1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn học khối 2 - Tuần 22

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kĩ năng đọc thành tiếng - §äc tr¬n toµn bµi, biÕt ng¾t, nghØ h¬i hîp lÝ - Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu - Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ngẫm, cu[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2012

Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn

A Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường

- Hiểu nội dung bài : Khó khăn, hoạn nạn,thử thách, trí thông minh, sự bướng bỉnh của mỗi người Chớ kiêu căng, hĩnh hợm, xem thường người khác

B Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

C.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2

3

62

I Ôn định :

II Bài cũ :

- Gọi 3 hs đọc bài: Vè chim

III.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giảng nội dung:

- GVđọc mẫu

- Hướng dẫn luyện đọc- kết hợp giải nghĩa

từ

+ Đọc từng câu:

- Yc đọc nối tiếp câu

- từ khó:

- Yc đọc lần 2

+ Đọc đoạn:

- Bài chia làm mấy đoạn , là những đoạn

nào?

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

- Yc đọc nối tiếp câu

+Luyện đọc bài trong nhóm

+Thi đọc:

+Đọc toàn bài:

Tiết 2

c.Tìm hiểu bài: (25’)

- Tìm những câu nói lên thái độ Chồn coi

thường gà rừng?

- Khi gặp nạn Chồn ntn?

- Gà rừng nghĩ ra được điều gì để cả 2

- Hát

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình ( CN- ĐT)

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

+ hs luyện đọc trong nhóm

( 4 hs một nhóm)

+ Cử đại diện nhóm cùng thi đọc

đoạn 1+ 2

- lớp nhận xét , bình chọn

+ Lớp ĐT toàn bài

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn

ít thế sao? Mình thì có hàng trăm

- Chồn rất sợ hãi chẳng nghĩ ra

Trang 2

thoát nạn?

- Thái độ của Chồn đối với gà rừng ra sao?

- Con thích nhân vật nào trong chuyện? Vì

sao?

- Bài văn cho biết điều gì?

d Luyện đọc lại:

- 1 hs đọc toàn bài

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc phân vai

IV.Củng cố- dặn dò :

- Chọn 1 tên khác cho câu chuyện

được điều gì

- Gà rừng giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

- Chồn thay đổi hẳn thái độ; Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- HS nêu

- Trong khó khăn hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người, chớ kiêu căng coi thường người khác

- CN -ĐT

- Thi đọc phân vai

- Gặp nạn mới biết ai khôn., Chồn

và gà rừng, Gà rừng thông minh

Tập viết

Chữ hoa : S A.Mục tiêu:

- Biết viết chữ hoaS theo cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Biết viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng: theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu và nối nét đúng quy định

- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở

B Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ hoa trong khung chữ

- Bảng lớp viết cụm từ ứng dụng

C Các hoạt động dạy học:

3’

30’

I Bài cũ :

- 2 HS lên bảng viết: R – Ríu rít

II Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chữ hoa: (5’)

* Quan sát và nhận xét mẫu

- Con có nhận xét gì về độ cao các

nét ?

- Chữ hoa : R

* Quan sát chữ mẫu trong khung

- Cao 5 li, rộng 3 li

- gồm 1 nét viết liền mạch là kết hợp của 2 nét cơ bản nét cong dưới và nét móc ngược nối liền nhau tại thành

Trang 3

* Hướng dẫn cách viết :

- (Hướng dẫn HS trên chữ mẫu)

-YC viết bảng con

c Hướng dẫn viết cụm từ :

+ YC Đọc cụm từ ứng dụng:

- Con hiểu câu thành ngữ này ntn?

