1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS

45 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Hoàng Phúc
Người hướng dẫn Nguyễn Tiến Tùng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Điện Tử
Thể loại Báo cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đợt thực tập vừa qua chúng em đã dược tiếp cận với môi trường thực tế và chuyênnghiệp để có thể hiểu rõ quy trình vận hành của một công ty cũng như vị trí của từng cá nhân trong mộ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

BÁO CÁOTHỰC TẬP DOANH NGHIỆP

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN :

Ngày tháng năm

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

Mục lục

Mục lục 5

Danh mục hình ảnh 7

Danh mục bảng 8

Mở đầu 9

Lời cảm ơn 10

Chương 1: TỔNG QUAN 11

1.1 Lịch sử 11

1.2 Quy mô 11

1.3 Địa chỉ liên hệ 11

1.4 Thế mạnh của công ty 11

1.5 Cơ cấu công ty 12

Chương 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 13

2.1 Mục tiêu 13

2.2 Nhiệm vụ 13

2.3 Các vị trí và chức năng 13

2.4 Các công việc phân công 15

Chương 3: TÌM HIỂU VỀ MẠNG THẾ HỆ THỨ 5 16

3.1 Lịch sử phát triển của mạng qua các thời kỳ 16

3.1.1 Mạng thế hệ đầu tiên (1G): 16

3.1.2 Mạng thế hệ thứ 2 (2G): 17

3.1.3 Mạng thế hệ thứ 3 (3G): 17

3.1.4 Mạng thế hệ thứ 4 (4G): 18

3.1.5 Mạng thế hệ thứ 5 (5G): 18

3.2 Giới thiệu về công nghệ 5G 18

3.2.1 Đặc điểm của 5G so với 4G 19

3.2.2 Các trở ngại của 5G 20

3.3 Các kỹ thuật công nghệ 5G 21

3.3.1 Sub-6 : 21

3.3.2 mmWave: 21

3.4 Ưu điểm và nhược điểm công nghệ 5G 22

5

Trang 6

Chương 4: TRẠM BTS 23

4.1 Cấu tạo của cơ bản của trạm BTS: 24

4.1.1.Các thiết bị Indoor 24

4.1.2.Các thiết bị Outdoor 25

4.2 Các thế hệ trạm BTS (Base Transceiver Station) 25

4.2.1 NodeB 26

4.2.2 eNodeB (eNB) 26

4.2.3 gNodeB và ng-eNB 27

Chương 5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 28

5.1 Mô phỏng 28

5.2 Thực tế 31

5.2.1.Qui trình lắp đặt Indoor 31

5.2.1.1 Kết nối nguồn cho BBU 32

5.2.1.2 Kết nối nguồn cho RRU vào DCDU 33

5.2.1.3 Kết nối CPRI vào BBU 33

5.2.1.4 Lắp đặt cáp truyền dẫn FE 34

5.2.1.5 Lắp đặt tủ nguồn mới 34

5.2.2.Qui trình lắp đặt Outdoor 36

5.2.2.1 Lắp ráp cùm gá antenna 36

5.2.2.2 Kết nối jumper, đánh dấu vòng màu 36

5.2.2.3 Lắp đặt RRU 37

5.2.2.4 Kẹp cáp outdoor 37

5.2.2.5 Chỉnh E-Tilt, M-Tilt 38

5.2.2.6 Kết nối tiếp địa cho RRU 39

5.2.2.7 Kết nối CPRI, nguồn RRU 39

5.2.2.8 Bảo vệ dây CPRI trước cửa sổ feeder: 40

Chương 6 KẾT LUẬN 41

6.1 Kỹ năng, kinh nghiệm đạt được 41

6.2 Ưu điểm và nhược điểm 41

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 42

Trang 7

Danh mục hình ảnh

Hình 1.1 Cơ cấu công ty 12

Hình 3.2 Lịch sử thế hệ mạng 16

Hình 4.3 Vị trí của trạm BTS trong mạng lưới 23

Hình 4.4 Hướng truyền giữa các trạm với nhau 23

Hình 4.5 Cấu tạo trạm BTS 24

Hình 5.6 Mô phỏng xem trạm tại công ty 28

Hình 5.7 App Google Earth Pro 28

Hình 5.8 App Google Earth Pro 28

Hình 5.9 Tổng tất cả các trạm hiện trên App 29

Hình 5.10 Trạm CMCN31 29

Hình 5.11 Các hướng phủ của CMCN31 30

Hình 5.12 Cầu cáp 31

Hình 5.13 Tủ Indoor rack và thiết bị 32

