1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế nông hộ trên địa bàn xã tức tranh, huyện phú lương, tinh thái nguyên

66 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế phát triển

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN NGHỆ

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THỆN SINH KẾ NÔNG HỘ TRÊN

ĐỊA BÀN XÃ TỨC TRANH, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Lớp : K 47 - KTNN

Khóa học : 2015 – 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tâm

Thái Nguyên – 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện, mỗi sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường ngoài những kiến thức lý thuyết đã được học thì thực hành thực tập là khâu

vô cùng quan trọng Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển

nông thôn, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Văn Tâm, tôi thực hiện đề

tài: “Thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên”

Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS Nguyễn Văn Tâm, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình đi thực tế

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế & PTNT đã dạy dỗ tôi trong những năm học tập tại trường

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ UBND xã Tức Tranh

đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành đề tài

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thành khóa luận nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế và PTNT để đề tài này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Hoàng Văn Nghệ

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Bảng thực trạng sử dụng đất xã Tức Tranh 25

Bảng 4.2: Bảng dự báo lao động trên địa bàn xã Tức Tranh 28

Bảng 4.3: Phân loại kinh tế hộ trên địa bàn xã Tức Tranh 34

Bảng 4.4: Các tài sản chủ yếu của các hộ điều tra 34

Bảng 4.5: Hiện trạng nhà ở của các hộ nghiên cứu 35

Bảng 4.6: Thu nhập từ trồng trọt theo xóm và nhóm hộ 35

Bảng 4.7: Thu nhập từ cây trồng theo xóm 36

Bảng 4.8: Thu nhập từ cây trồng theo nhóm hộ 37

Bảng 4.9: Thu nhập bình quân về chăn nuôi theo nhóm hộ 37

Bảng 4.10: Thu nhập về chăn nuôi phân theo xóm và nhóm hộ 38

Bảng 4.11: Thu nhập về các loại vật nuôi chính trong chăn nuôi theo xóm 38

Bảng 4.12: Thu nhập về phi nông nghiệp theo xóm và nhóm hộ 39

Bảng 4.13: Chiến lược sinh kế về yếu tố tự nhiên cho các hộ nông dân 42

Bảng 4.14: Chiến lược sinh kế về yếu tố con người cho các hộ nông dân 44

Bảng 4.15: Chiến lược sinh kế về xã hội, cộng đồng cho các hộ nông dân 45

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Khung phân tích sinh kế 5 Hình 4.1: Sơ đồ xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 24

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BHYT Bảo hiểm y tế

2 CN-TTCN Công nghiệp-tiểu thủ cổng nghiệp

4 KT&PTNT Kinh tế và phát triển nông thôn

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Cở sở lí luận về sinh kế 4

2.1.2 Khái niệm các nguồn vốn sinh kế 6

2.1.3 Thu nhập 9

2.1.4 Hộ và kinh tế hộ 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Những vấn đề tồn tại trong phát triển sinh kế của các hộ nông dân 13

2.2.2 Định hướng, mục tiêu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân 14

2.2.3 Tình hình phát triển sinh kế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và những bài học kinh nghiệm 14

2.2.4 Quá trình phát triển và một số nghiên cứu về sinh kế 15

2.2.5 Một số nghiên cứu về sinh kế 17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

Trang 7

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Phương pháp luận 19

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 20

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 21

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 21

3.4.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của nông hộ 21

3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất 22

PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tức Tranh 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện về kinh tế- xã hội 26

4.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của xã Tức tranh 31

4.2 Đánh giá thực trạng sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Tức Tranh, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên 33

4.2.1 Các thông tin cơ bản về các hộ nghiên cứu 33

4.2.2 Hiện trạng các hoạt động tạo sinh kế của các hộ nghiên cứu 35

4.2.3 Nhận xét chung về sinh kế của người dân 41

4.4 Các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân xã Tức Tranh 46

4.4.1 Quan điểm định hướng chiến lược sinh kế bền vững 46

4.4.2 Các giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân xã Tức Tranh 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 51

5.2.1 Đối với nhà nước 51

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế phát triển từ nông nghiệp Dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, để phát triển các ngành khác

Vì vậy sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lí có hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững Trong bối cảnh hiện nay, với khoảng 70% dân số Việt Nam sống chủ yếu ở nông thôn, để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người dân sẽ rất khó nếu thiếu các yếu tố tác động hỗ trợ từ bên ngoài[7] Các yếu tố đó tạo ra sự thay đổi rất lớn trong nhận thức cũng như cải thiện cuộc sống cho người dân ở các vùng nông thôn Đối với nông thôn nói chung và nông nghiệp nói riêng thì các can thiệp, hỗ trợ cần tác động vào trồng trọt và chăn nuôi của người nông dân là chủ yếu

