1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục TIỀN và các KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn ĐỊNH GIÁ ACC VIỆT NAM THỰC HIỆN

124 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tiền Và Các Khoản Tương Đương Tiền Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty TNHH Kiểm Toán – Tư Vấn Định Giá ACC Việt Nam Thực Hiện
Tác giả Vương Minh Hiếu
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Hương
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 LÝ LU Ậ N CHUNG V Ề QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KI ỂM TOÁN VIÊN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C (14)
    • 1.1 KHÁI QUÁT V Ề KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO ẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN (14)
      • 1.1.1 Khái ni ệ m và phân lo ạ i (14)
      • 1.1.2 Đặc điể m c ủ a kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (15)
      • 1.1.3 KSNB đố i v ớ i kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (16)
    • 1.2 KHÁI QUÁT V Ề KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO Ả N TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C HI Ệ N (0)
      • 1.2.1 M ụ c tiêu ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (17)
      • 1.2.2 Căn cứ ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (18)
      • 1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiề n (19)
    • 1.3 QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO Ả N TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀ N TRONG KI Ể M TOÁN BCTC DO KI Ể M TOÁN ĐỘ C L Ậ P TH Ự C HI Ệ N (20)
      • 1.3.3 K ế t thúc ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n (48)
  • CHƯƠNG 2 TH Ự C TR Ạ NG QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C (50)
    • 2.1 KHÁI QUÁT V Ề CÔNG TY TNHH KI Ể M TOÁN – TƯ VẤN ĐỊ NH GIÁ ACC_VI Ệ T NAM (50)
      • 2.1.1 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n c ủ a Công ty TNHH Ki ể m toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam (50)
      • 2.1.2 Cơ cấ u t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a Công ty TNHH Ki ể m toán – Tư vấ n Đị nh giá ACC_Vi ệ t Nam (51)
      • 2.1.3 Đặc điể m t ổ ch ứ c ho ạt độ ng c ủ a Công ty TNHH Ki ể m toán – Tư vấ n Đị nh giá ACC_Vi ệ t Nam (53)
      • 2.1.4 Tổ chức hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Vi ệ t Nam (55)
    • 2.2 TH Ự C TR Ạ NG QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO ẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀ N TRONG KI Ể M TOÁN BCTC C Ủ A CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VI Ệ T NAM TH Ự C HI Ệ N (58)
      • 2.2.1 Khái quát v ề cu ộ c ki ể m toán BCTC t ạ i Công ty ABC do công ty TNHH (58)
      • 2.2.2 Th ự c tr ạ ng quy trình ki ể m toán kho ả n m ụ c ti ề n và các kho ản tương đương tiề n trong ki ể m toán BCTC t ạ i khách hàng Công ty ABC (60)
      • 2.3.1 Ưu điể m (90)
      • 2.3.2 H ạ n ch ế (92)
      • 2.3.3 Nguyên nhân c ủ a nh ữ ng h ạ n ch ế và bài h ọ c kinh nghi ệ m rút ra t ừ quy trình ki ể m toán ti ề n và các kho ản tương đương tiề n t ạ i công ty ABC (94)
  • CHƯƠNG 3 M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP NH Ằ M HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG (0)
    • 3.1 S Ự C Ầ N THI Ế T PH Ả I HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG (97)
    • 3.2 YÊU C Ầ U VÀ NGUYÊN T Ắ C HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN KHO Ả N M Ụ C TI Ề N VÀ CÁC KHO ẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀ N (98)
    • 3.3 M Ộ T S Ố GI Ả I PHÁP HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH KI Ể M TOÁN (99)
    • 3.4 ĐIỀ U KI Ệ N TH Ự C HI Ệ N GI Ả I PHÁP HOÀN THI Ệ N QUY TRÌNH (102)
      • 3.4.4 V ề phía khách hàng đượ c ki ể m toán (104)

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN VIÊN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN ................................................................................................................. 4 1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN .................................................................................................. 4 1.1.1 Khái niệm và phân loại ............................................................................ 4 1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ............... 5 1.1.3 KSNB đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền .............. 6 1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN ................................................................................... 7 1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ...... 7 1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền. ........ 8 1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền. .............................................................................................. 9 1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN. ................................................................................ 10 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐẶNG THỊ HƯƠNG SV: Vương Minh Hiếu Lớp:CQ5522.01 iii 1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ......................................................................................................................... 10 1.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền .. 27 1.3.3 Kết thúc kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ..... 38 Kết luận chương 1 ........................................................................................... 39 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN ................................................. 40 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM ................................................................................... 40 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam ......................................................................... 40 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam ................................................................................ 41 2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam ................................................................................ 43 2.1.4 Tổ chức hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam ......................................................................................... 45 2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN ............................................................ 48 2.2.1 Khái quát về cuộc kiểm toán BCTC tại Công ty ABC do công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện ............................... 48 2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại khách hàng Công ty ABC. ................. 50 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐẶNG THỊ HƯƠNG SV: Vương Minh Hiếu Lớp:CQ5522.01 iv 2.3 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN . 80 2.3.1 Ưu điểm ................................................................................................. 80 2.3.2 Hạn chế .................................................................................................. 82 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế và bài học kinh nghiệm rút ra từ quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty ABC ........... 84 Kết luận chương 2 ........................................................................................... 86 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN ................................. 87 3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN ............................................................ 87 3.2 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN ....................................... 88 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN ............................................................ 89 3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN ................................. 92 Downloaded by EBOOKBKMT VMTC (nguyenphihung1009gmail.com) lOMoARcPSD|2935381 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. ĐẶNG THỊ HƯƠNG SV: Vương Minh Hiếu Lớp:CQ5522.01 v 3.4.1 Về phía cơ quan Nhà nước .................................................................... 92 3.4.2 Về phía các hiệp hội nghề nghiệp ......................................................... 93 3.4.3 Về phía công ty kiểm toán .................................................................... 94 3.4.4 Về phía khách hàng được kiểm toán ..................................................... 94 Kết luận chương 3 ........................................................................................... 95 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 97 PHỤ LỤC ..................

Trang 1

VƯƠNG MINH HIẾU

ĐỀ TÀI:

ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN

Chuyên ngành : Kiếm toán

Giáo viên hướng dẫn : TS Đặng Thị Hương

Hà N ội, 2021

Trang 2

ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN

Chuyên ngành : Kiếm toán

Giáo viên hướng dẫn : TS Đặng Thị Hương

Hà N ội, 2021

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết

đơn vị thực tập.

