Trường THCS Phong Lạc Tuần 28 Ngày soạn 28 /2/2016 Tiết thứ 103 (theo PPCT) Ngày dạy /3/2016 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Cách làm bài văn lập luận chứng minh Các kiến thức về Vă[.]
Trang 1Tuần 28
Ngày soạn: 28 /2/2016
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Các kiến thức về Văn, Tiếng Việt có liên quan
2 Về kĩ năng
Nhận xét đánh giá bài văn nghị luận đúng yêu cầu về bố cục, phương pháp, trình tự lập luận
3 Về thái độ: Biết lắng nghe, rút kinh nghiệm; thẳng thắn trình bày suy nghĩ
của cá nhân và khiêm tốn học hỏi ở bạn bè
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án, bài kiểm tra
- Học sinh: Nhớ lại đề bài và cách làm bài
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không tiến hành
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để giúp các em nhận ra được những ưu, khuyết điểm trong bài
làm của mình qua bài TLV số 5 và rút kinh nghiệm cho bài làm lần sau,
3.2 Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề
GV: Gọi HS đọc lại đề bài
HS: Nhớ, đọc lại đề
GV: Hãy xác định thể loại và nội dung nghị luận?
HS: Trình bày
GV: Yêu cầu về hình thức của bài viết?
HS: Bố cục rõ ràng, cân đối, bài viết mạch lạc,
sạch đẹp, đúng thể loại, đúng chính tả, ngữ pháp,
…
GV: Hãy nêu bố cục chung của bài văn
HS: Nêu
GV: Hướng dẫn HS hình thành dàn bài
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
*Hoạt động 2: Nhận xét
GV: Ưu điểm:
+ Hầu hết bài viết đúng thể loại, bố cục rõ ràng
- Một số bài trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp
- Một số bài viết tốt, ngôn ngữ trong sáng, giàu
cảm xúc
1 Đề bài: Hãy chứng minh rằng
bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
a Yêu cầu
- Thể loại: Nghị luận chứng minh
- Nội dung: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
- Hình thức: Bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc, có sử dụng phương tiện liên kết
b Dàn bài (Tiết 96, 97 – tuần 26)
2 Nhận xét
a Ưu điểm
Trang 2HS: Lắng nghe
GV: Hạn chế:
+ Một vài bài diễn đạt còn rườm rà, câu văn chưa
rõ nghĩa, nghèo nàn vốn từ
+ Một vài bài còn tẩy xóa, lỗi chính tả nhiều, viết
bài còn sơ sài, bố cục không rõ ràng
HS: Lắng nghe, có hướng khắc phục
*Hoạt động 3: Trả bài
GV: Cho lớp trưởng trả bài
HS: Nhận và xem lại bài viết của mình
*Hoạt động 4: Sửa lỗi
- Lỗi về viết câu: một số bài viết câu chưa hết ý
mà dùng dấu chấm hoặc câu đã đủ thành phần mà
không dùng dấu câu; một số câu chưa rõ nghĩa,
lặp kiểu câu quá nhiều
- Lỗi lặp từ: Lặp lại từ rất nhiều
- Lỗi diễn đạt: diễn đạt vụng về, chưa sinh động
- Lỗi chính tả: sai chính tả nhiều (s, t,v )
- Một số ít trình bày ẩu, chữ viết xấu
*Hoạt động 5: Tuyên dương
GV: Đọc 1 số bài làm tốt
GV: Biểu dương những mặt ưu điểm của HS
b Hạn chế
3 Trả bài
4 Hướng dẫn sửa lỗi
- Lỗi lặp từ
- Lỗi ngữ pháp
- Lỗi chính tả
- Trình bày
5 Tuyên dương
4 Củng cố: Xem lại bài văn, tiếp tục sửa chữa bài viết.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Tiết sau Trả bài kiểm tra tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 28
Ngày soạn: 28 /2/2016
BÀI KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Rút gọn câu, Câu đặc biệt, Thêm trạng ngữ cho câu
- Tục ngữ; các văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị
của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương.
