1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIỂU LUẬN LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC

13 121 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Lý Luận Dạy Học Tự Nhiên Xã Hội Ở Tiểu Học
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Lý Luận Dạy Học Tự Nhiên Xã Hội
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 382,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu BTL Tiểu luận BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Đánh giá kết thúc học phần) SINH VIÊN NGUYỄN HỒNG MÃ SV 572 LỚP ĐHGDTH20 L4 VL.Qua học phần lý luận về tự nhiên và xã hội giúp tôi nắm bắt được nhiều kiến thức bổ ích và tầm quan trọng của bộ môn. Trong những năm học trước đây, ở tiểu học, giáo viên thường hay chú trọng đến việc dạy học hai môn Toán và Tiếng Việt, các môn học khác ít chú trọng đến môn tự nhiên xã hội. Tuy nhiên những năm gần đây,giáo dục đã đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và cách đánh giá học sinh tiểu học. Các môn học trong chương trình đều được nhà trường coi trọng, nhằm giúp học sinh phát triển một cách toàn diện. Đặc biệt môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3 có vai trò quan trọng trong việc giúp các em có những hiểu biết ban đầu về tự nhiên và xã hội, làm tiền đề để học tốt các môn học khác ở các lớp trên. Làm thay đổi rất nhiều về quan điểm của bản thân. Cho thấy được vai trò quan trọng của bộ môn trong quá trình giảng dạy cũng như tăng hiểu biết của học sinh như: góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản;tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN

XÃ HỘI

(Đánh giá kết thúc học phần)

SINH VIÊN: NGUYỄN HỒNG

MÃ SV: 572

LỚP: ĐHGDTH20-L4- VL

KÝ TÊN………

ĐỒNG THÁP, NĂM 2022

Mẫu BTL/ Tiểu luận

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

Nội dung Giảng viên 1 Giảng viên 2 Sửa điểm (nếu có)

Mở đầu (0,25đ)

Câu 1 (3,0đ)

Câu 2 (3,0đ)

Câu 3 (3,0đ)

Kết luận (0,25đ)

Hình thức (0,5đ)

Cộng:

Điểm bài thi

Giảng viên chấm 2

(ký và ghi rõ họ tên)

Đồng Tháp, ngày tháng năm 202

Giảng viên chấm 1

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỞ ĐẦU (0.25đ)

Qua học phần lý luận về tự nhiên và xã hội giúp tôi nắm bắt được nhiều kiến thức bổ ích và tầm quan trọng của bộ môn Trong những năm học trước đây, ở tiểu học, giáo viên thường hay chú trọng đến việc dạy học hai môn Toán và Tiếng Việt, các môn học khác ít chú trọng đến môn tự nhiên xã hội Tuy nhiên những năm gần đây,giáo dục đã đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và cách đánh giá học sinh tiểu học Các môn học trong chương trình đều được nhà trường coi trọng, nhằm giúp học sinh phát triển một cách toàn diện Đặc biệt môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3 có vai trò quan trọng trong việc giúp các em có những hiểu biết ban đầu về tự nhiên và xã hội, làm tiền đề để học tốt các môn học khác ở các lớp trên Làm thay đổi rất nhiều về quan điểm của bản thân Cho thấy được vai trò quan trọng của bộ môn trong quá trình giảng dạy cũng như tăng hiểu biết của học sinh như: góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản;tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học

Trang 4

NỘI DUNG (9,0đ)

Câu 1.1 (3,0đ So sánh những điểm cơ bản của CT 2018 và CT hiện hành môn TN và XH hoặc môn Khoa học hoặc môn LS và ĐL (cấp tiểu học) Minh họa cho định hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong CT 2018

Tiêu chí Chương trình TNXH hiện

hành

Chương trình TNXH 2018

Mục tiêu Cung cấp kiến thức cơ bản

ban đầu Bước đầu hình thành và phát triển những kĩ năng

Hình thành và phát triển những thái độ và hành vi

Hình thành và phát triển 5phẩm chất :yêu nước, nhân ái, trung thực,trách nhiệm, chăm chỉ Hình thành và phát triển năng lực chung : năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Hình thành và phát triển năng lực

tự nhiên xã hội cho học sinh

Quan

điểm xây

dựng

chương

trình

- Dựa vào quan điểm hệ thống

+ Học sinh có những hiểu biết ban đầu về con người + Học sinh có những hiểu biết ban đầu về xã hội trong phạm vi các hoạt động của con người ở gia đình, trường học và cộng đồng nơi học sinh sống

