1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập nhóm MÔN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TỰ NHIÊN XÃ HỘI

13 305 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nhóm Môn Phát Triển Năng Lực Dạy Học Tự Nhiên Xã Hội
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Phát Triển Năng Lực Dạy Học Tự Nhiên Xã Hội
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 32,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 1: 1. Các năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn Khoa học? 2. Minh họa phát triển NL chung, NL đặc thù trong bài học môn Khoa học lớp 4? Bài tập 2: 1. Liệt kê các bài học có thể áp dụng PP bàn tay nặn bột ( môn Khoa học 4)? 2. thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP BTNB? Bài tập 3: 1. Liệt kê những bài học có sử dụng PP dạy học theo góc ( môn Khoa học 4)? 2. Thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP dạy học theo góc? Bài tập 4: 1. thiết kế 1 HĐDH có sử dụng KTDH: Kỹ thuật mảnh ghép. BÀI LÀM Bài tập 1: 1. Các năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn Khoa học? 2. Minh họa phát triển NL chung, NL đặc thù trong bài học môn Khoa học lớp 4? 1. Các năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn Khoa học? Môn Khoa học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích và giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống. Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống. Đồng thời, môn Khoa học cũng góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các năng lực chung, bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Trang 1

LỚP DHGDTH20-L4-VL BÀI TẬP NHÓM 2 MÔN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DH TN-XH

viên

trách

Bài tập 1:

1 Các năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn Khoa học?

2 Minh họa phát triển NL chung, NL đặc thù trong bài học môn Khoa học lớp 4?

Bài tập 2:

1 Liệt kê các bài học có thể áp dụng PP bàn tay nặn bột ( môn Khoa học 4)?

2 thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP BTNB?

Bài tập 3:

1 Liệt kê những bài học có sử dụng PP dạy học theo góc ( môn Khoa học 4)?

2 Thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP dạy học theo góc?

Bài tập 4:

1 thiết kế 1 HĐDH có sử dụng KTDH:

Trang 2

- Kỹ thuật mảnh ghép.

BÀI LÀM Bài tập 1:

1 Các năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn Khoa học?

2 Minh họa phát triển NL chung, NL đặc thù trong bài học môn Khoa học lớp 4?

1 Các năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn Khoa học?

Môn Khoa học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích và giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm

và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Đồng thời, môn Khoa học cũng góp phần hình thành, phát triển ở

học sinh các năng lực chung, bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng

lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Về nội dung giáo dục, Chương trình môn Khoa học gồm 6 chủ đề là: Chất; Năng lượng; Thực vật và động vật; Nấm, vi khuẩn; Con người và sức khoẻ; Sinh vật và môi trường

Chương trình môn Khoa học chú trọng tổ chức cho học sinh tìm tòi khám phá kiến thức, khơi dậy trí tò mò khoa học; bước đầu tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh Cụ thể là:

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh qua tổ chức các hoạt động học tập trong lớp học và ngoài lớp học; tạo cơ hội cho học sinh học qua trải nghiệm; học qua điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, xử lí tình huống thực tiễn; qua hợp tác, trao đổi với bạn

Trang 3

- Quan tâm đến hứng thú và chú ý tới sự khác biệt về khả năng, sự đa dạng trong phong cách học của học sinh để có phương pháp tác động tốt nhất đến sự phát triển phẩm chất và năng lực của mỗi học sinh

Chương trình xác định mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Khoa học là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự phát triển năng lực và sự tiến bộ của học sinh trên cơ sở yêu cầu cần đạt từ

đó, học sinh có căn cứ để điều chỉnh cách học, giáo viên có căn cứ để điều chỉnh phương pháp dạy học, tạo cơ hội và thúc đẩy quá trình học tập, tăng động cơ và hứng thú học tập môn học cho học sinh

Năng lực của học sinh được đánh giá thông qua các mặt sau:

- Khả năng nhận thức khoa học tự nhiên, bao gồm việc nhận biết,

mô tả được một số thuộc tính của sự vật và hiện tượng đơn giản trong

tự nhiên và đời sống

- Khả năng tìm hiểu môi trường tự nhiên, được biểu hiện qua việc quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong

tự nhiên; về sinh vật, con người và vấn đề sức khoẻ; từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng

- Khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ; giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan; phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống

2 Minh họa phát triển NL chung, NL đặc thù trong bài học môn Khoa học lớp 4?

Bài 57: thực vật cần gì để sống, Môn Khoa học lớp 4

NL chung: Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường

NL đặc thù: Biết cáchlàm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sang với thực vật

có khả năng áp dụng kiến thức đã học vào việc chăm sóc thực vật

Bài tập 3:

