- Chữa bài - Nhận xét cho điểm + Bài 4: HS liên tưởng đến độ dài các đồ + Bài 4: Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng vật, để ghi đúng tên đơn vị đo vào các chỗ và ghi lại độ dài của một s[r]
Trang 1Tuần 34 Thứ hai, ngày 29 tháng 04 năm 2013
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
+ Biết xem giờ trên đồng hồ ( giờ đúng ) Củng cố biểu tượng về đơn vị đo độ dài
+ Giải toán có liên quan đến các đơn vị đo độ dài, lít
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: bài dạy
- HS: xem bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): kiểm tra VBT của tiết trước Nhận xét
3 Bài mới (1’): Ôn về Đại lượng
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
30’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài:
+ Mục tiêu: Giải toán có liên quan đến các đơn
vị đo độ dài, lít
+ Bài 1: yêu cầu HS đọc giờ
- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong phần
a, phần b và đọc giờ tương ứng
- Nhận xét đúc kết
2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng
giờ?
- Tương tự với các phần còn lại
+ Bài 2: Gọi 1 em đọc đề toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề, thống nhất phép
tính sau đó yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
+ Bài 3: Gọi HS đọc đề
Hướng dẫn phân tích, tìm cách tính rồi giải bài
toán
- Chữa bài - Nhận xét cho điểm
+ Bài 4: Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng
và ghi lại độ dài của một số vật quen thuộc
như bút chì, ngôi nhà…
- Đọc câu a: chiếc bút bi dài khoảng 15
- Yêu cầu HS làm tương tự các phần còn lại
- Nhận xét đúc kết từng bài làm của HS
+ Bài 1: quan sát đồng hồ và đọc giơ tương ứng trên mỗi đồng hồ
- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút 5g15 phút, 10giờ, 8 giờ 30 phút
- 2 giờ 14 giờ
- Đồng hồ A chỉ cùng giờ với đồng hồ E
+ Bài 2: 1 em đọc đề - lớp theo dõi
Giải Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (l) ĐS: 15 lít
+ Bài 3: 1 em đọc đề, 1 em giải lớp làm vào vở bài tập GIẢI
Bình còn lại số tiền là:
1000 - 800 = 200 (đồng) ĐS: 200 đồng
+ Bài 4: HS liên tưởng đến độ dài các đồ vật, để ghi đúng tên đơn vị đo vào các chỗ trống
- Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
- Lớp lần lượt thực hịên các phần còn lại theo hướng dẫn
- Đọc kết quả bài làm của mình
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về xem lại các bài tập Chuẩn bị bài tới ‘Ôn tập (tt)’
Trang 2TẬP ĐỌC NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
+ Đọc đúng các từ khó dễ lẫn Ngắt nhịp câu đúng Đọc giọng kể chuyện, phân biệt lời nhân vật + Hiểu câu chuyện cho thấy sự thông cảm sâu sắc và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi
+ Giáo dục các em lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: bài dạy, tranh minh họa
- HS: xem bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): gọi hS đọc thuộc lòng và TLCH bài ‘Lượm’ Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới (1’): Người làm đồ chơi
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Mục tiêu: Nghỉ đúng sau các dấu chấm câu
1 Đọc diễn cảm toàn bài (như mục I)
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ
a Luyện đọc từng câu
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt)
- Hướng dẫn HS đọc từ khó
b Luyện đọc từng đoạn và đọc chú giải trong
sách giáo khoa
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trước lớp
và đọc chú giải trong SGK
- Nhận xét cách đọc của học sinh
c Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
lớp - Nhận xét tuyên dương cá nhân, nhóm
1 HS theo dõi, đọc thầm trong SGK
a HS luyện đọc thầm theo trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu-luyện đọc
từ khó: bột màu, nặn, thạch sanh, sặc sỡ, suýt khóc, hết nhẵn,… lớp đọc đồng thanh
b Luyện đọc từng đoạn – đọc chú giải trong SGK, chú ý luyện đọc các câu:
Tôi suýt khóc/…bình tĩnh//…đừng về/…đồ chơi//…Nhưng độ này/… của bác nữa//
c Lần lượt từng HS đại diện nhóm đọc
- Lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
30’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Tiết 2
+ Mục tiêu: HS biết yêu quí lao động
a Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
- Nhận xét đúc kết lại từng câu trả lời đúng
Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
Qua câu chuyện em thích nhân vật nào? Tại
sao?
- Nhận xét đúc kết
b HS đọc thầm từng đoạn và TLCH tương ứng mỗi đọan Lớp nhận xét, bổ sung
- Chúng ta cần phải thông cảm nhân hậu
và yêu quý người lao động
- Thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, thông minh, biết chia sẽ nổi buồn với người khác/ thích bác Nhân vì bác có đôi tay khéo léo nặn đồ chơi đẹp…)
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về luyện lại bài chú ý các từ khó Chuẩn bị bài tới ‘Đàn Bê của anh Hồ Giáo’
Trang 3Thứ ba, ngày 30 tháng 04 năm 2013
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức : Giúp HS: Kĩ năng so sánh đơn vị đo thời gian.
