Rèn kĩ năng đọc thành tiếng - §äc tr¬n toµn bµi, biÕt ng¾t, nghØ h¬i hîp lÝ - Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ngẫm, cu[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2012
Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn
A Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường
- Hiểu nội dung bài : Khó khăn, hoạn nạn,thử thách, trí thông minh, sự bướng bỉnh của mỗi người Chớ kiêu căng, hĩnh hợm, xem thường người khác
B Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
C.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2
3
62
’
I Ôn định :
II Bài cũ :
- Gọi 3 hs đọc bài: Vè chim
III.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng nội dung:
- GVđọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc- kết hợp giải nghĩa
từ
+ Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- từ khó:
- Yc đọc lần 2
+ Đọc đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn , là những đoạn
nào?
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
- Yc đọc nối tiếp câu
+Luyện đọc bài trong nhóm
+Thi đọc:
+Đọc toàn bài:
Tiết 2
c.Tìm hiểu bài: (25’)
- Tìm những câu nói lên thái độ Chồn coi
thường gà rừng?
- Khi gặp nạn Chồn ntn?
- Gà rừng nghĩ ra được điều gì để cả 2
- Hát
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình ( CN- ĐT)
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
+ hs luyện đọc trong nhóm
( 4 hs một nhóm)
+ Cử đại diện nhóm cùng thi đọc
đoạn 1+ 2
- lớp nhận xét , bình chọn
+ Lớp ĐT toàn bài
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn
ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
- Chồn rất sợ hãi chẳng nghĩ ra
Trang 2thoát nạn?
- Thái độ của Chồn đối với gà rừng ra sao?
- Con thích nhân vật nào trong chuyện? Vì
sao?
- Bài văn cho biết điều gì?
d Luyện đọc lại:
- 1 hs đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc phân vai
IV.Củng cố- dặn dò :
- Chọn 1 tên khác cho câu chuyện
được điều gì
- Gà rừng giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- Chồn thay đổi hẳn thái độ; Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- HS nêu
- Trong khó khăn hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người, chớ kiêu căng coi thường người khác
- CN -ĐT
- Thi đọc phân vai
- Gặp nạn mới biết ai khôn., Chồn
và gà rừng, Gà rừng thông minh
Tập viết
Chữ hoa : S A.Mục tiêu:
- Biết viết chữ hoaS theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Biết viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng: theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu và nối nét đúng quy định
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở
B Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa trong khung chữ
- Bảng lớp viết cụm từ ứng dụng
C Các hoạt động dạy học:
3’
30’
I Bài cũ :
- 2 HS lên bảng viết: R – Ríu rít
II Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chữ hoa: (5’)
* Quan sát và nhận xét mẫu
- Con có nhận xét gì về độ cao các
nét ?
- Chữ hoa : R
* Quan sát chữ mẫu trong khung
- Cao 5 li, rộng 3 li
- gồm 1 nét viết liền mạch là kết hợp của 2 nét cơ bản nét cong dưới và nét móc ngược nối liền nhau tại thành
Trang 3* Hướng dẫn cách viết :
- (Hướng dẫn HS trên chữ mẫu)
-YC viết bảng con
c Hướng dẫn viết cụm từ :
+ YC Đọc cụm từ ứng dụng:
- Con hiểu câu thành ngữ này ntn?
