1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

15 165 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Học Phần Lý Luận Dạy Học Tự Nhiên Và Xã Hội
Tác giả Lương Ngọc Dũng
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 40,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 ( BTL Tiểu luận )BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (Đánh giá kết thúc học phần) SINH VIÊN LƯƠNG NGỌC DŨNG MÃ SV 5720480017 LỚP. Học phần Lý luận dạy học Tự nhiên và Xã hội (LLDH TNXH) có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học và trong dạy học ở trường Tiểu học như sau: Là cơ sở để học môn Lịch sử và Địa lý (LSĐL) ở cấp trung học cơ sở đồng thời góp phần đặt nên móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học xã hội ở các cấp học trên. Ngoài ra nó còn có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở và các môn Vật lý. Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông. Qua đó, học phần có ý nghĩa rất quan trọng về việc góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm và năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Hơn nữa, nó có ý nghĩa là khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ, ứng xử phù hợp với môi trường xung quanh; hình thành ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tình thần trách nhiệm với môi trường sống …

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

(Đánh giá kết thúc học phần)

SINH VIÊN: LƯƠNG NGỌC DŨNG

MÃ SV: 5720480017

LỚP: ĐHGDTH20L4-VL

KÝ TÊN………

Trang 2

ĐỒNG THÁP, NĂM 2022

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

Nội dung Giảng viên 1 Giảng viên 2 Sửa điểm (nếu có)

Mở đầu (0,25đ)

Câu 1 (3,0đ)

Câu 2 (3,0đ)

Câu 3 (3,0đ)

Kết luận (0,25đ)

Hình thức (0,5đ)

Cộng:

Điểm bài thi

Giảng viên chấm 2

(ký và ghi rõ họ tên)

Đồng Tháp, ngày tháng năm 2022

Giảng viên chấm 1

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

Cảm nhận về học phần………: vai trò, ý nghĩa của học phần trong chương trình đào tạo ngành GDTH và trong dạy học ở trường Tiểu học (5-10 dòng)

NỘI DUNG (9,0đ)

Câu 1.1 (3,0đ)………

Câu 2.1(3,0đ)………

Câu 3.1(3,0đ)………

KẾT LUẬN (0.25đ)

Nhận thức về học phần………: hiểu biết, vận dụng kiến thức học phần trong học tập và trong dạy học ở trường Tiểu học (5-10 dòng)

Trang 5

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TN-XH

I MỞ ĐẦU

Học phần Lý luận dạy học Tự nhiên và Xã hội (LLDH TN-XH) có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học và trong dạy học ở trường Tiểu học như sau:

Là cơ sở để học môn Lịch sử và Địa lý (LS-ĐL) ở cấp trung học cơ sở đồng thời góp phần đặt nên móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học xã hội ở các cấp học trên Ngoài ra nó còn có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở và các môn Vật lý Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông Qua đó, học phần có ý nghĩa rất quan trọng về việc góp phần hình thành và phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu như yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm và năng lực chung như tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Hơn nữa, nó có ý nghĩa là khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ, ứng xử phù hợp với môi trường xung quanh; hình thành ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tình thần trách nhiệm với môi trường sống …

II NỘI DUNG

1 Đặc điểm/xây dựng CT 2018 môn Khoa học (cấp tiểu học)? Cho ví dụ về một đặc điểm/cách xây dựng

1.1 Đặc điểm môn học

Trên cơ sở kế thừa và phát triển môn TN-XH (ở các lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (ở các lớp 4, 5) được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản, ban đầu của khoa học tự nhiên và các lĩnh vực nghiên cứu về giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông

Môn học chú trọng khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh

1.2 Quan điểm xây dựng chương trình

Trang 6

Chương trình môn Khoa học quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình tổng thể Đồng thời, xuất phát từ đặc thù của môn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình:

1.2.1 Dạy học tích hợp

Chương trình môn Khoa học được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp nhằm bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu thế giới tự nhiên; nhận thức cơ bản, ban đầu về môi trường tự nhiên, về con người, sức khoẻ và an toàn; khả năng vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn Môn học cũng chú trọng đến việc tích hợp giáo dục giá trị và kĩ năng sống ở mức độ đơn giản, phù hợp

1.2.2 Dạy học theo chủ đề

Chương trình môn Khoa học tổ chức nội dung giáo dục theo các chủ đề: chất;

năng lượng; thực vật và động vật; nấm, vi khuẩn; con người và sức khoẻ; sinh vật và

môi trường Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5 Tuỳ theo từng chủ

đề, nội dung giáo dục giá trị và kĩ năng sống; giáo dục sức khoẻ, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai, được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp

1.2.3 Tích cực hoá hoạt động của học sinh

Chương trình môn Khoa học tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập Học sinh học khoa học qua tìm hiểu, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc theo nhóm Từ đó hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên

1.3 Mục tiêu chương trình

Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo

vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống

Môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các

Trang 7

sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh

Những yêu cầu cần đạt

1.3.1 Về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Khoa học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể

1.3.2 Về năng lực đặc thù

Môn Khoa học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Những biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học được trình bày trong bảng sau:

Thành phần năng

lực

Biểu hiện

Nhận thức khoa

học tự nhiên

- Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường

- Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống

- Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ

- So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định

- Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng, )

- Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ

Tìm hiểu môi

trường tự nhiên

- Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các

sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng, )

Trang 8

- Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan

hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )

- Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan

hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,

- Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng

Vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã

học

- Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan

- Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện

- Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng

xử trong các tình huống gắn với đời sống

Ví dụ: Từ môn Tự nhiên và Xã hội ở các lớp 1, 2, 3 đến môn Khoa học ở các lớp 4, 5 được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản, ban đầu của khoa học tự nhiên và các lĩnh vực nghiên cứu về giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường cụ thể như:

Những nội dung giáo dục:

Về Chất:

Lớp 4 bài có nội dung về Nước; Không khí

Lớp 5 bài có nội dung về Đất; Hỗn hợp và Dung dịch; Sự biến đổi của chất

Về Năng lượng:

Trang 9

Lớp 4 bài có nội dung về Ánh sáng; Âm thanh; Nhiệt

Lớp 5 bài có nội dung về Vai trò của năng lượng; Năng lượng điện; Năng lượng chất đốt; Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy

Về Thực vật và Động vật:

Lớp 4 bài có nội dung về Nhu cầu sống của động vật và thực vật; Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi

Lớp 5 bài có nội dung về Sự sinh sản ở thực vật và động vật; Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật

Về Nấm, Vi khuẩn:

Lớp 4 bài có nội dung về Nấm

Lớp 5 bài có nội dung về Vi khuẩn

Về Con người và Sức khoẻ:

Lớp 4 bài có nội dung về Dinh dưỡng ở người; Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng; An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước

Lớp 5 bài có nội dung về Sự sinh sản và phát triển ở người; Chăm sóc sức khoẻ tuổi dây thì; An toàn trong cuộc sống: Phòng chống bị xâm hại

Về Sinh vật và Môi trường:

Lớp 4 bài có nội dung về Chuỗi thức ăn; Vai trò của thực vật trong chuỗi thức

ăn

Lớp 5 bài có nội dung về Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng; Tác động của con người đến môi trường

2 Lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học cho bài Khoa học (tự chọn bài) Vì sao chọn những phương pháp dạy học (PPDH) đó cho bài học?

Qua tiếp thu học phần LLDH TN-XH, tôi xin được chọn phương pháp thí nghiệm làm cơ sở minh chứng cho bài dạy môn Khoa học học lớp 5 Nói về phương pháp thí nghiệm thì trước tiên phải biết được những điều cơ bản như sau:

2.1 Khái niệm: Phương pháp thí nghiệm là:

Trang 10

Giáo viên hoặc học sinh sử dụng các dụng cụ, hóa chất làm thí nghiệm để tái tạo hiện tượng như đã xảy ra trong thực tế, để quan sát, ghi nhận, tìm hiểu được những kết quả khách quan và dựa vào đó rút ra những kết luận về các hiện tượng, quá trình và các mối quan hệ xảy ra giữa cácsự vật, hiện tượng tự nhiên.

2.2 Cách tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Mục đích làm thí nghiệm

Kiểm chứng kết quả thông qua việc làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên

Bước 2 Nêu kế hoạch thí nghiệm

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, các hóa chất, phụ kiện sử dụng trong thí nghiệm Cách tiến hành thí nghiệm: Nêu cụ thể, trình tự tiến hành cái gì trước? cái gì sau? thao tác gì? quan sát, theo dõi như thế nào?

Tổ chức theo nhóm

Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

Quan sát và nhận diện từng chất

Hướng dẫn cụ thể học sinh làm từng bước thí nghiệm bước 1, bước 2 ,

Lưu ý những hiện tượng, theo dõi hiện tượng, ghi chép kết quả, dự kiến để giải thích Từng nhóm thực hiện

Bước 4: Báo cáo kết quả thí nghiệm

Học sinh ghi nhận được kết quả sau khi làm thí nghiệm

Học sinh phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm, học sinh bổ sung hoàn chỉnh báo cáo

Giáo viên hướng dẫn học sinh kết luận và nêu ra những tác dụng thực tế trong cuộc sống

Lưu ý: Những thí nghiệm ở Tiểu học chỉ mang tính định tính không mang định

lượng Học sinh làm được, không nguy hiểm, không độc hại Dụng cụ đơn giản học sinh có thể tự chuẩn bị

2.3 Ví dụ minh họa Bài 37 Dung Dịch (SGK Khoa học lớp 5/trang 76, 77) Hoạt động 1: “Tạo ra một dung dịch”

Trang 11

Bước 1 Xác định mục đích của thí nghiệm

Hỗn hợp chất lỏng + chất rắn bị hoà tan => Dung dịch

Bước 2 Nêu kế hoạch thí nghiệm

- Giáo viên, học sinh kiểm lại dụng cụ

- Vật liệu: đường và nước sôi để nguội

- Dụng cụ: thìa nhỏ, một cốc lớn và vài cốc nhỏ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung cách tiến hành

