi phí sửa chữa, bảo dưỡng

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài Ban điều phối dự án

Đối với các dự án hỗ trợ phát triển, yếu tố chính trị, kinh tế-xã hội tác độngkhông nhỏ tới hoạt động quản lý dự án Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thunhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đổi chính trị của đất nướccũng sẽ tác động đến hoạt động hỗ trợ phát triển của Dự án Trong trường hợp thể

Trang 32

chế chính trị của đất nước không ổn định, có sự xáo trộn, thay đổi thì việc quản lý

và sử dụng vốn ODA sẽ gặp nhiều khó khăn,cơ cấu ODA có thể bị thay đổi do mốiquan hệ vay mượn vốn ODA giữa các đối tác có sự thay đổi dẫn đến hiệu quả sửdụng vốn ODA không đạt được như mong muốn

Cùng với đó, các chính sách, thủ tục riêng của nhà tài trợ yêu cầu các quốcgia tiếp nhận cần tuân thủ như: Xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, các thủtục về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân hay chế độ báo cáo định kỳ cũng khiến

dự án gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện; Tiến độ các chương trình/dự án

có thể bị trì trệ, kéo dài thời gian so với thời gian dự kiến, đồng thời gây tổn thấtnguồn lực giảm hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, thực tế cho thấy các chínhsách, thủ tục riêng của nhà tài trợ cũng thường xuyên được thay đổi, bổ sung để bắtkịp với chính sách, yêu cầu chung của quốc tế nên việc cập nhật của từng dự áncũng gặp nhiều khó khăn Đó là chưa kể đến việc trực tiếp áp dụng các chính sách

đó tại dự án cũng gặp khó khăn, cần thời gian nhất định để làm quen và phổ biếnđến các cấp, các ngành tham gia vào dự án

Đặc biệt, trong thời kỳ hiện nay, việc phân kỳ đầu tư theo giai đoạn cũngkhiến các dự án gặp nhiều khó khăn Đơn cử như dự án đã được Chủ tịch nước phêchuẩn Văn kiện, Hiệp định và đi vào hoạt động nhưng chưa được Quốc hội đưa vào

Kế hoạch đầu tư công dẫn đến tình trạng dự án thiếu vốn hoạt động, chậm trễgiải ngân, không đáp ứng tiến độ nhà tài trợ yêu cầu Đây có thể xem là vấn đềnghiêm trọng nhất hiện nay khi mà vốn là yếu tố quan trọng để triển khai dự ántại thực địa Vì vấn đề thiếu vốn, chậm trễ giải ngân mà tỉ lệ giải ngân theo Vănkiện dự án không được như kỳ vọng sẽ tạo ra những hệ quả khôn lường như cắtgiảm vốn vay, thậm chí là ngừng cấp vốn vay từ phía nhà tài trợ dẫn đến việcphải đóng của dự án trước thời hạn Điều này là ảnh hưởng trực tiếp đế địaphương nơi có dự án khi không đạt được mục đích vay vốn ban đầu đồng thờiđiều này cũng ảnh hưởng đến uy tín của Chính phủ, Nhà nước ta trước các đốitác, tổ chức nước ngoài

Ngoài ra, quy trình thủ tục liên quan đến vốn ODA là nhân tố hết sức quan

Trang 33

trọng liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn ODA bao gồm các luật như: Đấuthầu, Đầu tư, Ngân sách Nhà nước, Điều ước quốc tế ; văn bản hướng dẫnluật, các nghị định, quyết định, thông tư quy định về thu hút và sử dụng vốnODA Hệ thống văn bản pháp luật này ngoài yếu tố đồng bộ, chặt chẽ cònphải nghiên cứu đến yếu tố phù hợp với thông lệ quốc tế và các nhà tài trợ Bêncạnh các văn bản pháp luật liên quan, chính sách và thủ tục là 2 nội dung quantrọng trong quá trình luân chuyển và sử dụng ODA Hệ thống chính sách ODAcủa nước tiếp nhận viện trợ tạo nên khuôn khổ tổng thể cho quá trình tiếp nhận

và sử dụng vốn, do đó có tác động trước tiên tới hiệu quả sử dụng ODA Tiến

độ giải ngân và thực hiện dự án lại phụ thuộc vào quy trình thủ tục liên quancủa các quốc gia viện trợ cũng như các quy định hành chính của quốc gia tiếpnhận viện trợ Hệ thống chính sách rõ ràng, đồng bộ, thủ tục đơn giản, gọn nhẹ,linh hoạt sẽ thúc đẩy tiến độ giải ngân, rút vốn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án,nâng cao hiệu quả sử dụng ODA

