MỞ ĐẦUQua quá trình tham gia học tập học phần Lý luận dạy học TNXH, bản thân cảm thấy vai trò, ý nghĩa của học phần có tác động rất lớn đến người tham gia học (sinh viên) và đối với việc dạy học môn TNXH trong trường Tiểu học hiện nay. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chương trình các môn TNXH hiện hành, CTGDPT TNXH mới năm 2018. Các Phương pháp dạy học, hình thức dạy học, Phương tiện dạy học TNXH, cũng như cách đánh giá học sinh. Đó là những kiến thức quan trọng để sinh viên nghiên cứu, vận dụng vào việc dạy học môn TNXH, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nhằm hiểu biết sâu, củng cố năng lực nghề nghiệp, chuẩn bị tốt cho việc dạy học các môn học TNXH trong chương trình GDPT mới theo hướng phát triển năng lực học sinh.NỘI DUNGNội dung 1: So sánh những điểm cơ bản của CT 2018 và CT hiện hành môn TN và XH hoặc môn Khoa học hoặc môn LS và ĐL (cấp tiểu học). Minh họa cho định hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong CT 2018. I. So sánh những điểm cơ bản của CT 2018 và CT hiện hành môn TN và XH (cấp tiểu học)CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH Quan điểm xây dựng chương trình môn TN và XH các lớp 1, 2, 3+ Dựa vào quan điểm hệ thống: Tuy phát triển theo những quy luật riêng nhưng tự nhiên con người –xã hội là một thể thống nhất, giữa chúng có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau, trong đó con người là yếu tố trung tâm. + Gắn với địa phương: Môn TN và XH được dạy trong khung cảnh thực, nhằm giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về bản thân, gia đình, trường học, về cảnh quan tự nhiên và hoạt động của con người ở địa phương các em sinh sống. Nội dung lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa đối với học sinh, giúp các em dễ thích ứng với cuộc sống hàng ngày.Tăng cường tổ chức cho học sinh quan sát, thực hành để tìm tòi phát hiện ra kiến thức và biết cách thực hiện những hành vi có lợi cho sức khoẻ cá nhân, gia đình và cộng đồng. Mục tiêu chương trình môn TN và XH các lớp 1, 2, 3+ Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản ban đầu và thiết thực.+ Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh những kĩ năng cơ bản của đời sống thực tế.+ Hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ và hành vi. Cấu trúc và nội dung của chương trình môn TN và XHChương trình môn TN và XH lớp 1, 2, 3 gồm 3 chủ đề lớn: Con người và sức khỏe; Xã hội; Tự nhiên. Trong từng nội dung, chương trình đã chú ý “giảm tải”. “Giảm tải” được hiểu theo nghĩa giảm những khái niệm khoa học chưa phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh. NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC TN-XH
(Đánh giá kết thúc học phần)
SINH VIÊN: PHAN THỊ THANH NHÀN
MÃ SV: 5720480010
LỚP: ĐHGDTH20-L4-VL
KÝ TÊN………
ĐỒNG THÁP, NĂM 2022
Trang 2ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Nội dung Giảng viên 1 Giảng viên 2 Sửa điểm (nếu có)
Mở đầu (0,25đ)
Câu 1 (3,0đ)
Câu 2 (3,0đ)
Câu 3 (3,0đ)
Kết luận (0,25đ)
Hình thức (0,5đ)
Cộng:
Điểm bài thi
Giảng viên chấm 2
(ký và ghi rõ họ tên)
Đồng Tháp, ngày tháng năm 202
Giảng viên chấm 1
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỞ ĐẦU
Qua quá trình tham gia học tập học phần Lý luận dạy học TN-XH, bản thân cảm thấy vai trò, ý nghĩa của học phần có tác động rất lớn đến người tham gia học (sinh viên) và đối với việc dạy học môn TN-XH trong trường Tiểu học hiện nay Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chương trình các môn TNXH hiện hành, CTGDPT TN-XH mới năm 2018 Các Phương pháp dạy học, hình thức dạy học, Phương tiện dạy học TN-XH, cũng như cách đánh giá học sinh
Đó là những kiến thức quan trọng để sinh viên nghiên cứu, vận dụng vào việc dạy học môn TN-XH, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nhằm hiểu biết sâu, củng
cố năng lực nghề nghiệp, chuẩn bị tốt cho việc dạy học các môn học TN-XH trong chương trình GDPT mới theo hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 4NỘI DUNG