2 Về kĩ năng
Vận dụng những kiến thức đã học vào trong bài viết một cách khoa học
3 Về thái độ: Biết lắng nghe, rút kinh nghiệm; thẳng thắn trình bày suy nghĩ
của cá nhân và khiêm tốn học hỏi ở bạn bè
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án, bài kiểm tra
- Học sinh: Nhớ lại đề bài
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.
Trang 3IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không tiến hành
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Để giúp các em nhận ra được những ưu, khuyết điểm trong bài
làm của mình, hôm nay thầy sẽ trả bài kiểm tra TV, bài kiểm tra Văn cho các em
3.2 Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
GV: Chữa đề kiểm tra, đọc câu hỏi cho
các em thảo luận, tìm ra đáp án đúng
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
GV: Nhận xét ưu điểm, hạn chế trong bài
làm của HS
- Ưu điểm:
+ Nhiều bài làm tốt, có bài đạt điểm tối đa
+ Trình bày sạch sẽ, khoa học; chữ viết
cẩn thận
- Hạn chế: Còn số ít bài trình bày chưa
sạch sẽ Viết hoa chưa đúng chỗ, sử dụng
dấu câu chưa thích hợp,…
GV: Cho lớp trưởng trả bài
HS: Nhận và xem lại bài viết của mình
Hoạt động 2: Trả bài kiểm tra Văn
GV: Chữa đề kiểm tra, đọc câu hỏi cho
các em thảo luận, tìm ra đáp án đúng
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
GV: Nhận xét ưu điểm, hạn chế trong bài
làm của HS
- Ưu điểm:
+ Nhiều bài làm tốt, có bài đạt điểm tối đa
+ Trình bày sạch sẽ, khoa học; chữ viết
cẩn thận
- Hạn chế: Còn số ít bài trình bày chưa
sạch sẽ Viết hoa chưa đúng chỗ, sử dụng
dấu câu chưa thích hợp,…
GV: Cho lớp trưởng trả bài
HS: Nhận và xem lại bài viết của mình
Hoạt động 3: Tuyên dương
GV tuyên dương các em học bài tốt, làm
bài đạt kết quả cao và các em trình bày bài
và chữ viết tốt
GV: Nhận xét, đánh giá chung
I Bài kiểm tra Tiếng Việt
1 Chữa bài kiểm tra
(Đáp án ở tiết 90 – tuần 24)
2 Nhận xét
3 Trả bài
II Bài kiểm tra Văn
1 Chữa bài kiểm tra
(Đáp án ở tiết 99 – tuần 27)
2 Nhận xét
3 Trả bài III Tuyên dương
4 Củng cố : Xem lại bài làm.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
Trang 4Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 28
Ngày soạn: 29 /2/2016
GIẢI THÍCH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Đặc điểm một bài văn nghị luận giải thích
2 Về kĩ năng
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh
3 Về thái độ
Có ý thức tìm tòi, học hỏi phương pháp lập luận giải thích
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án, sgk
- Học sinh: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, phân tích, thảo luận, thực hành.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề
Chúng ta đã hiểu thế nào là văn nghị luận chứng minh, hôm nay thầy và các em
sẽ tìm hiểu thêm một phép nghị luận mới - nghị luận giải thích…
3.2 Nội dung bài giảng:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích và phương
pháp giải thích
GV: Trong đời sống, những khi nào người ta
cần được giải thích?
HS: Gặp một hiện tượng mới lạ, con người
chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh
GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
HS: Nghe, nhận xét, bổ sung
GV: Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải
thích hằng ngày? (Gợi ý: các câu hỏi vì sao, để
làm gì, là gì, có ý nghĩa gì,…?)
HS: Suy nghĩa và nêu
GV:
+ Vì sao có nguyệt thực ?
I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Nhu cầu giải thích trong cuộc sống
- Trong đời sống khi có nhu cầu hiểu những điều chưa biết nên cần được giải thích
Trang 5+ Vì sao nước biển mặn?
HS:
+ Khi trái đất mặt trăng, mặt trời cùng nằm trên
một đường thẳng
+ Mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường
bốc hơi, còn lại muối tích tụ lâu ngày làm nước
biển mặn
GV: Muốn trả lời (tức giải thích) các vấn đề
trên phải làm thế nào?