Không chỉ vậy, yếu tố bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh cũng là yếu tốkhông nhỏ gây khó khăn cho công tác triển khai, quản lý và giám sát dự án Trongtrường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, về cơ bản dự án sẽ phải hoạt động cầmchừng hoặc tạm dừng hoạt động để phòng ngừa thiên tai, dịch bệnh, từ đó dẫn đếntiến độ triển khai bị ảnh hưởng so với kế hoạch Do tiến độ bị chậm trễ, dự án khi

đó sẽ phải gia hạn thời gian để thực hiện đúng mục tiêu đặt ra và khi đó sẽ gây phátsinh tăng chi phí quản lý dự án

1.4 Quản lý dự án hỗ trợ phát triển của các đơn vị, dự án trước và bài học kinh nghiệm rút ra cho Ban điều phối dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông

Trang 34

vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre Ban điều phối Dự án AMD BếnTre là đầu mối trong việc liên hệ với nhà tài trợ về các vấn đề liên quan trong quátrình tổ chức thực hiện dự án, làm đầu mối điều phối và phối hợp với các đơn vị liênquan trong quá trình tổ chức thực hiện dự án Thời gian thực hiện dự án AMD BếnTre kéo dài 6 năm từ 2014 đến hết năm 2020.

Để thực hiện hiệu quả công tác quản lý dự án, Ban điều phối Dự án AMDBến Tre đã triển khai một số công việc như sau:

- Thành lập Ban điều phối Dự án các cấp để điều phối, quản lý, giám sát thựchiện và đánh giá hoạt động dự án ở các cấp

- Xây dựng kỹ năng và kiến thức quản lý cho cán bộ các cấp; Điều phối sựtham gia của các bên liên quan ở cấp tỉnh và huyện để thực hiện dự án

- Thường xuyên theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả, mục tiêu đạt được của

+ Phòng Điều phối nghiệp vụ: gồm Điều phối viên biến đổi khí hậu; chuyênviên về đào tạo; chuyên viên về mua sắm đấu thầu; chuyên viên về thị trường và chuỗigiá trị; chuyên viên quản lý tri thức; chuyên viên về xây dựng hạ tầng; chuyên viên vềphát triển kinh tế-xã hội; chuyên viên về lập kế hoạch và chuyên viên về giám sát, đánhgiá

- Về quản lý tài chính: Nguồn vốn của AMD được xem là vốn ngân sách Nhànước (được Chính phủ vay và đầu tư có mục tiêu cho tỉnh), được quản lý theo LuậtNgân sách và các quy định hiện hành về chi tiêu công Hằng năm, dự toán củaAMD được lập và đưa vào tổng dự toán ngân sách của tỉnh về đầu tư phát triển và

Trang 35

vốn sự nghiệp (không mang tính chất đầu tư)

Cơ chế quản lý tài chính, tổ chức công tác kế toán, thanh toán các nguồn vốnvay IFAD, vốn tài trợ và vốn đối ứng Chính phủ và địa phương được thực hiện theoquy định hiện hành về chi tiêu tài chính công

- Về quản lý mua sắm đấu thầu: Việc mua sắm hàng hóa, công trình và dịch

vụ tư vấn được tài trợ từ nguồn vốn vay và nguồn tài trợ không hoàn lại phải tuânthủ theo Hướng dẫn mua sắm đấu thầu của IFAD năm 2010 và các quy định củaChính phủ Việt Nam Các thủ tục mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo quy định củaLuật Đấu thầu băm 2013 của Việt Nam và có sự hài hòa với quy định của IFAD

1.4.2 Kinh nghiệm của Ban điều phối Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP) tỉnh Hà Tĩnh

Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP) tỉnh Hà Tĩnh là

dự án được tài trợ bởi IFAD trong khoản thời gian 5 năm từ 2013 đến hết 2018 tại 50

xã thuộc 10 huyện của tỉnh Hà Tĩnh Nhằm giúp UBND tỉnh Hà Tĩnh quản lý nguồnvốn của Chính phủ Việt Nam và IFAd, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã thành lập Ban điềuphối Dự án SRDP tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 26/7/2013 theo Quyết định số 2287/QĐ-UBND Ban điều phối Dự án SRDP tỉnh Hà Tĩnh có nhiệm vụ tham mưu, báo cáotrực tiếp lên UBND tỉnh và đóng vai trò là thư ký của UBND tỉnh trong điều hành dựán

Ban điều phối Dự án SRDP tỉnh Hà Tĩnh được tổ chức theo mô hình sau:

Trang 36

Giám đốc

Phó Giám đốc

Đơn vị hỗ trợ chuỗi giá trị

Phòng phát triển chuỗi giá trị và thị trườngPhòng Tổ chức hành chínhPhòng Kế hoạch và giám sát đánh giáPhòng Tài chính Kế toán

Ghi chú: - Quan hệ chỉ đạo, quản lý:

