1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 7 học kì 2 tuần 28

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trả bài tập làm văn số 5
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Phong Lạc Tuần 28 Ngày soạn 28 /2/2016 Tiết thứ 103 (theo PPCT) Ngày dạy /3/2016 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Cách làm bài văn lập luận chứng minh Các kiến thức về Vă[.]

Trang 1

Tuần 28

Ngày soạn: 28 /2/2016

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Các kiến thức về Văn, Tiếng Việt có liên quan

2 Về kĩ năng

Nhận xét đánh giá bài văn nghị luận đúng yêu cầu về bố cục, phương pháp, trình tự lập luận

3 Về thái độ: Biết lắng nghe, rút kinh nghiệm; thẳng thắn trình bày suy nghĩ

của cá nhân và khiêm tốn học hỏi ở bạn bè

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: giáo án, bài kiểm tra

- Học sinh: Nhớ lại đề bài và cách làm bài

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không tiến hành

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Để giúp các em nhận ra được những ưu, khuyết điểm trong bài

làm của mình qua bài TLV số 5 và rút kinh nghiệm cho bài làm lần sau,

3.2 Nội dung bài giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề

GV: Gọi HS đọc lại đề bài

HS: Nhớ, đọc lại đề

GV: Hãy xác định thể loại và nội dung nghị luận?

HS: Trình bày

GV: Yêu cầu về hình thức của bài viết?

HS: Bố cục rõ ràng, cân đối, bài viết mạch lạc,

sạch đẹp, đúng thể loại, đúng chính tả, ngữ pháp,

GV: Hãy nêu bố cục chung của bài văn

HS: Nêu

GV: Hướng dẫn HS hình thành dàn bài

HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

*Hoạt động 2: Nhận xét

GV: Ưu điểm:

+ Hầu hết bài viết đúng thể loại, bố cục rõ ràng

- Một số bài trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp

- Một số bài viết tốt, ngôn ngữ trong sáng, giàu

cảm xúc

1 Đề bài: Hãy chứng minh rằng

bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

a Yêu cầu

- Thể loại: Nghị luận chứng minh

- Nội dung: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

- Hình thức: Bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc, có sử dụng phương tiện liên kết

b Dàn bài (Tiết 96, 97 – tuần 26)

2 Nhận xét

a Ưu điểm

Trang 2

HS: Lắng nghe

GV: Hạn chế:

+ Một vài bài diễn đạt còn rườm rà, câu văn chưa

rõ nghĩa, nghèo nàn vốn từ

+ Một vài bài còn tẩy xóa, lỗi chính tả nhiều, viết

bài còn sơ sài, bố cục không rõ ràng

HS: Lắng nghe, có hướng khắc phục

*Hoạt động 3: Trả bài

GV: Cho lớp trưởng trả bài

HS: Nhận và xem lại bài viết của mình

*Hoạt động 4: Sửa lỗi

- Lỗi về viết câu: một số bài viết câu chưa hết ý

mà dùng dấu chấm hoặc câu đã đủ thành phần mà

không dùng dấu câu; một số câu chưa rõ nghĩa,

lặp kiểu câu quá nhiều

- Lỗi lặp từ: Lặp lại từ rất nhiều

- Lỗi diễn đạt: diễn đạt vụng về, chưa sinh động

- Lỗi chính tả: sai chính tả nhiều (s, t,v )

- Một số ít trình bày ẩu, chữ viết xấu

*Hoạt động 5: Tuyên dương

GV: Đọc 1 số bài làm tốt

GV: Biểu dương những mặt ưu điểm của HS

b Hạn chế

3 Trả bài

4 Hướng dẫn sửa lỗi

- Lỗi lặp từ

- Lỗi ngữ pháp

- Lỗi chính tả

- Trình bày

5 Tuyên dương

4 Củng cố: Xem lại bài văn, tiếp tục sửa chữa bài viết.

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Tiết sau Trả bài kiểm tra tiếng Việt, trả bài kiểm tra Văn

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 28

Ngày soạn: 28 /2/2016

BÀI KIỂM TRA VĂN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Rút gọn câu, Câu đặc biệt, Thêm trạng ngữ cho câu

- Tục ngữ; các văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị

của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương.

