1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế hoạch bài dạy tuần 28

40 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy tuần 28
Tác giả Nguyễn Thùy Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thủy
Trường học Trường Tiểu Học Quảng Phú
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 03 tháng 04 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU VỚI CHA MẸ HỌC SINH I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình Năng lực[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG PHÚ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TUẦN 28 (Từ ngày 03/04/2023 đến ngày 07/04/2023)

Giáo viên : NGUYỄN THÙY TRANG

Trang 3

Thứ hai ngày 03 tháng 04 năm 2023

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ:

GIAO LƯU VỚI CHA MẸ HỌC SINH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học

- Năng lực riêng: Có ý thức tích cực, tự giác làm việc nhà cùng người thân

- Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục

- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động – kết nối

GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trangphục để thực hiện nghi lễ chào cờ

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút):

- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ

- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phongtrào thi đua của tuần tới

- Nhà trường tổ chức buổi giao lưu với đại diện cha mẹ HS trong trường về chủ

đề Cùng nhau làm việc nhà:

+ Buổi giao lưu diễn ra dưới hình thức trò chuyện, trao đổi giữa đại diện cha

mẹ HS và HS toàn trường HS đặt câu hỏi về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà và lắng nghe những chia sẻ của đại diện cha mẹ HS.

+ GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc các thành viên trong gia đình cùng làm việc nhà.

+ Kết thúc buổi giao lưu, GV cảm ơn đại diện cha mẹ HS đã dành thời gian đến tham gia buổi giao lưu.

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):

- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng nội quy nhà trường

Trang 4

- Có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm.

- GV hỏi:

+ Hàng ngày, em thường chào và đáp lời chào của mọi người như thế nào?

+ Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không?

+ Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (30 phút): tìm hiểu cách

đọc văn bản: “Những cách chào độc đáo”

- GV HDHS chia đoạn: (3 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.

- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ khó

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê…

- Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/vẫy tay/ và cúi chào….

- GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm

- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ

d Đọc toàn văn bản

- GV gọi 1 HS đọc lại toàn VB

- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm

TIẾT 2 Hoạt động Luyện tập, thực hành (30 phút): Trả lời các câu hỏi liên quan đến

bài đọc

Trang 5

1 Trả lời câu hỏi

Câu 1 Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến nào?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời

- GV bao quát lớp

- HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kết quả:

Trên thế giới có những cách chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào

Câu 2 Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt nào?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời

Di-Mỹ đấm nhẹ vào nắm tay của nhau; Người Dim-ba-bu-ê vỗ tay

Câu 3 Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời

- GV bao quát lớp

- HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kết quả: C: Nói lời chào

Câu 4 Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm câu trả lời

- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài

- GV gọi HS đọc toàn bài

- GV nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt

3 Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1 Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi?

- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78

- YC HS trả lời câu hỏi Hoàn thiện bài 3 vào VBTTV/tr.42

+ Trong bài câu nào là câu hỏi?

+ Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi?

- HS chia sẻ đáp án HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Câu: Còn em, em chào bạn bằng cách nào? là câu hỏi. 

Câu 2: Cùng bạn hỏi - đáp về những cách chào được nói tới trong bài.

Trang 6

- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78.

- GV HDHS thực hành hỏi – đáp về những cách chào được nói đến trong bài.Hoàn thiện bài 4 vào VBTTV/tr.42

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi các nhóm lên thực hiện Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào thế nào?

Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào bằng cách chạm nhẹ mũi và trán

+ Người Dim-ba-bu-ê chào thế nào?

Người Dim-ba-bu-ê chào bằng cách vỗ tay

+ Nhiều người ở Mỹ chào thế nào?

Nhiều người ở Mỹ chào bằng cách đấm nhẹ vào nắm tay của nhau. 

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố, dặn dò

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại nội dung chính của bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV hỏi:

+ Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường?

+ Việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường có nghĩa như thế nào?

- HS nêu GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

Hoạt động Thực hành, luyện tập (25 phút): Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình Đưa ra lời khuyên cho bạn.