HS: Đọc, nghiên cứu, tra cứu, học hỏi, có tri
thức mới giải thích được
GV: Khi gặp vấn đề khó hiểu mà em được giải
thích rõ em cảm thấy tình cảm, trí tuệ mình thế
nào?
HS: Thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, thú vị, dễ
chịu
GV: Mục đích của giải thích trong cuộc sống ?
HS: Trình bày
GV: Gọi HS đọc bài văn
HS: Đọc
GV: Bài văn giải thích vấn đề gì? Giải thích
thế nào?
HS: Nêu:
+ Lòng khiêm tốn
+ Thông qua những câu văn định nghĩa, những
câu văn chứng minh làm sáng tỏ khái niệm
khiêm tốn.
GV: Gọi HS đọc lại hai đoạn đầu
HS: Đọc đoạn văn
GV: Ở đoạn: “Điều quan trọng mọi người.”
tác giả đã nói gì về lòng khiêm tốn?
HS: Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm tốn
GV: Đó có phải là cách giải thích lòng khiêm
tốn không?
HS: Bắt đầu bước vào việc giải thích
GV: Gọi HS đọc lại đoạn 3, 4, 5
HS: Đọc đoạn văn
GV: Ở đoạn: “ Vậy khiêm tốn trước người
khác.” Tác giả lại tiếp tục nói gì về lòng khiêm
tốn?
HS: Tác giả nêu khái niệm về lòng khiêm tốn:
biết sống nhún nhường, tự khép mình vào
khuôn khổ nhưng vẫn có hoài bão lớn và không
ngừng học hỏi, không khoe khoang, tự đề cao
-> Cần có tri thức để giải thích
* Trong đời sống, cần có giải thích
để hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực
2 Nhu cầu giải thích trong văn nghị luận
a Bài văn:
Lòng khiêm tốn
- Vấn đề giải thích: Lòng khiêm tốn
- Dùng lí lẽ, dẫn chứng
* Mở bài (Đoạn 1, 2) Giới thiệu và
nêu cái lợi của lòng khiêm tốn (Vấn
đề và chỉ ra đặc điểm của vấn đề)
* Thân bài (Đoạn 3, 4, 5)
- Giải thích khiêm tốn (Nêu khái niệm)
- Biểu hiện của lòng khiêm tốn
- Lí do con người cần khiêm tốn
Trang 6GV: Đó có phải là thực sự giải thích lòng
khiêm tốn không?
HS: Đã đi vào mục đích giải thích
GV: Người khiêm tốn có biểu hiện thế nào?
HS: Các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình
là kém cần học hỏi thêm.
GV: Chứng minh lòng khiêm tốn bằng biểu
hiện thực tế có phải là cách giải thích không?
HS: Giải thích có thể kết hợp với chứng minh
GV: Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại
của không khiêm tốn, nguyên nhân của thói
không khiêm tốn có phải là nội dung giải thích
không?
HS: Tài năng, hiểu biết mỗi cá nhân chỉ là giọt
nước nhỏ bé giữa đại dương bao la -> Tìm
nguyên nhân của vấn đề chung chính là cách
giải thích, vì vấn đề giải thích có ý nghĩa thực
tế với người đọc
GV: Gọi HS đọc lại đoạn 6, 7
GV: Hai đoạn văn trên trình bày điều gì?
HS: Tầm quan trọng và ý nghĩa của lòng khiêm
tốn
GV: Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là
lập luận, giải thích?
HS: Trình bày
GV: Qua bố cục của bài văn, chỉ ra mói quan
hệ của MB - TB - KB?
HS: Bố cục:
+ MB: Nêu vấn đề cần giải thích
+ TB: Giải thích vấn đề bằng nhiều cách
+ KB: Tóm lại nội dung vấn đề đã giải thích
GV: Chốt lại ghi nhớ
HS: Nghe và ghi nhớ
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/71 sgk
HS: Đọc
* Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện tập
GV: Gọi HS đọc bài văn: Lòng nhân đạo/72
sgk
HS: Đọc
GV: Cho biết vấn đề được giải thích và phương
pháp giải thích?
