1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn trong các doanh nghiệp thương mại trường hợp công ty cổ phần ô tô trường hải đà nẵng

87 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với quyết định quản trị, xét về mục tiêu và chiến lược kinh doanh, cácquyết định ngắn hạn có ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược dài hạn của một tổ chức, là cơ sở để thực hiện các mu

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU ĐẾN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ

TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – 2012

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU ĐẾN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ

TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Hà Tấn

Đà Nẵng – 2012

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thị Thu Đến

Trang 4

MỞ ĐẦU 1 Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5 1.1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị 5 1.1.2 Phân loại chi phí và kỹ thuật kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại 6 1.1.3 Chức năng, vai trò của KTQT đối với quyết định quản trị trong doanh nghiệp thương mại 12 1.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 16 1.2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị và quyết định quản trị ngắn hạn 16 1.2.2 Đặc điểm của quyết định quản trị ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại 16 1.2.3 Phân loại và quy trình ra quyết định quản trị ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại 17 1.2.4 Một số các quyết định quản trị ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại 22 1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 23 1.3.1 Thông tin KTQT-cơ sở cho các quyết định quản trị trong doanh nghiệp thương mại 23 1.3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn 24 1.3.3 Một số minh họa về mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị và các quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại 26

Trang 5

RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG 30 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG 30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 30 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 30 2.1.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng 31 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 34 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG 37 2.2.1 Tổ chức thông tin kế toán quản trị ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 37 2.2.2 Công tác ra quyết định ngắn hạn dựa vào thông tin KTQT tại THACO Đà Nẵng 44 2.2.3 Đánh giá công tác kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải 54 Chương 3 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG 57 3.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ HƯỚNG VỀ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG 57

Trang 6

ra quyết định ngắn hạn Ở công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 62

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC VỀ VẬN DỤNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG 70

3.2.1 Tổ chức thông tin kế toán quản trị phục vụ quyết định quản trị hàng tồn kho ở Công ty 70

3.2.2 Tổ chức thông tin KTQT phục vụ công tác xây dựng dự toán ở Công ty 73

3.2.3 Tổ chức thông tin KTQT phục vụ ra quyết định tài chính 75

KẾT LUẬN 77

DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

BCTC : Báo cáo tài chính

Trang 8

bảng Tên bảng Trang

1.1 Các quyết định ngắn hạn phân theo các hoạt động 231.2 Báo cáo tình hình tiêu thụ của các khu vực 26

2.3 Bảng thông tin số dư đảm phí, kết cấu doanh thu Năm 2011 412.4 Báo cáo dự toán chi phí bán hàng Năm 2011 422.5 Báo cáo dự toán chi phí quản lý Năm 2011 432.6 Báo cáo dự toán chi phí marketing Năm 2011 44

2.10 Bảng giá dòng xe du lịch kia Năm 2011 47

2.12 Bảng giá bán 1 số sản phẩm Tháng 10/ 2011 49

2.15 Báo cáo dự báo tiêu thụ Quý 3 năm 2011 51

3.8 Báo cáo phân tích dự báo tiêu thụ Năm 2011 74

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.1 Sơ đồ sản lượng – doanh thu – chi phí 9

Trang 9

1.3 Sơ đồ ra quyết định quản trị ngắn hạn 182.1 Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần ô tô

2.2 Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Cổ

phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 342.3 Hình thức kế toán trên máy vi tính 363.1 Hệ thống thông tin KTQT ở Công ty Cổ

phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng 583.2 Sơ đồ xử lý thông tin của bộ phận KTQT 623.3 Sơ đồ cung cấp và phản hồi thông tin giữa

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở các nước phát triển kế toán quản trị được coi là công cụ quản lý khoa học

và hiệu quả nhằm xử lý kịp thời và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của các nhàquản trị, song tại Việt Nam thì vấn đề này vẫn còn rất mới mẻ, chưa được áp dụngphổ biến Nó chỉ mới được đề cập một cách hệ thống vào đầu những năm 1990 trởvề đây và trở thành yêu cầu cấp bách trong xây dựng hệ thống thông tin kế toán vàođầu những năm 2000 khi các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng quản lý đểnâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh toàn cầu Mặc dù tháng12/2006 Bộ Tài Chính có ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC về việc “Hướng

dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp”, nhưng việc triển khai áp dụng cụ

thể vào từng doanh nghiệp như thế nào thì vẫn còn là vấn đề cần được nghiên cứu

Một thực tế nữa cho thấy, liên quan đến các nhân tố của thành công thì nhân

tố hiệu quả kiểm soát chi phí ở mức quan trọng hàng đầu, là một ưu thế cạnh tranhmạnh mẽ Chẳng hạn, quản trị hiệu quả về chi phí có thể làm gia tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm, tăng sự thỏa mãn của người tiêu dùng từ việc tiết kiệm chiphí, giảm giá bán và kết quả là tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm kinh doanh

Do vậy, kế toán quản trị chi phí hiệu quả sẽ là nhân tố thành công của các doanhnghiệp Trong môi trường kinh doanh phức tạp bởi nhiều yếu tố thông tin và sựcạnh tranh toàn cầu, để đưa ra một quyết định quản trị hay một sự lựa chọn trongnhiều các phương án có thể là một nhiệm vụ không đơn giản Để có thể đưa raquyết định phù hợp, nhà quản trị doanh nghiệp cần đến các thông tin kế toán mangtính đặc trưng, được lựa chọn phù hợp với tình huống cần quyết định; đó chính làthông tin kế toán quản trị

Và cụ thể hơn, xuất phát từ một bài học kinh nghiệm của tập đoàn GreenGrocery khi bắt đầu mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác kinh doanh trongmôi trường kinh tế toàn cầu, chủ tịch tập đoàn Green đã phát biểu “Chúng tôi cónhiều lựa chọn để thay đổi họat động kinh doanh của Green để nó tạo ra nhiều lợinhuận hơn cũng như khả năng cạnh tranh tốt hơn nhưng chúng tôi chưa có được

Trang 11

những điều cơ bản đúng đắn cho việc ra quyết định Tình hình tài chính của hệthống kinh doanh của tập đoàn dường như rất tốt; chi phí được ghi nhận một cáchchính xác và kiểm toán cũng rất hài lòng về tình hình báo cáo về tài sản thực của tổchức Nhưng thực sự chúng tôi không hiểu chi phí thích hợp cho việc ra quyết địnhvề số lượng cho những hệ thống và nhãn hiệu, chúng tôi có nên mở rộng quan hệkhách hàng mới hay không hay mở rộng quy mô, chính sách về giá… ” Và ông chorằng tập đoàn của ông đang hao tốn chi phí quá lớn cho việc tồn kho, mua hàng vàvận chuyển Chủ tịch Green nhận ra rằng tập đoàn phải cải thiện hoạt động để nângcao tính hiệu quả và khả năng sản xuất và ông đi đến kết luận rằng hệ thống kế toánquản trị chi phí sẽ giúp họ tổ chức hoạt động hiệu quả Qua lời phát biểu của vị chủtịch đó cho thấy tập đoàn của ông đang làm tốt công tác kế toán tài chính nhưng vẫnchưa vận dụng được công tác kế toán quản trị cho quản lý nên khiến tập đoàn tiêutốn nhiều chi phí không hợp lý.