Vương Minh Hiếu

Trang 4

M ỤC LỤC

L ỜI CAM ĐOAN i

M ỤC LỤC ii

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH M ỤC BẢNG BIỂU vii

DANH M ỤC SƠ ĐỒ viii

M Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LU ẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KI ỂM TOÁN VIÊN ĐỘC LẬP THỰC HI ỆN 4

1.1 KHÁI QUÁT V Ề KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN 4

1.1.1 Khái ni ệm và phân loại 4

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 5

1.1.3 KSNB đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 6

1.2 KHÁI QUÁT V Ề KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 7

1.2.1 M ục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 7

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 8

1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 9

1.3 QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 10

Trang 5

1.3.3 K ết thúc kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 38

K ết luận chương 1 39

ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN 40

GIÁ ACC_VI ỆT NAM 40 2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam 40 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam 41 2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam 43 2.1.4 Tổ chức hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Vi ệt Nam 45

CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VI ỆT NAM THỰC HIỆN 48 2.2.1 Khái quát v ề cuộc kiểm toán BCTC tại Công ty ABC do công ty TNHH

Ki ểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện 48 2.2.2 Th ực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC tại khách hàng Công ty ABC 50

Trang 6

2.3 NH ẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM

2.3.1 Ưu điểm 80 2.3.2 H ạn chế 82 2.3.3 Nguyên nhân c ủa những hạn chế và bài học kinh nghiệm rút ra từ quy trình ki ểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty ABC 84

K ết luận chương 2 86

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG

TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN 87

KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG

GIÁ ACC_VI ỆT NAM THỰC HIỆN 87

TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ

V ẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN 88

KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VI ỆT NAM THỰC HIỆN 89 3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH

TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ACC_VIỆT NAM THỰC HIỆN 92

Trang 7

3.4.4 V ề phía khách hàng được kiểm toán 94

K ết luận chương 3 95

K ẾT LUẬN 96

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PH Ụ LỤC 98

Trang 8

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ACC_Việt Nam

Trang 9

ti ền 12

B ảng 1.2: Bảng đánh giá rủi ro phát hiện 15

B ảng 1.3: Chương trình kiểm toán mẫu khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền (của VAPCA) 17

B ảng 2.1: Hệ thống tham chiếu 46

Bảng 2.2: Cơ cấu nhóm kiểm toán 49

B ảng 2.3: Phân tích sơ bộ đối với tiền và các khoản tương đương tiền tại công ty ABC 52

B ảng 2.4: Xác định mức độ trọng yếu và rủi ro 53

Bảng 2.5: GTLV về chương trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương ti ền tại công ty ABC 55

B ảng 2.6: Ghi chú về hệ thống KSNB tiền và các khoản tương đương tiền 61

B ảng 2.7: Phân tích tỷ trọng số dư 63

B ảng 2.8: Bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản tương đương tiền 65

Bảng 2.9: GTLV biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ 69

B ảng 2.10: Thư xác nhận số dư tài khoản gửi đến ngân hàng của công ty ABC 71

B ảng 2.11: GTLV đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tại công ty ABC 74

Bảng 2.12: Kiểm tra tính biến động của Tiền mặt 76

B ảng 2.13: GTLV kiểm tra tính đúng kỳ 78

Trang 10

DANH M ỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 42

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dịch vụ công ty cung cấp 43

Trang 11

chung đã có những bước phát triển vô cùng mạnh mẽ và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Cùng với sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán, ngành kiểm toán Việt Nam đã có những bước tiến dài với những hành tựu đáng kể

Là một công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính,

tư vấn thuế và các dịch vụ liên quan, Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam được thành lập nhằm đáp ứng những yêu cầu bức thiết của nền kinh tế thị trường hiện nay

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam, em nhận thấy trong các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán thì tiền

và các khoản tương đương tiền là một trong những khoản mục có vị trí quan trọng Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp Vì vậy, kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là một trong những phần hành rất quan trọng đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán BCTC nào

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trên BCTC và qua thời gian thực tập tại công ty, vì vậy em đã lựa chọn đề tài luận văn: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tiền và các

khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán –

Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện”

2 Mục đích của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

Mô tả và phân tích thực trạng thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền

và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH

Trang 12

Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện Qua đó làm rõ những ưu, nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của thực trạng

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền

và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam thực hiện

Thời gian nghiên cứu: 1/1/2021 – 30/4/2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau:

• Phương pháp luận chung gồm phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

• Phương pháp kỹ thuật cụ thể gồm:

- Phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp chọn mẫu, ước lượng khả năng sai sót, nghiên cứu tổng hợp đối chiếu so sánh tài liệu và thực tiễn công tác kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn và Định giá ACC_Việt Nam Từ đó rút ra thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đề tài nghiên cứu

- Quan sát trực tiếp việc tiến hành kiểm toán tại khách hàng của công ty trong quá trình đi thực tế, đồng thời trực tiếp thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền theo sự phân công công việc của các anh chị kiểm toán viên trong công ty;

- Phương pháp toán học, logic học

- Các phương pháp, kỹ thuật kế toán, kiểm toán khác…

5 Nội dung kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, phần phụ lục còn có 3 phần chính như sau:

Trang 13

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán – tư vấn định giá ACC_Việt Nam thực hiện

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện quy trình kiểm toán kho ản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán – tư vấn định giá ACC_Việt Nam thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Đặng Thị Hương cùng Ban giám đốc

Nam đã giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 05 năm 2021

Vương Minh Hiếu

Trang 14

CHƯƠNG 1

1.1 KHÁI QUÁT V Ề KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

1.1.1 Khái ni ệm và phân loại

Khái ni ệm: Tiền và các khoản tương đương tiền là một bộ phận của vốn sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và các quan hệ thanh toán Trên Bảng cân đối kế toán, Tiền và các khoản tương đương tiền được trình bày ở phần tài sản, thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Phân lo ại: Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý)

• Tiền mặt: là khoản tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu

• Tiền gửi ngân hàng là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hoặc các Công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý…

• Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp, đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi Bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng

Nguyên t ắc ghi nhận: Kế toán khoản mục tiền và các khoản tương đương

tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước sau đây:

• Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam Đồng

• Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra Việt Nam Đồng theo tỷ giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ

Trang 15

tại thời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất) ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất của từng loại

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền, những đặc điểm trong quản lý đặc biệt

là trong hạch toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền có ảnh hưởng quan trọng đến việc lựa chọn phương pháp kiểm toán như thế nào cho phù hợp Cụ thể:

• Tiền và các khoản tương đương tiền là loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên

Bảng CĐKT Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán của DN

• Tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí,… và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp Do đó những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền như mua bán vật tư, tài sản, thu tiền bán hàng, thanh toán công nợ, các khoản chi phí

sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, Tiền và các khoản tương đương tiền là tài sản dễ bị gian lận và biển thủ nhất

• Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh hầu hết các tài khoản khác Vì thế, những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó bị phát hiện nếu không có một HTKSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn chặn hay phát hiện được

• Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch

do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số

Trang 16

tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác

1.1.3 KSNB đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền được xây dựng dựa trên các nguyên tắc: Nguyên tắc phân công phân nhiệm; Nguyên tắc bất kiêm nhiệm; Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Mỗi nguyên tắc đều cần có chức năng kiểm soát nội bộ độc lập phù hợp

