BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI (Đánh giá kết thúc học phần) SINH VIÊN TRẦN BẢO NGỌC MÃ SV 572 LỚP ĐHGDTH KÝ TÊN ĐỒNG THÁP, NĂM. ngành giáo dục tiểu học tiểu luận bài tập lớp HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN LÝ LUẬN DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
(Đánh giá kết thúc học phần)
SINH VIÊN: TRẦN BẢO NGỌC
MÃ SV: 572
LỚP: ĐHGDTH
KÝ TÊN………
Trang 2ĐỒNG THÁP, NĂM 2022
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Nội dung Giảng viên 1 Giảng viên 2 Sửa điểm (nếu có)
Mở đầu (0,25đ)
Câu 1 (3,0đ)
Câu 2 (3,0đ)
Câu 3 (3,0đ)
Kết luận (0,25đ)
Hình thức (0,5đ)
Cộng:
Điểm bài thi
Giảng viên chấm 2
(ký và ghi rõ họ tên)
Đồng Tháp, ngày tháng năm 202
Giảng viên chấm 1
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3MỞ ĐẦU
Qua tìm hiểu học phần Lý luận dạy học Môn Tự nhiên và Xã hội, có một vai trò hết sức quan trọng trong chương trình giáo dục ở tiểu học; giúp cho người học có được kiến thức cơ bản ban đầu về thực tế, hiểu biết về mục tiêu, nội dung chương trình, sách giáo khoa, các phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, các phương tiện dạy học và đánh giá học sinh tiểu học Đặc biệt môn TN- XH lớp 3, giúp học sinh biết quan sát, nhận xét và nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết cách diễn đạt những hiểu biết của mình về các sự vật hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội Hình thành và phát triển những thái độ và hành vi: Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương đồng thời là nền tảng cho các môn khoa học khối 4,5 tiếp theo Đó cũng là những kiến thức quan trọng để người học tiếp tục nghiên cứu, vận dụng vào học phần Phương pháp dạy học môn TN-XH, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nhằm hiểu biết sâu, củng cố năng lực nghề nghiệp, chuẩn bị tốt cho việc dạy học các môn học TN-XH trong chương trình GDPT mới theo hướng phát triển năng lực học sinh
NỘI DUNG
Câu 1 Đặc điểm/cách xây dựng CT 2018 môn TN- XH (cấp tiểu học)? Cho
ví dụ về một đặc điểm/cách xây dựng.
1 Đặc điểm/cách xây dựng CT 2018 môn TN- XH (cấp tiểu học)
a Đặc điểm môn học
- Là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3, được xây dựng dựa trên nền tảng khoa
học cơ bản, ban đầu về tự nhiên và xã hội
- Môn học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học, Lịch
sử và Địa lí ở lớp 4, lớp 5 và các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở các cấp
học trên
- Coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội
b Quan điểm xây dựng chương trình
- Phù hợp với thực tế địa phương, vùng miền, kế thừa thực trạng hiện có, có nhiều bộ SGK và là chương trình hướng mở
Trang 4- Quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực,
kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục Trong đó nhấn mạnh: Dạy học tích hợp, Dạy học theo chủ
đề, Tích cực hoá hoạt động của học sinh
* Dạy học tích hợp
- Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp, coi con người, tự nhiên và xã hội là một chỉnh thể thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó con người là cầu nối giữa tự nhiên và xã hội
- Các nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường, giáo dục tài chính được tích hợp vào môn Tự nhiên và Xã hội ở mức
độ đơn giản
* Dạy học theo chủ đề
- Nội dung giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội được tổ chức theo các chủ đề: gia
đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao
từ lớp 1 đến lớp 3
- Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội nó được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp
* Tích cực hoá hoạt động của học sinh
Tăng cường sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình học tập, nhất là những hoạt động trải nghiệm; tổ chức hoạt động tìm hiểu, điều tra, khám phá; hướng dẫn học sinh học tập cá nhân, nhóm để tạo ra các sản phẩm học tập; khuyến khích học sinh vận dụng được những điều đã học vào đời sống
c Mục tiêu chương trình:
Đẩy mạnh giáo dục toàn diện rõ hơn, cụ thể hơn.