HS: Thảo luận nhóm và trình bày miệng
GV: Hướng dẫn bài đọc thêm với cách làm
tương tự bài trên
* Kết bài (Đoạn 6, 7) Tầm quan
trọng và ý nghĩa của lòng khiêm tốn (Kết thúc vấn đề, nêu ý nghĩa của vấn đề)
3 Ghi nhớ/71 sgk
II Luyện tập
Bài văn: Lòng nhân đạo
(Theo Lâm Ngữ Đường- Tinh hoa
xử thế)
- Vấn đề giải thích: Lòng nhân đạo
- Phương pháp giải thích + Lí lẽ, dẫn chứng
+ Ý kiến của thánh Găng-đi
4 Củng cố: Mục đích và phương pháp lập luận giải thích?
Trang 75 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài, thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Sống chết mặc bay.
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 28
Ngày soạn: 29 /2/2016
(Phạm Duy Tốn)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn
- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ
- Những thành công về nghệ thuật trong truyện ngắn Sống chết mặc bay - một
trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí
2 Về kĩ năng
- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
- Kể tóm tắt truyện
- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập, tương phản và tăng cấp
3 Về thái độ
Thông cảm, chia sẻ nỗi vất vả, khốn khổ của người dân trước cảnh vỡ đê, lên án thái độ vô trách nhiệm của quan lại
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phân tích, thảo luận, giảng bình
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
3 Giảng bài mới
3.1 Đặt vấn đề: Ở lớp 6 các em đã được học một số truyện trung đại Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu một truyện ngắn được xem là mở đầu cho truyện ngắn hiện đại
Việt Nam Đó là truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn.
3.2 Nội dung bài giảng
* Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu chung
GV: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả,
tác phẩm?
HS: Trình bày
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Phạm Duy Tốn (1883-1924), nguyên quán Hà Tây Ông là một trong số ít người có thành tựu về truyện ngắn hiện đại
Trang 8GV hướng dẫn đọc: để đọc tốt được vb này các
em cần phân biệt các giọng đọc.
+ Quan : giọng hách dịch,hống hách, nạt nộ
+ Thầy đề, dân phu : giọng khẩn thiết, lo sợ,
khúm núm.
GV: Nhắc nhở HS chú ý một số chú thích
HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
GV: Em hãy tóm tắt thật ngắn gọn nd câu chuyện
“Sống chết mặc bay”?
HS: Truyện xảy ra ở Bắc Bộ, vào lúc 1 giờ đêm,
nước sông Nhị Hà lên to quá, khúc đê X, thuộc
phủ X có nguy cơ bị vỡ Cách đó không xa, trong
đình, đèn thắp sáng trưng, nha lệ, lính tráng kẻ
hầu người hạ cho quan phụ mẫu đánh tổ tôm.
Được tin báo đê sắp vỡ, quan phụ mẫu, nha lại
vẫn tiếp tục đánh tổ tôm; thờ ơ trước cảnh nhốn
nháo lo sợ của dân chúng Cuối cùng đê vỡ Dân
chúng lâm vào tình trạng nghìn sầu muôn thảm.
GV: Theo em truyện có thể chia làm mấy đoạn?
Nêu nội dung của từng đoạn?
HS: Phát hiện và trình bày 3 đoạn
+ Đ1: Từ đầu đến “khúc đê này hỏng mất” ->
Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân
+ Đ2: Tiếp đến “… điếu mày!” -> Cảnh quan
phủ cùng nha lại đánh tổ tôm khi đi hộ đê
+ Đ3: Còn lại -> Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào
tình cảnh thảm sầu
GV: Trong ba phần nội dung đó, phần nội dung
nào là chính? Vì sao em xác định như thế?
HS: Thảo luận theo cặp và trình bày: (Vì dung
lượng kể và tả dài nhất trong vb và tác giả tập
trung làm nổi bật nhân vật chính là quan phụ
mẫu)
* Hoạt động 2 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
GV cho HS quan sát hai bức tranh sgk
GV: Theo em tác giả vẽ 2 bức tranh trên với dụng
ý gì?