Nâng cao thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân đặc biệt là người dân nông thôn từ lâu vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Vì vậy đã có rất nhiều chính sách, chương trình tháo gỡ khó khăn giúp người dân thoát nghèo Và để thực hiện tốt các chương trình, chính sách có hiệu quả thì việc quan trọng cần làm là nghiên cứu các hoạt động sinh kế, các phương thức sống của người dân, có được cái nhìn toàn diện từ đó giúp cho các nhà hoạch định chính sách

có cái nhìn tổng quát để có được những biện pháp tác động hợp lí và có hiệu quả Để

có thể phát triển sản xuất, phát triển sinh kế, thì cần phải có đầy đủ các thông tin về hiện trạng các hoạt động sinh kế của người dân, phân tích cơ cấu, tỷ lệ thu nhập trong các hoạt động sinh kế của người dân cũng như thời gian mà họ giành cho các hoạt động sinh kế của mình để có thể tạo ra một thu nhập ổn định trong quá trình sản xuất

Tức Tranh là một xã thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp xã đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, đường, trường học, trạm y tế …, sự nỗ lực cố gắng của lãnh đạo và nhân dân

Trang 10

địa phương nên tình hình kinh tế - xã hội đã có những bước chuyển biến tích cực, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Mặc dù vậy, Tức Tranh vẫn là một xã nông nghiệp, kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí của nguời dân vẫn còn thấp, diện tích đất canh tác, vốn, khoa học kĩ thuật còn yếu Hoạt động sinh kế của các hộ trong địa phương chủ yếu vẫn là trồng trọt và chăn nuôi bao gồm trồng lúa, ngô, chè, nuôi lợn, nuôi gà, vịt, trâu, bò…

Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như tìm hiểu tình hình thực trạng về các hoạt động sinh kế của người dân nơi đây sẽ là cơ sở cho việc xây dựng một mô hình phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân xã Tức Tranh nói riêng cũng như người dân trong địa bàn huyện Phú Lương nói chung, làm tiền đề cho các can thiệp của dự án phát triển nông thôn, các chương trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế… để nâng cao đời sống cho người dân Với mục đích như vậy nên

tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế nông

hộ trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động sinh kế và cơ cấu thu nhập từ các hoạt động sinh kế của người dân xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Trên cơ sở đó đề xuất được các giải pháp cải thiện sinh kế cho người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến hoạt động sinh

kế của người dân trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích thực trạng sinh kế của người dân trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học được để

Trang 11

viết báo cáo tốt nghiệp phục vụ cho học tập nghiên cứu khoa học

- Giúp sinh viên được tiếp cận với thực tế nâng cao kiến thức, kĩ năng cho bản thân phục vụ cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học vào quá trình nghiên cứu

Trang 12

Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này phải hội tụ đủ những nguyên tắc sau: Lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động

Theo DFID (2003), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế[2]

Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên Các thành tố của một sinh kế có mối quan hệ nhân quả

và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài Điều này được thể hiện trong khung phân tích sinh kế dưới đây (DIFID,2003)[2]

Trang 13

Vốn con người Vốn xã hội Vốn tự nhiên

Vốn tài chính Vốn tài chính

Sơ đồ 2.1: Khung phân tích sinh kế

Nguồn: theo DFID (2003) [2]

Bối cảnh tổn thương

-Sốc và khủng hoảng

-Những xu hướng kinh tế, xã hội và môi trường -Sự dạo động theo thời vụ

Kết quả sinh kế

-Thu nhập tốt hơn -Đời sống nâng cao -Khả năng tổn thương giảm -An ninh lươngthực được củng cố -Sử dụng tài nguyên thiên nhiên

CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

Thể chế, chính sách

-Chính sách và pháp luật -Các cấp chính quyền

-Dịch vụ nhà nước, tư nhân -Luật tục, tập quán

-Thể chế cộng đồng

Những thay đổi trong thực trạng tài sản và chiến lược

Trang 14

2.1.2 Khái niệm các nguồn vốn sinh kế

Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng Trong phạm

vi đề tài này, các nguồn vốn về sinh kế gồm: Con người, tự nhiên, vật chất, tài chính,

xã hội, các thể chế chính sách mà xã hội quy định Các nguồn vốn đó được hiểu như sau: Nguồn vốn sinh kế được hiểu như là các điều kiện khách quan và chủ quan tác động vào một sự vật hiện tượng làm cho nó thay đổi về chất hoặc lượng Trong phạm

vi đề tài này, các nguồn vốn về sinh kế gồm: Con người, tự nhiên, vật chất, tài chính,

xã hội, các thể chế chính sách mà xã hội quy định Các nguồn vốn đó được hiểu như sau:

Tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người Nói

chung, tài sản con người (vốn con người) thể hiện kỹ năng, sự hiểu biết, kiến thức, khả năng của lao động và tình trạng sức khỏe tốt giúp cho con người có khả năng theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêu sinh kế của họ Ở cấp độ hộ gia đình, tài sản con người bao gồm số lượng và chất lượng của lao động

Số lượng và chất lượng của lao động biến động theo quy mô hộ gia đình, kỹ năng, tình trạng sức khỏe, thể chất và tinh thần, năng lực lãnh đạo, v.v Tài sản con người

có thể được diễn giải bằng các chỉ báo về giáo dục, kiến thức bản địa, số lượng lao động, kỹ năng của lao động, tuổi thọ, số trẻ em suy dinh dưỡng, v.v

Vốn tự nhiên ám chỉ các nguồn lực tự nhiên mà con người có thể sử dụng cho cuộc sống Vốn tự nhiên rất đa dạng, có thể hữu hình hay vô hình, hoặc dưới dạng hàng hóa công như khí hậu, sinh quyển làm nền tảng cho sản xuất Vốn tự nhiên có thể được biểu thị bằng các chỉ báo khác nhau như diện tích đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, độ phì nhiêu của đất đai, khả năng được tưới, khả năng tăng vụ, trữ lượng cá, trữ lượng tài nguyên rừng,…

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và các tài sản vật chất cần thiết cho sinh kế Cơ sở hạ tầng là hệ thống giao thông thuận tiện, nhà ở tốt và được bảo đảm, điều kiện vệ sinh môi trường và cung cấp nước sạch tốt, sử dụng năng lượng sạch và thuận tiện, dễ dàng tiếp cận thông tin truyền thông bằng các phương tiện máy

Trang 15

móc thiết bị Ngoài ra hàng hóa vật chất cho sản xuất như công cụ, thiết bị cũng là các chỉ báo quan trọng

Vốn tài chính ám chỉ đến các nguồn lực tài chính mà hộ gia đình có thể tiếp cận và sử dụng để đạt được mục đích sinh kế của họ Hai nguồn vốn tài chính chủ yếu của hộ gia đình là nguồn lực dự trữ và dòng tiền vốn lưu động Tiền gửi tiết kiệm,

dự trữ tiền mặt, tài sản có tính thanh khoản cao như vàng bạc đá quý, lương hưu, hay các khoản tiền hỗ trợ từ nhà nước, và tiền gửi của người thân từ nơi khác là những chỉ báo phù hợp

Vốn xã hội chính là các quan hệ hay sự kết nối giữa cá nhân hay hộ gia đình

và các tổ chức, các mạng lưới xã hội Vốn xã hội có thể được chỉ thị bằng các chỉ báo

cụ thể như thành viên của các tổ chức, nhóm, mạng lưới, các đặc quyền có được, vị trí xã hội, v.v

Cách tiếp cận sinh kế ngày nay đã được áp dụng rộng rãi khi nghiên cứu về đặc điểm kinh tế xã hội của hộ

Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh tổng hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp…) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ

từ bên ngoài cơ hội thoát nghèo, thích nghi với điều kiền tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo

Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người, được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp:

Hoạt động nông nghiệp bao gồm: (1) Trồng trọt: Lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, cây

ăn quả, chè, rau màu…; (2) Chăn nuôi: Trâu, bò, lợn, gà, vịt…; (3) Lâm nghiệp: rừng, trồng keo, mỡ…

Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu bao gồm các dịch vụ, buôn bán, làm thuê và ngành nghề khác

Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế

Trang 16

chính sách và các mối quan hệ xã hội mà mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết lập trong cộng đồng

Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng

và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết

để kiếm sống; Họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian, công sức lao động mà họ có như thế nào để làm được những điều trên, [2]

Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm:

Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng

Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người

ta còn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn

cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất

Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải luôn sống trong trạng thái dể bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo

vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường,

an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soạt dịch bệnh gia súc

An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sự tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện

Trang 17

thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực,

Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững về môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận

2.1.3 Thu nhập

2.1.3.1 Khái niệm về thu nhập

Thu nhập là khoản tiền thu từ việc sở hữu và cung ứng các nhân tố sản xuất trong 1 thời kỳ nhất định

Cơ cấu thu nhập bao gồm: Thu nhập từ kết quả lao động (tiền công, tiền lương: bao gồm lương hưu, các khoản trợ cấp và bao gồm cả học bổng) và thu nhập tài chính (lãi do gửi tiết kiệm, lãi do mua bán đầu tư chứng khoán, thu từ các khoản cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác [11]

Thu nhập từ lao động là tổng các khoản thu mà người lao động nhận được do

đã bỏ ra sức lao động của họ trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế

Thu nhập từ lao động của người lao động bao gồm:

Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thường xuyên mang tính chất

cố định và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được tính vào chi phí sản xuất, vào giá thành của sản phẩm như: phụ cấp ca

