1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 7 học kì 2 tuần 27

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Văn
Tác giả Phạm Văn May
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Phong Lạc
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Phong Lạc Tuần 27 Ngày soạn 2 /2/2016 Tiết thứ 99 (theo PPCT) Ngày dạy /3/2016 KIỂM TRA VĂN I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Tục ngữ Văn nghị luận 2 Về kĩ năng Trình bày bài làm mang tính tổng hợ[.]

Trang 1

Tuần 27

Ngày soạn: 2 /2/2016

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Tục ngữ

- Văn nghị luận

2 Về kĩ năng

Trình bày bài làm mang tính tổng hợp

3 Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong việc trình bày.

II CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, đề KT

- HS: Ôn bài theo hướng dẫn của GV

III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( không tiến hành)

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:Để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức đã học về tục ngữ và các

văn bản nghị luận, hôm nay các em sẽ thực hành làm bài kiểm tra Văn 1 tiết.

3.2 Nội dung bài giảng:

MA TRẬN

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

thấp

Vận dụng

Tục ngữ Nắm được khái

niệm tục ngữ

Hiểu nội dung tục

ngữ về con người

và xã hội

C1 4.0đ (40%)

1 4.0đ (40%)

Tinh

thần yêu

nước của

nhân dân

ta

Hiểu được tác

dụng của hình ảnh

so sánh trong bài

Tinh thần yêu

nước của nhân

dân ta.

C2 2.0đ (20%)

1 2.0đ (20%)

Đức tính

giản dị

của Bác

Hồ

Hiểu và học tập

được những đức

tính giản dị của

Bác Hồ

C3 3.0đ (30%)

1 3.0đ (30%)

Ý nghĩa

văn

chương

Hiểu được công

dụng của văn

chương

C4 1.0đ (10%)

1 1.0đ (10%)

Trang 2

Tổng hợp:

Số câu

Số điểm

2 5.0đ (50%)

1 3.0đ (30%)

1 2.0đ (20%)

4 10.0đ (100%)

ĐỀ BÀI:

Câu 1 (4.0 điểm) Tục ngữ là gì? Em hiểu nội dung câu tục ngữ “Đói cho

sạch, rách cho thơm.” như thế nào?

Câu 2 (2.0 điểm) Qua văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là thế

hệ học sinh hôm nay em phải làm gì để xứng đáng với sự hi sinh của các vị anh hùng dân tộc?

Câu 3 (3.0 điểm) Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” em học tập

được điều gì ở Bác ?

Câu 4 (1.0 điểm) Theo Hoài Thanh văn chương có công dụng như thế nào? ĐÁP ÁN:

Câu 1 (4.0 điểm)

* Khái niệm tục ngữ (Phần chú thích */ sgk tr3-4) (2.0 điểm)

* Nội dung câu tục ngữ "Đói cho sạch, rách cho thơm (2.0 điểm)

- Nghĩa đen: dù đói cũng phải ăn uống sạch sẽ, dù rách cũng phải mặc cho sạch sẽ thơm tho

- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ vẫn phải sống trong sạch

Câu tục ngữ giáo dục con người sống phải giữ gìn có lòng tự trọng

Câu 2 (2.0 điểm) HS trình bày theo suy nghĩ nhưng cần đảm bảo các ý:

- Cố gắng học tập tốt

- Luôn tu dưỡng và rèn luyện đạo đức

- Phấn đấu để sau này trở thành công dân có ích cho xã hội,

Câu 3 (3.0 điểm) Học tập được ở Bác về đức tính giản dị:

- Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

- Trong ăn mặc

- Trong giao tiếp hàng ngày với bạn bè

- Tiết kiệm trong việc sử dụng đồ dùng cá nhân như dụng cụ học tập,

Câu 4 (1.0 điểm):

* Công dụng của văn chương :

- Văn chương giúp cho ta tình cảm và gợi lòng vị tha

- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có

- Cảm tưởng được cái hay, cái đẹp của thiên nhiên

- Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn

3 Củng cố (Thu bài)

4 Dặn dò: Về nhà soạn bài Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (TT)

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Tuần 27

Ngày soạn: 23 /2/2016

CÂU BỊ ĐỘNG (tt)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động

2 Về kĩ năng

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

- Đặt câu (chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3 Về thái độ: Có ý thức chủ động tìm hiểu để biết dùng các kiểu câu này phù

hợp

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: phân tích mẫu, vấn đáp, thảo luận, thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Thế nào là câu chủ động, câu bị động?

Câu 2 Tìm một ví dụ về câu chủ động và một ví dụ về câu bị động?

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Ở tiết trước chúng ta đã hiểu thế nào là câu chủ động, câu bị

động Vậy chúng ta có những cách nào để chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động…

3.2 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Hướng dẫn chuyển câu chủ động

thành câu bị động

GV: Yêu cầu HS đọc ngữ liệu sgk

HS: Đọc ngữ liệu sgk

GV: Hai câu trên là câu chủ động hay bị động?

HS: Là hai câu bị động

GV: Chỉ ra điểm khác nhau và giống nhau của

hai câu này ?

HS:

- Giống nhau: về ND cùng miêu tả 1 sự việc

Hai câu đều là câu bị động

- Khác nhau : Về hình thức : câu a có dùng từ

"được", câu b không dùng từ "được"

GV: Hãy trình bày quy tắc chuyển đổi câu chủ

động thành mỗi câu bị động

HS: Trình bày

GV: Em hãy xác định câu chủ động tương ứng

của hai câu trên

HS: Xác định

I CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

1 Tìm hiểu ví dụ

Ví dụ 1

a Câu bị động có dùng từ được.

b Câu bị động không dùng từ

được

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV: Xác định chủ thể hoạt động và đối tượng

hoạt động trong 3 câu trên ?

HS:

a Người ta (CTHĐ) đã hạ (HĐ) cánh màn điều

treo ở đầu bàn thờ ông vải (ĐTHĐ) xuống từ

hôm “hoá vàng”

→ Câu chủ động

b Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

(ĐTHĐ) đã được (người ta - CTHĐ) hạ (HĐ)

xuống từ hôm “hoá vàng”

→ Câu bị động

c Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải

(ĐTHĐ) đã hạ (HĐ) xuống từ hôm “hoá vàng”

→ Câu bị động

GV: Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động?

HS: Có hai cách:

+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt

động lên đầu câu và thêm các từ “bị”, “được”

+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt

động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến

từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một

bộ phận không bắt buộc trong câu

GV: Yêu cầu HS đọc ngữ liệu mục I.3 sgk

HS: Đọc ngữ liệu sgk

GV: Hai câu trên có phải câu bị động không?

HS: 2 câu này tuy có dùng từ bị và được nhưng

không phải là câu bị động Vì ta không thể

chuyển đổi thành câu chủ động tương ứng

GV: Có phải câu nào có từ “được” và từ “bị” là

câu bị động không?

HS: Không

GV: Chốt lại nội dung cần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

GV: Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài 1

HS: Nêu yêu cầu

GV: Hướng dẫn HS thực hiên theo yêu cầu

GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2

GV: Câu bị động dùng từ được có hàm ý đánh

giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu

GV: Câu bị động dùng từ bị có hàm ý đánh giá

tiêu cực về sự việc được nói đến trong câu

* Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Ví dụ 2: Hai câu trên không phải

câu bị động

* Không phải câu nào có từ

“được” và từ “bị” đều là câu bị động

2 Ghi nhớ/sgk

II LUYỆN TẬP Bài tập 1/ 65 Chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động

a Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ TK XIII

- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư

vô danh) xây từ TK XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ TK XIII

Bài tập 2/65

a Thầy giáo phê bình em

- Em bị thầy giáo phê bình

b Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi

- Ngôi nhà ấy được người ta phá

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

đi

- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

4 Củng cố

Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? Cho ví dụ

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Soạn bài Ôn tập văn nghị luận

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 27

Ngày soạn: 23 /2/2016

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản

- Một số kiến thức liên quan đến đọc - hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội - Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản

tự sự, trữ tình

2 Về kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học

- Trình bày, lập luận có lí, có tình

3 Về thái độ: Nghiêm túc, yêu thích.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thảo luận, thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài học

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Để giúp các em nắm chắc hơn về các văn bản nghị luận đã

học, hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại các văn bản nghị luận.

3.2 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG CỦA

* Hoạt động I: Lập

bảng thống kê các

văn bản nghị luận

1 Lập bảng thống kê các văn bản nghị luận đã học

TT Tên bài Tác giả Đề tài

nghị Luận điểm P.P lập

Trang 6

đã học

GV: Nêu tên các văn

bản nghị đã học

HS: nêu

GV: Cho biết tên tác

giả, đề tài nghị luận,

luận điểm chính và

phương pháp lập luận

ở mỗi văn bản?

(Lần lượt từng HS

lên bảng điền vào

bảng thống kê)

HS: Thực hiện theo

yêu cầu

* Hoạt động 2: Đặc

sắc về nội dung và

nghệ thuật.

- GV gọi HS lần lượt

trả lời theo từng văn

bản

GV: Về nhà xem lại

các nội dung ghi nhớ

của mỗi bài trong

sgk

1

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quí báu của ta

Chứng minh

2

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Tiếng Việt có những nét đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh + giải thích

3

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện:

Bữa cơm, cái nhà, lối sống, cách nói và viết Phông phú về đời sống tinh thần

Chứng minh + và bình luận

4

Ý nghĩa văn chương

Hoài

và ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc

chương là ở tình thương người, thương muôn vật, muôn loài

Văn chương là hình dung…

Giải thích + bình luận

2 Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

3 Đặc trưng của văn bản nghị luận qua sự so sánh với loại hình trữ tình và tự sự

a.

Nhân vật, nhân vật kể chuyện

vần, nhịp.

Trang 7

Thơ trữ tình Vần, nhịp

b

TT Thể loại Phương thức Mục đích

chuyện

điệu, nhịp điệu

Biểu hiện tình cảm, cảm xúc

c

- Tục ngữ được coi là văn bản nghị luận đặc biệt Vì: Tục ngữ cũng có luận điểm, luận cứ, lập luận

Ví dụ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

L.cứ L.điểm

-> Hưởng thành quả phải nhớ người làm ra thành quả.

Lập luận

* Ghi nhớ/67 sgk.

3 Củng cố

Nắm lại các kiến thức về văn nghị luận

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Soạn bài Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 27

Ngày soạn: 24 /2/2016

Tiết thứ: 102 (theo PPCT)

Ngày dạy: /3/2016

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Mục đích của việc dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu

2 Về kĩ năng

- Nhận biết các cụm Chủ - Vị làm thành phần câu

- Nhận biết các cụm Chủ - Vị làm thành phần của cụm từ

3 Về thái độ: Có ý thức tìm hiểu các cách mở rộng câu.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

Trang 8

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, thảo luận, thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

Cho ví dụ

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

Trong câu nhiều khi có các cụm C - V làm thành phần câu hay thành phần của cụm từ, đó chính là câu được mở rộng Vậy thế nào là dùng dùng C - V để

mở rộng câu…

3.2 Nội dung bài giảng:

* Hoạt động 1 Tìm hiểu cách dùng cụm C-V để

mở rộng câu?

GV: Gọi HS đọc ví dụ

HS: Đọc

GV: Xác định nòng cốt câu

HS:

- CN: Văn chương

- VN: gây cho ta … sẵn có.

GV: Tìm các cụm DT có trong câu trên?

HS: Có 2 cụm DT:

+ những tình cảm ta không có

+ những tình cảm ta sẵn có

GV: Phân tích cấu tạo của hai cụm DT đó?

HS:

+ DT trung tâm: tình cảm

+ Phụ ngữ cho cụm DT:

Đứng trước: những

Đứng sau: ta sẵn có, ta không có

GV: Các phụ ngữ đứng sau cum DT có cấu tạo

thế nào?

HS: Phụ ngữ đứng sau là cụm C-V

- ta/ không có, ta/ sẵn có

GV: Những kết cấu có hình thức giống như câu

gọi là gì?

HS: Gọi là cụm C-V

GV: Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu?

HS: Trình bày

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/68 sgk

HS: Đọc

* Hoạt động 2 Tìm hiểu các trường hợp dùng

cụm C-V để mở rộng câu

- Gọi HS đọc ví dụ/68 sgk

HS: Đọc

I THẾ NÀO LÀ DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU?

1 Tìm hiểu ví dụ

Văn chương/ gây cho ta

CN VN

những tình cảm ta/ không có,

C1 V1

luyện những tình cảm ta /sẵn có

C2 V2 -> Có hai cụm DT

PN trước Trung

những tình cảm ta không

có những tình cảm ta sẵn có

Chỉ

2 Ghi nhớ/ 68 sgk

II CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG CỤM C - V ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GV: Điều gì khiến người nói: “Tôi rất vui và

vững tâm”?

HS: Chị Ba/ đến

GV: Khi bắt đầu kháng chiến nhân dân ta thế

nào?

HS: tinh thần rất hăng hái

GV: Cụm từ trên làm thành phần gì? Cấu tạo ra

sao?

HS: Làm VN, có cấu tạo là một cụm C - V

GV: Chúng ta có thể nói gì?

HS: trời sinh lá sen để bao bọc cốm cũng như

trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

GV: Cụm từ trên có cấu tạo ra sao?

HS: Là 2 cụm C - V làm bổ ngữ

GV: Nói cho đúng thì phẩm giá của tiếng Việt

chỉ mới thực sự được xác định và bảo đảm từ

ngày nào?

HS: từ ngày Cách mạng tháng Tám thành công.

GV: Cụm từ trên có cấu tạo như thế nào? Làm

thành phần gì?

HS: Có cấu tạo là cụm C-V làm phụ ngữ trong

cụm DT

GV Chốt: Các thành phần câu như cụm C-V và

các phụ ngữ trong cụm DT, ĐgT, TT đều có thể

được cấu tạo bằng cụm C-V.

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 2/68 sgk

HS: Đọc

* Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập

GV: Chia lớp làm bốn nhóm:

+ Câu a - nhóm 1

+ Câu b - nhóm 2

+ Câu c - nhóm 3

+ Câu d - nhóm 4

HS: Thực hành theo nhóm

1 Tìm hiểu ví dụ

a Chị Ba/ đến// khiến tôi rất vui

và vững tâm.

-> Cụm C-V làm CN

b Khi bắt đầu kháng chiến, nhân

dân ta// tinh thần/ rất hăng hái.

-> Cụm C-V làm VN

c Chúng ta// có thể nói rằng trời/

sinh lá sen để bao bọc cốm cũng như trời/ sinh cốm nằm ủ trong

lá sen.

-> Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm ĐT (Bổ ngữ)

d Nói cho đúng thì phẩm giá của

tiếng Việt// chỉ mới thực sự được xác định và đảm bảo từ ngày

Cách mạng tháng Tám/ thành công.

-> Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm DT

2 Ghi nhớ/ 68 sgk III LUYỆN TẬP

Tìm cụm C-V làm thành phần câu hay thành phần cụm từ, cho biết trong các câu cụm C-V làm thành phần gì?

a Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ

riêng những người chuyên môn mới định được, người ta mang

gặt về

-> Cụm C - V làm phụ ngữ trong cụm DT

b Trung đội trưởng Bính/ khuôn

mặt/ đầy đặn.

-> Cụm C-V làm VN

c Khi các cô gái Vòng/ đỗ gánh,

giở từng lớp lá sen, chúng ta//

thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ

và tinh khiết, không có mảy may

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

một chút bụi nào.

-> Có hai cụm C - V được dùng để

mở rộng câu:

+ Làm phụ ngữ trong cụm DT + Làm phụ ngữ trong cụm ĐgT

d Bỗng một bàn tay đập vào vai

khiến hắn giật mình.

-> Cụm C-V làm CN và làm phụ ngữ

3 Củng cố

- Thế nào là dùng cụm C - V để mở rộng câu?

- Các trường hợp dùng cụm C - V để mở rộng câu?

- 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học bài, hoàn thành các bài tập

- Tiết sau trả bài TLV số 5

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:31

w