1 Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm một tình huống: Các nhóm

thảo luận, nhận xét và thể hiện thái độ đồng tình hay không đồng tình với từngtình huống

- Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 7

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm thảo luận tốt.

GVKL: Với những tình huống các bạn chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ thì các

bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy, cô giáo, chú bảo vệ hoặc người lớn khác khi gặp tình huống này.

2 Đưa ra lời khuyên cho bạn.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GVKL: Hùng nên tâm sự và tìm kiếm sự hỗ trợ từ cô giáo Hoa nên nói chuyện

với cha mẹ, thầy cô và nhờ cha mẹ, thầy cô giúp đỡ.

*Vận dụng :

- HS thảo luận nhóm đôi: Chia sẻ với các bạn cách em tìm kiếm sự hỗ trợ khigặp khó khăn ở trường Sau đó cùng nhắc nhở nhau tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặpkhó khăn ở trường

- GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá nhân để ghi nhớ tên người thân, số điệnthoại, địa chỉ để kịp thời tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở trường

- HS đọc thông điệp trong SGK

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức.

- Hôm nay em học bài gì?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp độ dài nhiều lần của thước kẻ

- HS có khả năng cảm nhận và so sánh được quãng đường dài, ngắn hơn (theođơn vị đo km)

- Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sử dụngcông cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơngiản)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- HS hát và vận động theo bài hát: Em học toán.

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới

Hoạt động Thực hành, vận dụng (25 phút): thực hành và trải nghiệm đo độ

dài

Trang 8

Bài 1: a) Số?

Các bạn đo độ dài bằng thước kẻ dài 2 dm

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hiểu nội dung trong mỗi bóng nói rồi tìm sốthích hợp với ô có dấu “?”

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- Lưu ý cho HS việc ước lượng đo kích thước một số vật bằng thước dây

- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn

- HS thực hành ước lượng và đo, ghi kết quả vào phiếu thực hành: Các em tự đotrong phòng lớp học rồi điền vào kết quả

- HS báo cáo kết quả GV và HS nhận xét

- GV chốt đáp án:

Bài 2: a) Chuẩn bị ở nhà

Tìm hiểu xem quãng đường từ nhà em đến trường dài khoảng bao nhiêu km.b) Trong nhóm em, nhà bạn nào xa trường nhất, nhà bạn nào gần trường nhất?

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- GV HDHS chia nhóm, ghi câu trả lời vào phiếu thực hành gồm tên và độ dàiquãng đường từ nhà đến trường (đã chuẩn bị ở nhà) Mỗi nhóm tìm ra 2 HS xa

và gần trường nhất và đánh đấu trong phiểu

- GV yêu cầu các nhóm thực hành HS chú ý nghe, làm việc nhóm và báo cáokết quả

- GV và HS nhận xét

a) Các em khảo sát từng bạn rồi viết ra một bảng kết quả để dễ dàng so sánh.b) Từ bảng kết quả, so sánh nhà bạn nào xa trường nhất, nhà bạn nào gần trườngnhất

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu.

- HS trả lời:

+ Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu nhiều lần?

+ Cơ quan nào trong cơ thể tạo thành nước tiểu?

+ Trong nước tiểu có gì?

- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa đặt ra những câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về các bộ phận và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu và một số cách phòng tránh

Trang 10

bệnh sỏi thận Chúng ta cùng vào Bài 18 - Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng

tránh bệnh sỏi thận

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút): Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết

nước tiểu

1 Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

a Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên

sơ đồ

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ và nói tên từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.

- HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

- HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và vị trí của hai quả thận trên cơ thể:

+ Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, hình hạt đậu.

+ Hai quả thận đối xứng nhau qua cột sống.

- GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 103 SGK

- GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103

2 Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

a Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu” trang 104 SGK, chỉ và nói chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.

- HS quan sát hình, chỉ và nói chức năng của từng bộ phận cơ quan bài tiết nướctiểu

- GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 SGK.

- HS trình bày: Cầu thận lọc máu và tạo thành nước tiểu - qua ống dẫn nước tiểu - tới bàng quang chứa nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra ngoài.

- HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn thương và lâu

về sau sẽ bị hư thận, con người sẽ chết.