Bước 3 Tiến hành thí nghiệm

- Quan sát và nhận diện từng chất: rắn, lỏng, nếm riêng từng chất Nêu nhận xét ghi vào báo cáo

- Rót 1/3 nước vào cốc lớn, dùng thìa nhỏ lấy 1/2 thìa đường cho vào cốc nước rồi khuấy đều Quan sát hiện tượng đường vừa được pha, nêu nhận xét chất vừa tạo thành (màu sắc, mùi vị)

- Rót cốc nước đường vào các cốc nhỏ cho từng thành viên trong nhóm nếm, nêu nhận xét, ghi báo cáo

- Nhận diện đối chiếu với những chất ban đầu

Bước 4 Báo cáo kết quả và kết luận

- Giáo viên cho một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét

- Học sinh bổ sung kết quả báo cáo

- Giáo viên gợi ý học sinh kết luận: Hỗn hợp chất lỏng + chất rắn bị hoà tan => Dung dịch

Chọn phương pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học là vì: Phương pháp thí nghiệm giúp học sinh nắm bắt vấn đề, phát hiện ra kiến thức bài học, tạo ra niềm tin khoa học, nâng cao tính tích cực, tự lực, chủ động và tư duy khoa học khi tiếp xúc với các hiện tượng trong thực tế

Thí nghiệm là phương tiện để học sinh thu thập thông tin, kiểm tra các ý tưởng Thí nghiệm kích thích sự hứng thú và hình thành thái độ ham hiểu biết, tò mò khoa học của học sinh về hiện tượng tự nhiên, xã hội xung quanh

Làm quen và dần dần hình thành những kĩ năng sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, các phương tiện khác trong học tập và trong sinh hoạt

Trang 12

Học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức bài học, hình thành kĩ năng đơn giản, an toàn và có thể tự làm lại ở nhà

3 Phân tích việc sử dụng phương tiện dạy học (PTDH) cho bài Khoa học (tự chọn bài) PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?

Phương tiện dạy học (PTDH) bao gồm các phương tiện mảng tin, phương tiện

kỹ thuật dạy học và phương tiện tương tác được sử dụng trực tiếp trong quá trình dạy học để chuyển tải nội dung, tương tác với phương pháp dạy học nhằm đạt mục tiêu xác định

Ví dụ: Bài 43: Rễ cây (sách TNXH lớp 3/ trang 82)

3.1 Hoạt động 1: Nhận biết rễ cọc, rễ chùm

- Phương tiện hỗ trợ:

GV tranh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK TN - XH lớp 3 trang 82, 83 (ken tranh)

Phiếu bài tập: Tìm hiểu đặc điểm của rễ

- Phương tiện vật thật :

Học sinh chuẩn bị cây có cả rễ; cây ớt, cây cải xanh, cây lúa, cây hành, cây đậu, cây trầu không, cà rốt, cây ngò rí

- Mục đích: Học sinh phân biệt rễ cọc, rễ chùm

Cách tiến hành

- Tổ chức nhóm chia nhóm:

+ Mỗi nhóm 4 học sinh

     + Nhóm bầu trưởng nhóm, thư kí nhóm

- Giao và nhận nhiệm vụ: (lớp)

+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát theo nhóm các cây thật mang đến lớp, kết hợp với ảnh cây đa đã sưu tầm Phân loại theo phiếu học tập

+ Học sinh phân loại theo phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

1 Quan sát cây mang đến, phân loại cây theo đặc điểm rễ?

2 Hoàn thành bảng sau:

Trang 13

STT TÊN CÂY ĐẶC ĐIỂM

1 Cây ớt Có một rễ to đâm thẳng xuống và nhiều rễ nhỏ

xung quanh rễ to

2 Cây lúa Nhiều rễ nhỏ có kích thước gần bằng nhau

mọc tỏa ra từ gốc thành một chùm

3 Cây hành

4 Cây cải xanh

5 Cây đậu

6 Cà rốt

7 Ngò rí

- Hoạt động thảo luận nhóm để hình thành kiến thức mới (lớp, nhóm và cá nhân)

- Nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập

- Trình bày, trao đổi, chia sẻ (lớp, nhóm)

+ Lần lượt trình bày và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình cho cả lớp

+ Giáo viên nhận xét

- Giáo viên kết luận rút ra bài học:

Rễ cọc có một rễ to đâm thẳng xuống đất và nhiều rễ nhỏ xung quanh

Ví dụ: Cây đậu, Rau cải …

Rễ chùm gồm nhiều rễ nhỏ có kích thước gần bằng nhau mọc tỏa ra từ gốc thành một chùm

Ví dụ: Cây hành, cây tỏi, cây lúa, cây ngô (bắp) …

Một số cây còn có rễ phụ như cây đa, cây si, cây trầu không…

Một số cây còn có rễ phình ra thành củ như cải củ, củ đậu, cà rốt …

3.2 Phương tiện dạy học liên hệ với các thành tố dạy học khác như:

3.2.1 Phương pháp dạy học

Phương tiện dạy học có tác động qua lại với phương pháp dạy học, chúng bổ sung cho nhau, giúp khắc phục được những hạn chế của nhau trong quá trình dạy học

Ngày đăng: 01/04/2023, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w