+ Kĩ năng: Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian
+ Thái độ: HS Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo kg, km, giờ
II CHUẨN BỊ:
+ GV: bài dạy
- HS: dụng cụ môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): Ôn tập về Đại lượng
3 Bài mới (1’): Ôn tập về Đại lượng (tt)
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về xem lại các bài Chuẩn bị bài sau " ôn tập về hình thức học".
30’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
+ Mục tiêu: Biết so sánh đơn vị đo thời gian
+ Bài 1: Gọi 1 em đọc bảng thống kê các hoạt
động của bạn Hà và hỏi:
+ Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động
nào?
+ Thời gian Hà dành cho việc học là bao
nhiêu?
+ Bài 2: Gọi 1 em đọc đề bài hướng dẫn tóm
tắt tìm phép tính và giải
- Nhận xét và cho điểm
+ Bài 3: Gọi 1 em đọc đề bài toán
+ Hướng dẫn HS phân tích đề bài - thống nhất
phép tính sau đó yêu cầu HS làm bài
+ Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề Hướng dẫn
+ HS phân tích đề, thống nhất phép tính sau đó
yêu cầu các em làm bài
+ Bài 1/175: 1 em đọc, lớp theo dõi trong SGK
- Hà dành nhiều thời gian cho việc học tập
- 4 giờ
+ BT 2: 1 em đọc đề bài
- 1 em lên bảng - lớp làm vở bài tập
Giải Bình cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) ĐS: 32 kg + Bài 3/175
- 1 em đọc đề và Q.sát hình thức biểu diễn
Giải Quãng đường từ nhà Phương đến xã Đinh
Xá là:
20 - 11 = 9 (km) ĐS: 9 km
Giải Trạm bơm xăng lúc:
9 + 6 = 15 (giờ) ĐS: 5 giờ
Trang 4CHÍNH TẢ NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
+ Nghe viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung bài " người làm đồ chơi"
+ Làm đúng các bài tập chứng tỏ phân biệt ch/ tr, ong/ ông; dấu ‘/ ’
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: bài dạy, chép bài bảng phụ
- HS: dụng cụ môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): kiểm tra dụng cụ môn học Nhận xét
3 Bài mới (1’): Người làm đồ chơi
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+ Mục tiêu: Nghe viết lại đúng đoạn tóm tắt
a GV đọc đoạn cần viết 1 lần
+ Yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn nói về ai?
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao bác định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ đã làm gì?
b Hướng dẫn cách trình bày, viết từ khó:
+ GV yêu cầu HS đọc các từ khó
- Yêu cầu HS viết từ khó
c Đọc cho HS viết chính tả
d Soát lỗi - chữa bài
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài
- Nói về 1 bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện hàng của bác bán chậm
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
+ 2 em lên bảng - lớp viết bảng
+ HS nghe, viết bài, soát lại lỗi và nộp bài 30’
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
+ Mục tiêu: phân biệt ch/tr, ong/ông; dấu /
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Gọi 2 em lên bảng, HS dưới làm vào
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Bài tập 3: gọi 1 em đọc yêu cầu
+ GV hướng dẫn HS làm bài - GV nhận xét
chốt lại lời giải đúng
+ 1 em đọc yêu vầu bài tập
a Điền vào chỗ trống, chàng/ tràng
Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn
b Phép cộng, công sau
Cồng chiêng, còng lưng
+ Đọc yêu cầu bài tập 3
- HS làm bài
a Chú Trương vừa trồng trọt, vừa chăn nuôi giỏi Vườn….trĩu quả dưới ao,cá vôi,
cá chép, cá trắn từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp
b Điền dấu , Giỏi, kỹ, ở mỏ, sĩ nổi, tỉnh
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về xem lại các bài Chuẩn bị bài tới.
Trang 5KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
+ Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
+ Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợ lời kể với điệu bộ, nét mặt, biêt thay đổi giọng kể phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV : Tranh minh họa của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý
- HS : Đọc bài trước tập kể chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): gọi HS lên phân vai kể lại chuyện ‘Bóp nát quả cam’ Nhận xét
3 Bài mới (1’): Người làn đồ chơi
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
+ Mục tiêu: Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Cách tiến hành
+ Bước 1: Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung và gợi ý kể lại
từng đọan theo nhóm
+ Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
+ Có thể gợi ý câu hỏi:
Bác Nhân làm nghề gì?
Tại sao trẻ em lại rất thích chơi đồ chơi của
Bác?
Cuộc sống bác Nhân như thế nào? Tại sao?
Tại sao bác Nhân định chuyển về quê?
Bạn nhỏ đã an ủi bác bằng cách nào?
Thái độ của bác ra sao?
Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong
buổi bán hàng cuối cùng?
Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó
như thế nào?