Qua nhiều nội dung trên, tầm quan trọng của kế toán quản trị đối với hoạtđộng kinh doanh của một doanh nghiệp đã được khẳng định Bộ phận kế toán quảntrị cung cấp thông tin cho tất cả các cấp quản trị với tất cả các dữ liệu cần thiết,phục vụ hữu ích cho các quyết định marketing, sản xuất và tài chính

Đối với quyết định quản trị, xét về mục tiêu và chiến lược kinh doanh, cácquyết định ngắn hạn có ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược dài hạn của một tổ chức,

là cơ sở để thực hiện các mục tiêu lâu dài

Đối với Công ty cổ phần ô tô Trường Hải (THACO) Đà Nẵng, việc áp dụng

kế toán quản trị đã được thực hiện từ đầu những năm 2000 và được đánh giá manglại nhiều lợi ích lớn cho công ty Ở THACO Đà Nẵng, quyết định quản trị cho cácmục tiêu ngắn hạn là hoạt động thường xuyên, tác động lớn đến những thành cônglâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của công ty trong điều kiện kinh tế hội nhậpthị trường toàn cầu theo chiến lược kinh doanh và tầm nhìn trong tương lai

Xuất phát từ những phân tích trên Tôi chọn đề tài “Kế toán quản trị phục vụ

ra quyết định ngắn hạn trong các doanh nghiệp thương mại - Trường hợp Công ty

cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng” để nghiên cứu

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Về lý luận: Đề tài khái quát những vấn đề cơ bản về hệ thống kế toán quảntrị và đặc biệt là nghiên cứu sâu về thông tin kế toán quản trị phục vụ ra quyết địnhngắn hạn trong các DN thương mại

 Về thực tiễn: Khảo sát thực tế về đặc điểm và hiện trạng công tác kế toánquản trị tại Công ty cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng, nghiên cứu những thành tựu

và hạn chế trong việc sử dụng thông tin kế toán quản trị để đưa ra quyết định ngắnhạn của nhà quản trị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị, thôngtin kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn: tổ chức bộ máy kế toán quảntrị, mức độ sử dụng thông tin, tính hiệu quả của việc sử dụng thông tin đó để đưa racác quyết định trong ngắn hạn

 Phạm vi nghiên cứu: Các cấp quản trị tại Công ty cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp quan sát thực tế: Dựa vào những câu hỏi, những vấn đề đặt ra

để tìm hiểu và thu thập các dữ liệu cần thiết để đánh giá thực trạng công tác kế toánquản trị

 Phương pháp suy luận: Sử dụng phương pháp suy luận để giải thích và kếtluận vấn đề

 Phương pháp so sánh, đối chiếu:

- So sánh giữa thực tiễn áp dụng kế toán quản trị trong THACO ĐàNẵng và lý thuyết đã nghiên cứu được

- So sánh giữa mục tiêu về kế toán quản trị phục vụ trong công tác quản

lý và thực tế Công ty đạt được để đánh giá hiệu quả sử dụng thông tin

kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty

Trang 13

 Phương pháp phân tích: Sử dụng các mô hình, công thức toán được sửdụng trong công tác kế toán quản trị trong nghiên cứu để phân tích đánh giá hiệuquả công tác kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn tại Công ty.

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượcchia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị phục vụ ra quyết định ngắn hạn

trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Giới thiệu về Công ty cổ phần Ô tô Trường Hải Đà Nẵng và

thực trạng công tác kế toán quản trị phục vụ ra quyết định quản trị ngắn hạn tạiCông ty cổ phần Ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị phục vụ ra quyết

định ngắn hạn tại Công ty cổ phần Ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ

RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị

1.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Theo các nghiên cứu và tài liệu kế toán hiện nay, có rất nhiều cách hiểu về kếtoán quản trị, cách định nghĩa về kế toán quản trị:

Theo các nhà nghiên cứu của các trường đại học của Mỹ thì “Kế toán quảntrị là một hệ thống đo lường và cung cấp thông tin về tình hình hoạt động và tàichính mà phục vụ cho hoạt động quản trị, và hỗ trợ và tạo ra những giá trị văn hóacần thiết để đạt được những mục tiêu chiến lược của tổ chức

Theo luật kế toán khoản 3, điều 4, hướng dẫn thực hiện kế toán quản trị trongdoanh nghiệp thì cho rằng: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý và cung cấpthông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chínhtrong nội bộ đơn vị kế toán”

1.1.1.2 Vai trò kế toán quản trị

Kế toán quản trị được sử dụng để thực hiện nhiều mục đích khác nhau trongdoanh nghiệp:

 Hỗ trợ cho nhà quản trị đưa ra những quyết định tối ưu, hoàn thành cácmục tiêu chiến lược của DN

 Đánh giá khả năng sản xuất cũng như cung cấp dịch vụ và khả năng hoạtđộng của DN bằng việc thu thập, ghi nhận, tổ chức, xác minh và phân tích nhữngthông tin từ nhiều nguồn khác nhau trong DN Ngoài ra, kế toán quản trị chi phíthực hiện quản lý toàn bộ các chi phí như chi phí vốn, chi phí lao động, chi phínguyên vật liệu và các chi phí cung cấp dịch vụ

Trang 15

 Thực hiện phân tích dự toán doanh số để duy trì cân bằng giữa nhu cầu vàkhả năng cung ứng Nó cũng hỗ trợ trong việc kiểm soát các chi phí hao hụt trongsản xuất bằng việc kiểm soát quá trình sản xuất thông qua các thông tin báo cáo.Phân tích tình hình tài chính để đưa ra chính sách về giá và chi phí trong tương laicũng như hỗ trợ cho các quyết định quản trị khác.

 Thu thập thông tin, dữ liệu từ hệ thống kế toán tài chính để cung cấp chocác nhà quản trị ở các cấp khác nhau các mức độ thông tin khác nhau phù hợp theoyêu cầu để hỗ trợ việc ra quyết định trong điều kiện cạnh tranh cao

Tóm lại, từ những thông tin kế toán tài chính kế toán quản trị sử dụng những

kỹ thuật, mô hình toán để tạo ra những thông tin đặc trưng- thông tin kế toán quảntrị sử dụng cho quyết định quản trị

1.1.2 Phân loại chi phí và kỹ thuật kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1 Các cách phân loại chi phí

a Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

 Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuấtsản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

 Chi phí ngoài sản xuất: là những khoản chi phí phát sinh ngoài quá trìnhsản xuất sản phẩm, các khoản chi phí này liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩmhoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp Khoản chi phí này baogồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

b Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trênbảng cân đối kế toán:

 Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán

 Chi phí thời kỳ: là các chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho-tài sản, nên không được ghi nhận trên bảng cân đối kếtoán, mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh,

Trang 16

có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ở kỳ phát sinh Các khoản mục chi phí thời kỳnày được ghi nhận ở các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán

 Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí, được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu phí

 Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tậphợp chi phí khác nhau và không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợpchi phí Khoản chi phí này được phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phân bổphù hợp

d Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động:

 Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp

 Chi phí bất biến (Định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị

 Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của địnhphí và biến phí

e Phân theo thẩm quyền ra quyết định:

 Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấpquản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về

sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được chi phí này

 Chi phí không kỉểm soát được: là những chi phí mà nhà quản trị ở một cấpquản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó và không có thẩmquyền quyết định đối với khoản chi phí đó

f Các loại chi phí được sử dụng trong việc lựa chọn phương án:

 Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do chọn phương án kinh doanh này thayvì chọn phương án kinh doanh khác

 Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinhdoanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở hương án sản xuất kinh doanhkhác

Trang 17

 Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh, nó có trong tất cả các phương

án sản xuất kinh doanh được đưa ra xem xét, chọn lựa

1.1.2.2 Các kỹ thuật kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại

a Phân tích mối quan hệ chi phí-sản lượng-lợi nhuận (NPV)

Kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận được sử dụng

để dánh giá ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, giá bán và sản lượng đối vớilợi nhuận của DN