Hình 5.14 Cổng cáp nguồn BBU, DCDU 32

Hình 5.15 LOAD 6 trên DCDU 33

Hình 5.16 LOAD 12 trên DCDU 33

Hình 5.17 Kết nối CPRI vào BBu 34

Hình 5.18 Cổng FE0 trên BBU 34

Hình 5.19 Nối tiếp địa cho tủ nguồn 34

Hình 5.20 Tủ nguồn 35

Hình 5.21 Accu 35

Hình 5.22 CB AC tủ nguồn 35

Hình 5.23 CB tủ nguồn 36

Hình 5.24 Nguồn DCDU 36

Hình 5.25 Gá antenna 36

Hình 5.26 Kết nối jumper và RRU 4 cổng 37

Hình 5.27 Gá RRU 37

Hình 5.28 Kẹp cáp clamp 38

Hình 5.29 Tiêu điện 38

Hình 5.30 Tiêu cơ 39

Hình 5.31 Bảng đồng RRu 39

Hình 5.32 Nguồn RRU 40

Hình 5.33 Cửa sổ Feeder 40

7

Trang 8

Danh mục bảng

Bảng 2.1 Cơ cấu công ty 15

Bảng 3.2 Đặc điểm của 5G 20

Bảng 3.3 Ưu điểm và nhược điểm của 5G 22

Bảng 4.4 Các thiết bị Indoor 24

Bảng 4.5 Các thiết bị Outdoor 25

Bảng 4.6 Tên các trạm gốc 25

Bảng 5.7 Thông tin trạm CMCN31 30

Trang 9

Mở đầu

Thực tập tốt nghiệp là một môn học bắt buộc trong mỗi chuyên ngành đào tạo Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn củasinh viên, có sự thoả thuận bằng văn bản giữa nhà trường, doanh nghiệp và sinh viên Đợt thực tập tốt nghiệp được tổ chức vào học kỳ cuối của khóa học Thực tập tốt nghiệp

có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với quá trình làm việc của sinh viên sau này

Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên tiếp cận và tìm hiểu thực tế tình hình sản xuấtkinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Qua đó, sinh viên có thể vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào công việc thực tế, giải quyết các vấn đề cụ thể tại các doanh nghiệp Hơn thế, sinh viên có dịp học hỏi và trau dồi thêm các kỹ năng mềm cần thiết cho mục tiêu nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp ra trường

Trong đợt thực tập vừa qua chúng em đã dược tiếp cận với môi trường thực tế và chuyênnghiệp để có thể hiểu rõ quy trình vận hành của một công ty cũng như vị trí của từng cá nhân trong một tập thể và tìm hiểu về mạng thế hệ thứ 5

Với nhu cầu kết nối, giao lưu là bản năng của con người Từ hàng nghìn năm trước, con người đã phát minh ra nhiều cách để liên lạc với nhau, từ việc sử dụng khói lửa chotới cánh chim đưa thư Qua thời gian, cùng với sự phát triển như vũ bão của cách mạngkhoa học kỹ thuật, có thể nói rằng thế giới giờ đây là một thế giới phẳng, nơi khoảng cách về không gian-thời gian như xóa nhòa

Mạng Intertnet di động thế hệ thứ năm này được kỳ vọng là một nền tảng World Wide Wireless Web(www) hoàn hảo để kết nối bất kỳ nơi nào trên Trái đất Một thế giới kết nối không dây thực sự, nơi chúng ta có thể truy cập Internet xuyên suốt mà không gặp phải các rào cản, giới hạn nào về mặt không gian và thời gian Về bản chất, mạng 5G làbước đột phá trên nền tảng của 4G nhưng ở mức độ cao hơn

Với những ưu điểm nổi trội như vậy, công nghệ 5G hứa hẹn sẽ là một ngành kinh

doanh màu mỡ

9

Trang 10

Lời cảm ơn

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Nguyễn Tiến Tùng và khoa Công Nghệ Điện Tử trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và nhiệt tình hướng dẫn đưa ra nhiều lời khuyên trong quá trình thực tập