Nội dung 1: So sánh những điểm cơ bản của CT 2018 và CT hiện hành môn TN và XH hoặc môn Khoa học hoặc môn LS và ĐL (cấp tiểu học) Minh họa cho định hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong CT 2018
I So sánh những điểm cơ bản của CT 2018 và CT hiện hành môn TN
và XH (cấp tiểu học)
CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH
- Quan điểm xây dựng chương trình môn TN và XH các lớp 1, 2, 3
+ Dựa vào quan điểm hệ thống: Tuy phát triển theo những quy luật riêng nhưng tự nhiên - con người –xã hội là một thể thống nhất, giữa chúng có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau, trong đó con người là yếu tố trung tâm + Gắn với địa phương:
Môn TN và XH được dạy trong khung cảnh thực, nhằm giúp học sinh có
những hiểu biết ban đầu về bản thân, gia đình, trường học, về cảnh quan tự nhiên và hoạt động của con người ở địa phương các em sinh sống
Nội dung lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa đối với học sinh, giúp các em dễ thích ứng với cuộc sống hàng ngày
Tăng cường tổ chức cho học sinh quan sát, thực hành để tìm tòi phát hiện
ra kiến thức và biết cách thực hiện những hành vi có lợi cho sức khoẻ cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Mục tiêu chương trình môn TN và XH các lớp 1, 2, 3
+ Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản ban đầu và thiết thực + Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh những kĩ năng cơ bản của đời sống thực tế
+ Hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ và hành vi
- Cấu trúc và nội dung của chương trình môn TN và XH
Chương trình môn TN và XH lớp 1, 2, 3 gồm 3 chủ đề lớn: Con người và sức khỏe; Xã hội; Tự nhiên
Trong từng nội dung, chương trình đã chú ý “giảm tải” “Giảm tải” được hiểu theo nghĩa giảm những khái niệm khoa học chưa phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
Chương trình chú ý tăng tính nội dung thực hành và được xây dựng theo phương án “mở” cho phù hợp thực tiễn
- Số tiết quy định: Lớp 1, 2: 35 tiết/năm/lớp; Lớp 3: 70 tiết/năm
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH 2018
- Quan điểm xây dựng chương trình
+ Phù hợp với thực tế địa phương, vùng miền, kế thừa thực trạng hiện có,
có nhiều bộ SGK và là chương trình hướng mở,
+ Quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình tổng
thể Cụ thể được nhấn mạnh trong việc xây dựng chương trình: Dạy học tích hợp; Dạy học theo chủ đề; Tích cực hoá hoạt động của học sinh.
- Mục tiêu chương trình: Đẩy mạnh giáo dục toàn diện rõ hơn, cụ thể
hơn Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản;
tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học.
- Đặc điểm môn học: Kế thừa và phát huy chương trình hiện hành
+ Là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3, được xây dựng dựa trên nền tảng khoa học cơ bản, ban đầu về tự nhiên và xã hội
+ Coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên
và xã hội
- Yêu cầu cần đạt
+ Về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung: Hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể
+ Về năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học
- Số tiết quy định: Lớp 1, 2, 3 số tiết 70 tiết/năm lớp
BẢNG SO SÁNH (TỔNG QUAN) Chương trình TNXH 2018 với Chương trình TNXH hiện hành
Tiêu chí Chương trình TNXH
hiện hành Chương trình TNXH 2018
Trang 6Mục tiêu Theo chuẩn kiến thức kĩ
năng
Phát triển phẩm chất năng lực cho người học
Nội dung
- Chia 3 chủ đề
- Nội dung cụ thể
- Chia 6 chủ đề
- Mang tính mở: Tinh giản nội dung về đơn vị hành chính, hoạt động văn hóa, GD, y tế,… ở tỉnh, thành phố
Thời
lượng
- Lớp 1, 2 thời lượng 35 tiết/năm
- Lớp 3: 70 tiết/năm
- Cả 3 lớp thời lượng học đều 70 tiết/ năm
Sách giáo
khoa
1 chương trình 1 bộ SGK - Chương trình có nhiều bộ SGK
Đánh giá
Căn cứ vào mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ để đánh giá
- Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
II Minh họa cho định hướng phát triển năng lực, phẩm chất trong
CT 2018
Bài 32: Ôn tập chủ đề: Trái Đất và bầu trời.