Để kiểm soát đơn vị phải tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể gắn liền với từng nguyên tắc nêu trên Nội dung công việc KSNB được khái quát ở những công việc chính sau đây:

khâu công việc cụ thể Những quy định này được chia thành 2 loại:

• Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của bộ phận

có liên quan đến xử lý công việc (Ví dụ: Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của bộ phận được giao nhiệm vụ theo dõi

và quản lý tiền mặt của đơn vị,…) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát việc viết phiếu thu, phiếu chi; Kiểm soát việc đối chiếu định kỳ với ngân hàng hoặc nhà cung cấp;…

• Quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự thủ tục thực hiện

xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục xuất quỹ tiền mặt; trình tự, thủ tục nhập quỹ tiền mặt; trình tự, thủ tục xét duyệt các khoản chi…

- Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nói trên: Tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định;…

Trang 17

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương

ti ền

➢ Mục tiêu kiểm toán chung:

• Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng BCTC, xét trên phương diện tổng thể, không còn những sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn do đó giúp KTV đưa ra những ý kiến về việc liệu BCTC được lập trung thực và hợp

lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các quy định về lập và trình bày BCTC hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan hay chưa

• Lập báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán, phù hợp với các quyết định của KTV

➢ Mục tiêu kiểm toán cụ thể:

- Nghiệp vụ thu chi:

• Xác minh các nghiệp vụ thu, chi có tiền có thực sự xảy ra và được phê duyệt đúng đắn hay không

• Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có được đánh giá và tính toán đúng đắn, hợp lý hay không

• Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có được phân loại và hạch toán vào các sổ kế toán đầy đủ, đúng kì và đúng nguyên tắc, phương pháp kế toán, đồng thời chính xác về số liệu hay không

• Xác minh các nghiệp vụ thu, chi tiền có được phân loại, tổng hợp đầy đủ, chính xác và trình bày vào báo cáo kế toán, BCTC phù hợp hay không

- Số dư Tiền và các khoản tương đương tiền:

• Xác minh xem tiền và các khoản tương đương tiền trên thực tế tồn tại doanh nghiệp có thuộc quyền sở hữu của công ty không

• Xác minh xem số dư tiền và các khoản tương đương tiền được phản ánh đúng giá trị và số lượng không

Trang 18

➢ Mục tiêu kiểm toán đối với kiểm soát nội bộ:

• Xác định xem đơn vị có xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho khâu công việc liên quan đến tiền và các khoản tương đương tiền không

• Xác minh xem doanh nghiệp có tổ chức triển khai thực hiện các quy định

về quản lý và kiểm soát không

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền Các nguồn tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ hoạt động kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là rất đa dạng Tuy nhiên, có thể khái quát

những nguồn tài liệu, thông tin chủ yếu làm căn cứ kiểm toán bao gồm:

• Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lí tiền và các khoản tương đương tiền do Nhà nước ban hành như: quy định về mở tài khoản tiền gửi ngân hàng; quy định về thanh toán qua ngân hàng; thanh toán không dùng tiền mặt; quy định về phát hành séc; quy định về quản lí và hạch toán ngoại tệ vàng bạc, đá quý…

• Các quy định của hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về trách nhiệm, quyền hạn, trình tự, thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu, sử dụng

tiền và các khoản tương đương tiền; về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê đối chiếu quỹ, báo cáo quỹ…

• Các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Các sổ hạch toán, bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ (sổ quỹ, sổ theo

dõi ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, nhật kí ghi chép công việc) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan trong hạch toán các nghiệp vụ về tiền và các khoản tương đương tiền

• Các chứng từ kế toán về các nghiệp vụ biến động tiền và các khoản tương đương tiền như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng, chứng từ chuyển tiền…

• Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến tiền và các khoản tương đương

Trang 19

về hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị và kiểm tra, xác nhận về các thông tin tài chính về tiền mà đơn vị đó trình bày trên báo cáo tài chính

1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

Kinh nghiệm kiểm toán từ các công ty kiểm toán lớn cho thấy khả năng sai phạm đối với tiền là rất đa dạng Sai phạm có thể xảy ra ở cả ba loại tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Đồng thời sai phạm có thể liên quan tới

tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý…

Đối với tiền mặt khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:

• Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt

• Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống, sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền

• Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền

• Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt

• Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tăng hoặc khai giảm khoản mục Tiền trên Bảng cân đối kế toán

• Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ

Đối với tiền gửi ngân hàng, khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn

do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặt chẽ Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra khả năng các sai phạm dưới đây:

• Quên không tính tiền khách hàng

• Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định

Trang 20

• Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ

• Thanh toán một hoá đơn nhiều lần

• Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành

• Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng

• Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàng tại đơn vị

Đối với tiền đang chuyển: Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với mục này có mức độ thấp Tuy nhiên khả năng sai phạm tiềm tàng của

tiền đang chuyển cũng rất lớn:

• Tiền đang chuyển sai địa chỉ

• Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán

• Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác

1.3 QUY TRÌNH KI ỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

1.3.1 L ập kế hoạch kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương

ti ền

Ngoài các bước công việc chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC, KTV cần tiến hành tìm hiểu đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền

Trước khi chấp nhận một khách hàng để đi đến kí hợp đồng kiểm toán, KTV

và Công ty kiểm toán phải tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động tại đơn vị, qua đó đánh giá khả năng có thể thu thập được những thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh của khách hàng

để kí hợp đồng và thực hiện kiểm toán sau này

Trang 21

đánh giá, cập nhật và bổ sung thêm các thông tin mới về khách hàng có liên quan đến cuộc kiểm toán

Đối với hợp đồng kiểm toán năm sau, KTV phải cập nhật và đánh giá lại những thông tin đã thu thập trước đây, nhất là những thông tin trong bộ hồ sơ kiểm toán năm trước

Đối với các trợ lý kiểm toán phụ trách phần hành tiền cũng phải đảm bảo được sự hiểu biết nhất định về tình hình kinh doanh để thực hiện hiệu quả công việc

- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, những đặc thù

về bộ máy quản lý (cơ cấu, việc phân quyền, phân cấp trong quản lý), tìm hiểu về quá trình bán hàng và thu tiền, quá trình mua hàng và thanh toán của doanh nghiệp

- Những văn bản, quy định của Nhà nước về tiền và các khoản tương đương tiền mà doanh nghiệp đang áp dụng

- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến quản lý tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp

- Tìm hiểu kết quả kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền lần trước

Những hiểu biết về các tài liệu này sẽ giúp KTV giải thích bằng chứng kiểm toán về tiền và các khoản tương đương tiền có liên quan trong suốt cuộc kiểm toán

và đảm bảo tình bày trung thực trong các BCTC

Trang 22

b) Tìm hi ểu về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận

Sau khi có được những hiểu biết về khách hàng, KTV sẽ tiến hành thu thập

và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng thông qua bảng câu hỏi mẫu được xây dựng dưới đây:

tương đương tiền

1

Quy chế nội bộ về chi tiêu và phê duyệt, quản lý tiền mặt và tiền gửi

ngân hàng?