2 Về kĩ năng

Vận dụng những kiến thức đã học vào trong bài viết một cách khoa học

3 Về thái độ: Biết lắng nghe, rút kinh nghiệm; thẳng thắn trình bày suy nghĩ

của cá nhân và khiêm tốn học hỏi ở bạn bè

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: giáo án, bài kiểm tra

- Học sinh: Nhớ lại đề bài

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp.

Trang 3

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không tiến hành

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Để giúp các em nhận ra được những ưu, khuyết điểm trong bài

làm của mình, hôm nay thầy sẽ trả bài kiểm tra TV, bài kiểm tra Văn cho các em

3.2 Nội dung bài giảng:

Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

GV: Chữa đề kiểm tra, đọc câu hỏi cho

các em thảo luận, tìm ra đáp án đúng

HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

GV: Nhận xét ưu điểm, hạn chế trong bài

làm của HS

- Ưu điểm:

+ Nhiều bài làm tốt, có bài đạt điểm tối đa

+ Trình bày sạch sẽ, khoa học; chữ viết

cẩn thận

- Hạn chế: Còn số ít bài trình bày chưa

sạch sẽ Viết hoa chưa đúng chỗ, sử dụng

dấu câu chưa thích hợp,…

GV: Cho lớp trưởng trả bài

HS: Nhận và xem lại bài viết của mình

Hoạt động 2: Trả bài kiểm tra Văn

GV: Chữa đề kiểm tra, đọc câu hỏi cho

các em thảo luận, tìm ra đáp án đúng

HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

GV: Nhận xét ưu điểm, hạn chế trong bài

làm của HS

- Ưu điểm:

+ Nhiều bài làm tốt, có bài đạt điểm tối đa

+ Trình bày sạch sẽ, khoa học; chữ viết

cẩn thận

- Hạn chế: Còn số ít bài trình bày chưa

sạch sẽ Viết hoa chưa đúng chỗ, sử dụng

dấu câu chưa thích hợp,…

GV: Cho lớp trưởng trả bài

HS: Nhận và xem lại bài viết của mình

Hoạt động 3: Tuyên dương

GV tuyên dương các em học bài tốt, làm

bài đạt kết quả cao và các em trình bày bài

và chữ viết tốt

GV: Nhận xét, đánh giá chung

I Bài kiểm tra Tiếng Việt

1 Chữa bài kiểm tra

(Đáp án ở tiết 90 – tuần 24)

2 Nhận xét

3 Trả bài

II Bài kiểm tra Văn

1 Chữa bài kiểm tra

(Đáp án ở tiết 99 – tuần 27)

2 Nhận xét

3 Trả bài III Tuyên dương

4 Củng cố : Xem lại bài làm.

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Trang 4

Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 28

Ngày soạn: 29 /2/2016

GIẢI THÍCH

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Đặc điểm một bài văn nghị luận giải thích

2 Về kĩ năng

- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này

- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh

3 Về thái độ

Có ý thức tìm tòi, học hỏi phương pháp lập luận giải thích

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: giáo án, sgk

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, phân tích, thảo luận, thực hành.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề

Chúng ta đã hiểu thế nào là văn nghị luận chứng minh, hôm nay thầy và các em

sẽ tìm hiểu thêm một phép nghị luận mới - nghị luận giải thích…

3.2 Nội dung bài giảng:

* Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích và phương

pháp giải thích

GV: Trong đời sống, những khi nào người ta

cần được giải thích?

HS: Gặp một hiện tượng mới lạ, con người

chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

HS: Nghe, nhận xét, bổ sung

GV: Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải

thích hằng ngày? (Gợi ý: các câu hỏi vì sao, để

làm gì, là gì, có ý nghĩa gì,…?)

HS: Suy nghĩa và nêu

GV:

+ Vì sao có nguyệt thực ?

I Mục đích và phương pháp giải thích

1 Nhu cầu giải thích trong cuộc sống

- Trong đời sống khi có nhu cầu hiểu những điều chưa biết nên cần được giải thích

Trang 5

+ Vì sao nước biển mặn?

HS:

+ Khi trái đất mặt trăng, mặt trời cùng nằm trên

một đường thẳng

+ Mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường

bốc hơi, còn lại muối tích tụ lâu ngày làm nước

biển mặn

GV: Muốn trả lời (tức giải thích) các vấn đề

trên phải làm thế nào?

HS: Đọc, nghiên cứu, tra cứu, học hỏi, có tri

thức mới giải thích được

GV: Khi gặp vấn đề khó hiểu mà em được giải

thích rõ em cảm thấy tình cảm, trí tuệ mình thế

nào?

HS: Thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, thú vị, dễ

chịu

GV: Mục đích của giải thích trong cuộc sống ?

HS: Trình bày

GV: Gọi HS đọc bài văn

HS: Đọc

GV: Bài văn giải thích vấn đề gì? Giải thích

thế nào?

HS: Nêu:

+ Lòng khiêm tốn

+ Thông qua những câu văn định nghĩa, những

câu văn chứng minh làm sáng tỏ khái niệm

khiêm tốn.

GV: Gọi HS đọc lại hai đoạn đầu

HS: Đọc đoạn văn

GV: Ở đoạn: “Điều quan trọng mọi người.”

tác giả đã nói gì về lòng khiêm tốn?

HS: Tác giả nêu bản chất của lòng khiêm tốn

GV: Đó có phải là cách giải thích lòng khiêm

tốn không?

HS: Bắt đầu bước vào việc giải thích

GV: Gọi HS đọc lại đoạn 3, 4, 5

HS: Đọc đoạn văn

GV: Ở đoạn: “ Vậy khiêm tốn trước người

khác.” Tác giả lại tiếp tục nói gì về lòng khiêm

tốn?

HS: Tác giả nêu khái niệm về lòng khiêm tốn:

biết sống nhún nhường, tự khép mình vào

khuôn khổ nhưng vẫn có hoài bão lớn và không

ngừng học hỏi, không khoe khoang, tự đề cao

-> Cần có tri thức để giải thích

* Trong đời sống, cần có giải thích

để hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực

2 Nhu cầu giải thích trong văn nghị luận

a Bài văn:

Lòng khiêm tốn

- Vấn đề giải thích: Lòng khiêm tốn

- Dùng lí lẽ, dẫn chứng

* Mở bài (Đoạn 1, 2) Giới thiệu và

nêu cái lợi của lòng khiêm tốn (Vấn

đề và chỉ ra đặc điểm của vấn đề)

* Thân bài (Đoạn 3, 4, 5)

- Giải thích khiêm tốn (Nêu khái niệm)

- Biểu hiện của lòng khiêm tốn

- Lí do con người cần khiêm tốn

Trang 6

GV: Đó có phải là thực sự giải thích lòng

khiêm tốn không?

HS: Đã đi vào mục đích giải thích

GV: Người khiêm tốn có biểu hiện thế nào?

HS: Các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình

là kém cần học hỏi thêm.

GV: Chứng minh lòng khiêm tốn bằng biểu

hiện thực tế có phải là cách giải thích không?

HS: Giải thích có thể kết hợp với chứng minh

GV: Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại

của không khiêm tốn, nguyên nhân của thói

không khiêm tốn có phải là nội dung giải thích

không?

HS: Tài năng, hiểu biết mỗi cá nhân chỉ là giọt

nước nhỏ bé giữa đại dương bao la -> Tìm

nguyên nhân của vấn đề chung chính là cách

giải thích, vì vấn đề giải thích có ý nghĩa thực

tế với người đọc

GV: Gọi HS đọc lại đoạn 6, 7

GV: Hai đoạn văn trên trình bày điều gì?

HS: Tầm quan trọng và ý nghĩa của lòng khiêm

tốn

GV: Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là

lập luận, giải thích?

HS: Trình bày

GV: Qua bố cục của bài văn, chỉ ra mói quan

hệ của MB - TB - KB?

HS: Bố cục:

+ MB: Nêu vấn đề cần giải thích

+ TB: Giải thích vấn đề bằng nhiều cách

+ KB: Tóm lại nội dung vấn đề đã giải thích

GV: Chốt lại ghi nhớ

HS: Nghe và ghi nhớ

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/71 sgk

HS: Đọc

* Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện tập

GV: Gọi HS đọc bài văn: Lòng nhân đạo/72

sgk

HS: Đọc

GV: Cho biết vấn đề được giải thích và phương

pháp giải thích?

HS: Thảo luận nhóm và trình bày miệng

GV: Hướng dẫn bài đọc thêm với cách làm

tương tự bài trên

* Kết bài (Đoạn 6, 7) Tầm quan

trọng và ý nghĩa của lòng khiêm tốn (Kết thúc vấn đề, nêu ý nghĩa của vấn đề)

3 Ghi nhớ/71 sgk

II Luyện tập

Bài văn: Lòng nhân đạo

(Theo Lâm Ngữ Đường- Tinh hoa

xử thế)

- Vấn đề giải thích: Lòng nhân đạo

- Phương pháp giải thích + Lí lẽ, dẫn chứng

+ Ý kiến của thánh Găng-đi

4 Củng cố: Mục đích và phương pháp lập luận giải thích?

Trang 7

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học bài, thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài Sống chết mặc bay.

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 28

Ngày soạn: 29 /2/2016

(Phạm Duy Tốn)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn

- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

- Những thành công về nghệ thuật trong truyện ngắn Sống chết mặc bay - một

trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí

2 Về kĩ năng

- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX

- Kể tóm tắt truyện

- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập, tương phản và tăng cấp

3 Về thái độ

Thông cảm, chia sẻ nỗi vất vả, khốn khổ của người dân trước cảnh vỡ đê, lên án thái độ vô trách nhiệm của quan lại

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, phân tích, thảo luận, giảng bình

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Ở lớp 6 các em đã được học một số truyện trung đại Hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu một truyện ngắn được xem là mở đầu cho truyện ngắn hiện đại

Việt Nam Đó là truyện ngắn Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn.

3.2 Nội dung bài giảng

* Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu chung

GV: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả,

tác phẩm?

HS: Trình bày

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

Phạm Duy Tốn (1883-1924), nguyên quán Hà Tây Ông là một trong số ít người có thành tựu về truyện ngắn hiện đại

Trang 8

GV hướng dẫn đọc: để đọc tốt được vb này các

em cần phân biệt các giọng đọc.

+ Quan : giọng hách dịch,hống hách, nạt nộ

+ Thầy đề, dân phu : giọng khẩn thiết, lo sợ,

khúm núm.

GV: Nhắc nhở HS chú ý một số chú thích

HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

GV: Em hãy tóm tắt thật ngắn gọn nd câu chuyện

“Sống chết mặc bay”?

HS: Truyện xảy ra ở Bắc Bộ, vào lúc 1 giờ đêm,

nước sông Nhị Hà lên to quá, khúc đê X, thuộc

phủ X có nguy cơ bị vỡ Cách đó không xa, trong

đình, đèn thắp sáng trưng, nha lệ, lính tráng kẻ

hầu người hạ cho quan phụ mẫu đánh tổ tôm.

Được tin báo đê sắp vỡ, quan phụ mẫu, nha lại

vẫn tiếp tục đánh tổ tôm; thờ ơ trước cảnh nhốn

nháo lo sợ của dân chúng Cuối cùng đê vỡ Dân

chúng lâm vào tình trạng nghìn sầu muôn thảm.

GV: Theo em truyện có thể chia làm mấy đoạn?

Nêu nội dung của từng đoạn?

HS: Phát hiện và trình bày 3 đoạn

+ Đ1: Từ đầu đến “khúc đê này hỏng mất” ->

Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân

+ Đ2: Tiếp đến “… điếu mày!” -> Cảnh quan

phủ cùng nha lại đánh tổ tôm khi đi hộ đê

+ Đ3: Còn lại -> Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào

tình cảnh thảm sầu

GV: Trong ba phần nội dung đó, phần nội dung

nào là chính? Vì sao em xác định như thế?

HS: Thảo luận theo cặp và trình bày: (Vì dung

lượng kể và tả dài nhất trong vb và tác giả tập

trung làm nổi bật nhân vật chính là quan phụ

mẫu)

* Hoạt động 2 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

GV cho HS quan sát hai bức tranh sgk

GV: Theo em tác giả vẽ 2 bức tranh trên với dụng

ý gì?

HS: Minh họa cho nd chính của truyện; tạo 2

cảnh tượng tương phản, giữa cảnh ăn chơi vô

trách nhiệm của bọn quan lại và cảnh nhân dân

đang ra sức chống đỡ con đê

GV: Bài này các em sẽ được học trong 2 tiết Tiết

này cô và các em sẽ tìm hiểu cảnh thứ nhất: Cảnh

người dân chống đỡ thiên tai

2 Tác phẩm: Sống chết mặc

bay được xem là tác phẩm thành

công nhất của ông

2 Đọc và tìm hiểu chú thích

3 Tóm tắt truyện

4 Bố cục: 3 đoạn

II Tìm hiểu văn bản

1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống

đỡ của người dân

Trang 9

GV: Cho HS đọc lại đoạn 1.

HS: Đọc

GV: Cho biết cảnh đê sắp vỡ được miêu tả bằng

các chi tiết nào? (Về thời gian, địa điểm, hoàn

cảnh)

HS:

- Thời gian: gần một giờ đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X

- Hoàn cảnh: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà

lên to, khúc đê hai, ba đoạn đã bị thẩm lậu

GV: Trước bối cảnh ấy, theo em tình thế con đê

lúc này thế nào ?

HS: Vô cùng nguy hiểm (không khéo thì vỡ mất)

GV: Vì thế người dân lúc này cũng cần phải khẩn

cấp

GV: Tên sông được nêu cụ thể (sông Nhị Hà),

nhưng tên làng, tên phủ được viết bằng kí hiệu

(làng X, thuộc phủ X) điều ấy thể hiện dụng ý gì

của tác giả?

HS: Tác giả muốn bạn đọc hiểu hiện tượng này

không chỉ xảy ra ở một nơi mà có thể phổ biến ở

nhiều nơi trên nước ta (thời điểm lúc bấy giờ)

GV: Vậy trước tình hình ấy liệu người dân có

chống đỡ được con đê không cô và các em tìm

hiểu phần b

GV: Trước tình cảnh đê sắp vỡ, người dân đã có

những hành động gì?

HS: Hàng trăm nghìn con người, kẻ thì thuổng,

người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre,… bì bõm

dưới bùn lầy, người nào người nấy ướt như chuột

lột,… tiếng người xao xác gọi nhau…

GV: Qua các chi tiết miêu tả trên, em có nhận xét

gì về không khí cảnh tượng hộ đê?

HS: Không khí cảnh tượng hộ đê: nhốn nháo,

căng thẳng,

GV: Ở đoạn 1 tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì

khi miêu tả mức độ của trời mưa, độ nước sông

dâng cao, nguy cơ vỡ đê, cảnh hộ đê vất vả căng

thẳng của người dân?

HS: Nghệ thuật tăng tiến

GV: Ngoài nghệ thuật tăng tiến tác giả còn sử

dụng nghệ thuật gì?

HS: Hình ảnh so sánh, câu cảm thán

GV: Trong truyện này, phần mở đầu có vai trò

“thắt nút” Ý nghĩa của thắt nút ở đây là gì?

a Cảnh đê sắp vỡ

- Thời gian: gần một giờ đêm

- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X

- Hoàn cảnh: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to, khúc đê hai, ba đoạn đã bị thẩm lậu

-> Tình thế vô cùng nguy nan và khẩn cấp

b Sự chống đỡ của người dân

Dân phu hàng trăm nghìn người,

kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre,… ướt như chuột lột, tiếng người xao xác gọi nhau…

-> Không khí nhốn nháo, khẩn trương, căng thẳng, vất vả, mệt nhọc

* Bằng nghệ thuật tăng tiến kết hợp với hình ảnh so sánh, câu cảm thán, tác giả cho ta thấy tình cảnh của người dân vô cùng đáng thương

Trang 10

HS: Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ) để từ

đó, các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra

GV: Các sự việc đó diễn ra như thế nào cô cùng

các em sẽ đi tìm hiểu ở tiết sau

4 Củng cố: Qua tiết 1 vb em hãy cho biết tâm trạng của người dân và thái độ

của tác giả trước tâm trạng ấy?

- Lo lắng, bất lực,

- Đau xót, thương cảm trước cảnh bất lực của con người với sức trời

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học nội dung tiết 1

- Về nhà soạn tiếp phần còn lại của văn bản

V RÚT KINH NGHIỆM

Kí duyệt tuần 28

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:31

w