CHƯƠNG 3 PHÁP LUẬT CHỐNG HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH KÉO XUỐNG DƯỚI, CÓ BẢN GẦN ĐỦ 1 Mọi hành vi gây hậu quả làm cản trở cạnh tranh của doanh nghiệp khác đều là hành vi hạn chế cạnh tranh SAI Theo khoả[.]
Trang 1CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT CHỐNG HÀNH VI HẠN CHẾ
CẠNH TRANH KÉO XUỐNG DƯỚI, CÓ BẢN GẦN ĐỦ
1 Mọi hành vi gây hậu quả làm cản trở cạnh tranh của doanh nghiệp khác đều là hành vi hạn chế cạnh tranh.
SAI Theo khoản 2 Điều 3 LCT hành vi gây hậu quả cản trở CT chỉ gồm hai nhóm hành vi là hành vi thỏa thuận hạn chế CT, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền.
2 Tất cả các sản phẩm thuốc chữa bệnh thuộc cùng một thị trường liên quan.
SAI Theo khoản 7 Điều 3 LCT
3 Tất cả thỏa thuận về giá hàng hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh (trên cùng một thị trường liên quan) đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
SAI Khoản 3 Điều 11 ND 35 nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp nhỏ hơn 5% thì không gây ra hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.
4 Thỏa thuận hạn chế về sản lượng giữa doanh nghiệp sản xuất bia và doanh nghiệp sản xuất rượu là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (khi nào nói thỏa thuận CT bị cấm thì mới xét đến có cùng thị trường liên quan hay không?)
ĐÚNG Khoản 3 Điều 11 các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh gồm thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng … (tự hạn chế CT của mình)
5 Hành vi thỏa thuận giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh có mục đích nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu công nghệ, xuất khẩu hàng hóa không bị coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
SAI Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là thỏa thuận được quy định tại Điều 11, nếu hành vi thỏa thuận giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh có mục đích nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu công nghệ, xuất khẩu hàng hóa đáp ứng quy định tại điều
11 thì được xem là thỏa thuận hạn chế CT, nếu không đáp ứng Điều 11 thì không phải
là thỏa thuận CT.
6 Tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đều có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ.
Trang 27 Các doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi tổng thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 65% trên thị trường liên quan.
8 Các doanh nghiệp có tổng thị phần chiếm trên 65% trên thị trường liên quan và phải thống nhất cùng hành động mới được coi là có vị trí thống lĩnh.
9 Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm thực hiện hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
10 Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm tham gia tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.
SAI Nếu DN có vị trí thống lĩnh tham gia các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh không bị cấm theo Điều 12 thì không bị cấm
11 Mọi hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ đều
bị cấm.
SAI Điểm a Khoản 1 Điều 27
12 Khi xác định hành vi hạn chế cạnh tranh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không cần xem xét hậu quả, thiệt hại cụ thể.
ĐÚNG Khoản 2 Điều 3 hành vi hạn chế CT gây tác động hoặc có khả năng gây tác động … vì vậy khi xác định hành vi hạn chế CT không cần xem xét đến hậu quả cụ thể.
13 Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ nếu nhằm mục đích tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế
SAI Chỉ có hành vi thỏa thuận hạn chế CT mới được hưởng miễn trừ theo quy định tại Điều 14, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường không được miễn trừ (Vì hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh chỉ có tác động tiêu cực)
1 Mọi hành vi gây hậu quả làm cản trở cạnh tranh của doanh nghiệp khác đều là hành vi hạn chế cạnh tranh
➜ SAI Thực tế có các hành vi có gây hậu quả nhưng không phải hành vi thỏa thuận cạnh tranh, lạm dụng thống lĩnh vị trí độc quyền theo K2 Điều 3 Có thể
là hành vi cạnh tranh không lành mạnh
2 Tất cả các sản phẩm thuốc chữa bệnh thuộc cùng một thị trường liên quan
Trang 3➜ SAI Theo K7 Điều 3 LCT 2018 thì các sản phẩm thuốc chữa bệnh không thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng, giá cả nên không thể cùng thuộc một thị trường liên quan
3 Tất cả thỏa thuận về giá hàng hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
➜ SAI Điểm a K3 Điều 11 căn cứ gây tác động hạn chế cạnh tranh, k/n gây cạnh tranh, thị trường kết hợp của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận nhỏ hơn 5% thì không bị cấm
4 Thỏa thuận hạn chế về sản lượng giữa doanh nghiệp sản xuất bia và doanh nghiệp sản xuất rượu là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
➜ ĐÚNG Theo K3 Điều 11, trong các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thỏa thuận hạn chế về sản lượng giữa doanh nghiệp sản xuất bia và doanh nghiệp sản xuất rượu đáp ứng các dấu hiệu này nên nhận định đúng
mục đích nhằm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu công nghệ, xuất khẩu hàng hóa không bị coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
➜ SAI Căn cứ K4 Điều 3 LCT thì “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi
thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.” Cho nên nếu thỏa thuận giữa các doanh nghiệp
không trái quy định tại Điều 11 LCT thì không xem là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
6 Tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đều có thể được xem xét cho hưởng miễn trừ.
SAI Các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 12 LCT bị cấm tuyệt đối, không
➜
được hưởng miễn trừ
7 Các doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi tổng thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 65% trên thị trường liên quan.
SAI Các doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi tổng thị phần kết
➜
hợp phải thỏa mãn và cùng hành động gây tác động hạn chế cạnh tranh (Khoản
2, 3 Điều 24 LCT)
Trang 48 Các doanh nghiệp có tổng thị phần chiếm trên 65% trên thị trường liên quan và phải thống nhất cùng hành động mới được coi là có vị trí thống lĩnh.
SAI Các doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường đó phải không bao gồm
➜
doanh nghiệp có thị phần ít hơn 10% trên thị trường liên quan (K3 Điều 24)
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
SAI Điểm a K1 Điều 27 thì doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường chỉ
➜
bị cấm thực hiện hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
mà có khả năng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh, nếu không có khả năng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh thì không bị cấm
các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.
➜ ĐÚNG Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm tham gia tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo Đ 12;
➜ SAI Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm tham gia tất cả các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh không bị cấm theo Đ 12
đều bị cấm
SAI Điểm a K1 Đ 27 chỉ khi hậu quả bị cấm
➜
quyền không cần xem xét hậu quả, thiệt hại cụ thể.
➜ ĐÚNG K2 Đ 3 đánh giá có tác động gây hạn chế cạnh tranh (hành vi) không chứ không đánh giá về hậu quả, thiệt hại
cho hưởng miễn trừ nếu nhằm mục đích tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế
➜ SAI Quy định tại Đ 27