2 Có quy định về định mức tồn quỹ không?

3 Sơ đồ về quy trình thu chi tiền mặt của đơn vị (nếu có)

4 Cách đánh phiếu thu, phiếu chi, tính liên tục của số phiếu?

5 Sự phân công phân nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt?

6 Các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt chủ yếu?

7

Thông tin về tiền gửi ngân hàng của Công ty

- Các tài khoản Công ty đang sử dụng và đứng tên

- Có những loại tài khoản nào ?

- Có TK nào bị phong tỏa hay hạn chế, cầm cố, ký quỹ?

8 Các thông tin khác đặc thù cần lưu ý tại đơn vị (nếu có)

9 Định kỳ kiểm kê kê quỹ tiền mặt

10 Đối chiếu số dư giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ

Từ những kết quả thu được sau khi hoàn thành các câu hỏi trên, KTV sẽ đánh giá được tính hiệu lực của hệ thống KSNB của khách hàng, làm căn cứ để đánh giá rủi ro, đưa ra các thủ tục và xây dựng chương trình kiểm toán

Trang 23

tài chính Thủ tục phân tích đối với Tiền và các khoản tương đương tiền được thực hiện bao gồm: phân tích ngang và phân tích dọc

- Phân tích ngang (phân tích xu hướng): Đối với Tiền và các khoản tương đương tiền, KTV có thể so sánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những

biến động bất thường và phải xác định nguyên nhân Đồng thời KTV có thể so sánh

dữ kiện của khách hàng với số liệu của ngành

- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Đối với Tiền và các khoản tương đương tiền, KTV có thể tính toán một hệ số như hệ số thanh toán nhanh, tỷ suất thanh toán tức thời, tỷ suất thanh toán hiện hành

- Việc áp dụng thủ tục phân tích không chỉ giúp KTV nhận ra tình hình biến động cũng như tính chất trọng yếu của khoản mục mà còn ước tính được khối lượng công việc cần thực hiện sau đó: thực hiện kiểm tra chi tiết nhiều hay chỉ là cơ bản

- Đánh giá rủi ro kiểm toán:

Dựa trên cơ sở mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền, KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán thích hợp cho khoản mục này KTV cần đánh giá các loại rủi ro sau:

• R ủi ro tiềm tàng (IR): rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục tiền và các khoản

tương đương tiền là khả năng số dư của khoản mục có thể xảy ra sai sót dù

có hay không hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng Các yếu tố ảnh hưởng đánh giá rủi ro tiềm tàng khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền dựa trên tính chất ngành nghề kinh doanh của khách hàng, quy mô của khoản mục, mức độ trọng yếu của số dư tài khoản, các phán đoán nghề nghiệp của KTV về rủi ro của khoản mục từ việc thực hiện thủ tục phân tích trong bước chuẩn bị kiểm toán

Trang 24

• R ủi ro kiểm soát (CR): Rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tiền và các

khoản tương đương tiền là khả năng hệ thống KSNB của khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu quả do đó không phát hiện và ngăn chặn được các sai phạm đối với khoản mục này Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát, trình độ của đội ngũ kế toán, thủ quỹ việc thiết lập và thực hiện các quy trình chung về quản lý thu chi tiền…

• R ủi ro phát hiện (DR): Rủi ro phát hiện đối với khoản mục tiền và các

khoản tương đương tiền là khả năng xảy ra sai sót hay gian lận đối với khoản mục này mà không được ngăn ngừa hay phát hiện bởi hệ thống KSNB và KTV cũng không phát hiện được ra trong quá trình thực hiện các bước công việc kiểm toán Rủi ro này có thể xảy ra do KTV thực hiện các bước công việc kiểm toán không thích hợp hoặc thực hiện không đầy đủ các bước công việc đó Ví dụ thủ tục phân tích KTV đánh giá chưa chính xác hay như KTV không gửi thư xác nhận độc lập mà tin tưởng tuyệt đối vào Hệ thống KSNB

của khách hàng Từ một mức rủi ro kiểm toán mong muốn cùng mức rủi ro

kiểm soát và rủi ro tiềm tàng KTV đã đánh giá ở trên, KTV sẽ tính ra được rủi ro phát hiện đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền theo

mô hình dưới đây, từ đó KTV ước lượng được số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra ý kiến chính xác đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền

Mô hình rủi ro kiểm toán: DAR = IR x CR x DR Hay DR = DAR/ ( IR x CR) Trong đó:

DAR: Rủi ro kiểm toán

IR: Rủi ro tiềm tàng

CR: Rủi ro kiểm soát DR: Rủi ro phát hiện Các loại rủi ro kiểm toán có thể được đánh giá cụ thể bằng các con số theo tỷ

lệ phần trăm hoặc được đánh giá một các khái quát theo yếu tố định tính như

“thấp”, “trung bình”, “cao” Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện được trình bày ở bảng sau:

Trang 25

ấp

Đánh giá của KTV về

rủi ro cố hữu

- Xác định mức trọng yếu tổng thể của toàn bộ BCTC:

KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đối với BCTC để xác định bản chất, thời gian, phạm vi thực hiện các thử nghiệm Nếu các KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của các số liệu trên BCTC càng cao lúc đó số lượng bằng chứng phải thu thập càng nhiều và ngược lại Việc xác định mức trọng yếu là công việc xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuât kinh doanh của khách hàng, KTV sẽ lựa chọn ra chỉ tiêu (doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản…) để ước lượng mức độ trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC, hay chính là mức độ sai sót có thể chấp nhận được đối với BCTC (dựa vào phán đoán và kinh nghiệm của KTV)

Từ đó, KTV sẽ tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục Mức trọng yếu đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền chính là sai số có

thể chấp nhận được đối với khoản mục này Việc phân bổ này là hoàn toàn cần thiết

vì đây là cơ sở để KTV quyết định quy mô bằng chứng cần thu thập cũng như khẳng định xảy ra ở đơn vị (nếu có) thì có trọng yếu hay không Cơ sở này sẽ cho KTV những bằng chứng thích hợp ở mức chi phí thấp nhất để KTV đưa ra kết luận đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền

Cơ sở để KTV phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền là bản chất khoản mục, đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm của KTV và chi phí kiểm toán đối với khoản mục

Trang 26

e) Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết

Kế hoạch kiểm toán tổng quát: được lập cho mọi cuộc kiểm toán trong đó mô

tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán toàn diện phải đầy đủ, chi tiết làm cơ sở để lập chương trình kiểm toán Những vấn

