Keå chuîeân: 1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 -Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại kể lại toàn chuyện bằng lời [r]
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 03 năm 2010
Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 55
I MỤC TIÊU
I/Yêu cầu:
A- Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ:sửa soạn, mải mê, chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh
Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B- Kể chuyện:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh họatừng đoạn câu chuyện HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nói của Ngựa Con, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp với nọi dung
- Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
2’
20’
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu chủ điểm:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa truyện, nói về tranh
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ
ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách
phát âm từ khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa
một số từ khó theo phần chú giải
SGK
-Lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS đọc câu tiếp nối
-HS phát âm các từ khó do HS nêu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
Trang 210’
20’
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
b.Tìm hiểu bài:
-1hs đọc đoạn 1
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội
thi như thế nào?
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều
gì?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết
quả trong hội thi?
+Ngựa Con rút ra bài học gì?
c Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc
đúng nội dung
-Nhận xét, rút kinh nghiệm
Kể chuỵên:
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4
tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện,
kể lại toàn chuyện bằng lời kể của
Ngựa Con
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo
lời Ngựa Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh
trong SGK,nói nhanh nội dung
trong tranh
-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể
-Đọc từng đoạn trong nhóm -Một nhóm chọn một đoạn đọc
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH -Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”
-Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng
mình dưới nước
-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên
đến gặp bác thợ rèn
Trang 3lại từng đoạn của câu chuyện theo
lời Ngựa Con
-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể
hay nhất
4.Củng cố – Dặn dò:
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể
toàn bộ câu chuyện theo lời Ngựa
Con
-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị
cho cuộc thi
-Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc
đua vì hỏng móng
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm
việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 136
Bài: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG
PHẠM VI 100.000
I MỤC TIÊU
- Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số ; củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại
Rèn làm bài tập chính xác, thành thạo
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 412’
18’
1/ Ổn định:
2/KTBC: Luyện tập 100.000
-Học sinh làm 2 bài tập hôm trước
GV ra về nhà
-1 HS lên bảng giải
-Lớp quan sát và nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Củng cố các quy tắc so sánh các
số trong phạm vi 100.000
a/GV viết bảng 999 1012 rồi yêu
cầu HS so sánh ( điền dấu < > = )
-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít
hơn số chữ số của 1012 nên 999 <
1012
b/ GV viết 9790 9786 và yêu cầu
HS so sánh 2 số này
c/GV cho hs làm tiếp
3772 3605 4597 5974
8513 8502 655 1032
+ GV viết lên bảng số 100.000
và 99.999 hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
-HS làm miệng trước lớp, giải thích
cách so sánh hai số
Bài 2:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs làm phiếu BT
Bài 3: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề
bài
-Nhận xét – ghi điểm
Bài 4:/147
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-HS lên bảng sửa Bài 4/146
Bài giải:
Số chỗ chưa người ngồi là
7000 – 5000 = 2000 ( chỗ )
Đáp số: 2000 chỗ ngồi
-HS nhận xét
-HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn là số bé hơn
+ Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9 + Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786 -HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu
< > =
-HS làm miệng + nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu
-Làm phiếu học tập
- Số lớn nhất là 92368
- Số bé nhất là 54307
+ 1 HS đọc yêu cầu + giải vào vở -Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855
-Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327
Trang 5-Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đua
xếp đúng và nhanh
4.Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau Luyện tập
-Lắng nghe và rút kinh nghiệm
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 28 Bài: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ
NGUỒN NƯỚC (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu:
Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống của con người Nước dùng trong sinh hoạt
(ăn,uống…) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Quý trọng nguồn nước Có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước,Tán thành
và học tập những người biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Không đồng ý với những
người lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
Thực hành tiết kiệm nước, vệ sinh nguồn nước
Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
4 tranh (ảnh) chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay
miền biển) Aûnh chụp dùng trong hoạt động 2- tieets
Tranh, bảng phụ (Hoạt động 3- tiết1)
Giấy khổ to, bút dạ (Hoạt động 1- tiết2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 6TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1’
10’
10’
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác?
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.GTB: Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với
con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, )
dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước
không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết
sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
b.Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết
với sức khoẻ và đời sống của con
người
-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức
ảnh được phát:
-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu?
(miền núi, miền biển hay đồng bằng)
-Trong mỗi tranh em thấy con người
đang dùng nước để làm gì?
-Theo em nước được dùng để làm gì?
Nó có vai trò như thế nào đối với đời
sống con người?