TN&XH 1 theo SGK mới (Cùng học để phát triển)
*Qua bài học, HS:
- Hệ thống được các kiến thức về chủ đề:
- Bầu trời ban ngày và bầu trời ban đêm
- Một số hiện tượng thời tiết và sủ dụng trang phục phù hợp với thời tiết
* Bài học góp phần hình thành cho HS năng lực phẩm chất:
- Phân biệt, đánh giá, xử lí được các tình huống liên quan đến chủ đề
- Sắp xếp được các hình ảnh chính của chủ đề vào sơ đồ
- Tự đánh giá được việc đã làm liên quan đến tìm hiểu thời tiết và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết
Nội dung 2: Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài TN và XH (tự chọn bài) Vì sao chọn những PPDH đó cho bài học?
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Bài 27 Một số cách làm sạch nước (SGK Khoa Học 4 trang 56-57)
Trang 7Hoạt động 1: Làm dụng cụ lọc nước đơn giản.
Bước 1 Xác định mục đích của thí nghiệm
Lọc nước đục thành nước trong
Bước 2 Nêu kế hoạch thí nghiệm
- Phân công nhiệm vụ chuẩn bị dụng cụ
- Chọn thời gian và chia nhóm 6 để tiến hành.
- Thí nghiệm tại lớp.
GV chuẩn bị:
- Chai nhựa cắt đôi(1/3 trên, 2/3 dưới)
- Cát sạch.
- Tranh hình 1 trang 56
HS chuẩn bị:
- Khăn ướt phơi khô.
- Than
- Nước bẩn
- Sỏi làm sạch.
- Xem trước bài học.
Bước 3 Tiến hành thí nghiệm
Bước 3.1 Chia nhóm 6 (phân công nhóm
trưởng, học sinh ghi chép ….).
Bước 3.2 Kiểm tra dụng cụ (như phần
chuẩn bị).
Bước 3.3 Hướng dẫn làm thí nghiệm theo
từng bước:
1 Làm phần trên bộ phận lọc theo từng lớp: giấy lọc, sỏi, than, cát sạch.
2 Lắp vào phầm đáy bộ lọc như hình 1
3 Cho nước bẩn đã lắc đều vào dụng cụ lọc như hình, đểlại một phần để đối chứng kết quả
4 Quan sát.
Bước 4 Báo cáo kết quả và kết luận
- Giáo viên cho một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhận xét
- GV kết luận và nhận xét kết quả của từng nhóm
Lưu ý:
- Học sinh suy nghĩ cái gì đã giữ lại các chất cặn bã của nước ?
Trang 8- Khi đến độ nhất định, chất cặn bã chứa đầy thiết bị lọc ta phải làm sao?
- Chất hòa tan có lọc được không?
- Nước lọc như thế có uống ngay được không
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TRÊN VÌ:
- Học sinh chủ động tiếp thu kiến thức và có niềm tin vào nguồn kiến thức vừa tiếp nhận
- Phương pháp thí nghiệm phù hợp với môn khoa học vì khoa học gần gũi với thực tế
- Học sinh hứng thú trong quá trình học, tiết học sôi động hơn, kích thích
sự tò mò, ham hiểu biết tìm tòi của học sinh
- Học sinh dễ dàn tiếp thu kiến thức và có thể tự làm lại ở nhà
- Hình thành kỹ năng thí nghiệm đơn giản- an toàn
Nội dung 3: Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài TN và XH (tự chọn bài) PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?
I Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài TN và XH:
Môn Tự nhiên và xã hội Lớp 2 (Sách Chân trời sáng tạo)
Bài 1: Các thế hệ trong gia đình.
Hoạt động 2: Giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Hòa theo sơ đồ.
Gia đình Bạn Hòa có mấy thế hệ cùng chung sống ?