đề chủ yếu được trình bày trong kế hoạch kiểm toán toàn diện bao gồm: hiểu biết về hoạt động của khách hàng; hiểu biết về hệ thống KSNB; đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu; nội dung, lịch trình và phạm vi của thủ tục kiểm toán,

cáo tài chính: “Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán và các thành viên chính trong nhóm kiểm toán phải tham gia vào quá trình lập kế hoạch

kiểm toán, bao gồm lập kế hoạch và thảo luận với các thành viên khác trong nhóm kiểm toán”

Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành

Chương trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

thường bao gồm: mục tiêu kiểm toán cụ thể của khoản mục tiền và các khoản tương

đương tiền, các thủ tục kiểm toán cần áp dụng, kỹ thuật kiểm toán cụ thể, phạm vi

trước đó

Trang 27

Tên khách hàng:

Ngày kết thúc kỳ kế toán:

N ội dung: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN - TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

I MỤC TIÊU KIỂM TOÁN

Cơ sở

d ẫn liệu

1 1 Đảm bảo số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển được ghi nhận trên sổ

cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán

E/Tính hiện hữu

2

Đảm bảo số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển được ghi nhận chính

xác, đầy đủ trong sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán C/Tính đầy đủ 3

Đảm bảo tất cả số dư ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp

V/Đánh giá 4

Đảm bảo đơn vị sở hữu hoặc có quyền hợp pháp đối với tất cả số dư tiền mặt và tiền gửi

ngân hàng được ghi nhận trên sổ cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tất cả số dư tiền mặt

và tiền gửi ngân hàng không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc các quyền lợi

được đảm bảo khác, nếu không, tất cả các hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc

các quyền lợi được đảm bảo khác phải được xác định và thuyết minh trong BCTC

R&O/Quyền và nghĩa vụ

5

Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến số dư tiền và các khoản tương

đương tiền được lập chính xác và các thông tin này được trình bày và mô tả phù hợp

trong BCTC

P&D/Trình bày

và thuyết minh

I RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU

Từ kết quả của phần lập kế hoạch [tham chiếu các giấy làm việc tại phần A800], xác định mức độ rủi ro theo từng cơ

sở dẫn liệu của khoản mục (chi tiết theo TK được kiểm tra của khoản mục) vào bảng dưới đây:

Cơ sở dẫn liệu E/Tính

hi ện hữu

R&O/Quy ền và nghĩa vụ

C/Tính đầy đủ

V/Đánh giá

P&D/Trình bày và thuy ết minh

Rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

(Thấp/Trung bình/Cao)

II XEM XÉT BIỆN PHÁP XỬ LÝ KIỂM TOÁN

III.1 R ủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục

Rủi ro có sai sót trọng yếu của khoản mục và biện pháp xử lý kiểm toán đề xuất được lấy từ các giấy làm việc tại phần A800 Nếu phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu khác trong quá trình kiểm toán, KTV cần cập nhật các giấy làm việc tại phần A800 và bảng này:

Các r ủi ro có sai sót trọng yếu Cơ sở dẫn liệu bị ảnh hưởng Ghi thủ tục kiểm toán (*)

Trang 28

(*) Lưu ý: Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro đáng kể, rủi ro gian lận,… KTV phải thiết kế các thủ tục phù

hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này bằng cách sửa đổi các thủ tục nêu tại mục III.2 hoặc bổ sung thủ tục ngoài các thủ tục nêu tại mục III.2 (KTV có thể tham khảo thư viện các thủ tục kiểm toán bổ sung trong CTKTM - BCTC 2019)

III 2 Th ử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh

Có bất kỳ giao dịch nào khác với ngân hàng ngoài TK hiện tại không?

Có bất kỳ TK ngân hàng nào ở nước ngoài không?

Có số lượng giao dịch lớn cho tất cả các TK ngân hàng không?

Có bất kỳ sự không tuân thủ nào khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng trong các kỳ trước không?

Có bất kỳ thay đổi nào trong các chính sách kế toán trong kỳ không?

Có bất kỳ khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc ban đầu nào lớn hơn 3 tháng không?

Trang 29

thập để đạt được các mục tiêu kiểm toán

Người lập: Người soát xét 1:

Người soát xét 2:

Ngày:

Th ử nghiệm cơ bản (áp dụng cho tất cả các nhóm giao dịch, số dư TK và thông tin thuyết minh trọng yếu)

Ghi chú: Khi l ựa chọn thực hiện các bước B, C, D, E, F, G, H nêu trên, KTV phải thực hiện các thủ tục cụ thể (nếu phù hợp) nêu tại từng bước tương ứng của tờ CTKiT

- Loại bỏ các thủ tục kiểm toán không cần thiết và bổ sung các thủ tục kiểm toán khác theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý rủi ro cụ thể

gi ấy làm vi ệc

Có th ỏa mãn

v ới kết quả không?

Có/Không

Ch ữ

ký và ngày

th ực

hi ện

A. Thủ tục chung

A

Ki ểm tra chính sách kế toán có áp dụng nhất quán với năm

trước và phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCTC được

áp dụng không

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ

theo hướng dẫn của [CMKT số 29] không

Thu th ập phân loại số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng và

đối chiếu với sổ cái

Lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên Bảng CĐSPS của kỳ hiện tại

và số liệu đã được kiểm toán của kỳ trước

E, A

Thu thập danh sách chi tiết số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

với các thông tin chi tiết như tên ngân hàng, số TK, loại tiền

gửi, loại tiền tệ, TK sử dụng, lãi suất Đối chiếu số dư tiền mặt

và tiền gửi ngân hàng trên sổ cái, sổ chi tiết và giấy làm việc

của KTV năm trước (nếu có) với bảng tổng hợp số liệu

E, A

Trang 30

gi ấy làm vi ệc

Có th ỏa mãn

v ới kết quả không?

Có/Không

Ch ữ

ký và ngày

th ực

hi ện

Phỏng vấn nhân viên thường xuyên xử lý các giao dịch về tiền

để biết liệu có các giao dịch chưa được ghi nhận hoặc các TK

ngân hàng chưa được ghi nhận không?

E, A

Thực hiện các thủ tục phân tích C, E,

A Thực hiện các thủ tục phân tích như:

(a) So sánh số dư của kỳ hiện tại với số dư cuối kỳ trước, giải

thích những biến động bất thường và kết hợp giải thích với

các thông tin được trình bày trên Báo cáo LCTT;

(b) Soát xét các khoản mục trên mức trọng yếu thực hiện, hoặc

các khoản mục bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực

hiện các thủ tục tương ứng (nếu cần);

(c) Phân tích tỷ trọng số dư tiền và các khoản tương đương

tiền trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền

và khả năng thanh toán và so sánh với các tỷ trọng, tỷ suất

cuối năm trước, giải thích những biến động bất thường.

