1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP LỚN TIỂU LUẬN: LÝ LUẬN DẠY HỌC TỰ NHIÊN XÃ HỘI

13 643 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Tiểu Luận: Lý Luận Dạy Học Tự Nhiên Xã Hội
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Lý luận Dạy Học Tự Nhiên Xã Hội
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC Qua học phần lý luận về tự nhiên và xã hội giúp tôi nắm bắt được nhiều kiến thức bổ ích và tầm quan trọng của bộ môn. Trong những năm học trước đây, ở tiểu học, giáo viên thường hay chú trọng đến việc dạy học hai môn Toán và Tiếng Việt, các môn học khác được quan tâm ít hơn. Tuy nhiên những năm gần đây, ngành giáo dục đã đổi mới mạnh mẽ cả nội dung, phương pháp dạy học và cách đánh giá học sinh tiểu học. Vì vậy, các môn học trong chương trình đều được nhà trường coi trọng như nhau, nhằm giúp học sinh phát triển một cách toàn diện. Đặc biệt môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3 có vai trò quan trọng trong việc giúp các em có những hiểu biết ban đầu về tự nhiên và xã hội, làm tiền đề để học tốt các môn học khác ở các lớp trên. Làm thay đổi rất nhiều về quan điểm của bản thân, không cho đó không cho đó là môn thứ yếu mà đặt nặng vào môn toán, tiếng việt như trước. Cho thấy được vai trò quan trọng của bộ môn trong quá trình giảng dạy cũng như tăng hiểu biết của học sinh như: góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản;tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: LÝ LUẬN DẠY HỌC

TỰ NHIÊN- XÃ HỘI

SINH VIÊN: NGÔ VĂN LANG

MÃ SV: 57204

LỚP: ĐHGDTH

KÝ TÊN………

Trang 2

ĐỒNG THÁP, NĂM 2022

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

Nội dung Giảng viên 1 Giảng viên 2 Sửa điểm (nếu có)

Mở đầu (0,25đ)

Câu 1 (3,0đ)

Câu 2 (3,0đ)

Câu 3 (3,0đ)

Kết luận (0,25đ)

Hình thức (0,5đ)

Cộng:

Điểm bài thi

Giảng viên chấm 2

(ký và ghi rõ họ tên)

Đồng Tháp, ngày tháng năm 202

Giảng viên chấm 1

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỞ ĐẦU

Qua học phần lý luận về tự nhiên và xã hội giúp tôi nắm bắt được nhiều kiến thức bổ ích và tầm quan trọng của bộ môn Trong những năm học trước đây, ở tiểu học, giáo viên thường hay chú trọng đến việc dạy học hai môn Toán và Tiếng Việt, các môn học khác được quan tâm ít hơn Tuy nhiên những năm gần đây, ngành giáo dục

đã đổi mới mạnh mẽ cả nội dung, phương pháp dạy học và cách đánh giá học sinh tiểu học Vì vậy, các môn học trong chương trình đều được nhà trường coi trọng như nhau, nhằm giúp học sinh phát triển một cách toàn diện Đặc biệt môn Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3 có vai trò quan trọng trong việc giúp các em có những hiểu biết ban đầu về tự nhiên và xã hội, làm tiền đề để học tốt các môn học khác ở các lớp trên Làm thay đổi rất nhiều về quan điểm của bản thân, không cho đó không cho đó là môn thứ yếu mà đặt nặng vào môn toán, tiếng việt như trước Cho thấy được vai trò quan trọng của bộ môn trong quá trình giảng dạy cũng như tăng hiểu biết của học sinh như: góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo

vệ tài sản;tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học

Trang 4

NỘI DUNG Câu 1 Đặc điểm/cách xây dựng CT 2018 môn TN và XH (cấp tiểu học)? Cho ví dụ về một đặc điểm/cách xây dựng.

I ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3; tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội

Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5 của cấp tiểu học, đồng thời góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên

Môn học coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

II QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình tổng thể Đồng thời, xuất phát từ đặc thù của môn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình:

1 Dạy học tích hợp

Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp, coi con người, tự nhiên và xã hội là một chỉnh thể thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích hợp vào môn Tự nhiên và Xã hội ở mức độ đơn giản, phù hợp với điều kiện của Việt Nam

a) Các chương trình xem xét Tự nhiên – Con người – Xã hội trong một thể thống nhất, có quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau

b) Kiến thức trong các chương trình là kết quả của việc tích hợp kiến thức của nhiều ngành như: Sinh học, Vật lí, Hóa học, Y học, Địa lí, Lịch sử, Môi trường, Dân

số

2 Dạy học theo chủ đề

Nội dung giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội được tổ chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao

từ lớp 1 đến lớp 3

Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu

tố tự nhiên và xã hội Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai, được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp

Trang 5

Chương trình có cấu trúc đồng tâm và phát triển dần qua các lớp Cấu trúc đồng tâm của chương trình thể hiện: các chủ đề chính được lặp lại sau mỗi lớp của cấp học

và được phát triển hơn Các kiến thức trong mỗi chủ đề được nâng cao dần, từ cụ thể đến trừu tượng, từ gần đến xa, từ dễ đến khó, tăng dần mức độ phức tạp, khái quát, tạo điều kiện để HS dễ thu nhận kiến thức

3 Tích cực hoá hoạt động của học sinh

Ở giai đoạn này, nhận thức của các em thiên về tri giác trực tiếp đối tượng mang tính tổng thể, khả năng phân tích chưa cao, khó nhận ra mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng

Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, nhất là những hoạt động trải nghiệm; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá; hướng dẫn học sinh học tập cá nhân, nhóm để tạo ra các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống

III MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Môn Tự nhiên và Xã hội góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Môn học đồng thời góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực nhận thức về tự nhiên và xã hội; năng lực tìm tòi và khám phá các sự vật, hiện tượng và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và xã hội; năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

IV YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Môn Tự nhiên và

Xã hội hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù Môn Tự nhiên và Xã hội hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Những biểu hiện của năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội được trình bày trong bảng sau:

Thành phần năng

Nhận thức khoa

học  Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiệntượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và

xã hội xung quanh như về sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên,…

 Mô tả được một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…

 Trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội

Trang 6

xung quanh.

 So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí

Tìm hiểu môi

trường tự nhiên và

xã hội xung quanh

 Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

 Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

 Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và

sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành

Vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã

học

 Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

 Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh

 Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống

Ví dụ về một đặc điểm/cách xây dựng: Môn học đóng vai trò quan trọng

trong việc giúp học sinh học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở các lớp 4, 5 của cấp tiểu học, đồng thời góp phần đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở các cấp học trên

Thành phần

Nhận thức

khoa học  Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện

tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khoẻ

và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới

tự nhiên,…

 Mô tả được một số sự vật, hiện

tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…

 Trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật,

hiện tượng thường gặp trong môi

− Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống,

bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường

− Trình bày được một số thuộc

tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống

− Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu

Trang 7

trường tự nhiên và xã hội xung quanh

 So sánh, lựa chọn, phân loại được

các sự vật, hiện tượng đơn giản

trong tự nhiên và xã hội theo một

số tiêu chí

đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ,

biểu đồ

− So sánh, lựa chọn, phân loại

được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định

− Giải thích được về mối quan

hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các

sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )

Tìm hiểu môi

trường tự

nhiên và xã hội

xung quanh

 Đặt được các câu hỏi đơn giản

về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

 Quan sát, thực hành đơn giản

để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên

và xã hội xung quanh

 Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống,

khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành

− Quan sát và đặt được câu hỏi

về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ

− Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện

tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )

− Đề xuất được phương án kiểm

tra dự đoán

− Thu thập được các thông tin về

sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng

nhiều cách khác nhau (quan sát các

sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )

− Sử dụng được các thiết bị đơn

giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,

− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm,

thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng.