- Con có nhận xét gì về độ cao các
con chữ
* Hướng đẫn viết chữ : sáo
- Hướng dẫn viết : ( giới thiệu trên
mẫu) sau đó vừa viết vừa nhắc lại
cách viết
d Hướng dẫn viết vở tập viết:
- HD cách viết
- YC viết vào vở tập viết
- YC ngồi đúng tư thế viết bài
e Chấm- chữa bài: (3’)
- Thu 1/2 số vở để chấm
- Trả vở- nhận xét
III Củng cố dặn dò:
- Về nhà luyện viết bài viết ở nhà
- Nhận xét chung tiết học
vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc vào trong
- Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dưới 4 Viết nét cong dưới lượn từ dưới lên rồi dừng bút ở đường kẻ ngang 6 Từ điểm trên
đổi chiều bút viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét lượn vào trong và dừng bút trên đường kẻ ngang 2
- Lớp viết bảng con 2 lần
- Là câu thành ngữ nói về kinh nghiệm trong nhân dân, hễ thấy sáo tắm thì trời có mưa
- Chữ S, h, g cao 2,5 li
- Chữ t cao 1,5 li
- t cao 1,5 li
- Các chữ còn lại cao 1 li
- Viết bảng con:
- HS ngồi đúng tư thế viết,
- Viết vào vở theo đúng cỡ và mẫu chữ
- Viết 1 dòng chữ S cỡ nhỏ, 2 dòng cỡ nhỡ
- 1 dòng chữ Sáo cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 2 dòng từ ứng dụng
Toán
Kiểm tra (1tiết)
A Mục tiêu:
- Đánh giá kết quả học tập
- Phép nhân, phép cộng, phép trừ
- Tìm thành phần chưa biết của phép nhân
- Giải bài toán bằng một phép tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc
Trang 4- Đề kiểm tra
- Giấy kiểm tra để HS điền và làm trực tiếp
C Dự kiến đề kiểm tra trong (40’)
1 Tính nhẩm
2 x 3 = 3 x 2 = 4 x 2 = 5 x 3 =
2 x 5 = 3 x 4 = 4 x 7 = 5 x 6 =
2 x 9 = 3 x 8 = 4 x 9 = 5 x 8 =
2 Tính
a, 5 x 6 - 10 = b, 4 x 7 - 18 =
c, 3 x 9 + 15 = d, 2 x 9 + 20 =
3 Một con lợn có 4 cái chân Hỏi 7 con lợn có bao nhiêu cái chân
4 Con kiến bò từ A đến D (như hình vẽ) Hỏi con kiến phải bò đoạn đường dài bao nhiêu đề xi mét? B
6 dm 3 dm
8 dm
A C D
IV Hướng dẫn đánh giá:
Bài 1: 3 điểm
- Mỗi phép tính đúng cho 0, 25 điểm
Bài 2: 2 điểm
- Mỗi PT đúng cho 0, 5 điểm
Bài 3: 2 điểm
- Nêu câu TL đúng cho 0, 5 điểm
- Nêu PT đúng cho 1 điểm
- Nêu đáp số đúng cho 0,5 điểm
Bài 4: 3 điểm
- Nêu đúng câu TL cho 1 điểm
- Nêu đúng PT cho 1, 5 điểm
- Nêu đáp số đúng cho 0,5 điểm
Buổi chiều
Tiếng việt (BS)
Luyện đọc :Một trí khôn hơn trăm trí khôn
A Mục tiêu:
1 Luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật
2.Luyện kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nội dung bài : Khó khăn, hoạn nạn,thử thách, trí thông minh, sự bướng bỉnh của mỗi người Chớ kiêu căng, hĩnh hợm, xem thường người khác
B Chuẩn bị :
-
SGK
C.Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
28’
2’
I Bài cũ :
- Gọi 3 hs đọc bài:Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
II.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng nội dung:
- GVđọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc- kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- từ khó:
- Yc đọc lần 2
+ Đọc đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn , là những
đoạn nào?