Đọc lướt sổ cái để xác định những khoản mục, nghiệp vụ bất

thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra

tương ứng (nếu cần)

Xem xét liệu có các rủi ro cụ thể được xác định từ việc

thực hiện các thủ tục phân tích dẫn đến số dư tiền mặt và tiền

gửi ngân hàng chứa đựng các sai sót trọng yếu không

B. Thủ tục xác nhận ngân hàng - Thực hiện dưới sự kiểm soát

c ủa KTV

Xác định các TK ngân hàng được lựa chọn để thực hiện

thủ tục xác nhận dựa trên xem xét độ lớn của số dư, số lượng

giao d ịch và các rủi ro gian lận được xác định

E, A, R&O

Đối với các TK ngân hàng được chọn, thu thập xác nhận

của ngân hàng về số dư tiền gửi ngân hàng tương ứng tại ngày

kết thúc kỳ kế toán:

(a) Lập thư xác nhận và yêu cầu khách hàng ký thư xác nhận;

(b) Kiểm tra các yêu cầu xác nhận đã được khách hàng phê

duyệt với con dấu (nếu có) và chữ ký của người được ủy

quyền chưa;

(c) Kiểm tra các thông tin chi tiết của ngân hàng, địa chỉ, bộ

phận (cán bộ) phụ trách với sổ, tài liệu kế toán của đơn vị;

(d) Lưu giữ một bản sao của các yêu cầu xác nhận trong

E, A, R&O

Trang 31

hi ện

HSKiT;

(e) Gửi yêu cầu xác nhận đến (các) ngân hàng dưới sự kiểm

soát của KTV; và

(f) Theo dõi kịp thời các yêu cầu xác nhận chưa phản hồi, tìm

hiểu nguyên nhân và gửi thư xác nhận lần 2 (nếu cần)

Đối với mỗi bản phản hồi thư xác nhận nhận được,

KTV thực hiện:

(a) Ghi lại trong bảng theo dõi thư xác nhận của ngân hàng;

(b) Đối chiếu số dư và các thông tin trên thư xác nhận với số

liệu được ghi trong sổ, tài liệu kế toán của khách hàng;

(c) Xác minh các khoản mục khác đã được ngân hàng xác

nhận như thư bảo lãnh đã phát hành, hợp đồng ngoại hối,

bảo đảm hoặc thế chấp với tài liệu hỗ trợ và đảm bảo các

khoản mục này đã được hạch toán đúng;

(d) Điều tra các ngoại lệ không nhất quán với sổ cái/ thuyết

minh BCTC KTV phải thu thập một bản phản hồi thư xác

nhận đã được sửa đổi và xem xét ảnh hưởng đến các khu

vực khác của cuộc kiểm toán;

(e) Xem xét liệu có ngoại lệ nào cho thấy dấu hiệu gian lận

hoặc các sai sót khác không; và

(f) Xác nhận nguồn gốc của các phản hồi nếu các phản hồi

được nhận qua phương tiện điện tử (ví dụ: qua fax hoặc thư

điện tử), bằng cách gọi điện cho ngân hàng để xác minh

người xác nhận số dư và xem xét quá trình xác nhận có bị

khách hàng can thiệp không;

(g) Xác định xem có TK tiền gửi ngân hàng nào được dùng để

đảm bảo cho các khoản vay không (phỏng vấn, đối chiếu

với thư xác nhận ngân hàng, kết hợp đối chiếu với các điều

khoản thế chấp của các hợp đồng vay còn hiệu lực của đơn

vị tại ngày kết thúc kỳ kế toán);

E, A

(h) Kiểm tra việc hạch toán các khoản thấu chi, việc bảo lãnh,

phê duyệt, tài sản đảm bảo cho các khoản thấu chi này;

(i) Xem xét các vấn đề hạn chế về khả năng sử dụng số dư

tiền gửi ngân hàng (phỏng vấn, đối chiếu với thư xác nhận

ngân hàng, kết hợp đối chiếu với các điều khoản thế chấp

của các hợp đồng vay còn hiệu lực của đơn vị tại ngày kết

thúc kỳ kế toán, có TK tiền gửi nào bị phong toả tại ngày

Trang 32

gi ấy làm vi ệc

Có th ỏa mãn

v ới kết quả không?

Có/Không

Ch ữ

ký và ngày

th ực

hi ện

kết thúc kỳ kế toán không?);

(j) Xem xét việc tuân thủ các thỏa thuận: Soát xét việc tuân thủ

các khế ước, hạn chế việc rút tiền hoặc yêu cầu số dư tối

thiểu trong kỳ và ghi lại bất cứ sự vi phạm nào, giải pháp

của đơn vị, đơn vị có các kế hoạch trong tương lai như thế

nào; Khi vi phạm được phát hiện, xem xét các ảnh hưởng

đến đơn vị (ví dụ hoạt động liên tục), sự cần thiết phải

thuyết minh theo yêu cầu của khuôn khổ lập và trình bày

BCTC được áp dụng và xác nhận giải trình trực tiếp của

BGĐ với bên cho vay

Đối với các yêu cầu xác nhận không nhận được phản hồi thì yêu

cầu khách hàng trao đổi với các ngân hàng và xem xét việc thực

hiện thủ tục thay thế có thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán

thích hợp không Nếu có, thực hiện các thủ tục kiểm toán thay

thế.

E, A, R&O

C. Kiểm tra các đối chiếu ngân hàng

Thu thập các đối chiếu ngân hàng từ BGĐ đối với các TK ngân

hàng mà số dư trong sổ cái khác với số dư ngân hàng cung cấp

và đảm bảo các đối chiếu được lập đúng đắn

(a) Kiểm tra các bản đối chiếu ngân hàng và tìm hiểu về bản

chất của các khoản mục được đối chiếu;

(b) Kiểm tra các khoản tiền gửi chưa được ghi có ở kỳ tiếp

theo (ghi rõ ngày tháng) và đối chiếu các tài liệu hỗ trợ liên

quan để đảm bảo rằng các khoản mục đối chiếu cho thấy

các giao dịch kinh doanh đã được phê duyệt Thu thập lý

do khi có tình huống khoản mục đối chiếu được thực hiện

lâu hơn dự kiến trước khi được phản ánh trong tài liệu của

ngân hàng;

(c) Thu thập giải thích và xác thực tất cả các điều chỉnh trọng

yếu trong đối chiếu ngân hàng Đảm bảo tất cả các khoản

mục đối chiếu liên quan đến chênh lệch thời gian ghi nhận

của ngân hàng và không phải là nhầm lẫn kế toán của

khách hàng; và

(d) Đảm bảo tất cả các khoản mục đối chiếu được ghi nhận

đúng kỳ bằng cách xác minh các tài liệu hỗ trợ có liên quan

để xác định ngày giao dịch

E, A

Soát xét danh sách séc chưa trình bày trong báo cáo của ngân A, E

Trang 33

hi ện

hàng cho các khoản mục bất thường như:

(a) Séc cũ, cần phải được ghi hoàn lại Điều tra lý do tại sao

người thụ hưởng không kiểm tra và kiểm tra xem chúng có

phải trả lại cho một TK phải thanh toán thích hợp không;