Đồng thời, xin chân thành cảm ơn Công ty COMAS đã tạo cơ cũng như các anh/chị trong công ty tận tình hướng dẫn và cung cấp kiến thức nền tảng tạo những điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập tại công ty giúp cho quá trình thực tập hoàn thànhtốt đẹp

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo không tránh khỏi sai sót, kính mong các Thầy/

Cô có thể góp ý giúp nhóm có thêm kinh nghiệm để hoàn thiện hơn trên con đường họcvấn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử

Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông là Công ty Cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102035139 lần đầu ngày 25/9/2006 và đăng

ký thay đổi lần 13 ngày 29/03/2016

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông (COMAS)

- Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION AND MACHINERY INSTALLATION FOR TELECOMMUNICATION CORPORATION

- Tên giao dịch: COMAS.CORP

- Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Ông Nguyễn Du

- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Doãn Bình

- Số lượng Công ty thành viên: 7

- Số lượng CBCNV: trên 600

- Thành lập: 2006 - Vốn điều lệ: 150 tỷ VNĐ

1.3 Địa chỉ liên hệ

- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 13, tòa nhà Vinaconex 9, đường Phạm Hùng, phường

Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, tp Hà Nội

- Địa chỉ Văn phòng miền Nam: số 42/43-45 đường Nguyễn Minh Hoàng, phường

12, quận Tân Bình, tp Hồ Chí Minh

- Địa chỉ thực tập: 43/6 Đường Cộng Hòa, Phường 4, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Trang 12

- Đầu tư, cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông.

- Xây dựng và lắp đặt viễn thông

- Hỗ trợ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin di động

- Tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây lắp hệ thống PCCC

1.5 Cơ cấu công ty

Hình 1.1 Cơ cấu công ty

Trang 13

Chương 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Mục tiêu

- Làm quen với môi trường thực tế trong các cơ quan, doanh nghiệp

- Tiếp xúc với cán bộ, nhân viên, người hướng dẫn tại nơi thực tập

- Biết được hệ thống của công ty

2.2 Nhiệm vụ

- Tìm hiểu hệ thống tổ chức và chức năng của các bộ phận trong công ty

- Tìm hiểu các hệ thống đảm bảo an toàn cho nhân viên và thiết bị cũng như các vấn đề trang bị bảo hộ lao đông

- Tìm hiểu về mức độ hiện đại và công nghệ của các thiết bị, giải pháp kỹ thuật, múc độ ứng dụng tin học trong các lĩnh vực quản lý, giám sát phương tiện

- Nghiên cứu một đề tài cụ thể được nhân viên kỹ thuật hướng dẫn và giáo viênhướng dẫn chỉ định về các nội dung có liên quan đến lĩnh vực điện tử, viễn thông

- Chấp hành tốt mọi nội quy, quy định tại đơn vị thực tập

2.3 Các vị trí và chức năng

Phòng lãnh đạo

- Giám đốc và Phó giám - Ban hành quy chế tổ chức và

hoạt động của các phòng ban: cóđốc

khả năng bổ nhiệm hoặc miễnnhiệm các chức danh thuộc thẩmquyền

- Ký các báo cáo, văn bản chứng

từ, hợp đồng, trình hội đồng quảntrị các báo cáo về tình hình kếtquả hoạt động của công ty

- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụtheo quy định của pháp luật

13

Trang 14

Phòng kế toán

- Nhân viên kế toán - Thực hiện những công việc về

nghiệp vụ chuyên môn, tài chính

kế toán theo đúng qui định củanhà nước về chuẩn mực kế toán,nguyên tắc kế toán

- Thu nhận và ghi chép chi phí,các nghiệp vụ phát sinh của công

- Lập kế hoạch, chiến lượcmarketing, phát triển thị trường

- Phân phối sản phẩm tới kháchhàng

- Tham mưu và ký kết hợp đồngcho công ty

- Liên hệ với khách hàng gia hạnsản phẩm

- Ghi lại hình ảnh phục vụ choviệc marketing

Phòng kỹ thuật

- Nhân viên kỹ thuật - Nhân viên kỹ thuật ham mưu

cho Giám đốc công ty về công tác

- Thư ký kỹ thuật quản lý kỹ thuật, chất lượng sản

- Quản lý nhân sự phẩm, sửa chữa máy móc , thiết

bị cho công ty

- Quản lý kho - Cung cấp định mức thiết bị

chính xác để nhân viên kỵ thuậtthi công lắp đặt

- Lắp đặt thiết bị, cài đặt chươngtrình

- Có trách nhiệm kiểm tra, khắcphục sự cố và thay thế thiết bị khikhách hàng yêu cầu

Trang 16

- Thư ký kỹ thuật có trách nhiệmchuẩn bị thiết bị, kiểm tra và hoànthành hồ sơ thiết bị cần thiết, cácthiết bị cần bàn giao lắp đặt, thuhồi.