Trang 4

1 Liệt kê những bài học có sử dụng PP dạy học theo góc ( môn Khoa học 4)?

2 Thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP dạy học theo góc?

1 những bài học có sử dụng PP dạy học theo góc: Bài 20 Nước có những tính chất gì?, Bài 21.Ba thể của nước, Bài 25 Nước bị ô nhiễm, Bài 27 Một số cách làm sạch nước, Bài 30 Làm thế nào để biết có không khí? Bài 32 Không khí gồm những thành phần nào, Bài 35 Không khí cần cho

sự cháy, Bài 36 Không khí cần cho sự sống, Bài 37 Tại sao có gió ?, Bài

45 Ánh sang, Bài 47 Ánh sáng cần cho sự sống, Bài 50 Nóng, lạnh và nhiệt độ, Bài 52 Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

2 Thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP dạy học theo góc

Ví dụ bài 25 Nước bị ô nhiễm

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được đặc điểm chính để phân biệt nước sạch và nước ô nhiễm

- giải thích tại sao nước ao hồ song thường đục và không sạch

- Làm được thí nghiệm lọc nước, quan sát kính hiển vi

- giáo dục hs ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng:

- Chai, phễu, bông, kính hiển vi

- Phiếu học tập

III Các hoạt động:

Hoạt động 1: Phân biệt nước sạch

và nước bị ô nhiễm

Xác định các góc học tập và thiết

kế nhiệm vụ cho mỗi góc học tập:

- Chia lớp thành 3 nhóm, giao

nhiệm vụ:

1 Góc trải nghiệm:

* Mục tiêu: Phân biệt được nước

sạch và nước bị ô nhiễm qua một số

đặc điểm từ kết quả thực hiện thí

- Hs hình thành nhóm

- Hs nhận nhiệm vụ

Trang 5

* Nhiệm vụ:

- Thực hiện thí nghiệm lọc nước ao,

hồ và nước máy sạch qua phểu có

lót bông

- Lấy 1 giọt nước ao, hồ rồi quan sát

dưới kính hiển vi Lấy 1 giọt nước

máy sạch và quan sát dưới kính

hiển vi

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Em rút ra nhận xét gì sau khi tiến hành hai

nhiệm vụ trên bằng cách hoàn thiện bảng sau

Nước ao hồ Nước máy

sạch Đặc điểm của

miếng bông sau khi

tiến hành lọc nước

Kết quả quan sát

giọt nước dưới kính

hiển vi

2 Góc quan sát:

* Mục tiêu: Phân biệt được nước

sạch và nước bị ô nhiễm qua một số

đặc điểm từ kết quả mắt thường

* Nhiệm vụ:

Hs thực hiện rót chai nước ao, hồ và

chai nước máy sạch chưa lọc qua

bông vào 2 cốc sạch trong, sau đó

quan sát 2 cốc nước đó bằng mắt

thường và so sánh với cốc nước đã

lọc của góc trải nghiệm để hoàn

thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Sau khi quan sát các cốc nước ở nhiệm vụ trên,

các em rút ra đặc điểm của từng loại nước theo

bảng sau

Loại nước Đặc điểm

Nước ao, hồ

Nước máy sạch

3 Góc phân tích:

* Mục tiêu: Phân biệt được nước

- Hs tiến hành thí nghiệm

- Hoàn thành phiếu học tập

- Hs nhận nhiệm vụ

- Hs tiến hành thao tác rót nước

- Hoàn thành phiếu học tập

- Hs nhận nhiệm vụ

- Hs tiến hành Nghiên cứu thông tin SGK

- Hoàn thành phiếu học tập

Trang 6

sạch và nước bị ô nhiễm qua một số

đặc điểm từ kết quả nghiên cứu

thông tin SGK Khoa học lớp 4

* Nhiệm vụ: Nghiên cứu thông tin

Bài 25 Nước bị ô nhiễm trong SGK

Khoa học lớp 4( trang 52,53) để

hoàn thành phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1 Sau khi nghiên cứu thông tin bài 25 Nước bị ô

nhiễm, các em có dự kiến kết quả ở hình 1 và

hình 2 trong SGK bằng cách hoàn thiện bảng sau

Nước ao hồ Nước máy

sạch Miếng bông

dung để lọc

chai nước nào

bẩn hơn? vì

sao ( Hình 1)

Có thể nhìn

thấy gì khi

quan sát giọt

nước dưới kính

hiển vi (Hình

2)

Nước sạch

Nước ô nhiễm

Tổ chức trình bày kết quả của các

nhóm

Gv : Tổng hợp, kết luận

Các nhóm trình bày

Bài tập 4:

1 thiết kế 1 HĐDH có sử dụng KTDH:

- Kỹ thuật mảnh ghép

Ví dụ bài 25 Nước bị ô nhiễm

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được đặc điểm chính để phân biệt nước sạch và nước ô nhiễm

- giải thích tại sao nước ao hồ song thường đục và không sạch

- Làm được thí nghiệm lọc nước, quan sát kính hiển vi

- giáo dục hs ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng:

Trang 7

- Chai, phễu, bông, kính hiển vi.