3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, phụ cấp tiền điện thoại cố định, phụ cấp xăng xe, tiền công tác phí, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà,… và các khoản phụ cấp thường xuyên khác cho người lao động, bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm,

đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động)

Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Là các khoản chi phí trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản

Trang 18

xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên,…)

2.1.3.2 Phân loại thu nhập

Phân loại theo hình thức thu nhập có:

Thu nhập trực tiếp: Là thu nhập của lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm

Thu nhập gián tiếp từ phân phối lại: Là thu nhập của những lao động làm công việc tiêu thụ sản phẩm như những người đi buôn, những người này không trực tiếp tạo ra sản phẩm

Thu nhập gián tiếp từ phân phối lại: Là thu nhập của những lao động làm công việc tiêu thụ sản phẩm như những người đi buôn, những người này không trực tiếp tạo ra sản phẩm

Phân loại theo mức thu nhập thì có:

- Thu nhập cao

- Thu nhập trung bình

- Thu nhập thấp

2.1.3.3 Tầm quan trọng của thu nhập

Trong thực tế cuộc sống thu nhập là một yếu tố rất quan trọng, nó biểu hiện ở

số tiền, hay các sản phẩm do quá trình lao động mà chúng ta tạo ra và nó có giá trị cho cuộc sống Để duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống, con người cần phải có thu nhập và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng trong đời sống hàng ngày thu nhập quan trọng như thế nào Với mỗi người, với các mức thu nhập khác nhau thì có thể nói rằng chất lượng cuộc sống mà họ được hưởng cũng khác nhau, với những mức thu nhập cao thì sẽ có được cuộc sống Mặt khác, mức sống của người dân bắt nguồn từ thu nhập.Tăng thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu để cải thiện và nâng cao mức sống, là cơ sở để tăng tích lũy và tăng đầu tư cho quá trình sản xuất tiếp theo Tăng thu nhập cho mỗi người dân đồng nghĩa với việc thu nhập bình quân đầu người mỗi khu vực tăng lên và từ đó thu nhập bình quân quốc gia tăng lên, điều

đó thể hiện sự tăng trưởng của mỗi vùng, mỗi quốc gia

Trang 19

Với chất lượng của các dịch vụ và sự sinh hoạt hàng ngày tốt hơn chẳng hạn như: Bữa ăn hàng ngày sẽ đủ chất dinh dưỡng hơn, các đồ dùng sinh hoạt cũng tốt hơn, con cái được học tập trong những ngôi trường chất lượng tốt hơn, nói tóm lại sẽ

có được những thứ gần với sự mong muốn hơn, ngược lại những người có thu nhập thấp, những người nghèo thậm chí là đói thì với thu nhập thấp đó họ có thể ăn không

đủ no, mặc không đủ ấm chứ nói gì đến việc sử dụng các dịch vụ mà cần đến tiền mới

có được

2.1.4 Hộ và kinh tế hộ

2.1.4.1 Một số khái niệm về hộ

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hộ gia đình Hộ là một tổ chức kinh

tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau của đất nước Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có những khái niệm khác nhau

Theo Weberster – từ điển kinh tế năm 1990: “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”[10]

Tại cuộc thảo luận Quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm

1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”[10]

Theo Raul Ituna, một nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Lisbon, khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số nước Châu Á đã

chứng minh: “Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của họ và cộng đồng”[10]

Theo Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng (2010): Hộ gia đình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội lấy gia đình làm nền tảng

Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có chất hành chính và địa lý Còn gia đình là một nhóm người, một cộng đồng người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, vừa nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng tư của các cá nhân, vừa thoả mãn nhu cầu xã hội về tái sản xuất dân cư theo

Trang 20

cả nghĩa thể xác lẫn tinh thần Gia đình là một hệ thống phức tạp các vị trí và vai trò

xã hội mà các thành viên chiếm giữ và thực hiện, là những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục, giữa các thành viên[4]

2.1.4.2 Hộ nông dân

Theo Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn”[5]

Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”[6]

2.1.4.3 Kinh tế hộ nông dân

Tác giả T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộc trường

Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, cho rằng: “Ở các nước Châu Á hầu hết người

ta qua niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”[10]

Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn, của gia đình mình là chính

2.2 Cơ sở thực tiễn

Nghiên cứu này được thực hiện ở xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn

về con người, và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tài nguyên khác như: Tài nguyên nước, Tài nguyên rừng,…tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ nên một bức tranh về

Trang 21

cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chỉ tiêu, tình hình giáo dục y tế, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương

2.2.1 Những vấn đề tồn tại trong phát triển sinh kế của các hộ nông dân

Khả năng quản lý kinh tế của những hộ có thu nhập thấp vẫn còn hạn chế Nguồn thu nhập của nhóm hộ chỉ tập trung chủ yếu vào cây lúa và những cây trồng

có kỹ thuật canh tác lạc hậu, năng suất và hiệu quả chưa cao Ngành chăn nuôi ở nhóm hộ này rất kém phát triển Vật nuôi chủ yếu là gà Lợn được chăn thả bán tự nhiên nên năng suất rất thấp và chủ yếu phục vụ nhu cầu của gia đình, sản phẩm hàng hóa đầu tư rất ít Chính trình độ quản lý kinh tế còn yếu kém dẫn đến thu nhập của những hộ nghèo rất thấp

Khả năng tiếp cận thông tin thị trường của cộng đồng đặc biệt là nhóm hộ nghèo còn rất hạn chế Có thể do họ ở xa trung tâm, thiếu phương tiện đi lại, hạn chế

về tình độ học vấn nên hầu hết các loại nông sản của cộng đồng bán ra thấp do bị tiểu thương ép giá Điều này kìm hãm sự phát triển chung của cộng gây nên sự chênh lệch về giàu nghèo trong xã

Năng suất cây trồng thấp có nhiều nguyên nhân dẫn đến năng suất các loại cây trồng còn thấp như: giống cũ, trình độ canh tác hạn chế, đất đai không được đầu

tư thâm canh, thời tiết thất thường,

Hoạt động chăn nuôi của các hộ dân chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ Rủi ro trong chăn nuôi còn lớn, hiệu quả thấp do thiếu kỹ thuật và do không biết tận dụng những điều kiện sẵn có để phát triển các nguồn thức ăn, tận dụng không gian

Vấn đề về gia tăng dân số, nhu cầu về đất canh tác, khả năng tiếp cận thông tin, chính sách, việc quản lý mua bán, tiêu thụ nông sản là nguyên nhân thiếu việc làm cho người lao động

Trong lĩnh vực quản lý đất đai, cơ chế chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thường xuyên có sự điều chỉnh ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền vận động nhân dân trong giải phóng mặt bằng

Trang 22

2.2.2 Định hướng, mục tiêu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân

Đưa cán bộ khuyến nông, khuyến lâm về xã hướng dẫn bà con nông dân các

kỹ thuật canh tác, các phương thức sản xuất sinh học, đảm bảo an toàn cho đa dạng sinh học

Đưa các giống mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, đa dạng giống cây trồng vật nuôi phù hợp với từng mùa vụ, khí hậu của địa phương

Đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật cho sự phát triển kinh tế của vùng

Thay đổi tập quán chăn nuôi theo hướng đa dạng hóa và đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa

Tập trung hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi nhằm phát triển ngành chăn nuôi theo hướng phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng tăng số lượng và nâng cao chất lượng

Hướng dẫn sử dụng vốn vào sản xuất

Trồng các cây hàng hóa chu kỳ năn như: rau màu, lạc, đỗ,…

2.2.3 Tình hình phát triển sinh kế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và

những bài học kinh nghiệm

Thực tiễn cho thấy, quá trình xây dựng và phát triển sinh kế nông hộ của các nước đã có nhiều kinh nghiệm để chúng ta học tập

2.2.3.1 Thái Lan

Là một nước trong khu vực Đông Nam Á của châu Á, chính phủ Thái Lan đã

thực hiện nhiều chính sách để đưa đất nước từ lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển sinh kế vùng

núi đã được ban hành (Từ 1950 đến năm 1980)

- Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường bộ

bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập Các vùng ở xa (Bắc, Đông bắc,

Nam…), đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng

- Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc

Trang 23

- Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp hóa chế biến nông sản

để xuất khẩu như: Ngô, sắn,… sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản

- Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước,… cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng

2.2.3.2 Trung Quốc

Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực đầu tư cho nông

nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong cải cách mở cửa

là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng

dụng cây trồngvật nuôi, vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông

2.2.3.3.Malaysia

Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng

hóa có giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông và tín dụng Bên cạnh đó chính phủ nước này cũng chú trọng tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài năm gần đây kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định hơn

2.2.4 Quá trình phát triển và một số nghiên cứu về sinh kế

Quá trình phát triển sinh kế hộ nông dân ở một số địa phương nước ta

Trang 24

*Trong thời kỳ Pháp thuộc: Ở thời kỳ này đại bộ phận nông dân đi làm thuê cho

địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ theo kiểu cổ truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ Trong thời kỳ này Chính phủ đưa ra chính sách giảm

tô cho nông dân, vận động gia tăng sản xuất thực hiện tiết kiệm nhờ vậy mà sản lượng

quy thóc năm 1954 đạt 3 triệu tấn tăng 13,70% so với năm 1946

*Từ 1960 đến 1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất,

thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, xong đây cũng là tập thể thể hiện rõ tính yếu kém của mình, thời kì này kinh tế nông hộ không được coi trọng Đây là thời kỳ xuống

dốc của nền kinh tế nước ta

*Từ 1981 đến 1987: Chỉ thị 100CT/TW được ban bí thư trung ương Đảng ban

hành, quyết định chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động, đây

là việc làm có ý nghĩa trong việc thực hiện quyền tự chủ trong sản xuất hộ nông dân đời sống của nhân dân phần nào được cải thiện, nhờ vậy mà sản lượng lương thực

tăng lên liên tiếp (mỗi năm tăng gần 1 triệu tấn Năm 1985 đạt 15,875 triệu tấn)