- Quản lý nhân sự là tham mưucho giám đốc công ty về việcquản lý, điều hành công tác hànhchính hậu cần, công tác bảo về antoàn đơn vị, công tác tổ chức laođộng, tiền lương

- Xây dựng bộ máy nhân sự phùhợp theo từng thời điểm phát triểncủa công ty

- Quản lí kho là bảo quản các sảnphẩm, phần mềm và bàn giao sảnphẩm cho thư ký kỹ thuật

Bảng 2.1 Cơ cấu công ty

2.4 Các công việc phân công

- Do tình hình công ty hạn chế thời gian nên được hướng dẫn phân công đề tài dượcgiao về việc tìm hiểu và nghiên cứu về mạng thế hệ thứ 5 và cách tối ưu cho hệ thống mạng5G

- Bộ phận thực tập: Kỹ thuật

- Người phụ trách hướng dẫn: Lê Thành Trung - Chức vụ: Giám Đốc

Trang 17

Chương 3: TÌM HIỂU VỀ MẠNG THẾ HỆ THỨ 5

3.1 Lịch sử phát triển của mạng qua các thời kỳ

“G” là viết tắt của "GENERATION" Do đó, có thể hiểu ngắn gọn “mạng 5G” là mạng di động dựa trên công nghệ không dây thế hệ thứ 5 Trong kết nối với internet,tốc độ kết nối phụ thuộc vào cường độ tín hiệu được thể hiện bằng các chữ viết tắt như 2G, 3G, 4G, 5G,

Mỗi thế hệ mạng được định nghĩa là 1 tập hợp các tiêu chuẩn mạng điện thoại, trìnhbày việc triển khai công nghệ của một hệ thống điện thoại di động cụ thể Tốc độ tăng lên và công nghệ được sử dụng để đạt được tốc độ đó cụng thay đổi

Hình 3.2 Lịch sử thế hệ mạng

3.1.1 Mạng thế hệ đầu tiên (1G):

Thế hệ đầu tiên của công nghệ viễn thông không dây được gọi là 1G đã được giới thiệu vào năm 1980, nó có tốc độ dữ liệu là 2.4 Kbps Sự khác biệt chính giữa các hệ thống hiện có và 1G là sự phát minh ra công nghệ di động và do đó

nó còn được gọi là thế hệ đầu tiên của điện thoại di động tương tự Trong 1G hay công nghệ viễn thông không dây 1G hoặc thế hệ thứ nhất, mạng chứa nhiều cell (Diện tích được chia thành các vùng nhỏ, mỗi vùng được gọi là cell, một cell được bao phủ bởi mạng vô tuyến với một bộ thu phát) và do đó, cùng một tần số có thể được tái sử dụng nhiều lần dẫn đến việc sử dụng phổ tần lớn

và do đó tăng dung lượng hệ thống, tức là số lượng lớn người dùng có thể đượcđáp ứng dễ dàng

Việc sử dụng hệ thống di động trong công nghệ viễn thông không dây 1G hoặc Thế hệ đầu tiên dẫn đến việc sử dụng phổ tần lớn Thế hệ đầu tiên của công nghệ viễn thông không dây sử dụng kỹ thuật truyền dẫn tương tự về cơ bản được sử dụng để truyền tín hiệu thoại 1G hoặc thế hệ đầu tiên của công nghệ viễn thông không dây cũng bao gồm các tiêu chuẩn khác nhau, trong đó phổ biến nhất là Dịch

vụ Điện thoại Di động Nâng cao (AMPS), Điện thoại Di động Bắc Âu (NMT), Hệ thống Truyền thông Truy cập Toàn diện (TACS) Tất cả các tiêu chuẩn trong 1G

sử dụng kỹ thuật điều chế tần số cho tín hiệu thoại và tất cả các quyết định bàn giao đều được thực hiện tại các Trạm gốc (BS) Phổ bên trong ô được chia thành

số kênh và mỗi cuộc gọi được phân bổ một cặp kênh

16

Trang 18

chuyên dụng Việc truyền dữ liệu giữa phần dây kết nối và PSTN (Packet Switched Telephone Network) được thực hiện bằng mạng chuyển mạch gói.