(SGK trang 9)
- Phương tiện sử dụng: Sơ đồ
- Sử dụng: Hình thức Nhóm đôi, Phương pháp quan sát
Trang 91 Mục tiêu: Học sinh biết và nêu ra được các thành viên, các thế hệ
trong gia đình trong sơ đồ, liên hệ thực tế gia đình của học sinh có mấy thế hệ
2 Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc tên và giới thiệu cho học sinh các thành viên trong sơ đồ sách giáo khoa (Ông, Bà, Bố, Mẹ, Chị gái Hòa, Hòa) Gợi ý cho học sinh quan sát các đường gạch theo thứ tự từ trên xuống
- Giáo viên yêu cầu nhóm đôi học sinh quan sát sơ đồ, một học sinh đặt câu hỏi còn học sinh còn lại trả lời Có thể gợi ý câu hỏi: Các em quan sát tranh
và cho biết: Gia đình bạn Hòa có mấy người? Trong gia đình bạn Hòa ai là người lớn tuổi nhất? Ai là người nhỏ tuổi nhất? Hình nào là Ông, Bà, Bố, Mẹ,
Trang 10Chị gái Hòa, Hòa? Những hình ảnh sắp xếp theo thứ tự (trên, dưới, trái, phải) như thế nào? Gia đình bạn Hòa có mấy thế hệ ?
- Học sinh kể cho bạn cùng nhóm nghe về các thành viên trong gia đình (từ lớn đến nhỏ), kể theo trình tự từ Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, bản thân mình,
….có mấy thế hệ trong gia đình
3 Kết luận:
- Từng đôi bạn sẽ trình bày ý kiến thảo luận của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của các nhóm
- Giáo viên theo dõi trả lời của học sinh, nhận xét và kết luận
Nội dung kiến thức của hoạt động:
- Gia đình bạn Hòa có 6 thành viên: Ông, Bà, Bố, Mẹ, Chị gái Hòa, Hòa
- Gia đình Hòa có 3 thế hệ:
+ Thế hệ thứ nhất: Ông, Bà của bạn Hòa
+ Thế hệ thứ hai: Bố, Mẹ của bạn Hòa
+ Thế hệ thứ ba: Chị gái Hòa và Hòa
- Liên hệ thực tế: Mỗi gia đình thường có các thế hệ ở những độ tuổi khác nhau, cùng chung sống Có gia đình hai thế hệ, có gia đình ba thế hệ, hoặc bốn thế hệ Ngoài ra, ngày xưa có trường hợp có thể có gia đình nhiều hơn bốn thế hệ
II PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác ?
- Phương tiện dạy học (sơ đồ các thế hệ) có tác động qua lại với phương pháp
dạy học (phương pháp quan sát sơ đồ các thế hệ), bổ sung cho nhau, giúp khắc phục được những hạn chế trong quá trình dạy học Giúp học sinh đễ dàng chiếm lĩnh kiến thức - kỹ năng một cách chủ động và nhớ được lâu dài Phương tiện dạy học (sơ đồ) hỗ trợ cho việc thực hiện các tác động của phương pháp dạy học (quan sát) Phương pháp dạy học khi đã được xác định sẽ cần tới sự trợ giúp của các phương tiện dạy học thích hợp, ứng với nội dung dạy học nhất định
- Nhằm tăng hiệu quả vận dụng phương pháp dạy học, giáo viên căn cứ vào thực tiễn mà nỗ lực tư duy nhằm tìm kiếm cho bằng được các PTDH sẵn có để tiến hành thực hiện các nhiệm vụ dạy học Sự lựa chọn được các phương tiện phù hợp sẽ đem lại hiệu quả tối ưu của sự vận dụng phương pháp dạy học trong quá trình dạy học cụ thể của mỗi một giáo viên
Trang 11KẾT LUẬN
Bản thân rất tâm đắc về các nội dung của học phần Lý luận dạy học môn TN-XH, giúp bản thân hiểu biết và vận dụng hiệu quả hơn trong quá trình triển khai các nội dung của chương trình các môn TN-XH hiện hành, CTGDPT 2018 (cụ thể là các Phương pháp dạy học, hình thức dạy học, Phương tiện dạy học của các môn TN-XH, cách đánh giá học sinh,.…) Và điều quan trọng là bản thân có
thể vận dụng kiến thức của học phần để thực hiện tốt việc học tập và trong dạy
học các môn TN-XH trong trường Tiểu học./