+ Học sinh có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên qua việc tìm hiểu một

số thực vật, động vật và vai trò của chúng đối với con người, một số hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió, bão, ngày đêm, các mùa…)

- Gắn với địa phương: giúp

-Dạy học tích hợp: giáo dục nhiều nội dung: kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chínhvaof môn Tự nhiên và xã hội

- Dạy học theo chủ đề: tổ chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời; được mở rộng

và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3

- Tích cực hoá hoạt động của học sinh: tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập:hoạt động trải nghiệm; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá,

Trang 5

học sinh có những hiểu biết ban đầu về bản thân, gia đình, trường học, về cảnh quan tự nhiên và hoạt động của con người ở địa phương, phong tục, tập quán nơi em sinh sống

Nội dung - Chia 3 chủ đề con người và

sức khỏe; xã hội; tự nhiên

- Nội dung cụ thể

- Chia 6 chủ đề Gia đình, Trường học; cộng đồng địa phương; Thực vật và động vật;Con người và sức khỏe; Trái đất và bầu trời

- Mang tính mở: Tinh giản nội dung về đơn vị hành chính, hoạt động văn hóa, GD, y tế,… ở tỉnh, thành phố

Thời

lượng - Lớp 1, 2 thời lượng 35 tiết/năm

- Lớp 3: 70 tiết/năm

- Cả 3 lớp thời lượng học đều 70 tiết/ năm

Sách giáo

khoa 1 chương trình 1 bộ SGK - Chương trình có nhiều bộ SGK Đánh giá Căn cứ vào mục tiêu kiến

thức, kĩ năng, thái độ để đánh giá

- Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

Câu 2.1(3,0đ) Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài TN và XH (tự chọn bài)

Vì sao chọn những PPDH đó cho bài học?

2.1 Bài 37 Dung Dịch (SGK Khoa học lớp 5/trang 76).

Hoạt động 1: “Tạo ra một dung dịch”

Bước 1 Xác định mục đích của thí nghiệm

Hỗn hợp chất lỏng + chất rắn bị hoà tan => Dung dịch

Bước 2 Nêu kế hoạch thí nghiệm

- GV HS cùng kiểm lại dụng cụ

- Vật liệu: đường và nước sôi để nguội

Trang 6

- Dụng cụ:thìa nhỏ, một cốc lớn và vài cốc nhỏ

- Giáo viên yêu cầu HS đọc mục cách tiến hành

Bước 3 Tiến hành thí nghiệm

- Quan sát và nhận diện từng chất: rắn, lỏng, nếm riêng từng chất Nêu nhận xét ghi vào báo cáo

- Rót 1/3 nước vào cốc lớn, dùng thìa nhỏ lấy ½ thìa đường cho vào cốc nước rồi khuấy đều Quan sát hiện tượng đường vừa được pha, nêu nhận xét chất vừa tạo thành

- Rót cốc nước đường vào các cốc nhỏ cho từng thành viên trong nhóm nếm, nêu nhận xét,ghi báo cáo

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra

dung dịch

Tên và đặc điểm của sản phẩm tạo thành

- Đường: có vị ngọt, chất rắn kết tinh

từng hạt nhỏ, màu trắng, không mùi, hòa

tan được trong nước

Chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, có vị ngọt

KL: Đối chiếu với các chất trước khi tiến hành thí nghiệm, sản phẩm tạo thành là một hỗn hợp trong suốt, không màu, không mùi

- Nước: chất lỏng, trong suốt, không mùi

-Cốc: thủy tinh lớn trong, 1 số cốc nhỏ

- Muỗng nhỏ

- Nhận diện đối chiếu với những chất ban đầu

Bước 4 Báo cáo kết quả và kết luận

- Giáo viên cho một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét

- Hs bổ sung kết quả báo cáo

- GV gợi ý hs kết luận: Hỗn hợp chất lỏng + chất rắn bị hoà tan => Dung dịch

2.2 Chọn phương pháp thí nghiệm cho Bài 37 Dung dich vì :

- Học sinh chủ động tiếp thu kiến thức và có thể để kiểm chứng kết quả kiến thức đã học trước đó

- Phương pháp thí nghiệm phù hợp với môn khoa học vì khoa học gần gũi với thực tế, đơn giản, không nguy hiểm với học sinh

- Làm cho học sinh hứng thú trong quá trình học, tiết học sôi động hơn, kích thích sự tò mò, ham hiểu biết tìm tòi của học sinh và yêu thích môn học hơn

- Học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và có thể thực hiện làm lại ở nhà

- Hình thành kỹ năng làm thí nghiệm

Trang 7

Câu 3.1(3,0đ)Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài TN và XH (tự chọn bài) PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?