3.1.2 Mạng thế hệ thứ 2 (2G):

Có thể gọi lạ công nghệ mạng không dây tế bào wireless cellular technology thế hệ thứ hai Mạng 2G được triển khai thương mại dựa trên chuẩn tiêuchuẩn GSM ở Phần Lan bởi nhà mạng Radiolinja (hiện là một phần của công

ty viễn thông Elisa Oyj vào năm 1991

Ba tính năng vượt trội của mạng 2G so với 2 công nghệ tiền nhiệm

+ Cung cấp dịch vụ dữ liệu cho di động, bắt đầu với tin nhắn văn bản SMS

Các công nghệ 2G cho phép các nhà mạng khác nhau cung cấp các dịch vụ như tin nhắn văn bản, tin nhắn hình ảnh và MMS (tin nhắn đa phương tiện) Tất cả các tin nhắn văn bản được gửi trên 2G đều được mã hóa bằng tín hiệu kĩthuật số (digital), cho phép truyền dữ liệu theo cách mà chỉ người nhận như dự định mới được nhận và đọc tin nhắn

Sau khi mạng 2G được triển khai, các hệ thống mạng không dây di động trước đó được đặt tên là 1G Trong khi tín hiệu vô tuyến trên mạng 1G là tín hiệu tương tự (analog), tín hiệu vô tuyến trên mạng 2G là tín hiệu digital Cả hai hệ thống đều sử dụng tín hiệu digital để kết nối với phần còn lại của hệ thống di động thông qua các tháp vô tuyến (radio tower)

3.1.3 Mạng thế hệ thứ 3 (3G):

Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn côngnghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại(tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các

dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp cóthể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS)

Trang 19

Mang lại một cuộc cách mạng: 3G đã thay đổi hoàn toàn khái niệm sử dụng điện thoại di động Các ứng dụng di động khác nhau như Whatsapp, IMO, có thể được sử dụng cho các cuộc gọi thoại và video trên toàn thế giới Một doanh nhân có thể gửi và nhận tiền bằng cách sử dụng ngân hàng internet chỉ

từ điện thoại di động của mình

3.1.4 Mạng thế hệ thứ 4 (4G):

Các công nghệ quan trọng khiến 4G trở nên phổ biến trong thời gian dài là

MIMO (Multiple Input Multiple Output) và OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) Các chuẩn 4G chính gồm có WiMAX và LTE.

4G LTE (Long Term Evolution) là mạng di động không dây thế hệ thứ 4, cókhả năng cung cấp kết nối Internet rất nhanh và an toàn Về cơ bản, 4G LTEđược xem là tiêu chuẩn cho các kết nối mạng di động Các tính năng chính của 4G LTE gồm có:

+ Hỗ trợ đa phương tiện, tương tác thoại, video

+ Tốc độ cao, dung lượng lớn

+ Mạng di động toàn cầu và có thể mở rộng

3.1.5 Mạng thế hệ thứ 5 (5G):

5G là mạng di động đã và đang thay thế 4G nhờ nhiều cải tiến liên quan đến từtốc độ truyền dẫn, vùng phủ sóng và mức độ an toàn 5G giúp giảm thiểu độ trễ trong quá trình truyền dữ liệu, cho phép truyền tải chính xác hơn và cung cấp tốc độ cực nhanh

Việc nâng cấp 4G lên 5G là cần thiết vì nhiều thiết bị cần băng thông mạnh

để hoạt động bình thường, điều mà 4G không thể đáp ứng hoàn toàn ở thời điểm hiện tại Trong khi đó, 5G sử dụng tần số cực cao, lên đến 30GHz - 300GHz (4G sử dụng tần số dưới 6GHz) Với tốc độ lên đến 10Gbps, 5G cho tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn gấp 10 lần so với 4G