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các năng lực chung và năng lực khoa học
d Yêu cầu cần đạt
- Về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung: hình thành, phát triển ở học sinh phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học
đã được quy định tại Chương trình tổng thể
- Về năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học Những biểu hiện của năng lực khoa học trong môn Tự nhiên và Xã hội được trình bày trong bảng sau:
Trang 5Thành phần năng lực Biểu hiện
Nhận thức khoa học
- Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ thường gặp trong môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh như về sức khoẻ và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng và thế giới tự nhiên,…
- Mô tả được một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…
- Trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
- So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí
Tìm hiểu môi
trường tự nhiên và
xã hội xung quanh
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh
- Quan sát, thực hành đơn giản để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh
- Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và
sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã
học
- Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh
- Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh
- Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống
2 Ví dụ về một đặc điểm/cách xây dựng:
Thành phần
năng lực TN- XH Biểu hiện Khoa học
Nhận thức
khoa học - Nêu, nhận biết được ở mức độđơn giản một số sự vật, hiện
tượng, mối quan hệ thường gặp
- Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống,
Trang 6trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh như về sức khoẻ
và sự an toàn trong cuộc sống, mối quan hệ của học sinh với gia đình, nhà trường, cộng đồng
và thế giới tự nhiên,…
- Mô tả được một số sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội xung quanh bằng các hình thức biểu đạt như nói, viết, vẽ,…
- Trình bày được một số đặc điểm, vai trò của một số sự vật, hiện tượng thường gặp trong môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
- So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội theo một số tiêu chí
bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường
- Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên
và đời sống
- Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ
đồ, biểu đồ
- So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định
- Giải thích được về mối quan
hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
- Quan sát và đặt được câu hỏi
về sự vật, hiện tượng, mối quan
hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ
Tìm hiểu môi
trường tự
nhiên và xã
hội xung
quanh
- Đặt được các câu hỏi đơn giản
về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và
xã hội xung quanh
- Quan sát, thực hành đơn giản
để tìm hiểu được về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh
- Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )
- Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán
- Thu thập được các thông tin về
sự vật, hiện tượng, mối quan hệ
Trang 7- Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh sự giống, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng xung quanh và
sự thay đổi của chúng theo thời gian một cách đơn giản thông qua kết quả quan sát, thực hành
trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )
- Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,
- Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng
đã học
- Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và
xã hội xung quanh
- Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác
và môi trường sống xung quanh
- Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia
sẻ với những người xung quanh
để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống
- Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp giữ gìn sức khoẻ
- Giải quyết được một số vấn
đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học
và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan
- Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện
Trang 8- Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống
Câu 2: Lựa chọn, sử dụng PPDH cho bài TN và XH (tự chọn bài) Vì sao chọn những PPDH đó cho bài học?
1 Sử dụng Phương pháp quan sát cho bài TN và XH lớp 2
Bài 20: Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động
Hoạt động 2: Quan sát và nhận xét các tư thế: Ngồi, đi, đứng, mang cặp
* Bước 1 Lựa chọn đối tượng quan sát
Giáo viên và học sinh chuẩn bị: Tranh, sách giáo khoa, bàn, ghế, tập, cặp, …
* Bước 2 Xác định mục đích quan sát
Học sinh quan sát và nhận biết các tư thế: Ngồi, đi, đứng, mang cặp sao cho đúng để thực hiện tốt trong cuộc sống hàng ngày
* Bước 3 Tổ chức và hướng dẫn quan sát
- Quan sát tranh hoặc hình trong Sách giáo khoa:
+ Giáo viên tổ chức học sinh thành các nhóm học tập từ 4 – 6 em, cùng với các phương tiện học tập
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, thảo luận về các tư thế trong tranh hoặc sách giáo khoa trang 81
Trả lời câu hỏi: Nên hay không nên làm theo các tư thế trong mỗi hình dưới đây? Vì sao?