3.1 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VẬT THẬT

Ví dụ minh họa 1: Bài 41: Thân cây ( sách TNXH lớp 3/ trang 78- 79)

Hoạt động 1: Nhận dạng thân cây

- Phương tiện vật thật : Hs chuẩn bị cây cải xanh, cây lúa, cây hành, cây rau lan, cây rau muống, cây dưa leo, cây mướp, cây trầu không, cà rốt, cây su hào

- Phương tiện hỗ trợ: ảnh cây nhãn, cây xoài, cây mít

- Mục đích: Hs nhận biết thân cây

Cách tiến hành

 Tổ chức nhóm

Chia nhóm:+ mỗi nhóm 4 HS

Trang 8

            + Nhóm bầu trưởng nhóm, thư kí nhóm.

  Giao và nhận nhiệm vụ: (lớp)

- Gv yêu cầu HS quan sát theo nhóm các cây thật mang đến lớp, kết hợp với ảnh cây nhãn, cây xoài đã sưu tầm

- HS phân loại theo phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

1 Quan sát cây mang đến, phân loại cây theo đặc điểm thân?

2 Hoàn thành bảng sau: nêu đặc điểm các thân cây

1 cây xoài

3

4

5

6

7

 Hoạt động thảo luận nhóm (hình thành kiến thức mới) (lớp, nhóm và

cá nhân)

Nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập

  Trình bày, trao đổi, chia sẻ (lớp, nhóm)

- Lần lượt trình bày và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình cho cả lớp

1 cây xoài Thân to, cao, cứng, thẳng đứng có nhiều cành nhỏ

2 cây lúa Thân mềm, dễ gãy

3 cây rau muống Thân mềm, ăn được

4 cây dưa leo Thân mềm dai, leo lên dàn

5 cây mướp Thân mềm dai,leo lên dàn

6 cây su hào Thân phìn to, ăn được

7 cây nhãn Thân to, cao, cứng, thẳng đứng có nhiều cành nhỏ

Trang 9

- GV nhận xét

 GV kết luận rút ra bài học:

- Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò

- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

- Cây su hào có thân phình to thành củ

3.2 PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?

3.2.1 Quan hệ của PTDH với mục đích dạy học

Mục đích được coi như biểu tượng cần đạt được của quá trình hoạt động mà chủ thể đã định trước Nó là cơ sở định hướng đúng cho việc thực hiện nội dung, phương pháp, tìm kiếm phương tiện hoạt động của chủ thể

Mục đích dạy học là cơ sở để chủ thể tiến hành định hướng cho việc lựa chọn phương tiện dạy học Tính chất và đặc trưng của mục đích dạy học sẽ quy định tính chất đặc thù của việc lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học của chủ thể trong quá trình dạy học

Mục đích và PTDH luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình vươn lên chiếm lĩnh đối tượng học tập, có sự chuyển hóa giữa chúng Bản thân các mục đích bộ phận một khi đã được thực hiện sẽ trở thành phương tiện cho viện thực hiện mục đích bộ phân tiếp theo Mặt khác, khi chủ thể biết cách tìm kiếm

để hội đủ các phương tiện cho hoạt động thì mục đích của nó mới trở thành hiện thực

3.2.2 Quan hệ của PTDH với nội dung dạy học

Mỗi nội dung dạy học cụ thể cần đến các phương pháp cũng như các PTDH đặc thù khác nhau để giúp thầy chuyển tải và trò lĩnh hội Việc học sinh nắm vững chắc nội dung dạy học cụ thể sẽ phụ thuộc vào việc lựa chọn và vận dụng một cách phù hợp có hiệu quả phương tiện dạy học tương ứng của người giáo viên

Nói chung, các phương tiện kỹ thuật có thể được vận dụng vào để tổ chức dạy học cho nhiều nội dung dạy học khác nhau Vấn đề là ở chỗ, người giáo viên biết cách tiến hành khai thác phương tiện trong phạm vi nội dung cụ thể Ngược lại, PTDH cũng có tác dụng chi phối sự giảng dạy nội dung dạy học tương ứng

Có những loại PTDH chỉ thích hợp với những chuyển tải chính những nội dung dạy học xác định Việc lựa chọn đúng các PTDH cho phù hợp với nội dung dạy học tương ứng sẽ làm tăng hiệu quả chuyển tải chính nội dung dạy học đó