- Con có nhận xét gì về độ cao các

con chữ

* Hướng đẫn viết chữ : sáo

- Hướng dẫn viết : ( giới thiệu trên

mẫu) sau đó vừa viết vừa nhắc lại

cách viết

d Hướng dẫn viết vở tập viết:

- HD cách viết

- YC viết vào vở tập viết

- YC ngồi đúng tư thế viết bài

e Chấm- chữa bài: (3’)

- Thu 1/2 số vở để chấm

- Trả vở- nhận xét

III Củng cố dặn dò:

- Về nhà luyện viết bài viết ở nhà

- Nhận xét chung tiết học

vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc vào trong

- Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dưới 4 Viết nét cong dưới lượn từ dưới lên rồi dừng bút ở đường kẻ ngang 6 Từ điểm trên

đổi chiều bút viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét lượn vào trong và dừng bút trên đường kẻ ngang 2

- Lớp viết bảng con 2 lần

- Là câu thành ngữ nói về kinh nghiệm trong nhân dân, hễ thấy sáo tắm thì trời có mưa

- Chữ S, h, g cao 2,5 li

- Chữ t cao 1,5 li

- t cao 1,5 li

- Các chữ còn lại cao 1 li

- Viết bảng con:

- HS ngồi đúng tư thế viết,

- Viết vào vở theo đúng cỡ và mẫu chữ

- Viết 1 dòng chữ S cỡ nhỏ, 2 dòng cỡ nhỡ

- 1 dòng chữ Sáo cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 2 dòng từ ứng dụng

Toán

Kiểm tra (1tiết)

A Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả học tập

- Phép nhân, phép cộng, phép trừ

- Tìm thành phần chưa biết của phép nhân

- Giải bài toán bằng một phép tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc

Trang 4

- Đề kiểm tra

- Giấy kiểm tra để HS điền và làm trực tiếp

C Dự kiến đề kiểm tra trong (40’)

1 Tính nhẩm

2 x 3 = 3 x 2 = 4 x 2 = 5 x 3 =

2 x 5 = 3 x 4 = 4 x 7 = 5 x 6 =

2 x 9 = 3 x 8 = 4 x 9 = 5 x 8 =

2 Tính

a, 5 x 6 - 10 = b, 4 x 7 - 18 =

c, 3 x 9 + 15 = d, 2 x 9 + 20 =

3 Một con lợn có 4 cái chân Hỏi 7 con lợn có bao nhiêu cái chân

4 Con kiến bò từ A đến D (như hình vẽ) Hỏi con kiến phải bò đoạn đường dài bao nhiêu đề xi mét? B

6 dm 3 dm

8 dm

A C D

IV Hướng dẫn đánh giá:

Bài 1: 3 điểm

- Mỗi phép tính đúng cho 0, 25 điểm

Bài 2: 2 điểm

- Mỗi PT đúng cho 0, 5 điểm

Bài 3: 2 điểm

- Nêu câu TL đúng cho 0, 5 điểm

- Nêu PT đúng cho 1 điểm

- Nêu đáp số đúng cho 0,5 điểm

Bài 4: 3 điểm

- Nêu đúng câu TL cho 1 điểm

- Nêu đúng PT cho 1, 5 điểm

- Nêu đáp số đúng cho 0,5 điểm

Buổi chiều

Tiếng việt (BS)

Luyện đọc :Một trí khôn hơn trăm trí khôn

A Mục tiêu:

1 Luyện kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm, thể hiện được giọng các nhân vật

2.Luyện kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nội dung bài : Khó khăn, hoạn nạn,thử thách, trí thông minh, sự bướng bỉnh của mỗi người Chớ kiêu căng, hĩnh hợm, xem thường người khác

B Chuẩn bị :

-

SGK

C.Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

28’

2’

I Bài cũ :

- Gọi 3 hs đọc bài:Một trí khôn hơn

trăm trí khôn

II.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giảng nội dung:

- GVđọc mẫu

- Hướng dẫn luyện đọc- kết hợp giải

nghĩa từ

+ Đọc từng câu:

- Yc đọc nối tiếp câu

- từ khó:

- Yc đọc lần 2

+ Đọc đoạn:

- Bài chia làm mấy đoạn , là những

đoạn nào?