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
- Yc đọc nối tiếp câu
+Luyện đọc bài trong nhóm
+Thi đọc:
+Đọc toàn bài:
- Bài văn cho biết điều gì?
d Luyện đọc lại: (5’)
- 1 hs đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm
- Thi đọc phân vai
III.Củng cố- dặn dò :
- Chọn 1 tên khác cho câu chuyện
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình ( CN- ĐT)
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
+ hs luyện đọc trong nhóm
( 4 hs một nhóm)
+ Cử đại diện nhóm cùng thi đọc
đoạn 1+ 2
- lớp nhận xét , bình chọn
+ Lớp ĐT toàn bài
- Trong khó khăn hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người, chớ kiêu căng coi thường người khác
- Thi đọc phân vai
- Gặp nạn mới biết ai khôn., Chồn
và gà rừng, Gà rừng thông minh
Trang 6
Toán(BS)
Ôn tập A.Mục tiêu :
- Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc
B.Đồ dung dạy- học:
- VBT
C.Các hoạt động dạy – học
I.Kiểm tra bài cũ : (3’)
- kiểm travở bài tập
II B ài mới:(28’)
a Giới thiệu : (2’)
b Giảng : (23’)
Bài 1: (10’)
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2: (8’)
- GV chấm, chữa bài
Bài 3: (5’)
- Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình
vẽ
- GV và cả lớp nhận xét
4.Củng cố - dặn dò(1’)
- Nhận xét giờ
-
- HS đọc đề bài rồi tự làm
- Hai HS lên bảng chữa bài
a, Độ dài đường gấp khúc là :
10 +12 = 22 ( dm)
ĐS: 27 dm
b, Độ dài đường gấp khúc là :
7 + 9+ 10= 26 (dm)
ĐS: 26 dm
- HS tự làm vào vở BT
Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là :
68 + 12+ 20= 100 (dm)
ĐS 100 dm
- HS đọc đề -Làm vở BT
HS lên bảng làm bài
Tiếng việt (BS)
Luyện viết: Chữ hoa : S A.Mục tiêu:
- Luyện viết chữ hoaS theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Luyện viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng: theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu và nối nét đúng quy định
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở
B Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa trong khung chữ
Trang 7C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’
30’
2’
I Bài cũ :
- 2 HS lên bảng viết: S – Sáo
II Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Quan sát và nhận xét mẫu
- Con có nhận xét gì về độ cao ?
* Hướng dẫn cách viết :
- (Hướng dẫn HS trên chữ mẫu)
-YC viết bảng con
c Hướng dẫn viết cụm từ :
+ YC Đọc cụm từ ứng dụng:
- Con hiểu câu thành ngữ này ntn?
- Con có nhận xét gì về độ cao các con
chữ
* Hướngdẫn viết chữ : sáo
- Hướng dẫn viết :
d Hướng dẫn viết vở tập viết:
- HD cách viết
- YC viết vào vở tập viết
- YC ngồi đúng tư thế viết bài
e Chấm- chữa bài:
- Thu 1/2 số vở để chấm
- Trả vở- nhận xét
III Củng cố dặn dò:
- Về nhà luyện viết bài viết ở nhà
- Nhận xét chung tiết học
- Chữ hoa : S
* Quan sát chữ mẫu trong khung
- Cao 5 li, rộng 3 li
- Lớp viết bảng con 2 lần
- Là câu thành ngữ nói về kinh nghiệm trong nhân dân, hễ thấy sáo tắm thì trời có mưa
- Chữ S, h, g cao 2,5 li
- Chữ t cao 1,5 li
- t cao 1,5 li
- Các chữ còn lại cao 1 li
- Viết bảng con:
- HS ngồi đúng tư thế viết,
- Viết vào vở theo đúng cỡ và mẫu chữ
- Viết 1 dòng chữ S cỡ nhỏ, 2 dòng
cỡ nhỡ
- 1 dòng chữ Sáo cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 2 dòng từ ứng dụng
Trang 8Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012
Toán
Phép chia
A Mục tiêu:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được phép chia (phép chia là phép tính ngược của phép nhân)
- Biết đọc, viết tính kết quả của phép chia
B Đồ dùng dạy – học:
- 6 bông hoa (lá cờ, nhãn vở,…) 6 hình vuông
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm 4 PT - 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào
vở nháp
2 x 3 < 2 x 5 3 x 4 = 4 x 3
5 x 9 > 7 x 5 5 x 2 > 4 x 2
- GV nhận xét cho điểm từng HS - HS NX bài làm của bạn
II Bài mới: (28’)
a gt bài: (2’)
b gt phép chia: (12’)
*Phép chia 6 : 2 = 3
- GV đưa ra 6 bông hoa và nêu bài toán: - HS theo dõi và suy nghĩ về BT
có 6 bông hoa, chia đều cho 2 bạn Hỏi
mỗi bạn có mấy bông hoa?
- yc HS lên bảng thực hành chia: GV đưa - 1 HS thực hành chia 6 bông hoa cho 2 cho HS 6 bông hoa và mang chia đều cho 2 bạn cả lớp theo dõi
bạn cùng ngồi một bàn
? Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì - Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì
mỗi bạn có mấy bông hoa? mỗi bạn có 3 bông hoa
- Nêu BT 2: có 6 ô vuông, chia thành 2 phần - HS cả lớp lấy 6 ô vuông trong bộ thực
bông nhau Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông? hành toán thực hiện thao tác 6 ô vuông
thành 2 phần bằng nhau 1 HS thực hiện
trên bảng lớp
? Khi chia ô vuông thành 2 phần bằng nhau - ……3 ô vuông
thì mỗi phần được mấy ô vuông?
- GV gt: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn và - Nghe giảng
mỗi bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia
thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần được
3 ô vuông Ta có phép tính để tìm số hoa của
mỗi bạn, số ô vuông trong mỗi phần là:
6: 2 = 3 (vừa giảng vừa ghi PT lên bảng)
chỉ vào dấu “:” và giải thích đây là dấu chia,
PT này đọc là sáu chia hai bông - Đọc PT trên bảng
*Phép chia 6 : 3 = 2
- Nêu tiếp BT: có 6 bông hoa chia đều cho - yc HS thực hiện chia bông đồ dùng
một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa Hỏi trực quan sau đó nêu kết quả có hai bạn
có mấy bạn được nhận hoa? được nhận hoa
Trang 9- gt: 6 bông hoa được chia đều cho một số - Nghe giảng, sau đó một học sinh lên bảng
bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn viết phép chia vừa lập được PT
được nhận hoa để tìm số bạn được nhận hoa 6 : 3 = 2
ta có phép chia: sáu chia ba bằng hai
- yc HS đọc phép chia vừa lập được - Đọc: sáu chia ba được hai
* Mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
- Nêu bài toán mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi - HS suy nghĩ và TL: có 6 ô vuông, vì 3x2=6
2 phần có mấy ô vuông?
Hãy nêu PT để tìm tổng số ô vuông
- Nêu bìa tập ngược: có 6 ô vuông chia thành - Mỗi phần có 3 ô vuông phép tính đó
2 phần thì mỗi phần có mấy ô vuông? hãy là 6 : 2 = 3
nêu PT tìm số ô vuông của mỗi phần?
- Có 6 ô vuông được chia thành các phần - Chia ra được 2 phần như thế PT đó là bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia 6 : 2 = 3
được mấy phần như thế? - HS đọc sáu chia ba bằng hai
Hãy nêu PT tìm số phần được chia
- GV gt: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng - Nghe giảng và nhắc lại KL
3 và 6 chia 3 bằng 2 Đó chính là quan hệ
giữa phép nhân và phép chia Từ một phép
nhân ta có thể lập được 2 PT chia tương ứng
- GV ghi bảng:
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6 6 : 3 = 2
3 Thực hành: (16’)
Bài 1: Cho phép nhân viết hai phép chia - 1 HS nêu yc của bài
(theo mẫu)
- yc HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu - QS hình vẽ, phân tích CH và TL
bài tập
- Có 2 nhóm vịt đang bơi, mỗi nhóm có 4 - Cả hai nhóm có 8 con vịt
vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt?