- Quan hệ phối hợp:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý của Ban điều phối Dự án SRDP

tỉnh Hà Tĩnh

Để quản lý tài chính của hoạt động dự án, Ban điều phối Dự án SRDP tỉnh

Hà Tĩnh tiến hành mở và duy trì các Tài khoản chỉ định bằng USD cho các tài

khoản thanh toán IFAD tại ngân hàng thương mại ở tỉnh và do Ban điều phối dự án

tỉnh nắm giữ theo các điều khoản và điều kiện có thể được IFAd chấp thuận Mức

trần của tài khoản chỉ định là 2,2 triệu USD Ban điều phối dự án tỉnh sẽ sử dụng

thủ tục đơn rút vốn để rút vốn và bổ sung vào tài khoản chỉ định Các Tài khoản dự

án sẽ được mở và duy trì bằng đồng nội tệ với các khoản thanh toán của IFAD tại

cùng một ngân hàng thương mại cấp tỉnh để giải ngân và thanh toán trực tiếp các

loại hàng hóa và dịch vụ trong thời gian thực hiện

Đối với hoạt động mua sắm đấu thầu, Ban điều phối Dự án SRDP tỉnh HàTĩnh sẽ thực hiện tất cả các hoạt động mua sắm phù hợp với quy định của Chính

phủ và Hướng dẫn mua sắm của IFAD Việc mua sắm có thể được ủy thác cho các

Trang 37

- Tổ chức các cuộc khảo sát đầu kỳ và khảo sát tác động;

- Tổ chức các hoạt động giám sát thường xuyên và báo cáo tiến độ dự án;

- Tổ chức các hội thảo một năm hai lần có sự tham gia của các bên liênquan để học tập thông tin quản lý, thực hành báo cáo hàng năm và đề xuất cải tiến;

- Tổ chức đánh giá giữa kỳ dự án sau hai năm thực hiện;

Ban điều phối Chương trình giảm nghèo dựa trên phát triển hàng hóa (CPRP)tỉnh Hà Giang được UBND tỉnh Hà Giang thành lập nhằm giúp Ban chỉ đạo vàUBND tỉnh trong việc quản lý nguồn vốn đảm bảo hiệu quả và điều phối các cơquan ban ngành cấp tỉnh và quản lý thực tế các nguồn lực của IFAD và Chính phủ.Ban điều phối cấp tỉnh gồm 25 cán bộ làm việc chuyên trách

Hoạt động quản lý Chương trình sẽ tập trung vào tối ưu hóa hiệu quả, hiệulực của Chương trình thông qua các nguyên tắc:

- Cơ cấu quản lý Chương trình sẽ lồng ghép với cơ cấu thể chế hiện tại của địaphương, xây dựng năng lực để giảm nghèo thông qua cách tiếp cận dựa trên thị trường;

- Chương trình sẽ phân cấp mạnh các nguồn lực cho cấp xã và cấp thôn đồngthời huy động sự tham gia của khu vực tư nhân và tăng cường các nhà cung cấpdịch vụ phát triển thị trường công và chuỗi giá trị;

- Chương trình tập trung hỗ trợ cho huyện có tiềm năng sản xuất lớn hơn

Trang 38

song có liên kết chặt chẽ với người nghèo ở khu vực miền núi xã xôi hẻo lánh;

- Áp dụng phương pháp tiếp cận “vừa học vừa làm” để giới thiệu cácsáng kiến cho các xã và thúc đẩy nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả đã đượcchứng minh;

- Thay đổi vai trò của cơ quan cấp tỉnh từ cách thực hiện truyền thống sangvai trò của các cơ quan chia sẻ kiến thức và hoạch định chính sách/ hướng dẫn;

- Lồng ghép sự tham gia của khu vực tư nhân trong quá trình lập kế hoạch,thực hiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động của Chương trình;

- Nghiêm túc thực hiện các chính sách và hướng dẫn của IFAD trong quản lýChương trình dựa trên kết quả;

- Xây dựng và áp dụng hiệu quả chính sách phòng chống tham nhũng

Mục tiêu của nhiệm vụ quản lý thực hiện chương trình của Ban điều phốicấp tỉnh là tăng cường phân cấp trao quyền cho cơ sở, gắn liền với việc đơn giảnhóa các thủ tục hành chính, giảm đến mực tối thiểu các cấp trung gian

Về quản lý tài chính Hàng năm, Ban điều phối cấp tỉnh sẽ phân bổ và xácđịnh nguồn vốn cho từng hoạt động cụ thể căn cứ vào Hiệp định tài trợ của Chươngtrình và các quyết định giao vốn của các cấp có liên quan

Về mua sắm đấu thầu Tất cả hàng hóa, công trình, dịch vụ được tài trợ từkhoản vốn vay đều phải được thực hiện the quy định về nguyên tắc mua sắm củaĐơn vị và phù hợp với cẩm nang hướng dẫn mua sắm của IFAD