- YC hs nêu cách đọc toàn bài

- Yc đọc nối tiếp câu

+Luyện đọc bài trong nhóm

+Thi đọc:

+Đọc toàn bài:

- Bài văn cho biết điều gì?

d Luyện đọc lại: (5’)

- 1 hs đọc toàn bài

- Đọc theo nhóm

- Thi đọc phân vai

III.Củng cố- dặn dò :

- Chọn 1 tên khác cho câu chuyện

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

- reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình ( CN- ĐT)

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 4 đoạn

- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu

+ hs luyện đọc trong nhóm

( 4 hs một nhóm)

+ Cử đại diện nhóm cùng thi đọc

đoạn 1+ 2

- lớp nhận xét , bình chọn

+ Lớp ĐT toàn bài

- Trong khó khăn hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người, chớ kiêu căng coi thường người khác

- Thi đọc phân vai

- Gặp nạn mới biết ai khôn., Chồn

và gà rừng, Gà rừng thông minh

Trang 6

Toán(BS)

Ôn tập A.Mục tiêu :

- Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc

B.Đồ dung dạy- học:

- VBT

C.Các hoạt động dạy – học

I.Kiểm tra bài cũ : (3’)

- kiểm travở bài tập

II B ài mới:(28’)

a Giới thiệu : (2’)

b Giảng : (23’)

Bài 1: (10’)

- GV và cả lớp nhận xét

Bài 2: (8’)

- GV chấm, chữa bài

Bài 3: (5’)

- Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình

vẽ

- GV và cả lớp nhận xét

4.Củng cố - dặn dò(1’)

- Nhận xét giờ

-

- HS đọc đề bài rồi tự làm

- Hai HS lên bảng chữa bài

a, Độ dài đường gấp khúc là :

10 +12 = 22 ( dm)

ĐS: 27 dm

b, Độ dài đường gấp khúc là :

7 + 9+ 10= 26 (dm)

ĐS: 26 dm

- HS tự làm vào vở BT

Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là :

68 + 12+ 20= 100 (dm)

ĐS 100 dm

- HS đọc đề -Làm vở BT

HS lên bảng làm bài

Tiếng việt (BS)

Luyện viết: Chữ hoa : S A.Mục tiêu:

- Luyện viết chữ hoaS theo cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Luyện viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng: theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu và nối nét đúng quy định

- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở

B Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ hoa trong khung chữ

Trang 7

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2’

30’

2’

I Bài cũ :

- 2 HS lên bảng viết: S – Sáo

II Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chữ hoa:

* Quan sát và nhận xét mẫu

- Con có nhận xét gì về độ cao ?

* Hướng dẫn cách viết :

- (Hướng dẫn HS trên chữ mẫu)

-YC viết bảng con

c Hướng dẫn viết cụm từ :

+ YC Đọc cụm từ ứng dụng:

- Con hiểu câu thành ngữ này ntn?

- Con có nhận xét gì về độ cao các con

chữ

* Hướngdẫn viết chữ : sáo

- Hướng dẫn viết :

d Hướng dẫn viết vở tập viết:

- HD cách viết

- YC viết vào vở tập viết

- YC ngồi đúng tư thế viết bài

e Chấm- chữa bài:

- Thu 1/2 số vở để chấm

- Trả vở- nhận xét

III Củng cố dặn dò:

- Về nhà luyện viết bài viết ở nhà

- Nhận xét chung tiết học

- Chữ hoa : S

* Quan sát chữ mẫu trong khung

- Cao 5 li, rộng 3 li

- Lớp viết bảng con 2 lần

- Là câu thành ngữ nói về kinh nghiệm trong nhân dân, hễ thấy sáo tắm thì trời có mưa

- Chữ S, h, g cao 2,5 li

- Chữ t cao 1,5 li

- t cao 1,5 li

- Các chữ còn lại cao 1 li

- Viết bảng con:

- HS ngồi đúng tư thế viết,

- Viết vào vở theo đúng cỡ và mẫu chữ

- Viết 1 dòng chữ S cỡ nhỏ, 2 dòng

cỡ nhỡ

- 1 dòng chữ Sáo cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ, 2 dòng từ ứng dụng

Trang 8

Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012

Toán

Phép chia

A Mục tiêu:

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết được phép chia (phép chia là phép tính ngược của phép nhân)

- Biết đọc, viết tính kết quả của phép chia

B Đồ dùng dạy – học:

- 6 bông hoa (lá cờ, nhãn vở,…) 6 hình vuông

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm 4 PT - 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào

vở nháp

2 x 3 < 2 x 5 3 x 4 = 4 x 3

5 x 9 > 7 x 5 5 x 2 > 4 x 2

- GV nhận xét cho điểm từng HS - HS NX bài làm của bạn

II Bài mới: (28’)

a gt bài: (2’)

b gt phép chia: (12’)

*Phép chia 6 : 2 = 3

- GV đưa ra 6 bông hoa và nêu bài toán: - HS theo dõi và suy nghĩ về BT

có 6 bông hoa, chia đều cho 2 bạn Hỏi

mỗi bạn có mấy bông hoa?

- yc HS lên bảng thực hành chia: GV đưa - 1 HS thực hành chia 6 bông hoa cho 2 cho HS 6 bông hoa và mang chia đều cho 2 bạn cả lớp theo dõi

bạn cùng ngồi một bàn

? Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì - Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì

mỗi bạn có mấy bông hoa? mỗi bạn có 3 bông hoa

- Nêu BT 2: có 6 ô vuông, chia thành 2 phần - HS cả lớp lấy 6 ô vuông trong bộ thực

bông nhau Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông? hành toán thực hiện thao tác 6 ô vuông

thành 2 phần bằng nhau 1 HS thực hiện

trên bảng lớp

? Khi chia ô vuông thành 2 phần bằng nhau - ……3 ô vuông

thì mỗi phần được mấy ô vuông?

- GV gt: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn và - Nghe giảng

mỗi bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia

thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần được

3 ô vuông Ta có phép tính để tìm số hoa của

mỗi bạn, số ô vuông trong mỗi phần là:

6: 2 = 3 (vừa giảng vừa ghi PT lên bảng)

chỉ vào dấu “:” và giải thích đây là dấu chia,

PT này đọc là sáu chia hai bông - Đọc PT trên bảng

*Phép chia 6 : 3 = 2

- Nêu tiếp BT: có 6 bông hoa chia đều cho - yc HS thực hiện chia bông đồ dùng

một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa Hỏi trực quan sau đó nêu kết quả có hai bạn

có mấy bạn được nhận hoa? được nhận hoa

Trang 9

- gt: 6 bông hoa được chia đều cho một số - Nghe giảng, sau đó một học sinh lên bảng

bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn viết phép chia vừa lập được PT

được nhận hoa để tìm số bạn được nhận hoa 6 : 3 = 2

ta có phép chia: sáu chia ba bằng hai

- yc HS đọc phép chia vừa lập được - Đọc: sáu chia ba được hai

* Mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

- Nêu bài toán mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi - HS suy nghĩ và TL: có 6 ô vuông, vì 3x2=6

2 phần có mấy ô vuông?

Hãy nêu PT để tìm tổng số ô vuông

- Nêu bìa tập ngược: có 6 ô vuông chia thành - Mỗi phần có 3 ô vuông phép tính đó

2 phần thì mỗi phần có mấy ô vuông? hãy là 6 : 2 = 3

nêu PT tìm số ô vuông của mỗi phần?

- Có 6 ô vuông được chia thành các phần - Chia ra được 2 phần như thế PT đó là bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia 6 : 2 = 3

được mấy phần như thế? - HS đọc sáu chia ba bằng hai

Hãy nêu PT tìm số phần được chia

- GV gt: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng - Nghe giảng và nhắc lại KL

3 và 6 chia 3 bằng 2 Đó chính là quan hệ

giữa phép nhân và phép chia Từ một phép

nhân ta có thể lập được 2 PT chia tương ứng

- GV ghi bảng:

6 : 2 = 3

3 x 2 = 6 6 : 3 = 2

3 Thực hành: (16’)

Bài 1: Cho phép nhân viết hai phép chia - 1 HS nêu yc của bài

(theo mẫu)

- yc HS quan sát hình vẽ trong SGK và nêu - QS hình vẽ, phân tích CH và TL

bài tập

- Có 2 nhóm vịt đang bơi, mỗi nhóm có 4 - Cả hai nhóm có 8 con vịt

vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt?