Chi phí sử dụng trong nội dung phân tích này được phân loại theo cách ứngxử, chi phí bao gồm 2 nội dung: chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biếnphí) Sản lượng là chỉ tiêu phán ánh doanh số tiêu thụ hay doanh thụ tiêu thụ của

DN Lợi nhuận theo kỹ thuật này thay đổi tùy theo yêu cầu ra quyết định của nhàquản trị, chỉ tiêu lợi nhuận có thể là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh hoặclợi nhuận kế toán sau thuế

Trong quá trình phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận sửdụng các khái niệm cơ bản sau:

Số dư đảm phí đơn vị = Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị

 SDĐP =  Doanh thu -  Chi phí biến đổi = SDĐP đơn vị * số lượng sản phẩm tiêu thụ

= Chi phí cố định + Lợi nhuận =  Doanh thu * Tỷ lệ SDĐPVới: Tỷ lệ SDĐP đơn vị = Giá bán đơn vịSDĐP đơn vị

Tỷ lệ SDĐP =  doanh thu SDĐP

Từ đó, có phương trình:

 Lợi nhuận =  SDĐP -  Chi phí cố định (1.1)

=  Doanh thu * Ttỷ lệ SDĐP -  Chi phí cố định (1.2)

Trang 18

Dựa vào các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa SDĐP, SDĐP đơn vị,

tỷ lệ SDĐP, tỷ lệ SDĐP đơn vị sản phẩm, lợi nhuận, doanh thu, chi phí cố định nhưtrên các nhà quản trị phân tích các phương án kinh doanh

 Sử dụng mối quan hệ Chi phí-sản lượng-lợi nhuận để phân tích điểmhòa vốn

 Trường hợp kinh doanh 1 mặt hàng:

Sản lượng hòa vốn = Định phí

Giá bán - Biến phí đơn vị Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vốn * Giá bán

 Trường hợp kinh doanh nhiều mặt hàng:

Doanh thu hòa vốn = Tỷ lệ SDĐP đơn vịĐịnh phí

Tỷ lệ SDĐP đơn vị = Số dư đảm phí

Doanh thuMối quan hệ trên có thể biểu diễn bằng đồ thị sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ sản lượng – doanh thu – chi phí

 Sử dụng mối quan hệ NPV để phân tích lợi nhuận mục tiêu:

0

0

SỐ LƯỢNG Lỗ

Doanh thu

Chi phí

Lãi DOANH THU,

CHI PHÍ

Trang 19

Dựa vào công thức (1.1) và (1.2) thì muốn tối đa hoá lợi nhuận cần tối đa hoáSDĐP Kết quả của từng phương án sẽ được xác định theo các trường hợp sau:

 Trường hợp chi phí cố định không thay đổi  SDĐP tăng (hoặc giảm) baonhiêu thì lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bấy nhiêu

SL mục tiêu = Định phí + LN mục tiêu

Giá bán - Biến phí đơn vị

DT mục tiêu = Định phíTỷ lệ số dư đảm phí+ LN mục tiêu

LN mục tiêu là lợi nhuận trước thuế

LN trước thuế = LN sau thuế

1- Thuế suất

 Phân tích mối quan hệ NPV để thay đổi định phí và sản lượng

Trường hợp chi phí cố định thay đổi thì phần chênh lệch thay đổi giữa  SD

ĐP với phần thay đổi của chi phí cố định sẽ cho kết quả lợi nhuận là tăng hay giảm:

 Lợi nhuận =  Số dư đảm phí -  chi phí cố địnhSử dụng trong việc ra quyết định có thể thay đổi một số nội dung định phí đểtăng sản lượng hay không?

 Phân tích mối quan hệ NPV để thay đổi định phí, biến phí và sản lượng

 Lợi nhuận =  Số dư đảm phí -  chi phí cố địnhTrong tình huống này sẽ xác định phần thay đổi của số dư đảm phí, phầnthay đổi của định phí và tính toán phần thay đổi của lợi nhuận theo công thức trên

để chọn phương án kinh doanh

b Thiết kế thông tin trên báo cáo so sánh được

Các báo cáo thông tin KTQT được xây dựng theo kết cấu bảng biểu trìnhbày, sắp xếp các thông tin thành các mục với các số liệu đã được tính toán (kếhoạch – dự toán, thực hiện – quá khứ; ước tính – tương lai) phù hợp, dễ nhận biếttheo các tiêu chuẩn để ra quyết định

Trong thiết kế các bảng báo cáo số liệu có những điểm cần lưu ý sau:

 Các thông tin cần sắp xếp thành các khoản mục phù hợp với tiêu chuẩnđánh giá thông tin trong mỗi tình huống quyết định Chẳng hạn, nếu cần cung cấp

Trang 20

thông tin hỗ trợ ra quyết định về mua hàng thì cần các khoản mục về kế hoạch tiêuthụ cụ thể theo thời gian, số lượng tồn kho hiện tại.

 Các khoản mục trong bảng phải có quan hệ chặt chẽ, logic với nhau

 Các số liệu thực tế, dự toán, định mức hoặc các mục tiêu định trước trongbảng phải so sánh được với nhau

 Hình thức kết cấu bảng đa dạng, linh hoạt, tùy thuộc vào tiêu chuẩn đánhgiá thông tin của mỗi quyết định

c Trình bày các thông tin dưới dạng phương trình đại số và đồ thị

Phương pháp này là một trong những công cụ thường dùng của KTQT đểbiểu diễn mối quan hệ tương quan, ràng buộc giữa các đại lượng thông tin

Chẳng hạn, phương trình tổng chi phí: CP = a + bx

Trong đó: a là tổng định phí; b là biến phí đơn vị; x là số lượng sản phẩm sảnxuất hoặc tiêu thụ

Hay phương trình tổng lợi nhuận: LN = px – bx – a = (p-b)x – a

Trong đó: p là giá bán đơn vị của sản phẩm/hàng hóa

Hay trình bày thông tin định lượng và mối quan hệ giữa các yếu tố đại lượngliên quan trên đồ thị toán

d Kỹ thuật lập dự toán

Mục đích của lập dự toán là:

 Cung cấp phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch củadoanh nghiệp

 Làm căn cứ đánh giá thực hiện

 Phát hiện các mặt hạn chế tồn tại trong sản xuất kinh doanh để có biệnpháp khắc phục

Không chỉ lập dự toán về chi phí sản xuất kinh doanh như trong kế toán tàichính, KTQT thực hiện tất cả các dự toán về tình hình tiêu thụ, dự toán vốn bằngtiền và dự toán về lợi nhuận trong kỳ nhằm phục vụ cho công tác ra quyết định quảntrị trong các tình hình huống điều kiện kinh doanh thay đổi

e Xây dựng định mức và các tiêu thức phân bổ chi phí

Trang 21

Xây dựng định mức chi phí: là vấn đề sử dụng các phương pháp kỹ thuật tínhtoán định lượng các chỉ tiêu chi phí bán hang và chi phí quản lý trực tiếp cho mộtđơn vị hàng hóa Căn cứ vào định mức đã xác định với giá vốn của từng đơn vịnhằm kiểm soát và quản lý chi phí hợp lý Định mức chi phí là tiêu chuẩn quantrọng để lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá các khoản chi phí giúp nhà quản trịnhận được thông tin phản ánh hiệu quả quá trình hoạt động và hiệu năng của bộmáy quản lý.