3.2 Giới thiệu về công nghệ 5G

Từ tháng 4 năm 2008, Machine-to-Machine Intelligence (M2Mi) Corp - một tổ hợp trong NASA Research Park - dưới sự lãnh đạo của Geoff Brown - bắt đầu phát triển công nghệ thông tin liên lạc 5G Tổ chức mạng quốc tế ITU vừa công bố một báo cáo

về công nghệ vô tuyến IMT-2020, còn được gọi là 5G, công nghệ 5G sẽ được hoàn thiện vào cuối năm 2017 Tuy nhiên, nó sẽ cần thêm một khoảng thời gian nữa để có thể xuất hiện đại trà ở các quốc gia

Mạng 5G sẽ không chỉ là tốc độ dữ liệu cao hơn hay dung lượng mạng cao hơn Nó nhắm đến những kiểu dịch vụ mới với độ tin cậy cực cao để xử lý những tác vụ cực

kì quan trọng Ví dụ có thể kể tới như, những ứng dụng nâng tầm trải nghiệm của người dùng trong việc điều khiển nhà thông minh, ô tô thông minh; hay thậm chí các

18

Trang 20

bác sĩ sẽ điều khiển từ khoảng cách rất xa những cánh tay robot tham gia vào quá trình phẫu thuật y tế 5G hướng đến mục tiêu ảo hóa kết nối vạn vật một cách hiệu quả, từ những cảm biến đơn giản cho đến những robot phức tạp, tất cả dựa vào việc nâng cấp tốt hơn nữa dịch vụ thông tin di động băng rộng truyền thống Điều này

đồng nghĩa rằng thế hệ tiếp theo của các ứng dụng, các dịch vụ và các kịch bản sử dụng sẽ đặt ra những yêu cầu cực kì đa dạng Để vượt qua thử thách này, 5G sẽ cần

có một kiến trúc hoàn toàn mới, lấy người dùng làm trung tâm Kiến trúc này cần hếtsức linh hoạt để có thể tiếp nhận và quản lý hàng tỉ kết nối, đem đến một giải pháp mới để kết nối vạn vật, đồng thời lại tối ưu chi phí và hiệu quả sử dụng năng lượng Tầm nhìn của 5G hướng tới sẽ là một nền tảng thống nhất cho tất cả các loại băng tần

và phổ, từ các băng tần thấp dưới 1 GHz cho đến những băng tần siêu cao như

mmWave Nền tảng đó sẽ hỗ trợ hàng loạt dịch vụ mới trong khi vẫn cung cấp cơ hộicho việc triển khai mới hay việc quản lý thuê bao và tính phí Chìa khóa thành công cho tầm nhìn đó chính là một thiết kế giao diện truyền thông linh hoạt, tùy biến cao, thích hợp với tất cả các dải tầng cũng như tất cả các loại dịch vụ Trong khi 5G đã vàđang tiếp tục được định hình, với mục tiêu thương mại hóa vào những năm 2020, thì 4G sẽ vẫn tiếp tục phát triển song hành Những nâng cấp của 4G mang đến những khảnăng mới vượt xa kì vọng và cũng sẽcó những bước chuyển mình để tiệm cận vớinhững gì 5G có thể đem lại Tương lai về một hạ tầng mạng đa kết nối, đa nền tảng với sự kết hợp của 5G, 4G và Wi-Fi sẽ tạo điều kiện cho việc chuyển đổi và triển

khai 5G dễ dàng hơn Hơn thế nữa, 5G với một mạng lõi thống nhất cũng có khả

năng hỗ trợ truy cập từ 4G và Wi-Fi Điều này chắc chắn rằng sự đầu tư của các nhà cung cấp mạng viễn thông trong hiện tại và tương lai sẽ được đảm bảo Toàn bộ hệ sinh thái công nghiệp di động đang tập trung toàn lực, góp sức cùng nhau từ nhiều khía cạnh, để sáng tạo ra thế hệ tiếp theo của trải nghiệm di động

3.2.1 Đặc điểm của 5G so với 4G

giây) thậm chí cao hơn, ngay cả ở

- Nếu tải bộ phim 2 giờ sẽ mấtvùng rìa phủ sóng, tốc độ vẫn có

khoảng 7 – 8

thể đạt từ 1 đến vài trăm Mbp/s

- Với tốc độ như thế này, người

dùng có thể tải bộ phim dài 2 giờchưa được 10 giây

Trang 21

Độ trễ

- Độ trễ (ping) có thể xuống tới 10 - Độ trễ (ping) là

ms, thậm chí là bằng không trong khoảng 30 ms hoặc có thểđiều kiện hoàn hảo cao hơn nếu trong điều kiện