Vận dụng kiến

thức, kĩ năng

đã học

 Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng,

mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

 Phân tích được tình huống liên

quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi

− Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ

− Giải quyết được một số vấn đề

thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác

Trang 8

trường sống xung quanh

 Giải quyết được vấn đề, đưa ra

được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức

độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng

xử trong mỗi tình huống

có liên quan

− Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có

liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện

− Nhận xét, đánh giá được phương

án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống

Câu 2 Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài Khoa học (tự chọn bài) Vì sao chọn những

PPDH đó cho bài học?

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Bài 27 Một số cách làm sạch nước (SGK Khoa

Học 4 trang 56-57)

Hoạt động 1: Làm dụng cụ lọc nước đơn giản.

Bước 1 Xác định mục đích của thí nghiệm

Lọc nước đục thành nước trong

Bước 2 Nêu kế hoạch thí nghiệm

- Phân công nhiệm vụ chuẩn bị dụng cụ

- Chọn thời gian và chia nhóm 6 để tiến hành.

- Thí nghiệm tại lớp.

GV chuẩn bị:

- Chai nhựa cắt đôi(1/3 trên, 2/3 dưới)

- Cát sạch.

- Tranh hình 1 trang 56

HS chuẩn bị:

- Khăn ướt phơi khô.

- Than

- Nước bẩn

- Sỏi làm sạch.

- Xem trước bài học.

Bước 3 Tiến hành thí nghiệm

Bước 3.1 Chia nhóm 6 (phân công nhóm trưởng, học sinh ghi chép ….).

Bước 3.2 Kiểm tra dụng cụ (như phần chuẩn bị).

Bước 3.3 Hướng dẫn làm thí nghiệm theo từng bước:

1 Làm phần trên bộ phận lọc theo từng lớp: giấy lọc, sỏi, than, cát sạch.

Trang 9

2 Lắp vào phầm đáy bộ lọc như hình 1

3 Cho nước bẩn đã lắc đều vào dụng cụ lọc như hình, đểlại một phần để đối chứng kết quả

4 Quan sát.

Bước 4 Báo cáo kết quả và kết luận

- Giáo viên cho một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét

- GV kết luận và nhận xét kết quả của từng nhóm

Lưu ý:

- Học sinh suy nghĩ cái gì đã giữ lại các chất cặn bã của nước ?

- Khi đến độ nhất định, chất cặn bã chứa đầy thiết bị lọc ta phải làm sao?

- Chất hòa tan có lọc được không?

- Nước lọc như thế có uống ngay được không

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TRÊN VÌ:

- Học sinh chủ động tiếp thu kiến thức và có niềm tin vào nguồn kiến thức vừa tiếp nhận

- Phương pháp thí nghiệm phù hợp với môn khoa học vì khoa học gần gũi với thực tế

- Học sinh hứng thú trong quá trình học, tiết học sôi động hơn, kích thích sự tò

mò, ham hiểu biết tìm tòi của học sinh

- Học sinh dễ dàn tiếp thu kiến thức và có thể tự làm lại ở nhà

- Hình thành kỹ năng thí nghiệm đơn giản- an toàn

Câu 3 Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài TN và XH (tự chọn bài) PTDH liên hệ

thế nào với các thành tố dạy học khác ?

3.1 Bài dạy 41 : THÂN CÂY

Tự nhiên và xã hội 3

Hoạt động 1 : Nhận dạng và kể được tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân

gỗ, thân thảo.

     Phương tiện dạy học

Giáo viên chuẩn bị:

Tranh 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 trang 78- 79

Bảng nhóm thiết kế sẵn và kết quả

Học sinh chuẩn bị:

Một số mẫu vật: cành nhãn, cây cà tím, cây khổ qua rừng, cây rau muốn, cây lúa, củ hành, một số cây cỏ xung quanh ……

Trang 10

Bảng nhóm thiết kế sẵn:

Đứng Bò Leo Thân gỗ (cứng) Thân thảo ( mềm )

2 Cây bí đỏ ( bí ngô )

7 Các cây gỗ trong rừng

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình trang 78, 79 trong SGK và trả lời theo gợi ý: chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo ( mềm )

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình -GV ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng

Ngày đăng: 26/03/2023, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w