(b) Số tiền lớn bất thường hoặc thời gian thanh toán dài và

xem xét việc ghi hoàn lại TK phải trả này (hoặc TK giữa

các công ty, nếu thích hợp)

Thực hiện tìm kiếm séc chưa được trình bày trong báo cáo của

ngân hàng (đồng thời kiểm tra các khoản nợ không được ghi

nhận) bằng cách chọn séc được thanh toán sau ngày kết thúc kỳ

kế toán và xác minh ngày giao dịch với các khoản thanh toán

tương ứng Đối với các giao dịch trước ngày kết thúc kỳ kế toán,

đảm bảo khoản nợ liên quan được ghi nhận trước ngày kết thúc

kỳ kế toán hoặc đưa vào là một phần của séc chưa được trình

bày trong đối chiếu ngân hàng nếu được ghi nhận như đã thanh

toán trước ngày kết thúc kỳ kế toán

C, A

D. TK được mở và đóng trong kỳ

Kiểm tra các TK ngân hàng mới mở hoặc TK ngân hàng đã

đóng trong kỳ với các tài liệu được BGĐ phê duyệt

C, A

E. Tiền mặt

Đối với các giao dịch nhận tiền mặt:

(a) Xác định địa điểm, thủ quỹ và giá trị của tất cả các khoản

tiền mặt và giấy biên nhận các khoản tiền phải thu chưa

thanh toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán;

(b) Tìm hiểu về KSNB liên quan đến tiền mặt (Tìm hiểu quy

chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi tiêu,

hạn mức tiền mặt tồn quỹ, phân cấp phê duyệt,… và kiểm

tra việc tuân thủ các quy định đó Trường hợp có vi phạm:

Xác định việc trao đổi với BQT, BGĐ của đơn vị;

(c) Thu thập biên bản kiểm kê/xác nhận từ thủ quỹ cho tất cả

số dư tiền mặt;

(d) Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc sau

ngày kết thúc kỳ kế toán: Tiến hành chọn mẫu kiểm tra

phiếu thu/chi đối với các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc

trước thời điểm kiểm kê, thực hiện đối chiếu xuôi/ngược

đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại ngày khóa sổ bằng

A, E

Trang 34

gi ấy làm vi ệc

Có th ỏa mãn

v ới kết quả không?

Có/Không

Ch ữ

ký và ngày

th ực

hi ện

cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu chi phát sinh tương ứng

Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch (nếu có);

(e) Đảm bảo các khoản tiền thu được chưa gửi trước và sau ngày

kết thúc kỳ kế toán đã được hạch toán vào đúng kỳ; và

(f) Đảm bảo tất cả các khoản tiền thu được chưa gửi tại ngày

kết thúc kỳ kế toán đã được gửi trong kỳ tiếp theo

Trường hợp có tiền mặt trọng yếu:

(a) Đối chiếu số dư tiền mặt với sổ cái;

(b) Quan sát kiểm kê quỹ tiền mặt tại ngày kết thúc kỳ kế toán

với sự chứng kiến của thủ quỹ và nhân sự quản lý;

(c) Kiểm tra tất cả các quỹ tiền mặt không được thay thế giữa

các TK trung gian khi thiếu hụt tiền mặt và lưu ý các quỹ

không phải của công ty trong số tiền mặt này;

(d) Kiểm tra séc, chứng từ, các giấy nhận nợ đã được ứng tiền

từ quỹ tiền mặt và đối chiếu với các tài liệu có các khoản

mục đó phù hợp với các thủ tục KSNB của khách hàng;

A, E, Cut - off

(e) Kiểm tra tất cả các séc trong quỹ tiền mặt được gạch chéo

"Không có giá trị chuyển nhượng";

(f) Kiểm tra các khoản chênh lệch tiền mặt trọng yếu được

điều chỉnh trong BCTC của kỳ hiện tại Xem xét đưa các

khuyến nghị vào Thư quản lý (B210) và các vấn đề cần

tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm toán tiếp theo (B410);

(g) Lập biên bản quan sát kiểm kê tiền mặt và ghi chép các

công việc được thực hiện và kết luận cho từng địa điểm

kiểm kê và toàn bộ cuộc kiểm kê; và

(h) Ki ểm tra tính đúng kỳ (kết hợp với các phần hành liên

quan): Kiểm tra các khoản thu, chi lớn hoặc bất thường

trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán, kiểm tra tính hợp lý

và tính đúng kỳ trong việc ghi nhận

Nhận định nguồn gốc của tiền là phù hợp với thực tế của đơn vị,

tiền đang chuyển hay tại các địa điểm khác nhau, xem xét có bất

kỳ rủi ro gian lận nào được phát hiện có thể làm ảnh hưởng đến

số dư tiền không bằng cách phỏng vấn những người có liên quan

về nguồn gốc của tiền,…

E

F. Ngoại tệ

Xác nhận số dư tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại

tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái phù hợp cuối kỳ của đơn vị

A, V

Trang 35

hi ện

Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán

chênh lệch tỷ giá đối với các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ

A, V

G. Các khoản tương đương tiền

Các khoản tương đương tiền: Kết hợp với KTV thực hiện kiểm tra

chỉ tiêu “Các khoản đầu tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của

các khoản tương đương tiền

Thực hiện đối chiếu với các thư xác nhận ngân hàng ở các bước

trên, đồng thời ước tính doanh thu hoạt động tài chính liên quan

đến các khoản tiền gửi tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Xác định xem có các khoản tương đương tiền nào được dùng để

đảm bảo cho các khoản vay không, xem xét các vấn đề hạn chế về

khả năng sử dụng các khoản tương đương tiền (phỏng vấn, đối

chiếu với thư xác nhận ngân hàng, kết hợp đối chiếu với các điều

khoản thế chấp của các hợp đồng vay còn hiệu lực của đơn vị tại

ngày kết thúc kỳ kế toán)

A, P&D

H. Trình bày và thuyết minh

Đảm bảo tiền và các khoản tương đương tiền được thuyết minh

phù hợp trên BCTC theo khuôn khổ lập và trình bày BCTC

được áp dụng

P&D

Xem xét sự cần thiết phải hoàn thành danh mục kiểm tra thuyết

minh BCTC về khoản mục này để đảm bảo việc trình bày và

thuyết minh phù hợp

P&D

Đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

trong HSKiT để hỗ trợ cho việc thực hiện tất cả các thuyết

Không có ngoại lệ nào trong việc xử lý các

rủi ro được xác định tại các giấy làm việc

phần A800

Công việc đã được thực hiện theo kế hoạch,

các phát hiện và kết quả được lưu đầy đủ

trong hồ sơ

Không có ý kiến bổ sung nào được đưa vào Nếu chọn “Có”, sửa đổi giấy làm việc

Trang 36

Thư giải trình (B440) hoặc Thư quản lý

(B210) Nếu áp dụng, mức độ tin cậy vào

KSNB đã được lập kế hoạch trong khu vực

này vẫn còn phù hợp

B440 hoặc B210

Tất cả thông tin cần thiết đã được thu thập

cho việc trình bày và thuyết minh trong

BCTC

Các sai sót đã được xác định (ngoài các sai

sót không đáng kể) đã được ghi nhận tại

giấy làm việc B360

Đánh giá rủi ro ban đầu không cần thiết phải

sửa đổi khi xem xét các bằng chứng kiểm

toán thu thập được

Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến các phần công việc còn lại của KTV và công việc được thực hiện đến thời điểm đưa ra kết luận