- Phiếu học tập

III Các hoạt động:

Hoạt động 1: Phân biệt nước sạch

và nước bị ô nhiễm

Xác định các góc học tập và thiết

kế nhiệm vụ cho mỗi góc học tập:

- Chia lớp thành 3 nhóm, giao

nhiệm vụ:

1 Góc trải nghiệm:

* Mục tiêu: Phân biệt được nước

sạch và nước bị ô nhiễm qua một số

đặc điểm từ kết quả thực hiện thí

nghiệm

* Nhiệm vụ:

- Thực hiện thí nghiệm lọc nước ao,

hồ và nước máy sạch qua phểu có

lót bông

- Lấy 1 giọt nước ao, hồ rồi quan sát

dưới kính hiển vi Lấy 1 giọt nước

máy sạch và quan sát dưới kính

hiển vi

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Em rút ra nhận xét gì sau khi tiến hành hai

nhiệm vụ trên bằng cách hoàn thiện bảng sau

Nước ao hồ Nước máy

sạch Đặc điểm của

miếng bông sau khi

tiến hành lọc nước

Kết quả quan sát

giọt nước dưới kính

hiển vi

2 Góc quan sát:

* Mục tiêu: Phân biệt được nước

sạch và nước bị ô nhiễm qua một số

đặc điểm từ kết quả mắt thường

- Hs hình thành nhóm

- Hs nhận nhiệm vụ

- Hs tiến hành thí nghiệm

- Hoàn thành phiếu học tập

- Hs nhận nhiệm vụ

- Hs tiến hành thao tác rót nước

Trang 8

* Nhiệm vụ:

Hs thực hiện rót chai nước ao, hồ và

chai nước máy sạch chưa lọc qua

bông vào 2 cốc sạch trong, sau đó

quan sát 2 cốc nước đó bằng mắt

thường và so sánh với cốc nước đã

lọc của góc trải nghiệm để hoàn

thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Sau khi quan sát các cốc nước ở nhiệm vụ trên,

các em rút ra đặc điểm của từng loại nước theo

bảng sau

Loại nước Đặc điểm

Nước ao, hồ

Nước máy sạch

3 Góc phân tích:

* Mục tiêu: Phân biệt được nước

sạch và nước bị ô nhiễm qua một số

đặc điểm từ kết quả nghiên cứu

thông tin SGK Khoa học lớp 4

* Nhiệm vụ: Nghiên cứu thông tin

Bài 25 Nước bị ô nhiễm trong SGK

Khoa học lớp 4( trang 52,53) để

hoàn thành phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1 Sau khi nghiên cứu thông tin bài 25 Nước bị ô

nhiễm, các em có dự kiến kết quả ở hình 1 và

hình 2 trong SGK bằng cách hoàn thiện bảng sau

Nước ao hồ Nước máy

sạch Miếng bông

dung để lọc

chai nước nào

bẩn hơn? vì

sao ( Hình 1)

Có thể nhìn

thấy gì khi

quan sát giọt

nước dưới kính

hiển vi (Hình

2)

Nước sạch

Nước ô nhiễm

4 Góc áp dụng ( nhóm mảnh ghép)

Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ

của 3 góc trên, thành viên của 3

- Hoàn thành phiếu học tập

- Hs nhận nhiệm vụ

- Hs tiến hành Nghiên cứu thông tin SGK

- Hoàn thành phiếu học tập

- Hs hình thành nhóm

- Hs nhận nhiệm vụ

Trang 9

góc trên sẽ chia đều về 4 nhóm

mảnh ghép, và thực hiện nhiệm vụ

của góc áp dụng

* Mục tiêu: Vận dụng được các kiến

thức về nước sạch và nước bị ô

nhiễm vào thực tiễn đời sống

* Nhiệm vụ: hoàn thiện các câu hỏi

trong phiếu học tập số 4

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu hỏi Câu trả lời

1 Các nhóm hãy đưa

ra ý kiến về tiêu

chuẩn của nước

sạch, nước bị ô

nhiễm? ( không mở

sách giáo khoa)

2 giải thích tại sao

nước ao, hồ thường

đục và không sạch?

3 Màu sắc của nước

ảnh hưởng đến sinh

hoạt, sản xuất và

sức khỏe của con

người như thế nào?

Em hãy kể tên 1 số

bệnh mắc phải khi

con người sử dụng

nguồn nước bị ô

nhiễm?

4 Để môi trường

nước tại địa phương

em không bị ô nhiễm

các em cần phải làm

gì?

