1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 7 học kì 2 tuần 26

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết bài tập làm văn số 5
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Phong Lạc Tuần 26 Ngày soạn 10 /2/2016 Tiết thứ 96,97 (theo PPCT) Ngày dạy / /2016 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Cách làm bài văn lập luận chứng minh Các kiến thức về[.]

Trang 1

Tuần 26

Ngày soạn: 10 /2/2016

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Cách làm bài văn lập luận chứng minh

- Các kiến thức về Văn, Tiếng Việt có liên quan

2 Về kĩ năng: Viết bài văn nghị luận đúng yêu cầu về bố cục, phương pháp, trình

tự lập luận

3 Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong việc trình bày.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: Giáo án

- Học sinh: Ôn bài theo hướng dẫn của GV

III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không tiến hành

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Để đánh giá khả năng viết một bài văn nghị luận của các em,

hôm nay chúng ta sẽ thực hành viết bài TLV số 5.

3.2 Nội dung bài giảng

A Đề bài: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

B Yêu cầu bài viết

- Về kiểu bài: Lập luận chứng minh

- Nội dung: Vai trò của rừng đối với cuộc sống của chúng ta

- Bố cục chặt chẽ

- Lập luận rõ ràng, lí lẽ sâu sắc, dẫn chứng cụ thể, xác thực

C Dàn bài

1 Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh.

- Trái đất ngày càng nóng lên, băng tan, sóng thần,…

- Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống

2 Thân bài: Dùng lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề cần chứng minh.

- Lợi ích mà rừng mang lại:

+ Tạo bầu không khí trong lành cho con người;

+ Ngăn chặn thiên tai lũ lụt và giảm bớt thiệt hại do thiên tai gây ra;

+ Rừng đem lại lợi ích về kinh tế;

+ Rừng còn là nơi trú ngụ của những động vật quý hiếm;

- Tác hại của việc chặt phá rừng bừa bãi:

+ Bầu không khí của con người bị ô nhiễm;

+ Thiệt hại về người và của do thiên tai gây ra;

+ Mất dần những động vật quý hiếm;

- Biện pháp bảo vệ rừng:

+ Không được chặt phá rừng bừa bãi;

+ Có kế hoạch trồng rừng và khai thác rừng một cách hợp lí

3 Kết bài: Khẳng định lại vấn đề BV rừng chính là bảo vệ cuộc sống con người.

Trang 2

Trường THCS Phong Lạc

D Thang điểm

- Điểm 9 - 10: Bài đủ bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ Kết hợp linh hoạt các

phương tiện biểu cảm Không sai ngữ pháp Đúng chính tả hoặc sai không đáng kể Trình bày sạch đẹp

- Điểm 7 - 8: Bài đủ bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ Kết hợp linh hoạt các

phương tiện biểu cảm Sai không quá 2 lỗi về ngữ pháp Sai không quá 5 lỗi chính tả Trình bày sạch đẹp

- Điểm 5 - 6: Bài đủ bố cục ba phần rõ ràng Có sử dụng các phương tiện biểu

cảm nhưng chưa hợp linh hoạt Sai không quá 4 lỗi về ngữ pháp Sai không quá 8 lỗi chính tả Trình bày tương đối sạch đẹp

- Điểm 3 - 4: Bài đủ bố cục ba phần Nội dung có thể thiếu 1- 2 ý trong dàn

bài.Có sử dụng các phương tiện biểu cảm nhưng chưa hợp linh hoạt Sai không quá 7 lỗi

về ngữ pháp Sai không quá 10 lỗi chính tả Trình bày chưa sạch đẹp

- Điểm 1 - 2: Bài làm không có bố cục Nội dung có thể thiếu dưới 3 ý trong dàn

bài Có sử dụng các phương tiện biểu cảm nhưng chưa hợp linh hoạt Sai không quá nhiều lỗi về ngữ pháp, chính tả Trình bày chưa hợp lí hoặc còn tẩy xóa nhiều

- Điểm 0: Bỏ giấy trắng.

3 Củng cố (Thu bài)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Soạn bài Ý nghĩa văn chương

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 26

Ngày soạn: 10 /2/2016

(Hoài Thanh)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương

- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh

2 Về kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

3 Về thái độ: Yêu thích, chủ động tìm hiểu các tác phẩm văn chương.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: Giáo án, sgk

- Học sinh: Soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận,

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra 15 phút

Trang 3

* Ma trận đề kiểm tra

Cấp độ

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Đức tính giản

Đức tính giản

4.0

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1C 6.0đ (60%)

1C (4.0đ) 40%

Số câu 2 10đ 100%

* Đề bài:

Câu 1 (6.0 điểm) Đức tính giản dị của Bác Hồ được chứng minh ở những phương diện

nào? Hãy nêu các dẫn chứng chứng minh đức tính giản dị của Bác ?

Câu 2 (4.0 điểm) Qua bài văn Đức tính giản dị của Bác Hồ em học tập được gì ở Bác?

Đáp án:

Câu 1 (6.0 điểm) Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện qua 3 phương diện chủ

yếu sau (mỗi phương diện 2 điểm)

- Trong đời sống: (2 đ)

+ Trong bữa ăn

+ Nơi ở

- Trong làm việc, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong: (2 đ)

+ Bác thường tự làm lấy, ít cần người phục vụ

+ Viết thư cho một đồng chí,

- Trong lời nói và bài viết: (2 đ) Ngắn gọn, dễ hiểu Vì muốn cho nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được

Câu 2 (4.0 điểm) HS tự bộc lộ.

Qua bài văn em học tập được ở Bác: Đức tính tiết kiệm , cách cư xử với bạn bè,

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Đến với văn chương (trong đó có việc học văn chương), có nhiều

điều cần biết, nhưng có 3 điều cần hiểu biết nhất là: Văn chương có nguồn gốc từ đâu, văn chương là gì và văn chương có công dụng gì trong cuộc sống Bài viết "Ý nghĩa văn chương" của Hoài Thanh, một nhà phê bình văn học có uy tín lớn, sẽ cung cấp cho chúng ta một cách hiểu, một cách quan niệm đúng đắn và cơ bản về điều cần biết đó.

3.2 Nội dung bài giảng:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

GV: Dựa vào chú thích, hãy giới thiệu đôi nét về

tác giả?

HS: Trình bày

GV: Ý nghĩa văn chương được viết theo kiểu văn

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả, tác phẩm

- Hoài Thanh (1902 – 1982) là nhà phê bình văn học xuất sắc Năm

2000, được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – Nghệ thuật

- Ý nghĩa văn chương được viết

Trang 4

Trường THCS Phong Lạc

bản nào? (Nghị luận văn chương hay nghị luận

xã hội?)

HS: Nghị luận văn chương

GV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

HS: Nghe và đọc văn bản theo yêu cầu

GV: Văn bản này có bố cục mấy phần? Nêu nội

dung từng phần

HS: Hai phần…

+ Phần 1: từ đầu đến muôn loài

-> Nguồn gốc của văn chương

+ Phần 2: còn lại -> Bàn về công dụng và ý nghĩa

của văn chương

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

GV: Theo Hoài Thanh, nguồn gốc của văn

chương là gì?

HS: Nguồn gốc cốt yếu của văn chươnglà lòng

thương người…

GV: Em hiểu cốt yếu là gì?

HS: Là cái chính, cái quan trọng nhất (nhưng

chưa phải là tất cả)

GV: Ông đã lí giải nguồn gốc cốt yếu của văn

chương trên cơ sở nào?

HS: Kể một câu chuyện của Ấn Độ

GV: Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt vào đề

của tác giả?

HS: Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc kể một

câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận

GV: Có ý kiến cho rằng quan điểm của Hoài

Thanh đúng nhưng chưa đủ Em có đồng ý với ý

kiến đó không?

HS: Nhận xét

GV: Quan niệm ấy rất đúng nhưng vẫn còn có

quan niệm khác Ví dụ: Văn chương bắt nguồn từ

cuộc sống lao động của con người

GV: Các ca dao, câu tục ngữ bắt nguồn từ đâu?

HS: Từ cuộc sống

GV: Nhấn mạnh: Văn chương bắt nguồn từ thực

tế đấu tranh qua các tác phẩm văn học, bắt nguồn

từ đời sống văn hóa

GV: Cho học sinh đọc đoạn 2

GV: Văn chương có ý nghĩa gì?

- Lấy dẫn chứng từ những tác phẩm văn chương

HS: Văn chương hình dung ra sự sống…., sáng

tạo ra sự sống.

GV: Lưu ý HS từ hình dung.

GV: Theo Hoài Thanh, văn chương có công dụng

theo kiểu văn bản: Nghị luận văn chương

2 Đọc và chú thích

3 Bố cục: hai phần

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Nguồn gốc của văn chương

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người.

→ Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ

việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận

2 Ý nghĩa của văn chương

- Văn chương sẽ hình dung ra sự sống

- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống

3 Công dụng của văn chương

- Văn chương giúp cho ta tình cảm

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

gì?

HS: Văn chương giúp cho ta tình cảm và gợi lòng

vị tha…

GV: Em hãy tìm các chi tiết thể hiện tình cảm,

lòng vị tha trong hai văn bản : “Cuộc chia tay

của những con búp bê” và “Bài học đường đời

đầu tiên”?

HS: Tìm và nêu

GV: Ở đoạn cuối, theo tác giả, văn chương có

ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống tinh thần

của nhân loại?

HS: Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu

văn chương thì rất nghèo nàn

* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

GV: Cho biết nét đặc sắc về nghệ thuật của văn

bản?

HS: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, cảm xúc dồi

dào, giàu hình ảnh

GV: Qua văn bản, Hoài Thanh đã khẳng định

những điều gì?

HS: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng

yêu thương Văn chương là hình ảnh của sự sống

muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, làm

giàu tình cảm con người

GV: Cho HS đọc ghi nhớ

HS: Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập

(Hoàn thành bài tập ở nhà)

và gợi lòng vị tha

- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta có sẵn

- Cảm tưởng được cái hay, cái đẹp của thiên nhiên

→ Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn

III TỔNG KẾT

* Ghi nhớ/63 Sgk.

IV LUYỆN TẬP

3 Củng cố

- Văn bản này thuộc thể loại nào?

- Theo Hoài Thanh, văn chương có nguồn gốc từ đâu? Có công dụng gì?

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Soạn bài Ôn tập văn

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 26

Trang 6

Trường THCS Phong Lạc

Ngày soạn: 11 /2/2016

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nội dung và nghệ thuật chủ yếu của hai bài tục ngữ

- Luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các văn bản nghị luận đã học

2 Về kĩ năng

- Khái quát những kiến thức cơ bản đã học

- Ghi nhớ và vận dụng tốt kiến thức đã học bài làm

3 Về thái độ: Chủ động, hợp tác, có ý thức ghi nhớ kiến thức đã học.

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

- Giáo viên: giáo án, sgk

- Học sinh: soạn bài

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận,

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài học.

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề: Để giúp các em khắc sấu hơn kiến thức về phân môn Văn đã học

từ bài 18 đến bài 24 và phục vụ tốt hơn cho bài kiểm tra Văn 1 tiết vào tuần sau thầy sẽ hướng dẫn các em ôn tập.

3.2 Nội dung bài giảng:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Hoạt động 1: Ôn tập tục

ngữ

GV: Tục ngữ là gì?

HS: Nêu khái niệm tục ngữ,

tr 3-4 sgk

GV: Em hãy nêu những chủ

đề tục ngữ đã học

HS: Phát biểu

GV: Cho biết giá trị về nghệ

thuật và nội dung của các chủ

đề tục ngữ đã học

HS: Trả lời (dựa vào các ghi

nhớ)

* Hoạt động 2: Ôn tập văn

bản nghị luận

GV: Hãy nêu tên các văn bản

nghị luận đã học, tác giả

HS:

I TỤC NGỮ

Khái niệm Chủ đề nghệ thuật Giá trị Giá trị nội dung

Tục ngữ

là những câu nói ngắn gọn,

ổn định,

có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những k.nghiệm của nhân dân về mọi mặt

Tục ngữ

về thiên nhiên và lao động sản xuất

Lối nói ngắn gọn,

có vần, nhịp, giàu hình ảnh

Phản ánh những kinh nghiệm quí báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên, lao động sản xuất

Tục ngữ

về con người và

xã hội

Giàu hình ảnh, ẩn dụ,

so sánh,…

Tôn vinh giá trị con người, lời nhận xét, lời khuyên về lối sống, phẩm chất đối với con người

II CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

S

tt Tên bài Tác giả nghị luận Đề tài Luận điểm lập P.P

luận

1 Tinh Hồ Tinh thần Dân ta có Chứng

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

- Sự giàu đẹp của tiếng

(Đặng Thai Mai)

- Đức tính giản dị của Bác

Hồ (Phạm Văn Đồng)

- Ý nghĩa văn chương (Hoài

Thanh)

Đề tài nghị luận, luận điểm và

phương pháp lập luận ở mỗi

bài là gì?

(Lần lượt mỗi HS lên bảng

điền các yêu cầu trên cho mỗi

bài - theo trí nhớ)

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Nhận xét (cho điểm

những HS làm tốt)

HS: Nghe, ghi nhận kết quả

đúng

* Hoạt động 3: Nghệ thuật

chủ yếu của các văn bản nghị

luận đã học

GV gọi HS lần lượt trả lời

theo từng văn bản

HS: Phát biểu theo yêu cầu

thần yêu nước của nh.

dân ta

Chí Minh yêu nướccủa nhân

dân ta

một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quí báu của ta

minh

2 Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Tiếng Việt có những nét đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

Chứng minh + giải thích

3 Đức tính giản

dị của Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện:

Bữa cơm, cái nhà, lối sống, cách nói và viết Phong phú về đời sống tinh thần

Chứng minh +

và bình luận

4 Ý nghĩa văn chươ ng

Hoài Than h

Văn chương

và ý nghĩa của

nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương

… muôn loài Văn chương là hình dung…

Giải thích + bình luận

III ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT

1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, chọn lọc, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc

2 Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích với chứng minh, luận cứ xác thực, toàn diện, chặt chẽ

3 Đức tính giản dị của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận lời văn giản dị

mà giàu cảm xúc

4 Ý nghĩa văn chương

Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, kết hợp với biểu cảm, văn giàu hình ảnh

3 Củng cố

Những nội dung cơ bản đã ôn tập

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

Trang 8

Trường THCS Phong Lạc

Học kĩ bài, tiết sau kiểm tra 45 phút

V RÚT KINH NGHIỆM

Kí duyệt tuần 26

Ngày đăng: 31/03/2023, 12:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w