HS: Minh họa cho nd chính của truyện; tạo 2
cảnh tượng tương phản, giữa cảnh ăn chơi vô
trách nhiệm của bọn quan lại và cảnh nhân dân
đang ra sức chống đỡ con đê
GV: Bài này các em sẽ được học trong 2 tiết Tiết
này cô và các em sẽ tìm hiểu cảnh thứ nhất: Cảnh
người dân chống đỡ thiên tai
2 Tác phẩm: Sống chết mặc
bay được xem là tác phẩm thành
công nhất của ông
2 Đọc và tìm hiểu chú thích
3 Tóm tắt truyện
4 Bố cục: 3 đoạn
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống
đỡ của người dân
Trang 9GV: Cho HS đọc lại đoạn 1.
HS: Đọc
GV: Cho biết cảnh đê sắp vỡ được miêu tả bằng
các chi tiết nào? (Về thời gian, địa điểm, hoàn
cảnh)
HS:
- Thời gian: gần một giờ đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X
- Hoàn cảnh: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà
lên to, khúc đê hai, ba đoạn đã bị thẩm lậu
GV: Trước bối cảnh ấy, theo em tình thế con đê
lúc này thế nào ?
HS: Vô cùng nguy hiểm (không khéo thì vỡ mất)
GV: Vì thế người dân lúc này cũng cần phải khẩn
cấp
GV: Tên sông được nêu cụ thể (sông Nhị Hà),
nhưng tên làng, tên phủ được viết bằng kí hiệu
(làng X, thuộc phủ X) điều ấy thể hiện dụng ý gì
của tác giả?
HS: Tác giả muốn bạn đọc hiểu hiện tượng này
không chỉ xảy ra ở một nơi mà có thể phổ biến ở
nhiều nơi trên nước ta (thời điểm lúc bấy giờ)
GV: Vậy trước tình hình ấy liệu người dân có
chống đỡ được con đê không cô và các em tìm
hiểu phần b
GV: Trước tình cảnh đê sắp vỡ, người dân đã có
những hành động gì?
HS: Hàng trăm nghìn con người, kẻ thì thuổng,
người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre,… bì bõm
dưới bùn lầy, người nào người nấy ướt như chuột
lột,… tiếng người xao xác gọi nhau…
GV: Qua các chi tiết miêu tả trên, em có nhận xét
gì về không khí cảnh tượng hộ đê?
HS: Không khí cảnh tượng hộ đê: nhốn nháo,
căng thẳng,
GV: Ở đoạn 1 tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì
khi miêu tả mức độ của trời mưa, độ nước sông
dâng cao, nguy cơ vỡ đê, cảnh hộ đê vất vả căng
thẳng của người dân?
HS: Nghệ thuật tăng tiến
GV: Ngoài nghệ thuật tăng tiến tác giả còn sử
dụng nghệ thuật gì?
HS: Hình ảnh so sánh, câu cảm thán
GV: Trong truyện này, phần mở đầu có vai trò
“thắt nút” Ý nghĩa của thắt nút ở đây là gì?
a Cảnh đê sắp vỡ
- Thời gian: gần một giờ đêm
- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X
- Hoàn cảnh: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to, khúc đê hai, ba đoạn đã bị thẩm lậu
-> Tình thế vô cùng nguy nan và khẩn cấp
b Sự chống đỡ của người dân
Dân phu hàng trăm nghìn người,
kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre,… ướt như chuột lột, tiếng người xao xác gọi nhau…
-> Không khí nhốn nháo, khẩn trương, căng thẳng, vất vả, mệt nhọc
* Bằng nghệ thuật tăng tiến kết hợp với hình ảnh so sánh, câu cảm thán, tác giả cho ta thấy tình cảnh của người dân vô cùng đáng thương
Trang 10HS: Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ) để từ
đó, các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra
GV: Các sự việc đó diễn ra như thế nào cô cùng
các em sẽ đi tìm hiểu ở tiết sau
4 Củng cố: Qua tiết 1 vb em hãy cho biết tâm trạng của người dân và thái độ
của tác giả trước tâm trạng ấy?
- Lo lắng, bất lực,
- Đau xót, thương cảm trước cảnh bất lực của con người với sức trời
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học nội dung tiết 1
- Về nhà soạn tiếp phần còn lại của văn bản
V RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt tuần 28