Tổ chức trình bày kết quả của các

nhóm

Gv : Tổng hợp, kết luận

- Hoàn thành phiếu học tập số 4

Các nhóm trình bày

Bài tập 2:

1 Liệt kê các bài học có thể áp dụng PP bàn tay nặn bột ( môn Khoa học 4)?

Bài 20: Nước có những tính chất gì?

Bài 21: Ba thể của nước

Bài 22: Mây được hình thành như thế nào? mưa từ đâu ra?

Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Trang 10

Bài 27: Một số cách làm sạch nước.

Bài 31: Không khí có những tính chất gì?

Bài 32: Không khí gồm những thành phần nào?

Bài 37: Tại sao có gió?

Bài 41: Âm thanh

Bài 42: Sự lan truyền âm thanh

Bài 45: Ánh sang

Bài 46: Bóng tối

Bài 47: Ánh sáng cần cho sự sống

Bài 50: Nóng, lạnh và nhiệt độ

Bài 57: Thực vật cần gì để sống

Bài 61: Trao đổi chất ở thực vật

Bài 62: Động vật cần gì để sống?

Bài 64: Trao đổi chất ở động vật

2 thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP BTNB?

BÀI 20: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I Yêu cầu cần đạt:

Nêu được một số tính chất của nước: Là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Nước chảy từ trên cao xuống thấp và lan ra khắp mọi nơi, thấm 1 số vật và hòa tan một số chất

II Đồ dùng:

- Hai cốc thủy tinh giống nhau để đựng nước, sữa và 2 thìa

- Chai và một số vật chứa nước khác bằng thủy tinh để nhìn rõ nước

- Một tấm kình, khai đựng nước

- Một miếng vải bông, giấy thấm, bọt biển, túi nylon, đường muối.’

- Vở thí nghiệm

III Các hoạt động:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Nước không màu

không mùi và không vị

Bước 1: Tình huống xuất phát và

nêu vấn đề

-Hỏi cả lớp:

+Hằng ngày các em có dùng đến

nước không?

Vậy nước có những tính chất gì,

chúng ta cùng nhau tìm hiểu

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu

của HS

-Yêu cầu HS ghi lại những hiểu

biết, những thắc mắc của mình về

tính chất của nước

Bước 3: Đề xuất câu hỏi, giả

thuyết và thiết kế phương án thực

nghiệm

-GV giúp HS chốt lại các câu hỏi

liên quan đến nội dung bài

-Yêu cầu HS đề xuất phương án

thực nghiệm, tìm tòi nghiên cứu để

trả lời các câu hỏi

Chốt phương án thí nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm,

tìm tòi nghiên cứu

-Phát dụng cụ thí nghiệm

-Hướng dẫn cách làm thí nghiệm

-Yêu cầu báo cáo kết quả thí

nghiệm

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa

kiến thức

+Nhiều em nêu: uống, tắm rửa, giặt giũ…

-Nhóm thảo luận ghi ra vở:

+Nước có mùi và nhìn thấy được +Nước không mùi và trong veo +Nước có vị lợ

+Nước có nhiều mùi khác nhau

-Cả lớp xây dựng lại câu hỏi:

+Nước có màu sắc như thế nào? +Nước có mùi vị ra sao?

-HS đề xuất:

+Xem ti vi +Hỏi người lớn +Tra cứu

+Làm thí nghiệm -Cả lớp thống nhất chọn phương

án làm thí nghiệm

-Từng nhóm trình bày dụng cụ -HS theo dõi cách làm và thực hành

-Từng nhóm báo cáo, nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét: Cốc sữa có màu trắng đục, cốc nước không màu; Cốc sữa có mùi sữa và vị ngọt, cốc nước không có mùi và vị;

Bỏ thìa vào cốc sữa ta không thấy, ngược lại bên cốc sữa ta nhìn thấy

rõ thìa

-HS kiểm tra lại tính hợp lý sau khi làm thí nghiệm so với giả thuyết

Trang 12

-GV hướng dẫn HS chốt kiến thức

bằng cách đối chiếu lại với biểu

tượng ban đầu

Nước không màu, không mùi

và không có vị

mà mình đưa ra

Bài tập 1:

1 Các năng lực chung, năng lực đặc thù trong môn Khoa học?

2 Minh họa phát triển NL chung, NL đặc thù trong bài học môn Khoa học lớp 4?

Bài tập 2:

1 Liệt kê các bài học có thể áp dụng PP bàn tay nặn bột ( môn Khoa học 4)?

2 thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP BTNB?

Bài tập 3:

1 Liệt kê những bài học có sử dụng PP dạy học theo góc ( môn Khoa học 4)?

2 Thiết kế 1 hoạt động có sử dụng PP dạy học theo góc?

Bài tập 4:

1 thiết kế 1 HĐDH có sử dụng KTDH:

- Kỹ thuật mảnh ghép

Ngày đăng: 09/06/2023, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w