Trang 10

Người giáo viên cần am hiểu mối quan hệ này để có sự sáng tạo và tích cực trong việc tìm chọn và vận dụng hợp lý các PTDH trong quá trình giảng dạy ở trên lớp

3.2.3 Quan hệ của PTDH và phương pháp dạy học

Giữa phương pháp và phương tiện cũng có mối quan hệ qua lại tương hỗ nhau Phương tiện hỗ trợ cho việc thực hiện các tác động của phương pháp dạy học Phương pháp dạy học khi đã được xác định sẽ cần tới sự trợ giúp của các

phương tiện dạy học thích hợp, ứng với nội dung dạy học nhất định

Để làm tăng hiệu quả vận dụng phương pháp dạy học, người ta căn cứ vào thực tiễn mà nỗ lực tư duy nhằm tìm kiếm cho bằng được các PTDH sẵn có để tiến hành thực hiện các nhiệm vụ dạy học Sự lựa chọn được các phương tiện phù hợp sẽ đem lại hiệu quả tối ưu của sự vận dụng phương pháp dạy học trong quá trình dạy học cụ thể của mỗi một giáo viên

KẾT LUẬN

Học sinh được làm quen với môn Tự nhiên và Xã hội ngay từ lớp 1 Việc dạy môn Tự nhiên và Xã hội không hề đơn giản, bởi nó là môn học mới mẻ và các kiến thức đều hết sức lạ lẫm đối với các em

Qua học phần bản thân hiểu rõ được chương trình, nội dung chương trình từng lớp và những phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phương tiện dạy học và cách đánh giá học sinh trong các môn Tự nhiên và xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở tiểu học Và bản thân cũng vận dụng kiến thức đã học và giảng dạy; tùy vào nội dung bài học mà lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với hình thức tổ chức tiết dạy, qua đó khai thác triệt để nội dung bài học, giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động, hứng thú và yêu thích môn học

Trang 11

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TN-XH

Mở đầu (0,25đ)

Cảm nhận về học phần: vai trò, ý nghĩa của học phần trong CT đào tạo ngành GDTH và trong dạy học ở trường Tiểu học (5-10 dòng)

Nội dung (9.0đ)

Chọn 01 câu hỏi ở mỗi chương để có tổng cộng 03 câu hỏi cho Bài tập lớn

Kết luận (0,25đ)

Nhận thức về học phần: hiểu biết, vận dụng kiến thức học phần trong học tập và trong dạy học ở trường Tiểu học (5-10 dòng)

Hình thức chung: Trang bìa, trình bày, chính tả (0,5đ)

T

T

1 Chương trình 2018

các môn TN - XH 1.1 Đặc điểm/xây dựng CT 2018 môn TNvà XH hoặc môn Khoa học hoặc môn LS

và ĐL (cấp tiểu học)? Cho ví dụ về một đặc điểm/cách xây dựng

1.2 So sánh những điểm cơ bản của CT

2018 và CT hiện hành môn TN và XH hoặc môn Khoa học hoặc môn LS và ĐL (cấp tiểu học) Minh họa cho định hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong CT 2018

1.3 Cấu trúc CT môn TN và XH hoặc môn Khoa học hoặc môn LS và ĐL (cấp tiểu học) Cho ví dụ về sự phát triển nội dung trong một chủ đề/mạch nội dung

3,0 đ

cho mỗi mục

2 Phương pháp dạy học

(PPDH)

2.1 Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài TN

và XH (tự chọn bài) Vì sao chọn những PPDH đó cho bài học?

3,0 đ

cho mỗi

Trang 12

2.2 Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài Khoa học (tự chọn bài) Vì sao chọn những PPDH đó cho bài học?

2.3 Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài LS

và ĐL (tự chọn bài) Vì sao chọn những PPDH đó cho bài học?

mục

3 Phương tiện dạy học

(PTDH)

3.1 Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài

TN và XH (tự chọn bài) PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ? 3.2 Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài Khoa học (tự chọn bài) PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?

3.3 Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài

LS và ĐL (tự chọn bài) PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?

3,0 đ

cho mỗi mục

Hướng dẫn trình bày

Phần bài làm được trình bày theo 3 phần: Mở đầu, Nội dung, Kết luận

- Trình bày thống nhất theo hình thức:

+ Kiểu chữ: Times New Roman

+ Cỡ chữ (size): 13 hoặc 14

+ Giãn dòng: Multiple 1.3

- Dung lượng có từ 10 – 12 trang A4;

- Định dạng trang: Trên, Dưới, Phải là 2; Trái là 3

Ngày đăng: 24/03/2023, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w