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

Trang 11

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

TIẾNG VIỆT (CC) VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VIỆC LÀM EM THÍCH NHẤT VÀO NGÀY NGHỈ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Viết được đoạn văn kể việc làm em thích nhất vào ngày nghỉ

- Tiếp tục rèn luyện củng cố kĩ năng đặt câu kể việc làm em thích nhất vào ngàynghỉ

- Phát triển năng lực quan sát

- Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, SGV, Bài giảng điện tử

- HS: SHS, vở, giấy nháp

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động – kết nối

- Chia sẻ việc làm vào ngày nghỉ

- Nhận xét, tuyên dương HS

Hoạt động Luyện tập, thực hành (25 phút): Viết đoạn văn kể việc làm em

thích nhất vào ngày nghỉ

Bài 1: Kể tên những việc làm vào ngày nghỉ.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hành viết vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt

Bài 2: Đọc đoạn văn sau và viết câu trả lời cho từng câu hỏi:

Em rất thích vẽ tranh, bởi vậy vào những ngày cuối tuần, em sẽ đến lớp học

vẽ đầu khu phố Lớp học của em chỉ có 10 thành viên nhưng rất vui vẻ, các bạn trong lớp đều có chung niềm yêu thích với vẽ Chúng em học tập, vui chơi và chia sẻ cho nhau những bức vẽ mà mình đã hoàn thành Đi học vẽ những ngày cuối tuần không chỉ mang đến cho em những phút giây thư giãn, vui vẻ mà còn mang đến cho em niềm hạnh phúc vì em được học những thứ mà mình yêu thích.

Gợi ý:

- Em thích làm việc gì? (ví dụ: đọc sách, xem phim, vẽ tranh, đi chơi nhà người thân, )

- Em làm việc đó cùng với ai? Em làm việc đó như thế nào?

- Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hành viết vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi HS đọc bài làm của mình

Trang 12

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.

Bài 3: Dựa vào các câu gợi ý ở bài tập 2, viết 5 câu kể việc em thích làm nhất

trong ngày nghỉ

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hành viết vào vở ô li

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố cách viết đoạn văn kể

việc em thích làm nhất trong ngày nghỉ

VIẾT: CHỮ HOA A (KIỂU 2) (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dụng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan.

- GV KT đồ dùng, sách vở của HS

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (15 phút): tìm hiểu cách

viết chữ hoa A (kiểu 2) và thực hành viết

*Hướng dẫn viết chữ hoa A (kiểu 2)

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A (kiểu 2), và hướng dẫn HS:

- Chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li Gồm 2 nét là nétcong kín và nét móc ngược phải

- Quy trình viết: 

+ Nét 1 (như viết chữ hoa O): đặt bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuốinét lượn vào trong bụng chữ Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút

Trang 13

+ Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia bút thẳng lên đường kẻ 6, rồi chuyển hướngbút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường

kẻ 2

+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu

+ GV viết mẫu Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ hoa A (kiểu 2)

- GV cho HS tập viết chữ hoa A (kiểu 2) vào vở nháp

- GV theo dõi HS viết bài vào vở Tập viết

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

Hoạt động Luyện tập, thực hành (10 phút): tìm hiểu cách viết và thực hành

viết câu ứng dụng: “Anh em bốn biển cùng chung một nhà”.

* Viết câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Anh em bốn biển cùng chung một nhà

- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? (Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu.)

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Cách nối từ A (kiểu 2) sang n

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? (Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.)

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? (Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau tiếng bào.)

- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập 2

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi cácem

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức, dặn dò

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

TIẾNG VIỆT BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (4 Tiết) NÓI VÀ NGHE: LỚP HỌC VIẾT THƯ (Tiết 4)

- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm

- Có ý thức lịch sự trong chào hỏi và giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,

- HS: SGK, vở BTTV 2 tập 1, nháp,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

Trang 14

- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Sách bút thân yêu.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (10 phút): Nói và nghe:

Lớp học viết thư

1 Nghe kể chuyện.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Trong tranh có những ai?

+ Mọi người đang làm gì?