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết
luận:
-Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi, miền
biển hay đồng bằng) Nước được dùng để ăn
uống, để sản xuất Nước có vai trò quan trọng
và cần thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho
con người.
Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước
-Treo 4 bức tranh lên bảng
Tranh 1: Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu
nước
Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
-Lắng nghe giới thiệu
Ảnh 1: dùng nước để tắm giặt.
+Ảnh 2: dùng nước để tưới cây.
+Ảnh 3: dùng nước để ăn uống.
+Ảnh 4: dùng nước để làm mát
không khí.
-Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt Nước có vai trò quan trọng đối với con người
-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung nhận xét
Lắng nghe
-Quan sát tranh lên bảng
-Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị thiếu Nước
Tranh 2: Vẽ dòng sông nước rất bẩn
Trang 75’
bẩn
Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bị đau
bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng
không có nước
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi Nhận xét bổ sung và kết luận
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
CỘT A
1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng
nước ăn, bể nước ăn.
2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ.
3 Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải
được xử lí.
4.Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao.
5.Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thức vật vào
thùng rác Cho rác vào đúng nơi qui định.
6 Để vòi nước chảy tràn trề.
7 Dùng nước xong khoá ngay vòi lại.
8.Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây.
4 Củng cố – dặn dò:
-Em và gia đình em đã thực hiện tiết
kiệm nước như thế nào? -Nhận xét tiết
học
-Qua bài học em rút ra được điều gì
cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện
như những gì các em đã học được
Chuẩn bị cho tiết sau: “Tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước - Tiết 2”
do có nhiều rác rưởi
Tranh 3: Vẽ em bé bị đau bụng do uống phải nước bị bẩn
Tranh 4: Vẽ em bé lấy nước nhưng có vì nước đã hết
-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cúng nhau thảo luận làm bài tập trong phiếu
CỘT B
Tiết kiếm nước.
Ô nhiễm nước.
Bảo vệ nguồn nước.
Lãng phí nước.
-HS xung phong trả lời mỗi em một
ý Lớp nghe và nhận xét.
-Phải luôn luôn thực hiện, bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
Trang 8
-Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010
Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 28
I MỤC TIÊU
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Cuộc chạy đua trong rừng”
- Biết viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n, dấu hỏi/ dấu ngã) Làm bài chính xác
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
5’
15’
15’
1/Ổn định:
2/ KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết
bảng con
Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết
vào nháp: mênh mông, bến bờ,rên rỉ,
mệnh lệnh.
-HS nhắc lại
-Lắng nghe dò theo sách
-3 câu -Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
-Viết chữ khó vào bảng con: khỏe,
giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.
-HS viết bài
-Đổi chéo vở để kiềm tra
Trang 95’
* Chấm bài:
Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC
- YC HS tự làm
- Nhận xét chốt lại lời giải
đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả
- Chuẩn bị bài sau
-Chấm chữa bài
- Lời giải:
Giải a: thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu
sẫm – trời lạnh buốt –mình nó –chú
nó –từ xa lại.
Giải b: mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim –người đứng thẳng – vẻ
đẹp của anh –hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 2 Môn: Tập viết Tiết (CT): 23 Bài: Ơ chữ Hoa T (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa T (Th).Viết tên riêng “Thăng Long” bằng
chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu viết hoa T (Th)
Các chữ Thăng Long và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
5’ A Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
Trang 105’
5’
bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ T (Th) hoa.
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu
tạo và nét đẹp chữ T (Th)
b) Cách tiến hành:
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ T (Th).
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con
chữ, hiểu câu ứng dụng.
b) Cách tiến hành:
Luyện viết chữ hoa
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài: T (Th), L.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chư õ : T(Th).
- Gv yêu cầu Hs viết chữ T (Th) vào
bảng con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Thăng Long.
- Gv giới thiệu: Thăng Long là tên cũ
của thủ đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ
đặt
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.
Tập thể dục thể dục thường xuyên bằng
nghìn viên thuốc bổ.
- Gv giải thích câu ứng dụng: Năng tập
thể dục làm cho con người khỏe mạnh
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Thăng Long
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: thể
dục.
Trang 115’
như uống rất nhiêù thuốc bổ
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs viết vào vở
tập viết
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
b) Cách tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Th: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ L: 1 dòng.
+ Viế chữ Thăng Long: 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu ứng dụng 5 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ
Hoạt động 4: Chấm chữa bài.
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những
lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.
b) Cách tiến hành:
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở
viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có
chữ cái đầu câu là Th Yêu cầu: viết
đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Hs viết vào vở
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 3 Môn: Toán