Các bằng chứng được thu thập là đầy đủ và

thích hợp làm cơ sở đạt được các mục tiêu

kiểm toán

Nếu chọn “Không”, trình bày tại giấy làm việc B410 và xem xét ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán tại giấy làm việc B140

Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi ở kỳ kiểm

toán tiếp theo

Nếu chọn “Có”, trình bày tại giấy làm việc B410

Người soát xét 2:

Ngày:

Trang 37

KSNB của đơn vị và sử dụng các thể thức khảo sát về sự hiện diện, liên tục và sự hiện hữu của kiểm soát nội bộ như thế nào

Sau khi đó có mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ, KTV áp dụng các thể thức

cụ thể như : quan sát, phỏng vấn, xem xét… để khảo sát nội bộ và đánh giá RRKS

Nội dung và thể thức khảo sát về kiểm soát nội bộ với tiền mặt thường tập trung vào các vấn đề sau:

- Tiền mặt:

• Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách nhiệm của các nhân viên, các bộ phận liên quan

• Phân công người giữ quỹ và chế độ trách nhiệm về giữ quỹ

• Phân công và phân biệt giữa cán bộ có trách nhiệm duyệt chi với kế toán và thủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm

• Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong các khâu hạch toán có đảm bảo việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặt chẽ

Thể thức các khảo sát trên đây thực hiện chủ yếu bằng việc xem xét các văn bản quy định về phân công nhiệm vụ, trách nhiệm, thực hiện phỏng vấn nhân viên liên quan, kết hợp quan sát trực tiếp sự vận hành của một số công việc như kế toán

và thủ quỹ Nếu có sự kiêm nhiệm trong công việc không tuân theo quy định hoặc không có sự tách biệt trách nhiệm rõ ràng thì hiệu lực kiểm soát bị giảm đi, tiềm năng về gian lận hoặc sử dụng tiền mặt lạm dụng dễ xảy ra

Khảo sát xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảo quản chứng từ thu tiền như:

- Việc thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn ở một số người đảm bảo sự chặt chẽ và nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn hay không KTV cần chú ý đến các dấu hiệu của sự phê chuẩn trên các hồ sơ và các chứng từ chi tiền của đơn

vị

Trang 38

- Công việc tổ chức bảo quản chứng từ tài liệu liên quan đến tiền mặt, có được đơn vị chú ý và thực hiện như thế nào?

- Nếu có trường hợp khoản chi không được phê chuẩn trước thì sự lỏng lẻo trong kiểm soát này dễ gây ra gian lận của khoản chi hoặc chứng từ không đảm bảo hợp lệ, hợp lý

- Khảo sát xem việc chấp hành quy định về kiểm tra đối chiếu quỹ tiền mặt

và việc nộp quỹ tồn quỹ tiền mặt

Những công việc khảo sát về KSNB đối với tiền mặt nói trên giúp cho KTV đánh giá được hiệu lực của KSNB và mức độ RRKS đối với tiền mặt Từ đó xác định phạm vi và thiết kế các khảo sát cơ bản để kiểm toán đối với các số liệu kế toán

- Tiền gửi ngân hàng

Các thủ tục, thể thức khảo sát về KSNB tiền gửi ngân hàng về cơ bản tương tự như đối với tiền mặt Những khảo sát phổ biến thường phải thực hiện gồm

• Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm chức năng ký phát hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm bảo hay không

• Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụng séc của đơn vị có được đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay không

• Khảo sát về sự KSNB của đơn vị đối với TGNH có được áp dụng đầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt là xem xét đối với việc quy định và thực hiện chức năng kiểm soát duyệt chi, ký séc ở đơn vị

• Khảo sát về KSNB trong tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu liên quan đến TGNH như: công việc đối chiếu, tổng hợp cân chỉnh hàng tháng, người thực hiện đối chiếu và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giao dịch như thế nào

Các khảo sát đối với KSNB nói trên là cơ sở để KTV đánh giá về RRKS liên quan đến tiền gửi ngân hàng và để xác định phạm vi khảo sát cơ bản

Trang 39

quản lý tiền và các khoản tương đương tiền hay không

• Khảo sát các quy định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện kiểm soát, phê duyệt các hồ sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền có đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ và tỉ mỉ hay không

• Đánh giá lại rủi ro kiểm soát

Sau khi thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh giá lại RRKS Công việc này chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của HTKSNB nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp

Nếu KTV đánh giá RRKS là thấp ,thì các thử nghiệm cơ bản vào cuối năm có thể chỉ hạn chế ở mức đối chiếu biên bản kiểm kê quỹ, đối chiếu sổ phụ ngân hàng

và so sánh số dư này với thư xác nhận ngân hàng Nếu đánh giá mức độ RRKS trung bình, thì có thể áp dụng các thủ tục trên và bổ sung thêm một số thủ tục nhằm phát hiện gian lận Nếu đánh giá RRKS là đáng kể hay tối đa, KTV cần phải mở rộng phạm vi thực hiện thử nghiệm chi tiết các khoản mục vốn bằng tiền

1.3.2.2 Thực hiện khảo sát cơ bản

a, Thủ tục phân tích

Thực hiện thủ tục phân tích đánh giá tổng quát là việc xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ và những tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC Đối với kiểm toán khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền, KTV thực hiện các thủ tục sau:

Trang 40

chi so với kế hoạch đã đề ra KTV xem xét tính khả thi của kế hoạch và sự thay đổi

có phù hợp với kế hoạch hay không

+ So sánh số dư, số phát sinh thực tế của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác có cùng quy mô, lãnh thổ, cùng ngành nghề, cùng loại hình sản xuất kinh doanh

- Phân tích tỷ suất: Khi phân tích khoản mục Tiền và các khoản tương đương

tiền, KTV phân tích đánh giá một số tỷ suất thanh toán của đơn vị

T ỷ suất khả năng thanh

T ỷ suất khả năng thanh

toán nhanh

= Tài s ản ngắn hạn – Hàng tồn kho

N ợ ngắn hạn

Tỷ suất này nói lên khả năng thanh toán nhanh các khoản công nợ ngắn hạn

T ỷ suất khả năng thanh

Ngày đăng: 07/05/2023, 16:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w