- HS thực hiện yêu cầu

- GV gọi HS trả lời HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án

- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của thầygiáo sẻ Hãy lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được học những gì về cáchviết thư, gửi thư và gửi thư cho ai

- GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện.(1) Một ngày đẹp trời, sẻ mời các con vật muốn tập viết thư qua học lớp thầy sẻ.Mỗi con vật được phát một cái bút và một miếng vỏ cây sồi Thầy sẻ nói: “Nào

ta bắt đầu” Học trò nắm chặt bút và chăm chú lắng nghe

- Các bạn nhớ, khi bắt đầu viết thư, cho bạn bè chẳng hạn, thì phải có Cậu thân mến! – Sẻ bắt đầu Tất cả các con vật tỉ mẩn viết Cậu thân mến!

- Rồi hỏi thăm, ví dụ như Cậu khoẻ chứ? – Sẻ ngẫm nghĩ rồi nói Các con vật lại

cắm cúi viết

Sẻ hài lòng:

- Hãy viết bất cứ điều gì các bạn muốn, rồi đề tên các bạn ở cuối thư nhé!

Các con vật sốt sắng gật gù, cố gắng khắc ghi từng lời

(2) Sau đó, sẻ hướng dẫn các con vật cách nhờ gió gửi thư Các con vật cảm ơn

(Theo Tun Te-le-gon)

Hoạt động Thực hành, luyện tập (15 phút): Kể lại từng đoạn của câu chuyện

theo tranh

2 Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

- GV cho HS quan sát lại tranh

- HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng đoạn của câu chuyện

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Tranh 1: Sẻ mời các con vật muốn tập viết thư qua học lớp thầy sẻ mỗi conđược phát một cái bút và một miếng vỏ sồi Rồi thầy sẻ hướng dẫn cách viết,các trò chăm chú lắng nghe và thực hành viết    

Trang 15

+ Tranh 2: Sau đó sẻ hướng dẫn các con vật cách nhờ gió gửi thư Các con vậtcảm ơn sẻ và trở về nhà  

+ Tranh 3: Sẻ vừa về đến nhà thì các lá thư mà học trò gửi tới cho mình đượcgió chuyển đến. 

+ Tranh 4: Sẻ cảm động lắm, gửi lại thư cho từng trò, trên đó viết những dòngchữ to tướng: “Các trò thân mến! Cảm ơn các trò rất nhiều! Thầy giáo sẻ”   

- GV tuyên dương, khen ngợi HS

*Vận dụng:

- GV HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học viết thư và

kể cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu chuyện

- YCHS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.43

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ trước lớp

+ Thầy giáo sẻ là người rất tâm huyết và nhiệt tình

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức, dặn dò

- Hôm nay em học bài gì?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại)

- Áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế

- Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài

- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bộ ô vuông biểu diễn số

- HS: SGK, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- HS hát và vận động theo bài hát: Em học toán.

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới

Hoạt động Thực hành, vận dụng (25 phút): thực hành về đơn vị đo độ dài

Trang 16

20dm = 2m 50dm = 5m

Bài 2: Số?

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- GV HDHS đếm khoảng trống để biết chiều dài của mỗi đoạn

- HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm số thích hợp Hoàn thành vào vở ô li

- GV gọi HS nêu kết quả, lớp nhận xét

- GV nhận xét, chốt đáp án:

a) Chiều dài đoạn AB là 9 m

b) Chiều dài đoạn BC là 5 m. 

Chiều dài đoạn CD là 7 m

Độ dài cây cầu là:

9 + 5 + 7 = 21 (m) Đáp số: 21 m

Bài 3: Số?

Mỗi vạch A, B, C trên thước chỉ số đo nào?

- GV gọi HS đọc YC bài

- GV HDHS dựa trên cách đánh dấu vạch đo, số đo trên thước rồi tìm số

- HS hoàn thành vào vở ô li

- GV cho HS nêu kết quả GV và HS nhận xét

- GV chốt đáp án :

+ Vạch A chỉ số đo 10dm

+ Vạch B chỉ số đo 11dm

+ Vạch C chỉ số đo 12dm

- GV tuyên dương, khen ngợi HS

Bài 4: Mi và Mai đi tham quan cùng bố mẹ Điểm tham quan cách nhà 50 km.