*Từ 1988 đến 2003: Ngày 5/5/1988 Bộ Chính Trị và Ban chấp hành Trung ương

Đảng đã ban hành nghị quyết 10 về ‘‘Đổi mới quản lý kinh tế bản trong nông nghiệp

và nông thôn’’ Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong sản xuất nông

nghiệp và xây dựng nông thôn đổi mới Hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo được động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Kết quả là sản lượng lương thực từ chỗ dưới 18 triệu tấn năm 1984 - 1987 đã đạt 21,5 triệu tấn vào năm

1989 bình quân giai đoạn 1986 - 1990 sản lượng lương thực tăng 13,50% năm Từ một nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu lương thực, năm 1989 xuất khẩu được 1,4 triệu tấn gạo, năm 1990 được 1,6 triệu tấn gạo, Đến năm 2003 Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan

*Từ 2009 đến nay: Đã cho thấy kinh tế hộ có nguồn thu nhập rất đa dạng, bao

gồm cả sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Việc tập chung phát triển kinh tế

hộ mang lại nhiều lợi ích do hộ là đơn vị kinh tế nhỏ, năng động, có khả năng ứng phó nhanh với những cú sốc thị trường, trợ giúp kinh tế hộ cũng dễ đảm bảo tính công

Trang 25

bằng hơn Ngoài ra, đối với cấp hộ cũng dễ áp dụng nông nghiệp xanh, hạn chế việc

sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trên diện rộng

2.2.5 Một số nghiên cứu về sinh kế

- Sinh kế của các hộ dân tái định cư ở vùng bán ngập huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La

Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng, sinh kế của các hộ dân tái định cư vùng bán ngập của công trình thủy điện Sơn La Trên cơ sở đánh giá phân tích, đề xuất một số giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và đời sống của các hộ dân

di chuyển đến nơi ở mới

- Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa và chiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong - Quảng Trị (Đại học Nông Lâm Huế)

Đề tài này nghiên cứu về kiến thức bản địa và mối liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đề tài cũng đưa ra những điểm được và chưa được trong việc vận dụng kiến thức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng một chiến lược sinh kế bền vững để người dân tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế cho bản thân và gia đình vừa đảm bảo điều kiện sống hiện tại vừa bảo đảm cho sự phát triển vững chắc cho tương lai

- Nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững tại xã Phong Mỹ, miền Trung Việt Nam của trường Đại học Khoa học & đời sống Praha – Czech

Nghiên cứu này được thực hiện tại xã Phong Mỹ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế, đề tài này nghiên cứu về lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, bảo tồn đa dạng sinh học Đặc biệt đi sâu tìm hiểu phương thức sinh kế của người dân, phân tích các nguồn vốn về con người và nguồn vốn tự nhiên, các khả năng sử dụng nguồn đất sẵn có và nguồn tài nguyên khác: nước, rừng,… tác động đến hoạt động sinh kế của người dân Ngoài ra, đề tài cũng vẽ lên một bức tranh về cuộc sống của người dân qua các chỉ báo về thu nhập, cơ cấu chi tiêu, tình hình giáo dục - y tế, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương

- Đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi thôn 1 - 5, Cẩm Sơn, Anh Sơn, Nghệ An (Đại học Nông Lâm Huế)

Trang 26

Đề tài này phân tích các hoạt động sinh kế của người dân miền núi Qua đó xem xét và rút ra những phương thức, tập quán trong lao động sản xuất của người dân nhằm tìm ra một số giải pháp khả thi cho chiến lược sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện của cư dân địa phương

Nhận xét về các công trình nghiên cứu về sinh kế trên đây: Đây là những công trình nghiên cứu mới tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực, thay đổi nhận thức của người dân trong vấn đề phát triển kinh tế hộ gia đình Trên cơ sở đó giúp người dân thay đổi được nhận thức, tư duy, phương thức, tập quán sản xuất Tất cả các nghiên cứu trên đây đều đi từ việc phân tích hiện trạng sinh kế để từ đó đề xuất các can thiệp và giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững, cải thiện và nâng cao giá trị sản xuất tại địa phương, giúp người dân ổn định cuộc sống

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động sinh kế của hộ nông dân tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Đề tài được nghiên cứu được thực hiện từ ngày 01/2/2020 – 10/5/2020