1.4.4 Bài học kinh nghiệm của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng

Dựa trên kinh nghiệm của các dự án hỗ trợ phát triển của các tỉnh bạn, Banđiều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng xác định một số nộidung cốt lõi trong quản lý dự án như sau:

- Quản lý dự án hỗ trợ phát triển cần xác định rõ mục tiêu và đối tượnghưởng lợi của dự án để có thể triển khai nguồn vốn tập trung, có hiệu quả, đúngmục tiêu, tiến độ dự án

- Tăng cường năng lực quản lý vốn do Ban điều phối dự án là đơn vị đượcNhà nước giao sử dụng nguồn vốn của nhà nước để thực hiện dự án, tránh để thất

Trang 39

thoát, lãng phí nguồn lực

- Do dự án được thực hiện dựa trên nguồn vốn vay của IFAD nên các hoạtđộng dự án cần có sự thống nhất cao giữa các bên liên quan trong tổ chức thựchiện, giám sát, đánh giá mục tiêu của dự án theo thỏa thuận vốn vay giữa Chínhphủ và IFAD

- Cần quy định cụ thể công tác quản lý tài chính để có căn cứ, tài liệu cho cácđối tác tham gia, cơ quan kiểm toán nhà nước, kiểm toán đốc lập, các đoàn đánh giácủa IFAD và các đơn vị, cá nhân tham gia vào quá trình giám sát dự án

- Cần tránh phân bổ nguồn vốn dàn trải, tập trung vào các mục tiêu cụ thểtrong văn kiện dự án để hoàn thành dự án đúng tiến độ đề ra

- Nâng cao vai trò tiên phong, gương mẫu của các cán bộ chủ chốt trong Banđiều phối cấp tỉnh trong việc thực hiện công việc được giao đề làm hình mẫu chocác cán bộ cấp huyện, xã học tập trong quá trình triển khai hoạt động dự án

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ TẠI BAN ĐIỀU PHỐI DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANH CHO NÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG

2.1 Khái quát về tỉnh Cao Bằng và Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Cao Bằng

2.1.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên

Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới, nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam,phía Tây giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn, phía Bắc vàĐông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là6.690,72 km2, chiếm 2,12% diện tích cả nước với 90% diện tích là đồi núi được giớihạn trong tọa độ địa lý từ 22o21'21" đến 23o07'12" vĩ độ Bắc và từ 105o16'15 kinh độĐông Cao Bằng có đường biên giới dài 333,403 km tiếp giáp tỉnh Quảng Tây (TrungQuốc) ở phía Bắc và Đông Bắc và là tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc dài nhấtcủa Việt Nam Thành phố Cao Bằng cách thủ đô Hà Nội 286 km theo đường Quốc lộ3

Tỉnh Cao Bằng có địa hình khá phức tạp chủ yếu là cao nguyên đá vôi xenlẫn núi đất với độ cao trung bình so với mặt biển trên 200m, vùng sát biên có độcao từ 600 - 1.300 m so với mặt nước biển thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tâysang Đông Về tổng quan, Cao Bằng có địa hình núi non trùng điệp rừng núichiếm hơn 90% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và được phân bố thành 3 vùng rõ rệtgồm: Vùng địa trũng (vùng trung tâm) có địa hình khá bằng phẳng, bao gồm đồithấp xem kẽ các cánh đồng tương đối rộng; Vùng núi đất chiếm 65% diện tíchtoàn tỉnh; Vùng đá vôi chiếm 25% diện tích toàn tỉnh Về địa thế, tỉnh Cao Bằng

có độ dốc cao, đặc biệt là ở những nơi có nhiều núi đá, có tới 75% diện tích đấtđai có độ dốc trên 250 Ðiểm cao nhất có độ cao 1.980 m; điểm thấp nhất có độcao dưới 200 m

Ngày đăng: 19/03/2022, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Chương trình giảm nghèo dựa trên phát triển hàng hóa (CPRP) tỉnh Hà Giang (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Chương trình giảm nghèo dựatrên phát triển hàng hóa (CPRP) tỉnh Hà Giang
14. Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Dự án hỗ trợ kinh doanh chonông hộ tỉnh Cao Bằng
15. Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Dự án Phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo (SRDP) tỉnh Hà Tĩnh (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Dự án Phát triển nông thôn bềnvững vì người nghèo (SRDP) tỉnh Hà Tĩnh
16. Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Dự án thích ứng biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quản hướng dẫn thực hiện dự án - Dự án thích ứng biến đổi khíhậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre
17. Sổ tay Quản lý tài chính – Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quản lý tài chính – Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh CaoBằng
19. Vũ Thị Kim Oanh (2005), Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, Luận án tiến sỹ, Đại học ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệuquả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Tác giả: Vũ Thị Kim Oanh
Năm: 2005
20. “Văn kiện Dự án Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng”, (8/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Dự án Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w