Xây dựng các tiêu thức phân bổ chi phí: các biến phí cũng như chi phí trựctiếp là loại chi phí có thể kiểm soát được vì chúng trực tiếp phát sinh cùng với mức

độ hoạt động của từng bộ phận Tuy nhiên các chi phí gián tiếp phát sinh là nhằmphục vụ cho nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệpphải lựa chọn các tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp này sao cho hợp lý nhất Căn

cứ phân bổ chi phí gián tiếp rất đa dạng phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, tínhchất và đặc điểm doanh nghiệp, thông thường căn cứ được sử dụng để phân bổ làmức độ hoặc mức sử dụng dịch vụ được cung cấp Căn cứ phân bổ tốt nhất là hoạtđộng gây ra chi phí, hoạt động phản ánh mối quan hệ nguyên nhân của việc sử dụngvới chi phí

1.1.3 Chức năng, vai trò của KTQT đối với quyết định quản trị trong doanh nghiệp thương mại

1.1.3.1 Chức năng của kế toán quản trị đối với quyết định quản trị

 Lập dự toán, kế hoạch và truyền đạt thông tin

- Để sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể tiến hành một cách thườngxuyên, liên tục, các doanh nghiệp phải thiết lập các kế hoạch Mọi hoạt động củadoanh nghiệp đều được tiến hành theo kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạntheo tác nghiệp đã xây dựng Trong đó việc lập dự toán giữ vai trò hết sức quantrọng, và là cơ sở định hướng và chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh cũng nhưphối hợp các chương trình hành động ở các bộ phận Dự toán giúp DN liên kết cácmục tiêu và chỉ rõ cách huy động, sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả và đạtmục tiêu đề ra

Trang 22

- Thực hiện chức năng này, kế toán quản trị phải tổ chức việc thu thập cácthông tin cần thiết (cả nguồn thông tin quá khứ và thông tin tương lai), để lập dựtoán gồm thông tin về tổ chức, về định mức, về chi phí tiêu chuẩn, các thông tin kếtoán tài chính, thống kê cũng như kỹ thuật tính toán, ước tính phục vụ cho việc lập

dự toán ở doanh nghiệp Qua các dự toán này, nhà quản trị dự tính được những gì sẽxảy ra trong tương lai kể cả những điều bất lợi, thuận lợi cho doanh nghiệp trongquá trình thực hiện dự toán

 Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện

Với chức năng thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt các yếu tốgiữa tổ chức, con người với nguồn lực với nhau sao cho kế hoạch một cách hiệu quảnhất Để thực hiện tốt chức năng này nhà quản lý cũng cần có nhu cầu rất lớn đốivới thông tin kế toán, nhất là thông tin KTQT Nhờ có thông tin do KTQT cung cấp

mà nhà quản trị mới có thể đề ra quyết định đúng đắn trong quá trình lãnh đạo hoạtđộng hàng ngày, phù hợp với mục tiêu chung

 Thông tin cho quá trình Kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra là quá trình so sánh kết quả thực hiện với dự toán được lập nhằmđiều chỉnh dự toán và đánh giá việc thực hiện Thông qua kết quả so sánh cho thấy

sự khác nhau giữa thực hiện với dự toán đã lập, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng để

có thể điều chỉnh quá trình thực hiện cũng như đánh giá được kết quả, thành tíchcủa từng cá nhân Trên cớ sở đó các nhà lãnh đạo mới có thể có các biện pháp hỗtrợ, cổ động đến các nhân viên, các bộ phận trong doanh nghiệp

 Hỗ trợ ra quyết định: Ra quyết định là công việc thường xuyên ảnh hưởngđến mọi hoạt động của doanh nghiệp, quá trình này rất cần các thông tin cụ thể từnhiều nguồn thông tin trong đó chủ yếu là thông tin của kế toán, cụ thể là kế toánquản trị Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà là sự kết hợp cả

ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòihỏi phải có quyết định Phần lớn những thông tin do KTQT cung cấp nhằm phục vụchức năng ra quyết định

Trang 23

- Để có thông tin thích hợp, đáp ứng cho nhu cầu thích hợp của quản lý,KTQT sẽ thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn vì những thông tin nàythường không có sẵn KTQT sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồitổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất, và giải thích quá trìnhphân tích đó cho các nhà quản trị.

- KTQT không chỉ giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định khôngchỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuậtphân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyếtđịnh thích hợp nhất

Các doanh nghiệp thường đứng trước nhiều phương án khác nhau Mỗiphương án gắn với mỗi tình huống, với số lượng, chủng loại, các khoản mục chiphí, thu nhập khác nhau nhưng đều có liên quan, và đòi hỏi các thông tin kế toán.Quá trình ra quyết định của quản trị thường là việc xem xét, cân nhắc lựa chọn từcác phương án khác nhau để có được phương án tối ưu với hiệu quả cao nhất mà rủi

ro nhỏ nhất Với chức năng này kế toán quản trị phải có công cụ thích hợp giúp cácnhà quản trị phân biệt được các thông tin hợp lý và bất hợp lý nhằm xác định thôngtin phù hợp theo từng phương án

 Góp phần đổi mới cải tiến công tác quản lý của DN

- Nguồn lực của doanh nghiệp được kế toán đo lường, định lượng thành cácchỉ tiêu kinh tế, biểu hiện dưới hình thức giá trị nhằm cung cấp thông tin có giá trịcho chức năng kiểm tra và đánh giá

- Quá trình kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là nhằm nhậnbiết tiến độ thực hiện và phát hiện những nguyên nhân sai lệch giữa kết quả đạtđược so với mục tiêu đặt ra Ngoài ra quá trình này còn giúp doanh nghiệp phát hiệnnhững thay đổi sẽ xảy ra Nếu kết quả kiểm tra đánh giá đúng sẽ có tác dụng tốtcho doanh nghiệp trong việc điều chỉnh kế hoạch, là cơ sở để đề ra các giải phápthực hiện trong tương lai

Trang 24

Chiến lược Kế toán quản trị Hoạt động quản trị

- Cũng thông qua quá trình kiểm tra đánh giá còn giúp cho doanh nghiệpphát hiện những tiềm năng, thế mạnh cần được khai thác và khai thác bằng cách nào

sẽ có hiệu quả nhất đồng thời phát hiện những yếu kém cần được điều chỉnh

1.1.3.2 Vai trò của KTQT đối với quyết định quản trị trong doanh nghiệp thương mại

Vai trò của KTQT trong công tác quản lý và ra quyết định có thể được biểuhiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mối quan hệ giữa chiến lược quản trị và hệ thống KTQT

Theo sơ đồ mối quan hệ giữa chiến lược, KTQT, và hoạt động quản trị chothấy KTQT chính là công cụ chính để nhà quản trị thực hiện các hoạt động và hoànthành chiến lược kinh doanh của DN KTQT cũng là nhân tố kết nối chiến lược vàquyết định quản trị Các chiến lược kinh doanh của một DN có thể thực hiện đượchay không phụ thuộc lớn vào bộ phận KTQT Như đã trình bày trong phần chứcnăng, KTQT là bộ phận đưa chiến lược cụ thể của DN trong từng thời kỳ vào quyếtđịnh cụ thể của nhà quản trị Chẳng hạn, trong các doanh nghiệp thương mại, KTQT

là công cụ cho công tác ra quyết định chiến lược về giá, chính sách Marketing vàchính sách hàng tồn kho cũng như các công tác chủ yếu khác mang đặc trưng củaloại hình doanh nghiệp này bởi vì KTQT là bộ phận cung cấp các thông tin dự toánvề khả năng tiêu thụ, về mục tiêu lợi nhuận trong kỳ hay thông tin về lượng hàngtồn kho hiện tại để có những chính sách kinh tế phù hợp

Trang 25

1.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm ra quyết định quản trị và quyết định quản trị ngắn hạn

