1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BUỔI THẢO LUẬN LUẬT ĐẤT ĐAI LẦN 2

13 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buổi Thảo Luận Lần 2
Trường học Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Đất đai
Thể loại Thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ BUỔI THẢO LUẬN LẦN 2 Môn Luật Đất đai Lớp QTL DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN STT Họ và tên MSSV 1 2 3 4 5 6 7 8 I Nhận định 2 1 Giá đất trên sàn giao dịch bất động sản là giá đất thị trường 2 2 Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất 2 3 Giá đất trong bảng giá đất không được vượt quá mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất 2 4 Giá đất trong khung giá đất được áp dụng gián tiếp để thu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ

BUỔI THẢO LUẬN LẦN 2

Môn: Luật Đất đai

Lớp: QTL

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN

1

2

3

4

5

6

7

8

Trang 2

I Nhận định: 2

1 Giá đất trên sàn giao dịch bất động sản là giá đất thị trường 2

2 Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất 2

3 Giá đất trong bảng giá đất không được vượt quá mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất 2

4 Giá đất trong khung giá đất được áp dụng gián tiếp để thu tiền sử dụng đất của HGĐ, cá nhân sử dụng đất ở trong hạn mức 3

5 Giá đất dùng làm căn cứ tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất là giá đất trong bảng giá hoặc giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành 3

6 Giá đất cụ thể là căn cứ được áp dụng để thu nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất 3

7 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất là nghĩa vụ của người sử dụng đất 3

8 Những chủ thể thực hiện đăng ký đất đai lần đầu sẽ được cấp GCN 4

9 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 5

10 Chỉ khi sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê thì tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 5

11 Tất cả các trường hợp sử dụng đất ở đều được Nhà nước áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất 6

12 Chỉ UBND các cấp mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 6

13 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất trồng cây lâu năm, khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại thì phải sử dụng đất dưới hình thức thuê 6

14 NSDĐ muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất làm mặt bằng

để kinh doanh nhà hàng quán ăn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép 6

15 Các chủ thể sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng đất dưới hình thức thuê 6

Trang 3

16 Chủ thể thuê lại quyền sử dụng đất của NSDĐ vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất đã thuê lại 6

II Bài tập: 7

1 Các hành vi sau đây, hành vi nào phù hợp, không phù hợp với quy định của pháp luật Giải thích tại sao? 7

a UBND huyện A quyết định cho công ty B thuê 10.000 m2 đất nông nghiệp để

sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp 7

b UBND cấp tỉnh A quyết định giao cho công ty X (công ty có vốn đầu tư nước ngoài) 5.000m2 đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng 7

c Ông A chuyển nhượng 2 hecta đất trồng xoài tại Tiền Giang cho ông D hiện là giảng viên đại học Luật TP HCM 7

d Ông D góp vốn bằng quyền sử dụng 1000m2 đất ở của mình với công ty B là

tổ chức kinh tế trong nước để xây dựng nhà hàng, khách sạn 7

e Ông A hiện là giảng viên đại học sống tại TP HCM nhận chuyển nhượng 2 hecta đất trồng lúa tại Long An 9

f Hộ gia đình bà A cho DN B (DN có vốn đầu tư nước ngoài tại VN) thuê 100m2 đất có nhà ở gắn liền với đất để làm văn phòng làm việc 9

g UBND huyện T ban hành quyết định thu hồi 2 hecta đất nông nghiệp của ông A

và không bồi thường về đất với lý do đất này được giao không thu tiền sử dụng đất 9

h UBND huyện A ban hành quyết định thu hồi 3 hecta đất nông nghiệp của hộ gia đình ông X và không bồi thường về đất cho hộ gia đình ông X với lý do: đất không có GCN và cũng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Nguồn gốc đất này do hộ gia đình ông X khai hoang từ năm 1980 và sử dụng ổn định đến nay 9

2 Công ty A là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, xin nhà nước cho sử dụng 20 ha đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp tại tỉnh B 9

a Dự án của công ty A thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất hay công ty A tự thỏa thuận với NSDĐ trong khu vực dự án Vì sao? 9

b Nếu công ty A muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp sang đầu tư xây dựng nhà ở để bán Việc chuyển mục

Trang 4

đích sử dụng đất này có phải xin phép cơ quan có thẩm quyền không? Tại sao? Nếu có, thuộc thẩm quyền của cơ quan nào? 9

I Nhận định:

1 Giá đất trên sàn giao dịch bất động sản là giá đất thị trường.

Nhận định Sai

CSPL: điểm a, khoản 1, Điều 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP

Giải thích: Vì giá đất thị trường không chỉ là giá đất trên sàn giao dịch bất động sản mà còn là giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất được xác định từ chi phí, thu nhập của thửa đất

2 Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất.