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Đánh giá thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội liên quan đến hoạt động sinh kế trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Nội dung 2: Đánh giá th2:yện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyênội01a các nông hôntrên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp cải thiện sinh kế nông hộ trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp luận

Cơ sở phương pháp luận cho đề tài nghiên cứu là việc vận dụng các lý thuyết

xã hội học vào giải thích các vấn đề gặp phải trong quá trình nghiên cứu Từ đó phân tích mối liên hệ giữa lí luận và thực tiễn nhằm làm sáng tỏ mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã đề ra

Để làm sáng tỏ thực trạng của đa dạng hóa sinh kế và các nguồn vốn mà người dân xã Tức Tranh, tìm hiểu nguyên nhân mà người dân lựa chọn để đưa ra các phương

án sinh kế Ngoài ra, trong đề tài còn sử dụng thuyết cấu trúc chức năng nhằm tiếp

Trang 28

cận đối tượng theo lát cắt của cơ cấu xã hội Tức Tranh là một cụm dân cư tồn tại với

tư cách là một hệ thống xã hội, nằm trong sự quản lý và kiểm soát của bộ phận quản

lý xã hội Do đó, hộ gia đình cũng tồn tại như một thành phần của hệ thống và chịu tác động của môi trường xung quanh Việc lựa chọn các phương thức sinh kế phù hợp với nguồn vốn sinh kế mà họ có, bối cảnh của họ đang sống và lựa chọn có mang lại hiệu quả kinh tế cao hay không, thu nhập có ổn định và cuộc sống có

ổn định hay không Để qua đó có những biện pháp phù hợp cho phát triển của địa phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập, tăng của người dân xã Tức Tranh

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Sưu tầm, thu thập thông tin số liệu qua các tài liệu đã được công bố qua sách báo, tập chí internet; số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; Những số liệu liên quan đến đề tài đã được công bố của các cơ quan thống kê các cấp, các phòng ban, báo cáo của UBND xã Tức Tranh từ 3 năm trở lại đây; kết quả nghiên cứu của các đề tài có cùng nội dung;

3.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Sử dụng câu hỏi mở, thông qua phương pháp này trực tiếp tiếp cận các chủ hộ, để hiểu biết được thực trạng, những khó khăn, thuận lợi trong quá trình phát triển sinh kế Từ

đó có cái nhìn khách quan để có thể đưa ra những giải pháp, những định hướng phát triển sinh kế nông hộ trong tương lai

Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin qua các cán bộ có kinh nghiệm tại địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân có uy tín trong cộng đồng Phương pháp này cho phép khai thác được những kiến thức bản địa của người dân địaphương

Phương pháp điều tra hộ:

Chọn mẫu điều tra: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Mẫu được chọn

để tiến hành điều tra là 60 hộ gia đình tại 03 xóm theo 3 nhóm: (i) Nhóm hộ khá; (ii) Nhóm

Trang 29

hộ trung bình; (iii) Nhóm hộ nghèo Từ kết quả thu thập được có thể đưa ra đánh giá chung

và khách quan hơn cho đề tài nghiên cứu

Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh

tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính toán, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra

Phương pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiên cứu để thấy rõ sự đồng nhất trong cùng một nhóm đối tượng và sự khác biệt giữa các nhóm đối tương

Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp dãy số thời gian và so sánh các chỉ tiêu tính toán giữa các ngành, giữa các vùng, giữa các nhóm đối tượng, từ đó có

những giải pháp cụ thể

Ngoài ra, để hoàn thành đề tài này, chúng tôi còn sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp để ghi nhận những hành vi của bà con nông dân và lý giải những kết quả đánh giá liên quan đến đề tài

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra và thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tôi tiến hành tổng hợp và phân tích

- Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu thông thường, số liệu điều tra bảng hỏi được nhập vào Excel trên máy tính rồi tiến hành xử lý, phân tích, tính toán

số liệu

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của nông hộ

- Tài sản chủ yếu của hộ

- Hiện trạng nhà ở của hộ

- Thu nhập từ trồng trọt của hộ

- Thu nhập từ chăn nuôi của hộ

-Thu nhập từ phi nông nghiệp của hộ

Trang 30

3.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

- Tỷ lệ phần trăm thu nhập

- Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): Là giá trị bằng tiền của các sản phẩm sản xuất ra ở hộ bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từng loại sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm được xác định chi tiết theo các chỉ tiêu giá trị sản xuất trên 1ha canh tác; GTSX trên 1 ngày công lao động; GTSX trên 1 đồng chi phí Công thức tính GO như sau:

Trong đó: GO là giá trị sản xuất

Q i là khối lượng sản phẩm loại i

P i Giá cả sản phẩm i

- Số lao động bình quân/hộ = Tổng số lao động/ tổng số hộ

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tức Tranh

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Tức Tranh là một xã của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, nằm cách trung tâm huyện khoảng 9km, có vị trí giáp ranh với đơn vị hành chính khác bao gồm