Quyết định quản trị là phương cách hành động mang tính sáng tạo củaban lãnh đạo DN nhằm xử lý một vấn đề phát sinh trên cơ sở hiểu biết các quyluật vận động khách quan của các đối tượng được quản trị và việc phân tích cácthông tin về hiện trạng của các đối tượng

Quyết định ngắn hạn là những quyết định liên quan đến việc sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời gian ngắn, thường là một năm

Ra quyết định quản trị là một trong những chức năng quan trọng của hoạtđộng quản trị, thường xuyên được tiến hành trong suốt quá trình kinh doanh ởdoanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu, chiến lược đặt ra

1.2.2 Đặc điểm của quyết định quản trị ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

 Trong kế toán quản trị, ra quyết định có thể là việc chọn 1 phương án trongnhiều phương án lựa chọn có thể khác nhau

 Mỗi tình huống trong quyết định ngắn hạn ảnh hưởng chủ yếu đến thu nhậptrong một kỳ ngắn hạn cho nên phương án phù hợp lựa chọn đối với quyết địnhngắn hạn là lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ thu được trong một năm hoặc dưới mộtnăm cao hơn các phương án khác

 Mỗi tình huống trong quyết định ngắn hạn là vấn đề sử dụng năng lực kinhdoanh hiện thời của doanh nghiệp

 Cũng có những mục tiêu chung của các quyết định quản trị là sử dụng tối

ưu nguồn vốn và các nguồn lực của doanh nghiệp

 Quyết định quản trị hiệu quả đòi hỏi phải có thông tin phù hợp và sự phântích dữ liệu đặc trưng

 Sử dụng các kỹ thuật lập kế hoạch và kiểm soát về vốn, phân tích quan hệchi phí-sản lượng-lợi nhuận, phân tích lãi suất, vốn lưu động, báo cáo phân đoạn thịtrường, mô hình hàng tồn kho và các mô hình sử dụng vốn

Trang 26

 Kết quả của quyết định ngắn hạn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của cácchiến lược và quyết định dài hạn, do vậy, nó cũng được xem xét thực hiện theocác chiến lược dài hạn của doanh nghiệp.

 Quyết định ngắn hạn là một quyết định ảnh hưởng chủ yếu đến thunhập trong một thời gian ngắn Cho nên phương án lựa chọn đối với quyết địnhngắn hạn là lợi nhuận và doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong năm nay hoặcnăm tới là cao hơn các phương án khác

 Xét về vấn đề sử dụng năng lực sản xuất hiện thời của doanh nghiệp thìquyết định ngắn hạn không cần thiết phải mua sắm hoặc trang bị thêm tài sản cốđịnh để tăng thêm năng lực hoạt động

 Về thực chất các quyết định quản trị ngắn hạn đều được xây dựng và hànhđộng theo các mục tiêu dài hạn chung của doanh nghiệp, đạt được các mục tiêungắn hạn để hoàn thành các mục tiêu dài hạn

1.2.3 Phân loại và quy trình ra quyết định quản trị ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

1.2.3.1 Phân loại quyết định quản trị ngắn hạn

 Phân loại theo tính chất của các quyết định: Quyết định chiến lược, Quyếtđịnh chiến thuật, Quyết định tác nghiệp

 Quyết định chiến lược: Là các quyết định định hướng phát triển của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định liên quan đến tất cả các bộ phận, các cấptrong doanh nghiệp

 Quyết định chiến thuật: Là các quyết định mang tính chất thườngxuyên hơn, đó là những quyết định nhằm đạt được những mục tiêu ngắn hạn,mang tính chất cục bộ có tác dụng làm thay đổi hướng phát triển của hệ thốngquản trị trong tổ chức

 Quyết định tác nghiệp: Là những quyết định ra hàng ngày, có tính chấtđiều chỉnh chỉ đạo trong quá tình thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu của doanhnghiệp

Trang 27

 Phân loại theo thời gian thực hiện: Quyết định dài hạn, Quyết định trunghạn, Quyết định ngắn hạn.

 Quyết định ngắn hạn: Là quyết định kinh doanh mà thời gian hiệu lực,thời gian ảnh hưởng và thực thi thường dưới 1 năm hoặc ngắn hơn 1 chu kỳ kinhdoanh thông thường

 Quyết định dài hạn: Là những quyết định có thời gian hiệu lực, thời gianảnh hưởng và thời gian thực thi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh

 Phân loại theo phạm vi thực hiện: Quyết định toàn cục, Quyết định bộphận, Quyết định chuyên đề

 Phân loại theo khía cạnh khác nhau trong hoạt động của tổ chức: Quyếtđịnh kỹ thuật, Quyết định tổ chức, Quyết định kinh tế, Quyết định xã hội

1.2.3.2 Quy trình ra quyết định ngắn hạn

Quá trình ra quyết định ngắn hạn bao gồm 6 bước sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ ra quyết định quản trị ngắn hạn

a Xác định vấn đề

Quá trình ra quyết định phải bắt đầu từ việc xác định vấn đề, nhưng khôngphải bao giờ cũng vấn đề cũng được xác định môt cách rõ ràng và chính xác Tùytheo mức độ nghiên cứu những vấn đề mới xuất hiện, giải quyết những vấn đề này

1 Xác định vấn đề

2 Nghiên cứu các phương án khác nhau

3 Thu thập thông tin cho các phương án khác nhau

4 Đánh giá lựa chọn phương án và thực thi quyết định

5 Kiểm tra việc thực hiện quyết định

6 Phản hồi, điều chỉnh quyết định

Trang 28

có ảnh hưởng nhiều hay ít đến kết quả của quyết định Vì thế, trong quá trình đề raquyết định, phải làm rõ thêm vấn đề là gì và DN đang mong muốn gì Đối vớiviệc xác định vấn đề, nếu ở những tình huống tương tự như đã gặp thì nhà quản trị

có thể sử dụng kinh nghiệm đã có được mức độ chính xác cao Khi quyết địnhnhững vấn đề có nội dung mới ở bước đầu nhà quản trị lại xem xét các mục tiêu đề

ra và thực hiện phân tích tình huống để dần làm rõ vấn đề

b Nghiên cứu các phương án khác nhau

Đây là giai đoạn đưa ra tất cả các giả thuyết cho vấn đề có thể xảy ra Tronggiai đoạn này, nhà quản trị nghiên cứu các giải pháp có thể đối với vấn đề đangtồn tại

c Thu thập thông tin liên quan đến các phương án

Chỉ có thể giải quyết đúng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầyđủ và chính xác Lượng thông tin cần thiết phụ thuộc vào tính phức tạp của nhiệmvụ được xét và phụ thuộc vào trình độ thành thạo, kinh nghiệm của người ra quyếtđịnh Các thông tin thu thập phải đảm bảo được các tính chất sau:

Tính thích hợp: Tính thích hợp của thông tin cho từng bài toán ra quyết

định là rất quan trọng Những tình huống ra quyết định khác nhau cần nhữngthông tin khác nhau Hơn nữa, thông tin được thu thập phải là thông tin phù hợpvới vấn đề đang cần ra quyết định và có thể sử dụng để so sánh giữa các phương

án khác nhau cần lựa chọn

Chính xác: Thông tin phục vụ cho việc ra quyết định phải chính xác, khách

quan Thông tin phải được thu thập từ các nguồn số liệu đáng tin cậy và được đánhgiá một cách khách quan dựa trên điều kiện và các nhân tố tác động