- Các nhóm quan sát (tư thế ngồi, đi, đứng, mang cặp của các bạn trong tranh), thảo luận
* Bước 4 Báo cáo kết quả quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh các nhóm theo dõi, lắng nghe và nhận xét
Trang 9- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Giáo viên kết luận:
+ Tranh 6 ngồi đúng tư thế (Nên làm theo Vì phát triển tốt cho xương và cơ, tránh bị tật)
+ Tranh 5 ngồi sai tư thế (Không nên làm theo Vì không tốt cho xương và cơ,
có thể bị tật)
+ Tranh 7: Bạn nữ đi đúng tư thế (Nên làm theo Vì phát triển tốt cho xương và
cơ, tránh bị tật), bạn nam đi sai tư thế (Không nên làm theo Vì không tốt cho xương
và cơ, có thể bị tật)
+ Tranh 8: Bạn nam đi giày màu đỏ đứng và mang cặp sai tư thế (Không nên làm theo Vì không tốt cho xương và cơ, có thể bị tật), Bạn nam đi giày màu vàng đứng và mang cặp đúng tư thế (Nên làm theo Vì phát triển tốt cho xương và cơ, tránh
bị tật)
- Giáo viên trình bày nội dung kiến thức: để xương và cơ phát triển tốt cần đi, đứng, ngồi và mang cặp đúng tư thế
Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành:
+ Mời đại diện mỗi nhóm lên thực hành các tư thế
+ Học sinh quan sát, nhận xét cách thực hành của từng nhóm
+ Giáo viên điều chỉnh ngay khi có sai tư thế
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá chung Liên hệ thực tế trong cuộc sống, trong học tập
2 Lựa chọn PPDH quan sát cho bài học là:
- Giúp các em nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế
để phòng tránh cong vẹo cột sống
- Phát triển kĩ năng quan sát: nhìn, ngửi, sờ, chú ý lắng nghe và phán đoán, rèn luyện kĩ năng so sánh tìm ra được tư thế đúng và sai
- Học sinh luyện tập được năng lực quan sát của bản thân, nâng cao tư duy của các em qua quá trình quan sát
- Học sinh hứng thú trong quá trình học, tiết học sôi động hơn, kích thích sự tò
mò, ham hiểu biết tìm tòi của học sinh
- Học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và thực hiện được ở nhà
Câu 3: Phân tích việc sử dụng PTDH cho bài Khoa học (tự chọn bài) PTDH liên hệ thế nào với các thành tố dạy học khác?
1 Bài 64 Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người (Khoa học, lớp 5)
Trang 10Hoạt động 1: Học sinh quan sát tranh nhận biết môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận lại từ con người những gì?
Phương tiện dạy học
Giáo viên chuẩn bị:
- Tranh ảnh 1,2,3,4,5,6 của sách giáo khoa và sưu tầm thêm tranh ảnh có liên quan
- Phiếu học tập
Học sinh chuẩn bị : sách giáo khoa
Phiếu học tập
Hình
Môi trường tự nhiên
Cung cấp cho con người Nhận từ các hoạt động của con
người
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Trang 11Hình 4
Hình 5
Hình 6
Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm, quan sát các hình trang
132 trong SGK và hoàn thành phiếu học tập: Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận lại từ con người những gì?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Học sinh các nhóm theo dõi, lắng nghe và nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh các đáp án
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Phiếu học tập
Hình
Môi trường tự nhiên
Cung cấp cho con người Nhận từ các hoạt động của con
người
Hình 2 Đất để xây dựng nhà ở, khu
vui chơi giải trí (bể bơi)
Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọt chăn nuôi
Hình 3 Bải cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những
thực vật và động vật khác
Hình 5 Đất đai để xây dựng đô thị Khí thải của nhà máy và của các
phương tiện giao thông,…