? Hãy viết phép tính để tìm số vịt của cả hai - PT: 4 x 2 = 8

nhóm

- Viết lên bảng PT HS vừa nêu và yc cả lớp

đọc

- Nêu bài tập: có 8 con vịt chia đều thành

2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy con vịt? - Mỗi nhóm có 4 con vịt vì: 8 : 2 = 4

vì sao?

- Nêu BT: có 8 con vịt chia thành các nhóm - Chia được thành 2 nhóm như vậy vì mỗi nhóm có 4 con vịt Hỏi chia được thành 8 : 4 = 2

mấy nhóm như vậy? vì sao?

- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được các - Từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được hai phép chia nào? PT chia là: 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2

- yc HS làm các phần còn lại vào vở rồi - 3 HS chữa bài

chữa a,3 x 5 = 15 b,4 x 3 = 12 c, 2 x 5 = 10

Trang 10

15 : 5 = 3 12 : 3 = 4 10 : 5 = 2

Bài 2: Tính - 1 HS nêu yc của bài

- Gọi 2 HS chữa bài trên bảng

a, 3 x 4 = 12 b, 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4

- GV NX cho điểm - HS NX bài làm của bạn

III Củng cố - dặn dò: (3’)

- Hôm nay lớp mình học bài gì? - Phép chia

- GV NX tiết học

Thể dục

GV chuyên soạn giảng

Kể chuyện

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

A Mục tiêu:

- Biết cách đặt tên cho từng đoạn truyện Kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

- Tập chung theo dõi bạn phát biểu và kể để nhận xét được ý kiến của bạn Kể tiếp

được lời của bạn

- Giáo dục học sinh chớ kiêu căng, xem thường người khác

B Đồ dùng dạy- học:

- Mặt nạ chồn và gà rừng để kể chuyện theo vai

C Các hoạt động dạy học:

3’

30’

I Bài cũ:

- Yêu cầu kể chuyện:

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn kể chuyện:

* Đặt tên cho từng đoạn

- Giáo viên giải thích

- 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Nêu ý nghĩa chuyện

- Nhắc lại

*Nêu yêu cầu:

Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên đó có thể là một câu như: Chú chồn kiêu ngạo, có thể là một cụm từ

Trang 11

- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2

- Yêu cầu trao đổi theo cặp để đặt tên

cho đoạn 3, 4

*Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

- Khuyến khích học sinh cách mở đoạn

không lệ thuộc SGK

* Thi kể toàn bộ câu chuyện:

- Thi kể giữa 2 nhóm

III Củng cố dặn dò:

- Cần bình tĩnh, xử lý linh hoạt trước

nguy hiểm, khó khăn Không kiêu căng

cho mình là giỏi hơn bạn…

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân

nghe

- Nhận xét giờ học

như trí khôn của chồn

- Đọc đoạn 1, 2: sau đó nêu tên đoạn 1,2 thể hiện đúng nội dung của mỗi

đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau nêu ý kiến:

+ Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo/ Chú

chồn hợm hĩnh

+ Đoạn 2: Trí khôn của chồn/ Chí

khôn của chồn ở đâu

+ Đoạn 3: Chí khôn của gà rừng./ Gà

rừng mới thật là khôn

+ Đoạn 4: Gặp lại nhau./ Chồn hiểu

nhau

- Dựa vào tên các đoạn, học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm VD:

+ Đoạn 1: ở khu rừng nọ, có một đôi

bạn thân Chồn và gà rừng chơi rất thân với nhau Tuy thế chồn…

+ Đoạn 2: Một sáng đẹp trời…/

Một lần hai bạn đi chơi

+ Đoạn 3: Suy nghĩ mãi…/ Gà rừng

ngẫm nghĩ một lúc…

+ Đoạn 4: Khi đôi bạn gặp lại

nhau…, Sau lần suýt chết ấy…

- Dự theo nội dung các đoạn, học sinh tập kể lại toàn bộ câu chuyện

- 2 nhóm thi kể: mỗi nhóm 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn

- Thi giữa 2 nhóm thi kể phân vai

- Nhận xét, bình chọn

Ngày đăng: 04/06/2021, 20:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w