Nhanh chóng: Thông tin là thích hợp và chính xác, nhưng sẽ vô dụng

nếu không kịp thời cho việc ra quyết định Do vậy, ngoài yếư tố chính xác vàthích hợp thì thông tin cần được cung cấp nhanh để kịp thời cho các quyết định

d Đánh giá lựa chọn phương án và thực thi quyết định

 Đánh giá lựa chọn phương án

Các thông tin về các phương án đã thu thập sẽ được tiếp tục phân tích và

Trang 29

đánh giá để so sánh tính khả thi và hiệu quả của từng phương án, các nguồn lực mà

nó đem lại; các yếu tố này được trình bày cụ thể dưới dạng các báo cáo phân tích đểcác nhà quản trị có thể kiểm tra và đưa ra quyết định lựa chọn Đối với những thôngtin có thể lượng hóa, các bài toán ra quyết định có liên quan đến các số liệu kếtoán thường được biểu diễn dưới hình thức định lượng (số lượng và giá trị).Tiêu chuẩn quyết định trong những bài toán này thường bao gồm các mục tiêunhư tối đa hoá lợi nhuận hoặc tối thiểu hoá chi phí Khi nhà quản lý ra quyếtđịnh cuối cùng, ngoài việc so sánh các chỉ tiêu định lượng giữa các phương án,việc xem xét các đặc điểm định tính (qualitative characteristics) của các phương

án cũng đóng một vai trò quan trọng Các đặc điểm định tính là những nhân tốkhông thể biểu diễn bằng các con số Cụ thể như tình huống ‘xem xét bài toán

ra quyết định có nên đóng cửa một nhà máy hay tiếp tục duy trì hoạt động’; quátrình phân tích định lượng đã chỉ ra rằng phương án đóng của nhà máy sẽ có lợicho kết quả kinh doanh (lợi nhuận) của công ty Tuy nhiên, trước khi ra quyếtđịnh cuối cùng, nhà quản lý phải xem xét các nhân tố định lượng như: ảnhhưởng của việc đóng cửa nhà máy lên người lao động của nhà máy, lên cộngđồng địa phương, hoặc là hình ảnh của công ty?

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phải thể hiện được bằng số lượng, cố gắngphản ánh đầy đủ nhất những kết quả dự tính sẽ đạt, phải cụ thể, dễ hiểu và đơn giản.Thường các tiêu chuẩn được chọn từ các chỉ tiêu: chi phí nhỏ nhất, năng suất caonhất, sử dụng thiết bị nhiều nhất, sử dụng vốn sản xuất tốt nhất v.v ; tùy theo mụcđích chính của nhiệm vụ được đề ra Ngoài ra còn có nhiều chỉ tiêu: chất lượng sảnphẩm làm ra, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường v.v

Do vậy, trước khi ra quyết định cuối cùng nhà quản lý phải cân nhắcgiữa các yếu tố định lượng và định tính Việc này cần kỹ năng, kinh nghiệm, sựphán đoán, cũng như đạo đức của các nhà quản lý hay là phương pháp lập luậnlôgic và trực giác của người lãnh đạo để lựa chọn phương án

Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng đắn Quyếtđịnh được thực thi sau khi xử lý các thông tin thu được từ việc nghiên cứu tính chất

Trang 30

của nhiệm vụ, tính cấp bách của việc giải quyết nhiệm vụ đó, tình huống phát sinh,việc xác định mục đích và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả.

 Thực thi quyết định

Sau khi đánh giá những kết quả dự tính của quyết định và lựa chọn đượcphương án tốt nhất, nhà quản trị đưa ra quyết định, chính là việc chọn một trong sốcác phương án đã được đánh giá và cho tiến hành quyết định đó

Đầu tiên, quyết định phải được truyền đạt đến người thi hành và lập kế hoạch

tổ chức Trong bản thân quyết định không phải chỉ dự tính làm cái gì mà còn phảiquy định ai làm, ở đâu, khi nào làm và làm bằng cách nào, ai kiểm tra việc thựchiện quyết định, bao giờ thì kiểm tra và kiểm tra như thế nào? Tất cả những điều đótạo thành những tiền đề cần thiết về tổ chức thực hiện quyết định

Tiếp theo là tuyên truyền và giải thích trong doanh nghiệp ý nghĩa vàtầm quan trọng của quyết định đã đề ra, những kết quả có thể đạt được của quyếtđịnh ấy Sau đó, vạch phương trình thực hiện quyết định này

Kế hoạch tổ chức phải xuất phát từ việc quy định rõ giới hạn hiệu lực củaquyết định và phải theo đúng thời hạn đó trong quá trình thực hiện Việc tổ chứcphải cụ thể và chi tiết, nghĩa là tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của nhiệm vụ

đã đề ra mà phân định toàn bộ khối lượng công việc theo các đối tượng và cáckhoảng thời gian

Muốn so sánh các phương án một cách khách quan để lựa chọn phương ántốt nhất cũng như thấy rõ khả năng thực hiện mục đích đề ra cần phải có tiêu chuẩnđánh giá hiệu quả

e Kiểm tra việc thực hiện quyết định

Kiểm tra tình hình thực hiện quyết định có vai trò quan trọng và nó cóhai ảnh hưởng tới thực tiễn kinh tế Thứ nhất, kiểm tra tác động tới hành vi của conngười, nâng cao trách nhiệm của họ và động viên họ thực hiện chính xác nhữnghoạt động đã nằm trong kế hoach Thứ hai, việc tiến hành kiểm tra liên tục thúc đẩy

sự thực hiện kịp thời và có trình tự các nhiệm vụ đã đặt ra

Tóm lại, tổ chức tốt việc kiểm tra sẽ đem lại cho quá trình thực hiện quyết

Trang 31

định sự linh hoạt cần thiết; nếu không, sẽ có thể xảy ra thực thi quyết định bị lệchlạc, hay không kịp tiến độ đề ra

f Phản hồi, điều chỉnh quyết định

 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết phải điều chỉnh quyết địnhtrong quá trình thực hiện chúng Các nguyên nhân đó thường là:

- Tổ chức không tốt việc thực hiện quyết định

- Có những thay đổi đột ngột do nguyên nhân bên ngoài gây ra

- Có sai lầm nghiêm trọng bản thân quyết định, và một số nguyên nhân khác

 Trong việc điều chỉnh quyết định không nên do sự vì khi một tìnhhuống đã hình thành thì có thể khiến một quyết định trước đây mất hiệu lực;

do vậy, quyết định đó không còn là một nhân tố tổ chức mà trái lại trên một chừngmực nào đó đang trở thành nhân tố phá hoại

 Đối với các quyết định được đề ra trong điều kiện bất định, cần dựkiến trước những sửa đổi trong quá trình thực hiện chúng Những điều kiện bấtđịnh thể hiện ở chỗ thông tin không đầy đủ, khiến cho tầm dự đoán bị thu hẹp đáng

kể, nhưng nhiệm vụ lại yêu cầu phải đề ra quyết định không chờ đợi đến khi hoàntoàn hiểu rõ tình hình Trong điều kiện như vậy, khi đề ra quyết định, nhà quản trị

có thể xuất phát từ điểm khi tình huống đã lộ rõ hoàn toàn hay khi đã tích lũyđược kinh nghiệm cần thiết thì quyết định sẽ được sửa đổi

 Sự điều chỉnh quyết định không nhất thiết là do xuất hiện tình huống bấtlợi Chẳng hạn, trong quá trình thực hiện quyết định có thể phát hiện ra nhữngkhả năng mới mà trước đó ta chưa dự kiến được, đem lại kết quả cao hơn kết quả

dự định, vì thế cần có những sửa đổi quyết định

1.2.4 Một số các quyết định quản trị ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

Các quyết định ngắn hạn thường gặp ở các DN TM phân theo các loại hoạtđộng được thể hiện dưới bảng sau:

Trang 32

Bảng 1.1 - Các quyết định ngắn hạn phân theo các hoạt động

1 Từ chối hay chấp nhận một

hợp đồng mua hàng 1 Đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Quyết định về chính sách khuyến mãi

2 Có nên mở rộng kênh phân

phối hàng tại một địa điểm mới

hay không

2 Quyết định về mức tín dụng cho các đối tượng khách hàng khác nhau hay các mặt hàng khác nhau

2 Quyết định về chi phíquảng cáo

3 Quyết định giá bán trong

điều kiện kinh doanh thay đổi

4 Quyết định về mức tồn kho

1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.3.1 Thông tin KTQT-cơ sở cho các quyết định quản trị trong doanh nghiệp thương mại

1.3.1.1 Cung cấp thông tin cho quá trình lựa chọn phương án thích hợp

Trong giai đoạn này của quy trình ra quyết định, KTQT sẽ cung cấp cácthông tin mang tính có thể so sánh được giữa các phương án khác nhau haycác thông tin mang tính dự báo dưới hình thức các báo cáo KTQT Trong giaiđoạn này nhiệm vụ chủ yếu của KTQT là thực hiện xử lý và phân tích thôngtin về tất cả các yếu tố có liên quan và đưa ra các phương án có khả năng Căn

cứ trên cơ sở thông tin đã được phân tích này của KTQT, nhà quản trị đưa raquyết định

1.3.1.2 Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, kiểm soát thực thi quyết định

Giai đoạn kiểm tra, kiểm soát là giai đoạn theo sau giai đoạn lựa chọnphương án, giai đoạn này tồn tại để đảm bảo phương án được thực thi đúng Trong

Trang 33

giai đoạn này, KTQT sẽ cung cấp các thông tin mang tính thường xuyên hơn về tìnhhình thực hiện quyết định thông qua các báo cáo KTQT về kết quả thực hiện theothời điểm và có nội dung so sánh với kết quả dự toán Căn cứ vào thông tin này nhàquản trị kiểm soát quá trình thực hiện đúng và có thể thực hiện điều chỉnh nếu cóxảy ra những yếu tố ngoài dự đoán Đây là giai đoạn cơ sở cho giai đoạn phản hồi,điều chỉnh.

1.3.1.3 Cung cấp thông tin trong công tác phản hồi, điều chỉnh

Phản hồi, điều chính cũng là giai đoạn nhằm theo dõi tình hình thực hiệnquyết định và đồng thời xem xét sự thay đổi của môi trường kinh doanh để cónhững biện pháp điều chỉnh thích hợp, tạo ra một quyết định phù hợp nhất Tronggiai đoạn này, KTQT sẽ cung cấp thông tin qua các báo cáo so sánh giữa kế hoạch

và thực tế và các báo cáo khác về những vấn đề mới phát sinh, sự thay đổi ngoài dựkiến của môi trường kinh doanh mà có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định.Thông tin KTQT trong giai đoạn này có thể bao gồm những thông tin tài chính vàphi tài chính

1.3.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại ảnh hưởng đến KTQT phục vụ ra quyết định ngắn hạn

Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống kế toán của DN, theo dõimột cách chi tiết và cụ thể hơn các đối tượng kế toán Do vậy, đặc điểm về loại hình

DN có ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức kế toán quản trị của DN đó

b Ảnh hưởng đến tổ chức tài khoản kế toán

Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính

Trang 34

ban hành hoặc được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp để chi tiết

hoá theo các cấp (cấp 2, 3, 4) phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cungcấp thông tin của kế toán quản trị trong DN Đối với các DN TM các tài khoản kếtoán sử dụng phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do vậy hệ thống tài khoản sửdụng chủ yếu sẽ là các tài khoản liên quan trong hoạt động mua và bán chẳng hạnnhư TK 511, TK641, TK 632, TK156 và không phát sinh các TK 621, TK 622 vàTK627,…Ngoài ra, cụ thể theo yêu cầu quản lý của DN, hệ thống tài khoản đượcchi tiết thành các tiểu khoản theo các phương pháp khác nhau mang tính thống nhấttheo từng hệ thống; chẳng hạn, có thể chi tiết TK 156 và TK 511 theo từng loại mặthàng khác nhau như TK156-A, 156-B và TK511-A và TK511-B với A, B là mặthàng mà DN kinh doanh

c Ảnh hưởng đến tổ chức vận dụng sổ kế toán

Sổ kế toán là công cụ để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, dovậy việc xây dựng và thiết kế sổ kế toán chịu ảnh hưởng của đặc điểm cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh và loại hình kinh doanh của DN Các sổ KTQT ởcác DN thương mại được thiết kế theo dõi chi tiết các đối tượng kế toán phátsinh tại DN đó chẳng hạn như theo dõi tình hình tiêu thụ cho từng mặt hàng,tình hình thu tiền bán hàng cho từng đối tượng khách hàng hay theo dõi tồn khocho từng mặt hàng,

d Ảnh hưởng đến tổ chức báo cáo kế toán quản trị

Tổ chức các báo cáo KTQT trong DN TM không chỉ đáp ứng các yêu cầucủa DN nói chung như cung cấp thông tin cho hệ thống quản lý nội bộ, các báo cáomang tính phân tích và so sánh nhằm phục vụ thông tin cho nhà quản trị ra quyếtđịnh Các báo cáo thường gặp trong công tác KTQT là các báo cáo về dòng tiềntrong hoạt động bán hàng, báo cáo về doanh thu bán hàng, báo cáo dự toán về chiphí bán hàng, báo cáo dự toán về chi phí quản lý, ngoài ra các báo các liên quan đếnkiểm soát hàng tồn kho và chi phí tồn kho…

Trang 35

1.3.3 Một số minh họa về mối quan hệ giữa thông tin kế toán quản trị và các quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

1.3.3.1 Minh họa trường hợp ra quyết định có nên thu hẹp một kênh phân phối hay không

Với quyết định này, KTQT có thể vận dụng phương pháp phân tích chi phíkhác biệt để xác định khoảng chênh lệch về chi phí, doanh thu khi có thực hiện thuhẹp và không thực hiện việc thu hẹp kênh phân phối

Minh họa bằng 1 tình huống cụ thể như sau:

Tình huống giả định: Một DN hiện tại có ba kênh phân phối tại ba vùngmiền khác nhau, theo KTQT của DN xác định phân loại các chi phí phát sinh sửdụng cho việc ra quyết định như sau:

Doanh thu, chi phí khác biệt: Doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phítồn kho biến đổi

Doanh thu, chi phí không khác biệt: Chi phí tồn kho và chi phí quản lý cố địnhKTQT xây dựng một báo cáo về chi phí trước khi đóng cửa một kênh bánhàng như sau (Nguồn số liệu giả định): (ĐVT: 1.000 đồng)

Bảng 1.2 - Báo cáo tình hình tiêu thụ của các khu vực

Khu vựcmiền Nam

Khu vựcmiền Trung

Khu vựcmiền Bắc

Tổngcộng

Doanh số 900.000 1.000.000 900.000 2.800.000

Chi phí bán hàng 400.000 450.000 500.000 1.350.000

Tổng lợi nhuận 500.000 550.000 400.000 1.450.000

Định phí bán hàng

- Lương nhân viên bán hàng 80.000 100.000 120.000

- Chi phí quản lý tại cửa hàng, văn phòng 40.000 60.000 80.000

-Chi phí của nhân viên bán hàng 50.000 60.000 80.000

Chi phí quản lý của trụ sở 80.000 90.000 90.000

Trang 36

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt để đánh giá quyết định bỏ đi kênhphân phối phía Bắc có thích hợp hay không?