Nhận định sai

CSPL khoản 2, điều 114, luật đất đai 2013

Giải thích: Để tính tiền sử dụng đất pháp luật đất đai quy định căn cứ vào bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất tùy vào từng trường hợp cụ thể Chẳng hạn:

- Sử dụng bảng giá đất: “Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền

sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân”.

- Sử dụng giá đất cụ thể: “Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền

sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân”.

- Như vậy, không phải lúc nào tính tiền sử dụng đất cũng căn cứ vào giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất

3 Giá đất trong bảng giá đất không được vượt quá mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất

Nhận định sai

CSPL: điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 44/2014/NĐ-CP

Trang 5

Giải thích: UBND cấp tỉnh được quy định mức giá đất trong bảng giá đất cao hơn nhưng không quá 30% so với mức tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất, trường hợp quy định mức giá đất cao hơn 30% thì phải cáo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định

4 Giá đất trong khung giá đất được áp dụng gián tiếp để thu tiền sử dụng đất của HGĐ, cá nhân sử dụng đất ở trong hạn mức

Nhận định sai

CSPL điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 114 luật Đất đai 2013

Giải thích: Chỉ có giá đất trong bảng giá đất và giá đất cụ thể được sử dụng làm căn cứ tính tiền sử dụng đất của HGĐ, cá nhân sử dụng đất trong hạn mức

5 Giá đất dùng làm căn cứ tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất là giá đất trong bảng giá hoặc giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành

Nhận định Sai

CSPL: điểm b khoản 4 Điều 114 LĐĐ 2013

Giải thích: giá đất được dùng làm căn cứ tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất

Do đó nếu không phải đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì không áp dụng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành

6 Giá đất cụ thể là căn cứ được áp dụng để thu nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

Nhận định Sai

CSPL: điểm c khoản 4 Điều 114 LĐĐ năm 2013

Giải thích: trong trường hợp đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất; tuy mức giá khởi điểm của quyền sử dụng đất là do cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu giá xác định nhưng mức giá cuối cùng đạt được sẽ do người sử dụng quyết định và họ sẽ phải nộp nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước theo mức giá này Do vậy, trong đấu giá, đấu thầu thì khi xác định nghĩa vụ tài chính thì không dựa vào giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo khung giá của Chính phủ

7 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất là nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nhận định sai

CSPL: Điều 95 LĐĐ 2013, Điều 221 BLDS 2015, Điều 31 Nghị định

43/2014/NĐ-CP

Không phải khi nào đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất là nghĩa

vụ của người sử dụng đất

Trang 6

Theo khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì luật chỉ quy định đăng ký đất đai là nghĩa vụ bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý Vấn

đề về đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phụ thuộc vào ai là chủ

sở hữu Cụ thể, trong trường hợp chỉ có duy nhất một người đó sở hữu mảnh đất, căn nhà và tài sản gắn liền với đất thì có thể người đó sẽ thực hiện đồng thời 3 nghĩa vụ đăng ký là đối với đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất Còn trong trường hợp người sở hữu đất là một người, người sở hữu căn nhà trên mảnh đất ấy là một người khác thì rõ ràng nếu như người sở hữu căn nhà ấy có căn nhà là tài sản được xác lập hợp pháp theo đúng các căn cứ về xác lập quyền sở hữu ở quy định tại Điều 221 Bộ luật Dân Sự 2015 như:

“1 Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo

ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

2 Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa

án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

3 Thu hoa lợi, lợi tức.

4 Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.

5 Được thừa kế.

6 Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.

7 Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

8 Trường hợp khác do luật quy định.”

Và họ có các giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định tại Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì trong trường hợp này, quyền sở hữu đối với căn nhà của họ được xác lập Khi này, người sở hữu đất đai không đồng thời là người sở hữu căn nhà ở, dẫn đến chủ thể có nghĩa vụ đăng ký đất đai không đồng thời là chủ thể có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu đối với nhà ở

8 Những chủ thể thực hiện đăng ký đất đai lần đầu sẽ được cấp GCN

Nhận định sai

CSPL: Điều 98, 99 Luật Đất đai 2013

Không phải những chủ thể đăng ký lần đầu sẽ được cấp GCN

Theo quy định tại Điều 99 Luật đất đai 2013 về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Trang 7

“1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,

101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền

sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi

xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước”