- Phía Bắc giáp xã Yên Lạc, huyện Phú Lương

- Phía Nam giáp xã Vô Tranh, huyện Phú Lương

- Phía Đông giáp xã Phú Đô, huyện Phú Lương

- Phía Tây giáp xã Yên Lạc, Phấn Mễ, huyện Phú Lương

4.1.1.2 Địa chất, địa hình

Địa chất trên địa bàn xã được chia làm 2 loại, khu vực đồi là các thành phần đất sét phong hóa và sỏi cơm, thuộc trạng thái đất cấp 3 Các khu vực vùng trũng lớp dưới có trạng thái tương tự, phần trên là đất màu

Là một xã thuộc vùng trung du miền núi, nên xã có địa hình khá phức tạp, tỷ lệ đồi núi chiếm một phần diện tích tương đối lớn và chủ yếu nằm dải rác ở khắp các khu vực trong xã, hướng dốc địa hình giảm dần theo chiều từ Bắc xuống Nam Phía Bắc tập trung nhiều đồi núi cao tại các xóm Đồng Tiến, Đồng Tâm Phía nam có các đồi cao tại khu vực xóm Khe Xiêm, Thâm Găng

Nhìn chung, địa hình có ảnh hưởng nhiều đến công việc xây dụng cơ sở hạ tầng và khu dân cư

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình là 25°C; chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6: 37,9°C) với tháng lạnh nhất (tháng 1: 15,2°C) là 22,7°C Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất từng được ghi nhận lần lượt là 40°C và 8°C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến

Trang 32

tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến 2.500 mm; cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhìn chung khí hậu thuận lợi cho phát triển ngành nông, lâm nghiệp

Hình 4.1: Sơ đồ xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1.4 Thủy văn

Với địa hình có nhiều đồi núi, nằm phân bố rải rác trên khắp địa bàn của xã, kết hợp với lượng mưa lớn và tập trung cho nên đã tạo cho Tức Tranh một hệ thống sông suối dày đặc Có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt cục bộ ở các vùng ven suối Do có địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, và phía Đông Nam của xã tiếp giáp với Sông Cầu

và với hệ thống sông suối tự nhiên dày đặc cho nên việc gây ngập úng chỉ sảy ra trong thời gian ngắn

4.1.1.5 Tài nguyên nước

Nguồn nước phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp phân bổ dọc trên toàn xã theo hệ thống suối chính từ khu vực xóm Đồng Tâm, Đồng Tiến xuống

Trang 33

xóm Gốc Gạo và xóm Ngoài Tranh Phía Tây có hệ thống suối kéo dài từ xóm Bãi Bằng xuống xóm Đồng Hút, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

4.1.1.6 Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên trên toàn xã là 2537.2ha trong đó đất nông nghiệp là 2063,76ha, đất phi nông nghiệp là 470,43ha, đất chưa sử dụng 3,02ha Nhu cầu đất đai cho xây dựng và phát triển dân cư và hạ tầng là rất lớn

Theo bảng 4.1 ta thấy: Diện tích đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất 81,3% trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tức Tranh Điều đó phản ảnh phần nào nền kinh tế của xã vẫn là sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 18,5%, đất chưa sử dụng chiếm 0,1% diện tích đất của xã, từ đó ta thấy trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của xã Tức Tranh còn một phần nhỏ đất đai chưa được đưa vào sử dụng, nên rất lãng phí nguồn tài nguyên

Bảng 4.1: Bảng thực trạng sử dụng đất xã Tức Tranh

(ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 2537,21 100,0

Ngày đăng: 17/05/2021, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Dương Văn Sơn và Nguyễn Trường Kháng, 2010 Giáo trình Xã hội học nông thôn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
5. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 1997
6. Frankellis (1993), Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp, Nxb nông nghiệp, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp
Tác giả: Frankellis
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 1993
8. Tô Tiến Dũng (1999), Kinh tế hộ nông dân và vấn đề phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam, Tài liệu hội thảo dự án HAU- JICA, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân và vấn đề phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
Tác giả: Tô Tiến Dũng
Năm: 1999
9. Trần Đức Viên, Nguyễn Văn Vinh, Mai Văn Thành (2005), Phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân
Tác giả: Trần Đức Viên, Nguyễn Văn Vinh, Mai Văn Thành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
1. Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội UBND xã Tức Tranh năm 2019 Khác
2. Bộ kế hoạch và đầu tư, sử dụng phương pháp tiếp cận sinh kế và khung phân tích, 2003 Khác
3. Dự án giảm nghèo Việt Nam giai đoạn 2 (2009), Nghiên cứu sinh kế: Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2 Khác
7. Quyết định số 09/2011/QĐ – TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm