1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 7 học kì II 2021

266 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 266
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chủ đề "Tục ngữ"được xây dựng trên cơ sở các văn bản có sự tương đồng về đơn vị kiến thức đó là những câu tục ngữ truyền dạy kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất

Trang 1

TUẦN 19 Ngày soạn : 6/1/2021

Tiết 72 Ngày bắt đầu dạy: 11/1/2021

BÀI 3: CA DAO VỀ QUÊ HƯƠNG

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên( bài 1), truyền thống văn hóa( bài2), tinh thần lao động( bài 3) được tác giả dân gian thể hiện qua các bài ca dao Đặcbiệt, cảm nhận được tình yêu lòng tự hào quê hương của những con người xứ Đông

- Hiểu được giá trị lịch sử văn hóa của các bài ca dao địa phương nói riêng, của cáctác phẩm văn học của địa phương nói chung

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu các bài ca dao dưới sự hướng dẫn của GV

- Cảm nhận được lối diễn đạt nhẹ nhàng mà sâu sắc của các bài ca dao

3 Thái độ:

- Bồi đắp thêm những hiểu biết về lịch sử, văn hóa, văn học của quê hương cũng nhưtình yêu quê hương, ý thức giữ gìn những nét đẹp văn hóa của quê hương

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp, tự quản bản thân

- Năng lực hợp tác

- Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ

B Chuẩn bị

- Giáo viên: SGK, Sách tham khảo, bài phô tô cho HS

- Học sinh: Soạn bài

C Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1 Khởi động – 5 phút

*Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 bài ca dao mà em thuộc

*Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu và ghi tên bài học

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới – 28 phút

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 2

? 3 bài ca dao nói tới những địa danh

nào? Em hiểu biết gì về những địa

? Bài ca dao gợi lên vẻ đẹp của địa

danh nào? Vẻ đẹp của vùng quê được

thể hiện như thế nào?

? Để diễn tả những vẻ đẹp đó, bài ca

dao đã sử dụng những biện pháp nghệ

thuật nào

? Qua việc phân tích, em hãy khái quát

nội dung bài ca dao số 1

? HS đọc bài ca dao số 2

? Bài ca dao là lời tâm tình của ai?

? Từ chuyện gánh nước, cô gái kể về

điều gì? Qua đó bộc lộ tình cảm gì của

cô gái?

I Giới thiệu chung

* Các địa danh được nói tới trong 3 bài ca

dao( Chú thích SGK)

- Nội dung chính: ca ngợi vẻ đẹp của quê hương Hải Dương( vẻ đẹp của cảnh vật thiênnhiên, truyền thống văn hóa, tinh thần lao động)

II Đọc, hiểu văn bản:

- Dãy An Phụ gợi nhắc đến truyền thống lịch

sử vẻ vang trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm

+ Hình ảnh 1 con người nhàn tản, đứng trên đỉnh núi cao thảnh thơi say mê thưởng ngoạncảnh đẹp của quê hương

+ Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, bút pháp gợi

tả, biện pháp liệt kê điệp ngữ( trông xuống, trông về, kìa trông)

= Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu lòng tự hào người dân H.D

+ Giếng chùa: hình ảnh bình dị, thân thuộc

và là linh hồn của làng quê+ Mạch giếng: hình ảnh ẩn dụ cho mạch nguồn của sự sống, mạch nguồn của truyền thống văn hóa, truyền thống khoa bảng làng

Trang 3

c Bài 3:

- Sự phong phú các nghề ở làng quê Thanh Miện

> Đó là những nghề rất bình dị, mộc mạc, nhưng được con người nơi đây rất trân trọng,giữ gìn vun đắpcho c/s ấm no Tinh thần yêu nghề, yêu lao động của con người

- Hình thức liệt kê, lời thơ mộc mạc+ Giá trị: Khẳng định giá trị của lao động và các nghề truyền thống với tình cảm sự gắn

bó với quê hương, tinh thần lạc quan trong lao động của người dân

? Em thích nhất bài ca dao nào? Vì sao?

- HS tùy ý lựa chọn bài ca dao mình thích và lí giải được và sao thích

Trang 4

* Hoạt động 5 Mở rộng – 2 phút

? Sưu tầm ca dao nội dung nói về quê hương Hải Dương

* Hướng dẫn học sinh tự học: (1 phút)

- Hướng dẫn học bài cũ:

+ Học thuộc lòng các bài ca dao

+ Vẽ tranh phong cảnh làng quê qua cách tả cảnh của các bài trên

*********************&******************

TUẦN 19 Ngày soạn : 6/1/2021

Tiết 73 Ngày bắt đầu dạy: 12/1/2021

CHỦ ĐỀ TỤC NGƯ ( Thời lượng: 4 tiết)

A.Cơ sở hình thành chủ đề

- Chủ đề "Tục ngữ” được xây dựng trên cơ sở từ kiến thức phần tục ngữ của chương

trình SGK Ngữ Văn 7 tập 2 (NXB GD năm 2010) dựa trên cuốn Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn và dựa trên Kế hoạch dạy học Ngữ văn 7

và Kế hoạch sinh hoạt nhóm chuyên môn nhóm Ngữ văn

- Chủ đề "Tục ngữ"được xây dựng trên cơ sở các văn bản có sự tương đồng về đơn vị

kiến thức đó là những câu tục ngữ truyền dạy kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và con người, xã hội Các văn bản này đều hình thành và phát triển cho HS những năng lực: Đọc- hiểu, cảm thụ văn học, năng lực giải quyết các vấn đề về tư tưởng tình cảm, năng lực đánh giá một vấn đề, năng lực liên hệ thực tế

B Thời gian dự kiến

- Chủ đề gồm 04 tiết Nội dung từng tiết được phân chia như sau:

73

Tiết 1: Giới thiệu chung về tục ngữ, Đọc hiểu văn

bản:Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

74 Tiết 2: Đọc – hiểu : Tục ngữ về con người và xã hội ( Câu 1,3,5,8,9) 14 /1 /2021 75

Tiết 3: Văn học dân gian Hải Dương( Bài 2: Tục

ngữ về lao động sản xuất và sản vật địa phương) 15/ 1/2021

76 Tiết 4: Tổng kết, luyện tập, kiểm tra, đánh giá chủ đề. 18/1/2021

Trang 5

C Mục tiêu của chủ đề: Thông qua dạy học chủ đề giúp học sinh:

1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được

- Nắm được khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất, con người và xã hội

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất, con người và xã hộiqua các câu tục ngữ

2) Kĩ năng:

- Rèn các kĩ năng đọc - hiểu, tục ngữ

- Tìm được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu từ đó thấy được giá trị của tục ngữ

- Rèn kĩ năng trình bày vấn đề

- Rèn kĩ năng bình giảng, phân tích tục ngữ

- Viết đoạn văn nêu cảm nhận hoặc phân tích được vẻ đẹp, rút ra được những kinhnghiệm từ các câu tục ngữ

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất,con người và xã hội

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất, con người và xã hội vào đời sống

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn nghị luận văn học phân tích vềmột câu tục ngữ, hay làm sáng tỏ một nhận xét nào đó

- Năng lực quan sát và phát hiện

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học, thẩm mĩ

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất,con người và xã hội

Trang 6

- Năng lực vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên vàlao động sản xuất, con người và xã hội vào đời sống.

D Chuẩn bị

1)Giáo viên: Sưu tầm tư liệu về chủ đề, thiết kế tiến trình dạy học, nội dung trình

chiếu, phiếu học tập, sắp xếp học sinh theo nhóm

2) Học sinh: Đọc trước và tìm hiểu nội dung các bài học theo định hướng sgk, chuẩn

bị bài theo yêu cầu của giáo viên, tìm đọc các tư liệu liên quan đến chủ đề

E Bảng mô tả các năng lực cần phát triển

hiểu

Vận dụng thấp

-Hiểu được nghĩacủa một số từngữ khó

-Nhận biết đượcnhững chi tiếttiêu biểu, thuộcmột số dẫn

trọng

- Nhận diện thểloại văn bản,phương thứcbiểu đạt được sửdụng trong từngcâu tục ngữ

- Nhớ được một

số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong tục ngữ

- Hiểu đượcgiá trị nộidung tưtưởng ,nghệthuật củacâu tụcngữ

- Hiểu và lí giải được một số nét nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong các câu tục ngữ

- Vận dụng đểphân tích, lígiải giá trị nộidung, nghệthuật của cáccâu tục ngữ

- Khái quátđặc điểm củathể loại vănhọcdân giantục ngữ

- Nhận xét, đánh giá đượcvai trò, vị trí của tục ngữ, cùng với những kinh nghiệm được thể hiện trong câu tục ngữ trong nền văn học

- Vận dụng để viếtđoạn văn, văn bảnnghị luận về vấn đềtrong cuocj sống,trong lao động, conngười

- So sánh, liên hệ vớicác văn bản thơ, văn

đã học đê thấy đượcnét độc đáo của tục

ngữ đó ra ra quyết định cho bản thân.

- Tự nhận thức đượcnhững bài học kinhnghiệm về thiênnhiên, lao động sảnxuất,con người và xãhội

- Ra quyết định:vận dụng các bài họckinh nghiệm đúnglúc, đúng chỗ

- Tập sáng tác thơ,

vẽ tranh minh họa vềchủ đề thiên nhiêncon người, xã hội

Trang 7

G.Hệ thống câu hỏi, bài tập minh họa cho chủ đề

1 Nhận biết

1 Theo em, thế nào là tục ngữ ?

2 Văn bản câu tục ngữ đề cập đến những nội dung nào? Xếp các câu theo những nộidung đó?

3 Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của VB

4 Em đã được học, đọc tác phẩm nào cũng viết về chủ đề này.

2 Thông hiểu

1 Văn bản câu tục ngữ đề cập đến những nội dung nào? Xếp các câu theo những nộidung đó Văn bản có thể chia làm mấy phần

2 Nêu nội dung chính từng phần

? Theo em, văn bản này là loại văn bản gì ? Thuộc thể loại nào ? Vì sao em khẳngđịnh như vậy ?

3 Phương thức biểu đạt của văn bản?

4 Tại sao lại gộp 2 đề tài trên vào một văn bản? Chúng có nội dung liên quan đếnnhau không?

5 Phát hiện ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng? Tác dụng?

6 Câu tục ngữ này diễn đạt điều gì?

7 Dựa vào đâu mà ông cha ta đúc rút ra điều này? ( kinh nghiệm quan sát)

8 Vậy từ nghĩa trên, câu tục ngữ còn mang lại cho ta bài học gì?

8 Nhận xét gì về hình thức câu tục ngữ?

9 Giải thích nghĩa của từ “mau sao, vắng sao“ ?

10 Câu tục ngữ muốn nói đến điều gì?

11 Dựa vào đâu để phán đoán điều này?

12 Kinh nghiệm này được áp dụng trong thực tế nào?

13 Ráng là gì? Ráng mỡ gà là gì?

14 Câu tục ngữ muốn nói lên điều gì?

15 Theo em kinh nghiệm trông ráng đoán bão có tác dụng gì trong cuộc sống?

16 Giải thích nghĩa của mỗi vế trong câu tục ngữ ?

17.Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm này là gì ?

18 Qua 4 câu tục ngữ, em có nhận xét gì về thiên nhiên, thời tiết của nước ta?

19 Em có nhận xét gì về hình thức, nghệ thuật của câu tục ngữ? Tác dụng?

20 Giải thích nghĩa ở mỗi vế?

21 Bài học gì được rút ra từ câu tục ngữ?

22 Tìm những câu tục ngữ có nghĩa tương tự?

Trang 8

23 Về hình thức câu này có gì đặc biệt?

24 Giải thích nghĩa của câu tục ngữ?

25 Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là gì?

26 Em hiểu "góc con người" trong câu tục ngữ này theo nghĩa nào? Tại sao

người xưa lại nói như vậy?

27 Câu tục ngữ này cho em lời khuyên gì?

28 Hình thức câu tục ngữ này có gì đặc biệt ( vần , nhịp , đối )? Tác dụng?

29 Đói và rách trong câu tục ngữ này chỉ điều gì ở con người?

30 Sạch và thơm chỉ về điều gì ở con người?

31.Câu tục ngữ có mấy nét nghĩa? Chỉ ra tong nét nghĩa?

32 Nhân dân có lời khuyên gì ở câu tục ngữ này ?

33 Hãy tìm câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?

34 Em có nhận xét gì về cấu tạo của câu tục ngữ ?

35 Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

37 Câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

38 Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?

3 Vận dụng

a Mức độ vận dụng thấp

1 Qua văn bản tục ngữ , em nắm bắt được những hiểu biết mới mẻ nào ?

2 Em rút ra được kinh nghiệm sống như thế nào qua các câu tục ngữ này?

3 Từ ý nghĩa đó, em rút ra được bài học gì ?

4 Vậy tại sao tục ngữ là túi khôn của nhân loại?

5 Kinh nghiệm của những câu tục ngữ nào còn giá trị đến ngày hôm nay không? Vìsao?

6 Kinh nghiệm của những câu tục ngữ nào ngày hôm nay không còn thích hợp? Vìsao?

b Mức độ vận dụng cao

1 Tập sáng tác thơ, vẽ tranh minh họa về thiên nhiên, con người…

2 Hãy viết bài văn chứng minh một nhận xét nào đó của một câu tục ngữ

Ví dụ: Giải thích câu tục ngữ: 1.Thương người như thể thương thân

2 Uống nước nhớ nguồn

H TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ (KẾ HOẠCH DẠY HỌC)

Trang 9

TUẦN 19 Ngày soạn : 6/1/2021

Tiết 73 Ngày bắt đầu dạy: 12/1/2021

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỤC NGƯ- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TỤC NGƯ

VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

A Mục tiêu bài học

1) Kiến thức

- Nắm được khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

2) Kĩ năng:

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất vào đời sống

- Năng lực quan sát và phát hiện

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học, thẩm mĩ

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất,con người và xã hội

- Năng lực vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên vàlao động sản xuất, con người và xã hội vào đời sống

B Chuẩn bị

1) Giáo viên: Soạn bài, giáo án, SGK, TLTK

Trang 10

- Phiếu học tâp 1.

Nhóm những câu tục ngữ về thiên nhiên

- Phiếu học tâp 2.( tương tự phiếu 1)

Nhóm những câu tục ngữ về lao động sản xuất

Các vế thường được đối xứng

nhau cả về nội dung và hình thức

sát, nhịp điệu, “túi khôn”, tương đối, hình ảnh)

Bằng lối nói , có , có , giàu , những câu tục ngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất đã phản ánh truyền đạt những quý báu của trong việc cáchiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là của

Trang 11

nhân dân nhưng có tính chất chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kếtchủ yếu dựa vào quan sát.

2) Học sinh: soạn bài, đọc, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

C Tiến trình các hoạt động dạy học

Hoạt động1: Khởi động – 5 phút

* Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số lớp

* Kiểm tra bài cũ

(1)Hãy sắp xếp các câu sau đây vào hai nhóm theo thể loại thích hợp và lí giải vì sao lại sắp xếp như thế?

1.Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

2 Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão

3 Công cha như núi Thái sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

4 Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ

- Đáp án: Ca dao:1.3 Tục ngữ: 2.4

*Giới thiệu bài:

Ca dao là những câu thơ có thể hát thành những làn điệu dân ca, ru con hoặc ca dao là lời thơ của dân ca kết hợp lời và nhạc để diễn tả một cách sinh động và sâu sắc đời sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng người lao động Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày Tục ngữ được sưu tầm và biên soạn thành sách Cụ thể:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – 32 phút

* Gv hướng dẫn học sinh tìm A) Giới thiệu chủ đề

Trang 12

hiểu về khái niệm tục ngữ.

kinh nghiệm của nhân dân về mọi

mặt, được vận dụng vào đời sống,

suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng

- Con trâu là đầu cơ nghiệp.

? Dựa vào kiến thức khái niệm

- Về nội dung, tư tưởng: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội

- Nghĩa của tục ngữ: Cần chú ý cả nghĩa đen

Trang 13

GV chốt ý, trình bày bảng.

?Em hiểu gì về nghĩa đen và nghĩa

bóng?

+ Nghĩa đen: Là nghĩa trực tiếp,

gắn với sự việc và hiện tượng ban

đầu

+ Nghĩa bóng: Là nghĩa gián tiếp,

nghĩa ẩn dụ, biểu trưng

* Gv hướng dẫn học sinh phân

CH 3 : Cho biết sự khác biệt giữa

tục ngữ và ca dao ? Mỗi loại cho

một ví dụ.

CH 4 : Hãy cho biết những câu

sau là tục ngữ hay ca dao ?

- Thức khuya mới biết đêm dài

3/ Phân biệt tục ngữ với thành ngữ và ca dao.

Vd: Ăn cháo đá bát

Thường là câu hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một phán đoán.Vd: Ăn cây nào rào cây nấy

Vd: Gần mực thì đen, gần đèn thì

- Là lời thơ của dân ca

- Thiên về trữ tình

- Biểu hiện thế giới nội tâm của con người

Trang 14

Đoạn trường ai có qua cầu mới

hay

- Thức khuya mới biết đêm dài, Ở

lâu mới biết con người phải chăng.

HS thảo luận nhóm, trình bày vào

bản hợp đồng

GV chốt ý, nhận xét từng bản hợp

đồng, trình bày bảng

* Lưu ý: có những trường hợp rất

khó phân biệt tục ngữ hay ca dao

Ví dụ: - Thức khuya mới biết đêm

dài

Đoạn trường ai có qua cầu

mới hay

- Thức khuya mới biết đêm dài, Ở

lâu mới biết con người phải chăng

Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu

một số đề tài của tục ngữ Việt

Nam.

* Hướng dẫn đọc hiểu văn bản

tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất.

GV : đọc to rõ ràng nhấn mạnh các

ý nhịp 3/4, 3/2/2

- Gọi HS đọc

a (1)Dựa vào chủ đề của bài học, có

thể chia câu tục ngữ1,2,3,5,8 trên

- Những câu tục ngữ về con người và xã hội:

(9 câu tìm hiểu 5 câu: 1,3,5,8,9 )

B N hững câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Trang 15

- GV: Các câu tục ngữ trong bài

đều sử dụng cách “gieo vần lưng”

Vậy “vần lưng” là vần như thế nào?

vần lưng: vần gieo ở giữa câu

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận qua phiếu học tập 1 Tổ

Trang 16

1. Tháng năm đêm ngắn,

ngày dài; tháng mười

ngày ngắn, đêm dài

Nêu lên đặc điểm thời gian

người dân áp dụng vào mỗi vụ mùa, phân bổ thời gian làm việc, bố trí giấc ngủ hợp lí

2 Khi trời đêm nhiều

sao thì trời nắng, khi

trời vắng, khi trời

không có hoặc ít sao

thì trời mưa

Quan sát, thực

tiễn đặc điểm thời tiết

dự báo thiên nghiên, sắp xếp công việc

3 Khi bầu trời chiều tà

dự báo thiên tai để mọi người phòng chống

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

(1) Để đưa ra được kinh

nghiệm,nhân dân ta phải quan sát

thời gian rất nhiều ngày, nhiều đêm,

nhiều năm Nhưng ngày nay chúng

ta có thể giải thích hiện tượng này

bằng khoa học Hãy dựa vào kiến

thức địa lý qua hình ảnh trên để

Như vậy, từ xa xưa khi khoa học chưa phát triển, bằng những quan sát, những trải nghiệm thực tiễn ông cha ta đã đúc rút được những tri thức rất bổ ích trong việc dự đoán thiên nhiên thời tiết Ta có cảm giác như mỗi một người nông dân bình dị đều là những nhà thiên văn học tài ba

(1)Hiện nay, khoa học đã cho phép con - Ở vùng sâu vùng xa, phương tiện

Trang 17

người dự báo bão khá chính xác Vậy

kinh nghiệm “trông kiến bò lên cao đoán

bão lụt”, hay “trông ráng đoán bão” của

dân gian còn tác dụng không?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Tổ chức trao đổi, thống nhất ý kiến

ta ở bất kì không gian nào (đi học, đi làm hay đi chơi) để có thể ứng phó kịp thời

Phán đoán vể thiên nhiên, thời tiết trong tục ngữ chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tế,

nên không phải bao giờ cũng đúng (Không phải khi nào cũng mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa)

b Nhóm câu tục ngữ về sản xuất lao động, con người

5 Đất quý giá, quan trọng

được ví như vàng

giá trị của đất đai trong lao động sản xuất của con người

Cảnh tỉnh sử dụng tài nguyên đất hợp

lí, và đề cao giá trị của tài nguyên này

8 Nhấn mạnh tầm quan trọng

của các yếu tố thời vụ, đất

đai đã được khai phá, chăm

bón với nghề trồng trọt

Kinh nghiệm về tầm quan trọng của thời vụsản xuất quyết định sản lượng, năng xuất

Nhắc nhở và khẳng định tầm quan trọngcủa thời vụ và việc chuẩn bị đất kỹ trong canh tác

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(1)Quan sát hình ảnh và chỉ ra sự

mâu thuẫn với câu TN “ Tấc đất

tấc vàng”?

Theo em, nguyên nhân của hiện

tượng này là gì? Có hướng nào để

Trang 18

khắc phục?

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Tổ chức trao đổi, rút kinh

nghiệm

- GV tổng hợp ý kiến

Đất để ở, đất để cấy cày làm ăn, đất nuôi sống con người Ca dao có câu:

“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu”

Đất có giá trị như vậy, nhưng hiện nay nhiều nơi đất đai bị bỏ hoang, bị xói mòn, bạc màu, ô nhiễm… Thủ lĩnh da đỏ Xi -at-tơn của đã tững cảnh báo : “Đất là mẹ Điều gì xảy ra với đất cũng sẽ xảy ra với những đứa con của đất” Truyện ngụ ngôn có “Kho báu trong vườn cây”, “Lão nông và các con” cũng là để khẳng định giá trị to lớn của đất Vậy trách nhiệm của chúng ta là trân trọng và bảo vệ đất đai- môi trường.

Hoạt động của giáo viên-học

sinh

Nội dung cần đạt

THẢO LUẬN

(1)Hình ảnh trên gợi liên tưởng

tới câu tục ngữ nào trong bài?

Ngày nay, người nông dân vận

dụng sáng tạo mô hình phát triển

kinh tế như thế nào?

-> Cần kết hợp linh hoạt giữa các nghề mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Đó cũng chính là mô hình kinh tế vườn- ao- chuồng (V-A-C) mà nước ta đã áp dụng trong mấy chục năm gần đây trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm của cha ông

4 Tổng kết

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu

học tâp 3 -4

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV

quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận qua phiếu học tập 1 Tổ chức cho

HS nhận xét

- GV tổng hợp ý kiến

Nội dung phiếu học tâp

Dự kiến đáp án của học sinh

Trang 19

xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống.Thường có

x Vì nó giúp cho câu có sự thống nhất về nội dung

và hình thức, khiến câu tục ngữ có nhịp điệu hơn, dễ nhớ hơn

VD: mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Thường sử

dụng hình thức

đối đáp

x Tục ngữ không thường xuyên sử dụng hình thức

đối đáp vì lối đối đáp thường được thể hiện trong thơ lục bát

Tục ngữ là

những câu nói

ngắn gọn

x Các ý trong tục ngữ gắn kết với nhau chặt chẽ

cả về nội dung và hình thức thông qua lập luận, nêu nguyên nhân, kết quả,…

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

(1)Khái quát lại nội dung, nghệ thuật các

câu tục ngữ?

-Gọi HS đọc ghi nhớ?

(2) Các câu tục ngữ trong bài nhắc nhở

ta điều gì trong cuộc sống? Để phát huy

tối đa bài học của của các câu tục ngữ,

chúng ta cần lưu ý gì?

* Ghi nhớ: SGK.

-Quan sát các hiện tượng thiên nhiên

thời tiết, để chủ động trong trong lao động sản xuất

Tục ngữ ra đời từ rất lâu rồi, khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển Ông cha ta đã dùng kinh nghiệm thực tiễn để quan sát để đúc rút thành tri thức song không phải lúc nào cũng chính xác Vì vậy, để phát huy tối đa bài học của của các câu tục ngữ, chúng ta cần kết hợp với khoa học khí tượng, vũ trụ để dự đoán chính xác hơn thời tiết và kết hợp với khoa học kĩ thuật trong trồng trọt chăn nuôi, đem lại hiệu quả kinh

tế cao

Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

Trang 20

Trò chơi: “Ai nhanh hơn” (3 phút)

- GV đưa vế câu tục ngữ và HS đoán

vế còn lại?(1) Con trâu là

(5) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.(6)Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.(7)Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối

(8)Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

(9)Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ.(10)Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

Hoạt động 5: Vận dụng- Mở rộng

? Nêu cảm nhận về câu: Tấc đất, tấc vàng

* HD tự học ở nhà

- Sưu tầm các câu tục ngữ ở địa phương nơi em sinh sống

- Sắp xếp các câu sưu tầm được theo từng thể loại và theo chủ đề

- Tìm hiểu giá trị của các câu ca dao, tục ngữ của địa phương (nhờ ông bà, bố mẹ, người có hiểu biết)

**************************&***************************

TUẦN 19 Ngày soạn : 6/1/2021

Tiết 74 Ngày bắt đầu dạy: 14/1/2021

CHỦ ĐỀ TỤC NGƯ ĐỌC- HIỂU TỤC NGƯ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mục tiêu bài học

1) Kiến thức

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra những nhận xét, lờikhuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

2)Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

Trang 21

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về con người và xã hội vàođời sống.

- Năng lực quan sát và phát hiện

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học, thẩm mĩ

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất,con người và xã hội

- Năng lực vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên vàlao động sản xuất, con người và xã hội vào đời sống

B Chuẩn bị

1) Giáo viên: Soạn bài, giáo án, SGK, TLTK

2) Học sinh: soạn bài, đọc, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

C Tiến trình các hoạt động dạy học

b) Em hiểu câu tục ngữ sau như thế nào: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới – 32 ph

Trang 22

H:Mặt người: chỉ con người

Mặt của: chỉ của cải

? Theo em tác giả sử dụng nghệ thuật gì

ở đây?

HS: Hoán dụ(Mặt người)và so sánh

? Nêu nghĩa của câu tục ngữ?

Hs:Sự hiện diện của một người bằng sự

hiện diện của mười thứ của cải

Hs: So sánh bằng, hơn tác dụng nhấn

mạnh

? Qua câu tục ngữ trên nhân dân ta

muốn nói lên điều gì?

Nhằm đề cao giá trị con người hơn

Trang 23

tương tự.

* Người sống đống vàng

*Lấy của che thân chứ không ai lấy

thân che của.

H: dù thiếu thốn vật chất nhưng phải

giữ gìn phẩm giá trong sạch

? Từ kinh nghiệm sống này dân gian

muốn khuyện ta điều gì?

* Gv hướng dẫn tìm hiểu những câu

tục ngữ về học tập, tu dưỡng.

* Hs đọc câu thứ năm

? Giải nghĩa từ thầy, mày, làm nên

trong câu tục ngữ trên?

H: Thầy: người dạy; mày: người học;

làm nên:làm được việc, thành công

trong mọi việc

? Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ?

H:Không được thầy dạy bảo sẽ không

làm được việc gì thành công

? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ

câu tục ngữ này?

H: Muốn nên người và thành đạt người

mọi thứ của cải

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.

Câu tục ngữ này có sử dụng nghệ thuật

ẩn dụ để khẳng định rằng: Dù nghèo khổthiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa,tội lỗi

 Giáo dục con người dù thiếu thốn vật chất nhưng phải giữ gìn phẩm giá trong sạch, phải có lòng tự trọng

 Muốn nên người và thành đạt người

Trang 24

ta cần được thầy dạy dỗ

? Tìm một số câu ca dao tục ngữ nĩi về

người thầy?

Muốn sang thì bắc cầu Kiều……

* Gv hướng dẫn tìm hiểu những câu

Hs: Khi được hưởng thành quả phải

nhớ đến người phải cĩ cơng gây dựng

nên phải biết ơn những người đã giúp

mình

? Em hãy kể một vài sự việc nĩi lên

lịng biết ơn của mình Em cần biết ơn

ai trong cuộc sống ?

Hs: Biết ơn ơng, bà, cha, mẹ, thầy, cơ,

biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hi sinh

bảo vệ đất nước, biết ơn bạn đã giúp

mình vượt qua khĩ khăn…

? Lời khuyên từ câu tục ngữ là

gì?

* Hs đọc câu tục ngữ thứ 9

?Em hãy cho biết nghệ thuật gì được sử

dụng trong câu này?

? Nghĩa của câu tục ngữ?

Hs: Tinh thần đồn kết sẽ tạo nên sức

Hs: Một người lẻ loi khơng thể làm nên

ta cần được thầy dạy dỗ

3/ Tục ngữ về quan hệ, ứng xử.

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Bằng nghệ thuật ẩn dụ câu tục ngữ nêubật nội dung: Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã cĩ cơng gây dựng

 Khuyên ta nên biết ơn biết ơn tới những người, những thế hệ đã mang lại thành quả cho mình được hưởng, đã cưumang giúp đỡ mình (Ơng bà, cha mẹ, thầy cơ, các anh hùng liệt sĩ, …)

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hịn núi cao

Với lối nĩi ẩn dụ, câu tục ngữ muốn khẳng định sức mạnh tinh thần đồn kết Một người lẻ loi khơng thể làm nênviệc lớn , việc khĩ Nhiều người hơn hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm

Trang 25

việc lớn , việc khó Nhiều người hơn

hợp sức lại sẽ làm được việc cần làm

thậm chí việc lớn lao khó khăn hơn

? Tìm một số câu tục ngữ nói về con

người và xã hội khác mà em biết?

Hs trả lời, Gv nhận xét, chốt ý

? Một số nét thành công về nghệ thuật

và nội dung của những câu tục ngữ về

con người và xã hội

thậm chí việc lớn lao khó khăn hơn

? Cho biết nét đặc sắc về nghệ thuật của các câu tục ngữ đã học ở trên?

HS: Phép đối, vần lưng giàu hình ảnh, so sánh, ẩn dụ

? Qua các câu tục ngữ trên nhân dân ta đã để lại những kinh nghiệm gì?

HS: Những câu tục ngữ trên đã truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân

ta trongnhìn nhận, đánh giá con người, trong học tập tu dưỡng và ứng xử

- Học bài và làm bài trong vở bài tập

-Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em yêu thích nhất

- Sưu tầm các câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa

- Đọc và tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ đọc thêm

*******************&************************

Trang 26

TUẦN 19 Ngày soạn : 6/1/2021

Tiết 75 Ngày bắt đầu dạy: 16/1/2021

CHỦ ĐỀ TỤC NGƯ VĂN HỌC DÂN GIAN HẢI DƯƠNG( BÀI 2: TỤC NGƯ VỀ LAO ĐỘNG SẢN

XUẤT VÀ SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG

- Rèn kĩ năng sưu tầm tục ngữ nói chung, tục ngữ Hải Dương nói riêng

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ địa phương ở một mức độ nhất định

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1) Giáo viên: Soạn bài, giáo án, tư liệu về tục ngữ địa phương, hướng dẫn học sinh

* Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là tục ngữ ? Em hãy đọc 1 câu tục ngữ và giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ

đó ? (Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn ngọn, ổn định, có vần điệu, hình ảnh, thể hiện n kinh nghiệm của n.dân về các mặt TN, SX, XH, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày)

*Giới thiệu bài: Gv nhấn mạnh sự phong phú của kho tàng tục ngữ địa phương với

những kinh nghiệm quý báu trong lao động sản xuất

Trang 27

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – 23 ph

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Nhắc lại khái niệm về tục ngữ

? Các câu tục ngữ trên nếu chia theo

nội dung thì chia làm mấy nhóm

Đọc diễn cảm 4 câu tục ngữ đầu và cho

biết:

? Mỗi câu TN phản ánh những nội

dung gì?

I) Giới thiệu chung

II) Đọc hiểu văn bản

sử dụng trong nước( dần, sàng) thì chọn thân cây mây

- Đánh bắt thủy sản: thời gian rươi nổi

nhiều là ngày 20/9, mồng 5/10 âm lịch; tháng 10 là mùa của cà ra, tháng 3 là mùa của tôm rảo

- Trồng trọt: Tháng 9 có sấm bất thường

trồng trọt không thuận lợi, rau xanh sẽ

khan hiếm + Nghệ thuật diễn đạt: lời nói ngắn gọn,

Trang 28

? Từ việc tìm hiểu trên, em hãy khái

quát giá trị của 4 câu tục ngữ trên

Đọc diễn cảm 6 câu tục ngữ còn lại và

cho biết:

? Nội dung các câu TN phản ánh những

nội dung gì

? Phản ánh bằng cách nào?

? Từ việc tìm hiểu trên, em hãy khái

quát giá trị của 6 câu tục ngữ trên

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật

và nội dung của các câu tục ngữ

* Hoạt động 3: Luyện tập(7')

- Chia lớp làm 2 nhóm lớn thi viết trên

bảng những câu tục ngữ, ca dao sưu

ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, giàu hình ảnh;

2 vế đăng đối có vần có nhịp

=> Là những kinh nghiệm được đúc kết

từ thực tế LĐSX nên rất có giá trị Là lời khuyên bài học quý để áp dụng trong LĐSX ngày nay.

b TN về sản vật địa phương( các câu còn lại)

+ Nói về sản vật đặc trưng( vật chất và tinh thần) của từng làng quê ở HD

- Thể hiện sự giàu có về vật chất( tiền, thóc, khoai, cá, tôm )

- Về truyền thống(truyền thống hiếu học, khoa cử) thể hiện lòng tự hào tự tôn quê hương

+ Nghệ thuật: Cách nói so sánh, đăng đối

có vần có nhịp, ngắn gọn dễ hiểu

=> Là những bài học về nhận thức đời sống xã hội, giúp con người hiểu hơn về giá trị (vẻ đẹp) vật chất tinh thần của quê hương để thêm yêu, thêm quý, tự hào về quê hương.

3 Tổng kết

* Kết luậnBằng lối nói ngắn gọn, có vần, nhịpnhững câu tục ngữ về lao động sản xuất

và sản vật địa phương đã phản ánh ,truyền đạt những kinh nghiệm quí báu củanhân dân Hải Dương trong lao động sảnxuất đồng thời thể hiện niềm tự hào về nétđặc sắc riêng biệt của mỗi vùng quê xứĐông

II)Luyện tập

Trang 29

tầm được (đã chuẩn bị trước)

- Ôn luyện toàn bộ kiến thức về chủ đề để chuẩn bị tổng kết chủ đề

- Sưu tầm những câu tục ngữ hay về thiên nhiên, lao động sản xuất và những câu tục ngữ về con người xã hội hay

Duyệt giáo án ngày 7 tháng 1 năm 2021

TT: Bùi Thị Nhiên

Trang 30

TUẦN 20 Ngày soạn : 6/1/2021

Tiết 76 Ngày bắt đầu dạy: 12/1/2021

TỔNG KẾT, LUYỆN TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

* Kiểm tra bài cũ

? Gv yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản đã được học trong chủ đề( 1->2HS trình bày)

* Giới thiệu bài mới

Hoạt động 3: Tổng kết, luyện tập chủ đề– 8 ph

Trang 31

? Nhắc lại khái niệm tục ngữ và các đặc điểm cơ bản của tục ngữ.

? Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ đã học

? GV và HS cùng hoàn thiện nội dung bảng theo hướng dẫn của GV cho phần tục ngữ về con người và xã hội

Câu Nghĩa của câu tục ngữ Giá trị của kinh nghiệm

Cần phải học các hành vi ứng xử văn hoá

5 Muốn làm được việc gì cũng

cần có người hướng dẫn

Đề cao vị thế của người thầy

6 Học thầy không bằng học bạn Đề cao việc học bạn

7 Khuyên con người biết yêu

người khác như chính bản thân

mình

Đề cao cách ứng xử nhân văn

8 Được hưởng thành quả, phải

nhớ ơn người tạo ra thành quả

đó

Phải biết ơn với người có công lao giúp đỡ,gây dựng, tạo nên thành quả

9 Việc lớn, việc khó không thể do

một người làm được, mà phải

cần nhiều người hợp sức

Khẳng định sức mạnh của tình đoàn kết

Hoạt động 4: Vận dụng – 2 ph

? Em thích nhất câu tục ngữ nào? Vì sao

? Nêu cảm nhận của em về câu tục ngữ em thích

Hoạt động 5: Mở rộng – 2 ph

? Liên hệ với địa phương Thanh Khê, Thanh Hà, em thấy tự hào về những sản vật

nào? Sưu tầm thêm những câu TN khác về HD mà em biết

Kiểm tra, đánh giá chủ đề(15')

ĐỀ CHẴN A.Trắc nghiệm (4,0 điểm)

I Khoanh tròn đáp án đúng (2,0 điểm)

Câu 1.Tục ngữ là gì?

A Là những câu nói ngắn gọn, có ý nghĩa

Trang 32

B Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

C Là những cụm từ ngắn gọn, biểu hiện một nội dung cụ thể

D Là những cụm từ cố định, có nội dung và nghệ thuật

Câu 2 Nội dung của câu tục ngữ Một mặt người bằng mười mặt của là gì?

A Đề cao giá trị của cải

B Đề cao giá trị tinh thần

C Đề cao giá trị của cải, vật chất lẫn tinh thần

D Đề cao giá trị con người hơn mọi thứ của cải

Câu 3.Câu tục ngữ Thương người như thể thương thân thuộc nhóm nào?

A Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất B Tục ngữ về phẩm chất con người

C Tục ngữ về học tập tu dưỡng D Tục ngữ về quan hệ, ứng xử

Câu 4 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Câu tục ngữ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A Liệt kê B Nhân hóa

b.Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về

thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội

Câu 1 (1,0điểm) Tìm một câu tục ngữ phù hợp với hiện tượng trong câu nói sau:

Chiều nay, trời âm u Ngoài đồng lũ chuồn chuồn thì bay thấp

Câu 2 (5,0điểm) Trả lời những câu hỏi sau bằng một đoạn văn hoàn chỉnh.

Sau khi học xong chủ đề Tục ngữ Việt Nam, em nhận thấy tục ngữ Việt Nam có những đặc điểm chung nào? Trong các câu tục ngữ đã học, em thích nhất câu tục ngữ

Trang 33

nào? Câu tục ngữ đó thuộc nhóm chủ đề nào trong tục ngữ Việt Nam? Nêu cái hay về nghệ thuật và nội dung của câu tục ngữ ấy.

HƯỚNG DẪN CHẤM A.Trắc nghiệm (4,0 điểm)

I Khoanh tròn đáp án đúng (2,0 điểm)

- Mức tối đa: (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: HS sai ý nào trừ điểm ý đó

- Mức không đạt: HS làm sai hoặc không làm

II Nối nội dung cột A với nội dung cột B cho phù hợp về những đặc điểm của tục ngữ (2,0 điểm)

- Mức tối đa: (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: HS sai ý nào trừ điểm ý đó

- Mức không đạt: HS làm sai hoặc không làm

B Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1

- Hs dựa vào những hiện tượng trên nêu đúng câu tục ngữ

Chuồn bay thấp thì mưa

Hình thức

- HS phải trả lời câu hỏi bằng một đoạn văn có bố cục rõ ràng,lời diễn đạt có đầy đủ các vế câu, không trả lời cộc lốc hoặc chỉ trình bày phần nội dung câu hỏi mà không có sự dẫn dắt

- Từ ngữ diễn đạt trong sáng, văn phong mạch lạc, không sai lỗi chính tả, dùng từ

0 5

0 5

Nội dung - HS nêu khái quát về đặc điểm của tục ngữ

- HS trả lời được thích câu tục ngữ nào, chép đúng nguyên văncâu tục ngữ đó

- Cho biết chủ đề

- Nêu rõ được lí do mình yêu thích

+ Cái hay về nội dung

1.01.01.0

Trang 34

+ Cái hay về nghệ thuật 1.0

- Mức chưa tối đa: HS sai ý nào trừ điểm ý đó

- Mức không đạt: HS làm sai hoặc không làm

ĐỀ LẺ A.Trắc nghiệm (4,0 điểm)

I Khoanh tròn đáp án đúng (2,0 điểm)

Câu 1.Tục ngữ là gì?

A Là những câu nói ngắn gọn, có ý nghĩa

B Là những cụm từ ngắn gọn, biểu hiện một nội dung cụ thể

C Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

D Là những cụm từ cố định, có nội dung và nghệ thuật

Câu 2 Nội dung của câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" là gì?

A Đề cao giá trị của cải

B Đề cao giá trị tinh thần

C Đề cao giá trị của cải, vật chất lẫn tinh thần

D Đề cao tinh thần tương thân, tương ái, yêu thương, đùm bọc lẫn nhau của con người

Câu 3.Câu tục ngữ " Một mặt người bằng mười mặt của" thuộc nhóm nào?

A Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất B Tục ngữ về phẩm chất con người

C Tục ngữ về học tập tu dưỡng D Tục ngữ về quan hệ, ứng xử

Câu 4 Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Câu tục ngữ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A Nhân hóa B Liệt kê

b.Thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về

thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội

Trang 35

4 Tri thức d Cần chú ý cả nghĩa đen và nghĩa bóng của tục

ngữ

4: ……

e Dựa trên kinh nghiệm

B Tự luận (6,0 điểm)

Câu 1 (1,0điểm) Tìm một câu tục ngữ phù hợp với hiện tượng trong câu nói sau:

Chiều nay, trời âm u Ngoài đồng lũ chuồn chuồn thì bay thấp

Câu 2 (5,0điểm) Trả lời những câu hỏi sau bằng một đoạn văn hoàn chỉnh.

Sau khi học xong chủ đề Tục ngữ Việt Nam, em nhận thấy tục ngữ Việt Nam có những đặc điểm chung nào? Trong các câu tục ngữ đã học, em thích nhất câu tục ngữ nào? Câu tục ngữ đó thuộc nhóm chủ đề nào trong tục ngữ Việt Nam? Nêu cái hay về nghệ thuật và nội dung của câu tục ngữ ấy

HƯỚNG DẪN CHẤM A.Trắc nghiệm (4 điểm)

I Khoanh tròn đáp án đúng (2 điểm)

- Mức tối đa: (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: HS sai ý nào trừ điểm ý đó

- Mức không đạt: HS làm sai hoặc không làm

II Nối nội dung cột A với nội dung cột B cho phù hợp về những đặc điểm của tục ngữ (2 điểm)

- Mức tối đa: (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

- Mức chưa tối đa: HS sai ý nào trừ điểm ý đó

- Mức không đạt: HS làm sai hoặc không làm

B Tự luận (6 điểm)

Câu 1

- Hs dựa vào những hiện tượng trên nêu đúng câu tục ngữ

Chuồn bay thấp thì mưa

Trang 36

Hình thức

- HS phải trả lời câu hỏi bằng một đoạn văn có bố cục rõ ràng,lời diễn đạt có đầy đủ các vế câu, không trả lời cộc lốc hoặc chỉ trình bày phần nội dung câu hỏi mà không có sự dẫn dắt

- Từ ngữ diễn đạt trong sáng, văn phong mạch lạc, không sai lỗi chính tả, dùng từ

0 5

0 5

Nội dung - HS nêu khái quát về đặc điểm của tục ngữ

- HS trả lời được thích câu tục ngữ nào, chép đúng nguyên văncâu tục ngữ đó

- Cho biết chủ đề

- Nêu rõ được lí do mình yêu thích

+ Cái hay về nội dung+ Cái hay về nghệ thuật

1.01.01.01.0

- Mức chưa tối đa: HS sai ý nào trừ điểm ý đó

- Mức không đạt: HS làm sai hoặc không làm

Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà(3')

* Củng cố(2 phút)

GV nhắc lại nội dung kiến thức cần nhớ

* Hướng dẫn học tập- về nhà(1 phút)

- Học thuộc và hiểu nghĩa các câu tục ngữ vừa học

- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp

- Tìm những câu tục ngữ gần nghĩa, câu tục ngữ trái nghĩa với một vài câu tụcngữ đã học

- Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài

- Tìm những câu tục ngữ Việt Nam có ý nghĩa gần gũi với những câu tục ngữnước ngoài trên

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ đã sưu tầm được

- Soạn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Thanh Khê ngày 3 tháng 1 năm 2019

KẾT THÚC CHỦ ĐỀ :

Trang 37

* Sau khi dạy chủ đề xong tôi rút ra những kết luận sau:

* Ưu điểm

Chủ đề đó cung cấp cho học sinh những kiến thức về tục ngữ , đặc điểm của tục ngữ Học sinh hiểu được Tục ngữ nảy sinh từ nhu cầu khái quát những kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát và suy ngẫm về những sự việc, sự kiện thực tế và đúc kết những kinh nghiệm ấy để sử dụng trong các hoạt động thực tế

- Qua chủ đề học sinh thấy tục ngữ có những lối giáo dục chân thực, hóm hỉnh tạo nên đời sống vật chất và tinh thần phong phú Trong đời sống hàng ngày, câu ca dao, tục ngữ vẫn được ông bà, cha mẹ truyền tụng khuyên răn con cháu Loại hình văn hóatruyền miệng này như một nguồn nhựa sống để nuôi dưỡng tâm hồn cho thế hệ hôm nay và mai sau

- Qua chủ đề, học sinh sẽ có cái nhìn toàn diện hơn, đầy đủ hơn về tục ngữ,biện pháp nghệ thuật của tục ngữ, những kinh nghiệm đúc kết từ các câu tục ngữ.Ngoài ra học sinh còn biết vận dụng những kinh nghiệm đó vào trong cuộc sống

- Ngoài ra, chủ đề đó bồi dưỡng tình yêu, niềm cảm phục và tự hào về văn họcdân gian, hình thành ở các em những kĩ năng sống Điều này cũng vô cùng quantrọng, bởi tình yêu, niềm tự hào, cảm phục đó sẽ tạo cảm hứng tốt hơn khi các em viếtbài

- Bên cạnh đó chủ đề còn phát triển năng lực cho học sinh: năng lực đọc- hiểu

tục ngữ, phát hiện chi tiết hay và bình

- Khi thực hiện chủ đề này chúng tôi mong muốn là các cấp tạo điều kiện cho các

em có giờ học ngoại khóa, các em được được xem những hình ảnh phim tư liệu về văn học dân gian, đặc biệt là sự trải nghiệm về những kinh nghiệm mà câu tục ngữ đưa ra Để từ đó các em có cái nhìn đầy đủ hơn, hiểu hơn về tục ngữ Và các em biết phát huy giữ gìn văn học dân gian, biết ứng dụng kinh nghiệm của ông cha gửi gắm qua câu tục ngữ vào trong cuộc sống

Trang 38

Tuần 20 Ngày soạn:2/1/2019

Tiết 76 Ngày bắt đầu dạy:12/1/2019

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN A-Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức:

Trang 39

- Bước đầu làm quen với khái niệm văn bản nghị luận.

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết

- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận

* Kĩ năng sống cơ bản được GD: Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận

và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận; lựachọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghịluận

4 Những năng lực chủ yếu cần hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng

tạo, năng lực giao tiếp, …

B-Chuẩn bị:

1) Giáo viên: Soạn bài, tư liệu về văn bản nghị luận, 1 số văn bản nghị luận mẫu

2) Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà, sưu tầm 1 số văn bản nghị luận đã học

C-Tiến trình tổ chức dạy – học:

Hoạt động1: Khởi động – 5 ph

*Ổn định tổ chức:

* Kiểm tra: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS

* Giới thiệu bài mới

Văn bản nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống XHcủa con người Nó có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tưtưởng sâu sắc trong đời sống Vậy văn bản nghị luận là gì? -> bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – 31 ph

Hoạt động 2: Nhu cầu nghị luận

và văn bản nghị luận:

?Trong đời sống em có thường gặp

các vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới

đây không: Vì sao em đi học ? Vì

sao con người cần phải có bạn ?

Theo em như thế nào là sống đẹp ?

Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,

lợi hay hại ?

?Hãy nêu thêm các câu hỏi về những

vấn đề tương tự ?

I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1-Nhu cầu nghị luận:

-Trong đời sống ta vẫn thường gặp những vấn đề trên

VD: ?Tại sao học phải đi đôi với hành ?

?Tại sao nói lao động là quí nhất trong cuộc sống ? ?Tại sao nói thiên nhiên là bạn tốt của con người ?

? Con người cần yêu mến và bảo vệ thiên

Trang 40

-> Những câu hỏi trên chính là

những vấn đề phát sinh trong c/s

hàng ngày khiến ta phải bận tâm

giải quyết

?Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,

em có thể trả lời bằng các kiểu văn

bản đã học như kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm hay không ? Hãy giải thích

vì sao ?

VD: Vì sao trong c/s con người

không thể thiếu bạn bè? (Nếu thiếu

bạn bè thì cuộc sống sẽ ra sao Nếu

có nhiều bạn mà là những người

bạn tốt thì c/s sẽ ra sao?Cần phải

phân tích đưa những dẫn chứng cụ

thể thì mới có thể thuyết phục người

ta hiểu và tin theo

?Để trả lời những câu hỏi như thế,

hàng ngày trên báo chí, qua đài phát

thanh, truyền hình, em thường gặp

những kiểu văn bản nào ? Hãy kể

tên 1 vài kiểu văn bản mà em biết ?

?Như vậy,trong đời sống ta thường

gặp văn nghị luận dưới những dạng

?Để thực hiện mục đích ấy, bài viết

nêu ra những ý kiến nào ? Những ý

nhiên ntn?

-Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí lẽ, phải sử dụng khái niệm để phân tích, giải thích cho người đọc hiểu được nội dung, có thể lấy dẫn chứng minh hoạ để chứng minh cho lời nói của mình là đúng hoặc phản bác ý kiến sai

-Kiểu văn bản nghị luận, các bài xã luận, bìnhluận, phát biểu ý kiến như:

+Những gương sáng trong học tập và LĐ +Những sự kiện xảy ra có liên quan đến đờisống

+Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sdđất, nhà

=>Trong đời sống, ta thường gặp văn nghịluận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộchọp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu

ý kiến trên báo chí,

2-Thế nào là văn nghị luận:

ND đi học

- Bài viết nêu ra 2 luận điểm:

+Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi vàbổn phận của mình

+Có kiến thức mới có thể tham gia vào côngviệc xây dựng nước nhà

Ngày đăng: 23/04/2022, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động   2: Hình thành kiến thức mới – 32 phút - Giáo án văn 7 học kì II 2021
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới – 32 phút (Trang 11)
Hoạt động   2: Hình thành kiến thức mới – 23 ph - Giáo án văn 7 học kì II 2021
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới – 23 ph (Trang 27)
Hình thức - Giáo án văn 7 học kì II 2021
Hình th ức (Trang 33)
Hình thức - Giáo án văn 7 học kì II 2021
Hình th ức (Trang 36)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới(15') Hoạt động 2:  Thế nào là câu đặc - Giáo án văn 7 học kì II 2021
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới(15') Hoạt động 2: Thế nào là câu đặc (Trang 69)
Bài tập 2: Bảng phụ - Giáo án văn 7 học kì II 2021
i tập 2: Bảng phụ (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w