Trong chương trình đào tạo ngành GDTH và trong dạy học ở trường Tiểu học. Tự nhiên và xã hội là một môn học cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản ban đầu về các sự vật, sự kiện hiện tượng trong tự nhiên, xã hội với mối quan hệ trong đời sống thực tế của con người. Trong chương trình Tiểu học, cùng với Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội trang bị cho các em học sinh những kiến thức cơ bản của bậc học, góp phần bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách toàn diện của con người.Học phần Lý luận dạy học môn TNXH cung cấp cho sinh viên những kiến thức chương trình các môn TNXH hiện hành, CTGDPT 2018. Các Phương pháp dạy học, hình thức dạy học, Phương tiện dạy học của các môn TNXH, cũng như cách đánh giá học sinh…Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền giáo dục nước nhà, chương trình giáo dục bậc Tiểu học thực hiện đổi mới Sách giáo khoa và nội dung chương trình dạy học ở các lớp Tiểu học.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
(Đánh giá kết thúc học phần)
SINH VIÊN: LƯU QUỐC CƯỜNG
MÃ SV:
LỚP: DHGDTH
KÝ TÊN………
ĐỒNG THÁP, THÁNG 01 NĂM 2022
Trang 2ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Nội dung Giảng viên 1 Giảng viên 2 Sửa điểm (nếu có)
Mở đầu (0,25đ)
Câu 1 (3,0đ)
Câu 2 (3,0đ)
Câu 3 (3,0đ)
Kết luận (0,25đ)
Hình thức (0,5đ)
Cộng:
Điểm bài thi
Giảng viên chấm 2
(ký và ghi rõ họ tên)
Đồng Tháp, ngày tháng năm 202
Giảng viên chấm 1
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Mở đầu
Trong chương trình đào tạo ngành GDTH và trong dạy học ở trường Tiểu học
Tự nhiên và xã hội là một môn học cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản banđầu về các sự vật, sự kiện hiện tượng trong tự nhiên, xã hội với mối quan hệ trong đời sống thực tế của con người Trong chương trình Tiểu học, cùng với Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội trang bị cho các em học sinh những kiến thức cơ bản của bậc học, góp phần bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách toàn diện của con người
Học phần Lý luận dạy học môn TNXH cung cấp cho sinh viên những kiến thức chương trình các môn TNXH hiện hành, CTGDPT 2018 Các Phương pháp dạy học, hình thức dạy học, Phương tiện dạy học của các môn TNXH, cũng như cách đánh giá học sinh…Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền giáo dục nước nhà, chương trình giáo dục bậc Tiểu học thực hiện đổi mới Sách giáo khoa
và nội dung chương trình dạy học ở các lớp Tiểu học
Nội dung
1 Chương trình 2018 các môn TN - XH
Câu 1.2 So sánh những điểm cơ bản của CT 2018 và CT hiện hành môn TN và
XH hoặc môn Khoa học hoặc môn LS và ĐL (cấp tiểu học) Minh họa cho định hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong CT 2018
Chương trình GDPT 2018
Đặc điểm môn học
Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3, được xây dựng dựa trên nền tảng khoa học cơ bản, ban đầu về tự nhiên và xã hội
Môn học coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên
và xã hội
Mục tiêu chương trình
Trang 4Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học
Yêu cầu cần đạt
1 Về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể
2 Về năng lực đặc thù
Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
So sánh CT hiện hành
+ Quan điểm xây dựng chương trình môn Tự nhiên và xã hội năm 2018:
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình tổng thể Đồng thời, xuất phát từ đặc thù của môn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình:
- Dạy học tích hợp: Coi con người, tự nhiên và xã hội là một chỉnh
thể thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích hợp vào môn
Tự nhiên và Xã hội ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam
- Dạy học theo chủ đề: Nội dung giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội
được tổ chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Các chủ đề này
Trang 5được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3 Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên
và xã hội
- Tích cực hoá hoạt động của học sinh: Chương trình môn Tự nhiên
và Xã hội tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, nhất là những hoạt động trải nghiệm; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá; hướng dẫn học sinh học tập cá nhân, nhóm để tạo ra các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống
BẢNG SO SÁNH Chương trình TNXH 2018 với Chương trình TNXH
Hiện hành
Tiêu chí Chương trình TNXH Hiện
hành
Chương trình TNXH 2018
Mục tiêu Theo chuẩn kiến thức kĩ
năng
Phát triển phẩm chất năng lực cho người học
Nội dung - Chia 3 chủ đề
- Nội dung cụ thể
- Chia 6 chủ đề
- Mang tính mở: Tinh giản nội
dung về đơn vị hành chính, hoạt động văn hóa, GD, y tế,… ở tỉnh, thành phố
Thời
lượng
- Lớp 1, 2 thời lượng 35 tiết/năm
- Lớp 3: 70 tiết/năm
- Cả 3 lớp thời lượng học đều 70 tiết/ năm
Sách giáo
khoa
1 chương trình 1 bộ SGK - Chương trình có nhiều bộ SGK
Đánh giá Căn cứ vào mục tiêu kiến
thức, kĩ năng, thái độ để đánh giá.
- Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.
Trang 6Minh họa cho định hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong CT 2018
Bài 32: Ôn tập chủ đề: Trái Đất và bầu trời.
TN&XH 1 theo SGK mới (Cùng học để phát triển)
*Qua bài học, HS:
- Hệ thống được các kiến thức về chủ đề:
- Bầu trời ban ngày và bầu trời ban đêm
- Một số hiện tượng thời tiết và sủ dụng trang phục phù hợp với thời tiết
* Bài học góp phần hình thành cho HS năng lực phẩm chất:
- Phân biệt, đánh giá, xử lí được các tình huống liên quan đến chủ đề
- Sắp xếp được các hình ảnh chính của chủ đề vào sơ đồ
- Tự đánh giá được việc đã làm liên quan đến tìm hiểu thời tiết và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết
2 Phương pháp dạy học (PPDH)
Câu 2.1 Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài TN và XH (tự chọn bài) Vì sao
chọn những PPDH đó cho bài học?
Chọn Bài 2: “Nghề nghiệp của người thân trong gia đình” (Tiết 1), môn
TNXH lớp 2 sách Chân trời sáng tạo.
Sử dụng PPDH cho hoạt động hình thành kiến thức của bài: PP quan sát, PP thảo luận.
CHỌN HOẠT ĐỘNG 2 : Hoạt động hình thành kiến thức
Học sinh:
- Tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình
- Thu thập được một số thông tin về những công việc của mọi người
Trang 7- Thảo luận với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này
Chuẩn bị:
- GV: tranh tình huống ( Photo lớn hoặc
trình chiếu), thước hoặc gậy chỉ bảng
- HS: SGK
Tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về
nghề của các thành viên gia đình bạn
Lan
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: Bố
và mẹ Lan làm nghề gì? Nói về ý nghĩa của nghề đó? ( Quan sát theo nhóm 4 Hs)
- GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận
- Kết luận: Bố Lan làm thợ điện, mẹ Lan làm thợ may Các chú, bác thợ điện giúp lắp đặt, sữa chữa, đường dây điện để
chúng ta có điện sử dụng trong sinh hoạt hằng
ngày; Cô, bác thợ may giúp chúng ta có quần áo
để mặc, góp phần làm đẹp cho mọi người
Hoạt động 2: Quan sát hình và thảo luận
nhóm đôi
GV treo các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong SGK trang
13 (hình phóng to) hoặc trình chiếu hình và yêu
cầu của hoạt động lên bảng
HS thảo luận nhóm đôi, hỏi - đáp theo
các câu hỏi:
+ Người trong hình làm nghề gì?
+ Công việc của họ có ý nghĩa như thế
nào với mọi người xung quanh?