Và dựa theo khoản 3 Điều 98 Luật Đất đai 2013 thì “Người sử dụng đất, chủ sở

hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật.” Rõ ràng không phải cứ là những chủ thể

đăng ký lần đầu là sẽ được cấp GCN Việc cấp GCN được thực hiện đối với những chủ thể đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013

9 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Nhận định đúng

CSPL: Điều 54 Luật Đất đai 2013

Giải thích: Các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 54 Luật Đất đai Trong đó không có trường hợp nào mà chủ thể được giao đất không thu tiền sử dụng đất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 8

10 Chỉ khi sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê thì tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Nhận định sai

CSPL: khoản 2, 4 Điều 55 Luật Đất đai 2013

Giải thích: Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

- Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê

- Thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

Do đó, ngoài trường hợp sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê thì tổ chức kinh tế còn được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất khi sử dụng đất để đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền

sử dụng đất gắn với hạ tầng

11 Tất cả các trường hợp sử dụng đất ở đều được Nhà nước áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất

12 Chỉ UBND các cấp mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất

13 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất trồng cây lâu năm, khi chuyển mục đích

sử dụng đất sang đất thương mại thì phải sử dụng đất dưới hình thức thuê.

Nhận định đúng

CSPL: điểm c khoản 1 Điều 56 LĐĐ 2013

Giải thích: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 56 LĐĐ 2013 quy định về việc Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất

sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ

sở sản xuất phi nông nghiệp Vì vậy, hộ gia đình được Nhà nước giao đất trồng cây lâu năm, khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại thì phải sử dụng đất dưới hình thức thuê

14 NSDĐ muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất làm mặt bằng để kinh doanh nhà hàng quán ăn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Nhận định sai

CSPL: khoản 1 Điều 57 LĐĐ 2013

Giải thích: Căn cứ theo quy đinh tại khoản 1 Điều 57 LĐĐ 2013 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì: Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất làm mặt bằng để

Trang 9

kinh doanh nhà hàng quán ăn (đất thương mại) không cần sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

15 Các chủ thể sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh đều phải sử dụng đất dưới hình thức thuê.

Nhận định sai

CSPL: khoản 2 Điều 55 Luật Đất đai 2013

Giải thích: khi tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê thì được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất chứ không phải dưới hình thức thuê đất

16 Chủ thể thuê lại quyền sử dụng đất của NSDĐ vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất đã thuê lại.

Nhận định đúng

CSPL: khoản 3 Điều 19 NĐ 43/2014/NĐ-CP

Giải thích: Người thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

II Bài tập:

1 Các hành vi sau đây, hành vi nào phù hợp, không phù hợp với quy định của pháp luật Giải thích tại sao?

a UBND huyện A quyết định cho công ty B thuê 10.000 m2 đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp

CSPL điểm a, khoản 2, điều 59 LĐĐ 2013

- Hành vi trên không phù hợp với quy định của pháp luật Vì khi diện tích đất trên 0,5 hecta thì phải có văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định

b UBND cấp tỉnh A quyết định giao cho công ty X (công ty có vốn đầu tư nước ngoài) 5.000m2 đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển

nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

Hành vi trên không phù hợp với quy định của pháp luật Hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất áp dụng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ khi doanh nghiệp đó được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê Ngoài ra, chỉ tổ chức kinh tế mới được giao đất có thu tiền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử

Trang 10

dụng đất gắn với hạ tầng mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải tổ chức kinh tế

CSPL khoản 3, khoản 4 Điều 55, khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai 2013

c Ông A chuyển nhượng 2 hecta đất trồng xoài tại Tiền Giang cho ông D hiện là giảng viên đại học Luật TP HCM

- Hành vi chuyển nhượng của ông A là hoàn toàn phù hợp pháp luật Vì ông D

không thuộc đối tượng không được nhận quyền chuyển nhương căn cứ theo

Điều 191 LĐĐ 2013 (trong trường hợp giả sử ông A không vi phạm các điều

kiện quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều 188 LĐĐ 2013)

d Ông D góp vốn bằng quyền sử dụng 1000m2 đất ở của mình với công ty B là tổ chức kinh tế trong nước để xây dựng nhà hàng, khách sạn

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014:

“3 Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

về cán bộ, công chức.”

Như vậy, dựa theo quy định trên, chỉ cần không nằm trong hai trường hợp nêu trên thì mọi cá nhân tổ chức đều có quyền góp vốn vào các công ty

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014:

“1 Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

Mặt khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định điều kiện để thực hiện quyền của người sử dụng đất trong đó có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

“1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi

có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Ngày đăng: 07/06/2022, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w