Đến trạm dừng nghỉ, bố cho biết ô tô đã đi được 25 km Hỏi từ trạm dừng nghỉcòn cách điểm đến bao nhiêu ki-lô-mét?

- Gọi HS đọc YC bài: Bài yêu cầu làm gì?

- GV HDHS phân tích bài toán và làm bài vào vở

- GV gọi HS trả lời HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Bài giảiTrạm dừng nghỉ còn cách điểm tham quan số ki – lô – mét là:

50 – 25 = 25 (km)Đáp số: 25 km

Trang 17

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ

- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnhsỏi thận

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứngdụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Năng lực riêng: Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ranước tiểu

- Phẩm chất: Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòngtránh bệnh sỏi thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Kế hoạch bài dạy, Các hình trong SGK, Vở Bài tập Tự nhiên và Xã hội

- HS: SGK Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

- GV giới trực tiếp vào bài: Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏithận (tiết 2)

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút): Nhận biết sỏi

thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nguyên nhân gây rabệnh sỏi thận

1 Nhận biết sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận

a Mục tiêu:

- Chỉ được sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết trên sơ đồ

- Nêu được một trong những nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận

- HS trả lời: Sỏi có ở những bộ phận: thận, bàng quan.

- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” ở trang 105 SGK và trả lời câu hỏi:

Nêu nguyên nhân tạo thành sỏi trong cơ quan bài tiết.

- HS trả lời: Nguyên nhân tạo thành sỏi do các chất thừa, chất thải độc hại không được đào thải hết lắng đọng lại tạo thành sỏi.

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại nội dung chính bài học.

- GV nhận xét tiết học

Trang 18

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

TIẾNG VIỆT (CC) LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU:

DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS được củng cố kiến thức luyện tập sử dụng dấu câu: Dấu chấm, dấu chấmhỏi, dấu chấm than

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tinh thần hợp tác

- Phát triển các phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái, đoàn kết

- GV hỏi: Hôm nay con học bài gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

Hoạt động Luyện tập, thực hành (25 phút): Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu

- Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ…

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- GV cho HS thảo luận nhóm 2

- Gọi đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ?

Bài 2: Đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than thích hợp.

a) Con có nhận ra con không…

b) Ôi thôi chú mày ơi… Chú mày có lớn mà chẳng có khôn…

c) Cây cối um tùm… Cả làng thơm…

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

Trang 19

- GV cho HS suy nghĩ

- Gọi đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đưa đáp án:

a) Con có nhận ra con không?

b) Ôi thôi chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.

c) Cây cối um tùm Cả làng thơm.

Bài 3: Điền dấu câu vào chỗ trống

Tí: - Đố cậu: Trong hộp có 9 cái bánh, chia cho 9 người, hỏi còn mấy…

Tèo: - Không còn cái nào…

Tí: - Cậu nói sai bét rồi… Còn cái hộp…

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Gọi đại diện trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

Tí: - Đố cậu: Trong hộp có 9 cái bánh, chia cho 9 người, hỏi còn mấy?

Tèo: - Không còn cái nào.

Tí: - Cậu nói sai bét rồi Còn cái hộp.

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức, dặn dò

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:

- Tiếp tục nhận biết được về các kiến thức đã được học

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

- GV yêu cầu HS nêu các đơn vị độ dài đã học?

- Cho HS nêu lại

- GV nhận xét, kết nối

Hoạt động Luyện tập,thực hành (25 phút): Thực hành, vận dụng kiến thức

đã học.

Trang 20

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Mời đại diện 1 vài HS chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp

- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS

- HDHS phân tích bài toán

- YC HS làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng

- HDHS phân tích bài toán

- YC HS làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng

- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL

- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp

- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS

- HDHS phân tích bài toán

- YC HS làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng

Hoạt động Củng cố: Củng cố cho HS về kiến thức đã học.

- GV nêu nội dung bài đã học

- GV tiếp nhận ý kiến của HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

Ngày đăng: 03/04/2023, 00:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w