Trang 8GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ hình ( dùng gậy chỉ bảng) và hỏi - đáp trước lớp
GV và Hs Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều mang lại những lợi ích khác nhau cho gia đình và xã hội xung quanh
Vì sao sử dụng Phương pháp quan sát và phương thảo luận cho bài học
Quan sát là phương pháp dạy học khi GV tổ chức cho HS sử dụng các giác quan khác nhau để tri giác các sự vật, hiện tượng một cách có kế hoạch, có trọng tâm nhằm rút ra các đặc điểm, tính chất của chúng, trong bài là kết luận về nghề nghiệp của thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của những người xung quanh
Đối tượng quan sát có thể là vật thật, tranh ảnh, mô hình, Trong bài là tranh về các nghề nghiệp của những người xung quanh Hs
Thảo luận trong bài là phương pháp dạy học giúp trao đổi ý kiến giữa GV
và HS, giữa HS với nhau về một vấn đề học tập hoặc một vấn đề của cuộc sống
để rút ra kết luận khoa học Trong bài là kết luận về nghề nghiệp của mọi người, Mỗi nghề nghiệp đều mang lại những lợi ích khác nhau cho gia đình và xã hội xung quanh
3 Phương tiện dạy học (PTDH)
Câu 3.1 Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài TN và XH (tự chọn bài) PTDH
liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?
Bài minh họa
Sử dụng phương tiện dạy học trực quan: Tranh ảnh
Bài 43: RỄ CÂY (Tự nhiên và xã hội lớp 3, trang 82; 83) Hoạt động 1: Nhận biết rễ cọc và rễ chùm
Tổ chức nhóm học tập:
Trang 9- Chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 hs/nhóm)
- Các nhóm phân công nhóm trưởng, thư ký
Giao nhiệm vụ học tập:
- Thế nào là rễ cọc? Thế nào là rễ chùm?
- Hình 1 Rễ cọc – Hình 2 Rễ chùm (SGK trang 82)
- Phiếu học tập
Tìm hiểu về rễ cọc, rễ chùm
Đặc điểm
Đặc điểm Rễ cọc Đặc điểm Rễ chùm
Có 1 rễ lớn từ thân đi thẳng xuống, giáp với thân thì lớn đi
xa nhỏ dần
Có nhiều rễ đều mọc ra từ gốc
Xung quanh rễ lớn có rễ nhỏ hơn nối ra từ rễ lớn
Các rễ này mọc theo 1 chiều
Rễ mọc ra từ rễ lớn có nhiều
rễ nhỏ hơn nữa
Những rễ này có độ dài xấp xỉ nhau, trên những sợi rễ dài có những rễ nhỏ hơn
Tổ chức học tập:
- GV hướng dẫn nội dung học tập:
Trang 10+ HS quan sát Hình 1 – Hình 2 SGK, trang 82 + Tìm đặc điểm của rễ cọc và đặc điểm của rễ chùm (rễ chính, rễ bên rễ phụ, cách mọc của mỗi loại rễ,…)
+ HS thảo luận, thống nhất, ghi kết quả vào phiếu học tập
- GV quy định thời gian thảo luận
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm treo Phiếu học tập và trình bày kết quả thảo luận của nhóm (do cùng nhiệm vụ nên chọn 1 vài nhóm trình bày)
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- GV kết luận:
+ Rễ cọc là loại mà bộ rễ gồm rễ chính phát triển đâm sâu xuống
dưới lòng đất và rễ bên nhỏ không đáng kể được mọc ở xung quanh
+ Rễ chùm là loại rễ mà bộ rễ chỉ có cấu tạo từ rễ phụ và các rễ bên
mọc toả từ gốc thân thành một chùm
PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác: Quan hệ của PTDH với mục đích dạy học giúp học sinh hình thành khái niệm về rể cọc rể chùm, Quan hệ của PTDH với nội dung dạy học góp phần chuyển tải nội dung chính của bài học về rể cây, Quan hệ của PTDH và phương pháp dạy học quan sát, thảo luận nhóm rút ra kết luận
Kết luận
Học phần Lý luận dạy học môn TNXH hiểu biết hơn về chương trình các môn TNXH hiện hành, CTGDPT 2018 Các Phương pháp dạy học, hình thức dạy học, Phương tiện dạy học của các môn TNXH…Đặc biệt tâm đắc về hình thức dạy học, Phương tiện dạy học nhằm vận dụng kiến thức học phần ở 2 nội dung
này trong học tập và trong dạy học ở trường Tiểu học./.