Các khoản chi phí và doanh thu khác biệt là những thông tin thich hợp choviệc ra quyết định bao gồm: Doanh thu bán hàng của kênh phân phối ở khu vựcphía Bắc, Chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí tồn kho biến đổi

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt, DN đánh giá các thông tin chi phí khi chưaloại bỏ và khi đã loại bỏ kênh bán hàng ở phía Bắc như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)

Doanh thu/Chi phí Mức chênh lệch tăng(giảm)

Vậy, phân tích chi phí khác biệt giúp nhà quản trị có thể đưa ra quyết định:

có nên thu hẹp hay mở rộng một kênh phân phối hay không

1.3.3.2 Minh họa trường hợp ra quyết định về giá bán

Đối với quyết định này, KTQT sử dụng phương pháp phân tích mối quan hệChi phí-Sản lượng-Lợi nhuận để xác định mức giá bán sản phẩm căn cứ vào lợi nhuậnmong muốn hay thay đổi giá bán khi điều kiện kinh doanh có những biến động

Minh họa bằng 1 tình huống cụ thể như sau:

Thông tin giả định: Tại một DN thương mại kinh doanh một mặt hàng vớigiá vốn hàng bán là 150.000đồng/sản phẩm, DN mong muốn đạt mức lợi nhuận là:500.000.000 đồng Giả sử các khoản mục chi phí phát sinh của DN được phân loạitheo cách ứng xử chi phí như sau: (ĐVT: Đồng)

 Tổng định phí: 1.400.000.000

 Chi phí bán hàng và quản lý biến đổi: 80.000

 Giá vốn đơn vị: 150.000đồng/sản phẩm

Trang 37

Biết rằng, DN dự toán nhu cầu về sản phẩm này trên thị trường và khả năngtiêu thụ được là 80.000 sản phẩm

DN sử dụng phương pháp phân tích điểm hòa vốn để xác định giá mặt củamặt hàng

Nếu DN bán với giá 250.000 đồng/sản phẩm thì số dư đảm phí đơn vị là:20.000 đồng/sản phẩm

Sản lượng hòa vốn = Tổng định phí

Số dư đảm phí đơn vịVậy sản lượng hòa vốn tương ứng: 70.000 sản phẩm

Và để đạt được mức lợi nhuận mong muốn thì DN phải tiêu thụ

Số sản lượng sản phẩm

tiêu thụ cần thiết =

Định phí + Mức lãi mong muốn = 95.000 sản phẩm

Số dư đảm phí đơn vịNhưng so sánh sản lượng sản phẩm tiêu thụ cần thiết và dự toán về nhu cầuthị trường thì DN không thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn, do vậy DN phảiđiều chỉnh giá bán

Vậy giả sử DN có thể đạt được mức tiêu thụ như dự kiến là 80.000 sản phẩm

và đồng thời đạt được mức lợi nhuận mong muốn là 300.000.000 đồng thì giá bánsản phẩm là: 390.000 đồng/sản phẩm

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông tin KTQT với vai trò là kênh thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết địnhthì bên cạnh các thông tin khái quát, tổng hợp về tình trạng và sự biến động của tàisản, nguồn vốn như ở kế toán tài chính; thông tin KTQT còn bao gồm các thông tin

Trang 38

về tình hình dự toán về chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động của từng nhóm sảnphẩm Trải qua nhiều thập kỷ vận dụng và phát triển KTQT đã phát triển một hệthống các kỹ thuật và kỹ năng và khẳng định vai trò đối với hệ thống quản lý của

DN Không chỉ là một hệ thống thu thập và sử dụng thông tin hỗ trợ và phối hợptrong việc lập kế hoạch và kiểm soát quá trình thực thi quyết định mà trong quanđiểm của KTQT hiện đại, thông tin KTQT còn hướng dẫn hành vi của cả những nhàquản trị và toàn thể người lao động trong tổ chức đến mục tiêu chung của tổ chức.Hơn nữa, thông tin kế toán quản trị còn bao gồm các thông tin tài chính và phi tàichính ở bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp

Với đặc điểm, tính chất của loại hình doanh nghiệp thương mại, nhu cầuthông tin về lập dự toán doanh số tiêu thụ, doanh thu và sản lượng hòa vốn, yêu cầu

ra quyết định giá bán ở những tình huống khác nhau là những vẫn đề thường gặp

Do vậy, thông tin KTQT có tầm ảnh hưởng lớn và là thành phần không thể thiếutrong tổ chức DN thương mại

Chương 2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

Trang 39

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

Ngày 22/01/2002Tổng Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải quyết định thànhlập chi nhánh phân phối sản phẩm tại Đà Nẵng trên cơ sở mở rộng các kênh phânphối khắp các miền trong cả nước của Công ty Với vai trò là một trong những kênhphân phối sản phẩm chính của Công ty, Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵngkhông ngừng mở rộng và phát triển các showroom cũng như các đại lý phân phối tạithành phố Đà Nẵng

Năm 2009 Xây dựng showroom bán hàng tại khu vực Sơn Trà và Cẩm Lệ

đồng thời mở rộng thêm một số các đại lý bán hàng tại các tỉnh miền Trung lân cận

Năm 2010: Bên cạnh việc phân phối các sản phẩm ô tô của Công ty và sản

phẩm ô tô KIA cũng như các dòng sản phẩm khác Công ty Cổ phần ô tô TrườngHải Đà Nẵng còn tham gia đầu tư vào lĩnh vực địa ốc

Hiện nay: THACO Đà Nẵng là một trong những chi nhánh kinh doanh tốt

của Công ty và đang tiếp tục mở rộng các đại lý và showroom trên địa bàn cũng nhưcác tỉnh lân cận

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

THACO Đà Nẵng được thành lập với vai trò là chi nhánh, cơ sở phân phốisản phẩm của Tổng công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Những năm đầu, Công ty Cổphần Ô tô Trường Hải Đà Nẵng chỉ hoạt động trong lĩnh vực chính là phân phối cácsản phẩm ô tô của KIA cũng như các dòng sản phẩm khác Sau nhiều năm hoạtđộng, Công ty CP ô-tô Trường Hải Đà Nẵng hoạt động mở rộng trên 3 lĩnh vựckinh doanh chính: Ô-tô và các phụ tùng ô tô; Địa ốc và dịch vụ chăm sóc, sửa chữa

ô tô Ở mảng phân phối, năm 2011 công ty có hệ thống 4 showroom tại Đà Nẵng vàmột số các đại lý, các dịch vụ bảo hành, bảo trì khắp khu vực thành phố

Trang 40

Qua quá trình hình thành và phát triển, THACO Đà Nẵng đã xây dựng đượcmột số thế mạnh nhất định trên thị trường, đơn vị phân phối nhiều sản phẩm đadạng ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm, tin dùng.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

2.1.3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý

Tổ chức các phòng ban, bộ phận ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải ĐàNẵng có thể được khái quát như sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1- Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hài Đà Nẵng

 Hệ thống quản lý được chia thành năm bộ phận chính: Tổ trợ lý, bộ phậnThaco – CV, bộ phận Thaco – PC, bộ phận văn phòng và bộ phận tài chính – kế toán

 Thaco – CV gồm nhóm bộ phận Marketing và bộ phận dòng xe thương mại trungcấp, dòng xe thương mại cao cấp và bộ phận Marketing và kinh doanhdịch vụ - phụ tùng

 Thaco – PC gồm bộ phận kinh doanh dòng xe KIA, bộ phận kinh doanhdòng xe du KIA, bộ phận kinh doanh dòng xe MAZDA và bộ phận dịch vụ sửachữa của dòng xe KIA và MAZDA

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Ngày đăng: 04/10/2018, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w