- Độ trễ thấp giúp bạn chơi game đồ không tốt.

họa sẽ có sự phản hồi ngay lập tức, - Với điều kiện mạng khôngbạn sẽ cảm thấy độ trễ thấp hơn rất tốt, bạn sẽ cảm nhận độ trễnhiều so với 4G rõ rệt trong khi chơi game

hay lướt web

Hỗ Kết nối gấp 10-100 lần số lượng thiết bị

- Quá nhiều thiết bị cố gắng

trợ kết kết nối cùng một lúc như:

sử dụng mạng ở một nơi cónối

- Điện thoại thông minh

liệu chậm hơn và thời gian

- Hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng trễ để tải xuống lâu hơn

=> Kết nối các thiết bị cá nhân người => Khó kiểm soát được tình trạngdùng và giữa các thiết bị máy móc với gián đoạn, chuyển mạng giữa các

nhau Giảm thiểu tuyệt đối tình trạng gián thiết bị

đoạn giữa các thiết bị

Khả Để không bị nhiễu sóng, phần mềm trong Gây hao phí tài nguyên do truyềnnăng ăngten sẽ truyền tín hiệu tập trung tới các tín hiệu được phân tán xung quanh,truyền thiết bị kể cả không có thiết bị kết nối.tín

hiệu

Bảng 3.2 Đặc điểm của 5G

3.2.2 Các trở ngại của 5G

- Mạng 5G phải sử dụng sóng siêu âm với tần số cao nhưng chúng không thể

đi xuyên qua tường, mái nhà Trong khi, bước sóng của mạng 4G lại có khả

năng vượt qua các chướng ngại vật tốt hơn mạng 5G Do đó, vấn đề giải quyết tình trạng này cho mạng 5G có thể là sự xuất hiện độ phủ của những ăng-ten thu sóng

Trang 22

20

Ngày đăng: 03/12/2022, 08:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cơ cấu công ty - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 1.1 Cơ cấu công ty (Trang 12)
Bảng 2.1 Cơ cấu công ty - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Bảng 2.1 Cơ cấu công ty (Trang 16)
Hình 3.2 Lịch sử thế hệ mạng - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 3.2 Lịch sử thế hệ mạng (Trang 17)
3.2.2. Các trở ngại của 5G - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
3.2.2. Các trở ngại của 5G (Trang 22)
Hình 4.4 Hướng truyền giữa các trạm với nhau - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 4.4 Hướng truyền giữa các trạm với nhau (Trang 27)
Hình 4.3 Vị trí của trạm BTS trong mạng lưới - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 4.3 Vị trí của trạm BTS trong mạng lưới (Trang 27)
Hình 5.7 App Google Earth Pro - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 5.7 App Google Earth Pro (Trang 32)
Hình 5.6 Mơ phỏng xem trạm tại công ty - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 5.6 Mơ phỏng xem trạm tại công ty (Trang 32)
Hình 5.9 Tổng tất cả các trạm hiện trên App - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 5.9 Tổng tất cả các trạm hiện trên App (Trang 33)
Hình 5.10 Trạm CMCN31 - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 5.10 Trạm CMCN31 (Trang 33)
Sau đó điền vào bảng khảo sát thơng tin của trạm: Configuration / Cấu hình của - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
au đó điền vào bảng khảo sát thơng tin của trạm: Configuration / Cấu hình của (Trang 34)
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thang cáp theo bảng vẽ thiết kế - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
i ểm tra vị trí lắp đặt thang cáp theo bảng vẽ thiết kế (Trang 35)
Hình 5.13 Tủ Indoor rack và thiết bị - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 5.13 Tủ Indoor rack và thiết bị (Trang 36)
Hình 5.14 Cổng cáp nguồn BBU, DCDU - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 5.14 Cổng cáp nguồn BBU, DCDU (Trang 36)
Hình 5.16 LOAD 12 trên DCDU - (TIỂU LUẬN) báo cáo THỰC tập DOANH NGHIỆP đơn vị THỰC tập CÔNG TY cổ PHẦN lắp đặt VIỄN THÔNG COMAS
Hình 5.16 LOAD 12 trên DCDU (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w