? Hãy viết phép tính để tìm số vịt của cả hai - PT: 4 x 2 = 8
nhóm
- Viết lên bảng PT HS vừa nêu và yc cả lớp
đọc
- Nêu bài tập: có 8 con vịt chia đều thành
2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy con vịt? - Mỗi nhóm có 4 con vịt vì: 8 : 2 = 4
vì sao?
- Nêu BT: có 8 con vịt chia thành các nhóm - Chia được thành 2 nhóm như vậy vì mỗi nhóm có 4 con vịt Hỏi chia được thành 8 : 4 = 2
mấy nhóm như vậy? vì sao?
- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được các - Từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được hai phép chia nào? PT chia là: 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- yc HS làm các phần còn lại vào vở rồi - 3 HS chữa bài
chữa a,3 x 5 = 15 b,4 x 3 = 12 c, 2 x 5 = 10
Trang 1015 : 5 = 3 12 : 3 = 4 10 : 5 = 2
Bài 2: Tính - 1 HS nêu yc của bài
- Gọi 2 HS chữa bài trên bảng
a, 3 x 4 = 12 b, 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
12 : 4 = 3 20 : 5 = 4
- GV NX cho điểm - HS NX bài làm của bạn
III Củng cố - dặn dò: (3’)
- Hôm nay lớp mình học bài gì? - Phép chia
- GV NX tiết học
Thể dục
GV chuyên soạn giảng
Kể chuyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
A Mục tiêu:
- Biết cách đặt tên cho từng đoạn truyện Kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
- Tập chung theo dõi bạn phát biểu và kể để nhận xét được ý kiến của bạn Kể tiếp
được lời của bạn
- Giáo dục học sinh chớ kiêu căng, xem thường người khác
B Đồ dùng dạy- học:
- Mặt nạ chồn và gà rừng để kể chuyện theo vai
C Các hoạt động dạy học:
3’
30’
I Bài cũ:
- Yêu cầu kể chuyện:
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Đặt tên cho từng đoạn
- Giáo viên giải thích
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Nêu ý nghĩa chuyện
- Nhắc lại
*Nêu yêu cầu:
Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên đó có thể là một câu như: Chú chồn kiêu ngạo, có thể là một cụm từ
Trang 11- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2
- Yêu cầu trao đổi theo cặp để đặt tên
cho đoạn 3, 4
*Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
trong nhóm
- Khuyến khích học sinh cách mở đoạn
không lệ thuộc SGK
* Thi kể toàn bộ câu chuyện:
- Thi kể giữa 2 nhóm
III Củng cố dặn dò:
- Cần bình tĩnh, xử lý linh hoạt trước
nguy hiểm, khó khăn Không kiêu căng
cho mình là giỏi hơn bạn…
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe
- Nhận xét giờ học
như trí khôn của chồn
- Đọc đoạn 1, 2: sau đó nêu tên đoạn 1,2 thể hiện đúng nội dung của mỗi
đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau nêu ý kiến:
+ Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo/ Chú
chồn hợm hĩnh
+ Đoạn 2: Trí khôn của chồn/ Chí
khôn của chồn ở đâu
+ Đoạn 3: Chí khôn của gà rừng./ Gà
rừng mới thật là khôn
+ Đoạn 4: Gặp lại nhau./ Chồn hiểu
nhau
- Dựa vào tên các đoạn, học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm VD:
+ Đoạn 1: ở khu rừng nọ, có một đôi
bạn thân Chồn và gà rừng chơi rất thân với nhau Tuy thế chồn…
+ Đoạn 2: Một sáng đẹp trời…/
Một lần hai bạn đi chơi
+ Đoạn 3: Suy nghĩ mãi…/ Gà rừng
ngẫm nghĩ một lúc…
+ Đoạn 4: Khi đôi bạn gặp lại
nhau…, Sau lần suýt chết ấy…
- Dự theo nội dung các đoạn, học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện
- 2 nhóm thi kể: mỗi nhóm 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn
- Thi giữa 2 nhóm thi kể phân vai
- Nhận xét, bình chọn