+ Bước 1: HS đọc thầm lại truyện
- HS kể chuện trong nhóm khi 1 HS kể thì
HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung
+ Bước 2: Đại diện nhóm lên kể
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, mỗi em
1 đoạn Lớp nhận xét, bổ sung
- Người làm đồ chơi bằng bột màu
- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sắc sặc sỡ như: ông bụt…
- Cuộc sống rất vui vẻ Vì chỗ nào có bác trẻ em xúm lại bác rất vui với công việc
- Vì đồ chơi bằng nhựa…hàng của bác bị ế
- Rủ các bạn cùng mua hàng, xin…về quê
- Bác rất cảm động
- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ số tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác
- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
30’
* Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Mục tiêu: biết kể nối tiếp toàn bộ câu truyện
+ Gọi HS phân vai kể lại câu truyện
- Yêu cầu HS kể toàn truyện
- Nhận xét tuyên dương
+ HS phân vai kể lại câu truyện
- Mỗi em kể 1 đoạn (1, 2 em kể theo hình minh họa) Nhận xét bạn theo tiêu chí nêu
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về tập kể lại chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài tới ‘Ôn tập cuối năm’
Trang 6Thứ tư, ngày 01 tháng 05 năm 2013
TẬP ĐỌC ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I MỤC TIÊU:
+ Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó Giọng nhẹ nhàng, chậm gợi tả được cảnh thiên nhiên + Cảm nhận được hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: Tranh minh họa SGK (phóng to) Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): Người làm đồ chơi
3 Bài mới (1’): Đàn Bê của anh Hồ giáo
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về xem lại các bài Chuẩn bị bài tới Ôn tập cuối HKII
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ MT: Đọc gợi tả được cảnh thiên nhiên
+ Đọc mẫu diễn cảm toàn bài ( như mục I)
+ Hướng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu trước lớp
- Cho HS luyện đọc từ: giữ nguyên trong lành,
ngọt ngào, trập trùng, quấn quýt, quanh quẩn
+ Luyện đọc từng đoạn:
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau đó
hướng dẫn đọc từng đoạn
Đoạn 1: Đã sang tháng ba….mây trắng
Đoạn 2: Hồ Giáo… xung quanh anh
Đoạn 3: Phần còn lại
+ Thi đọc
+ Cho lớp đọc đồng thanh
+ HS theo dõi - đọc thầm theo
+ HS từng dãy bàn đọc từng câu nối tiếp
- HS 7-> 10 em đọc - cả lớp đọc đồng thanh từng từ
+ HS nối tiếp nhau từng đoạn ( 2 lượt)
- Lớp nhận xét cách đọc
+ HS nối tiếp thi đọc từng đoạn trước lớp
- Lớp đọc đồng thanh
30’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ MT: biết hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng
của anh hùng lao động Hồ Giáo
+ Gọi HS đọc lại từng đoạn và TLCH
- Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ
Ba Vì đẹp như thế nào?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình
cảm của đàn bê đối với Hồ Giáo?
- Những con bê đực thể hiện tình cảm của
mình như thế nào?
- Những con bê cái biểu lộ tình cảm của mình
như thế nào?
- Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê rất đáng
yêu?
- Theo em vì sao đàn bê ( quấn quýt) yêu quý
anh như vậy?
- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm
đặc biệt cho đàn bê?
- Anh đã nhận được danh hiệu cao quý nào?
+ HS đọc bài và TLCH - Lớp theo dõi
- Không khí trong lành và rất ngọt ngào: bầu trời: cao vút, trập trùng…mây trắng
- Đàn bê cứ quẩn vào chân anh như những… bên mẹ
- Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng tròn xung quanh anh
- Chúng dụi mõm…nũng niuh sắn vào lòng đòi bế
- Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch, chúng như những bé trai, bé gái
- Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng nha con
- Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người
- Anh hùng lao động ngành chăn nuôi
Trang 7TOÁN
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU:
+ Biết đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc, hình giác, hình vuông, tứ giác, hình chữ nhật.
+ Phát triển trí tưởng tượng thông qua bài tập vẽ hình theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: bài dạy HS: dụng cụ môn học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): Ôn tập về Đại lượng
3 Bài mới (1’): Ôn tập về Hình học
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
30’
+ Mục tiêu: Biểu tượng về đoạn thẳng, đường
thẳng, đường gấp khúc, hình giác, hình vuông,
tứ giác, hình chữ nhật
+ Bài 1: Chỉ từng hình vẽ trên bảng và yêu cầu
HS đọc tên của từng hình
+ Bài 2: Cho HS phân tích để thấy hình ngôi
nhà gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình
vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tứ giác làm nóc
nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ hình vào vở bài
tập
+ Bài 3: Gọi1 em đọc đề
Vẽ hình phần a lên bảng, sau đó dùng thước để
chia thành 2 phần, có thể thành hoặc không
thành 2 hình tam giác, sau đó yêu cầu HS lựa
chọn cách vẽ đúng
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần b
+ Bài 4: Vẽ hình bài tập lên bảng, có đánh số
các phần hình
+ Hình bên có mấy hình tam giác là những
tam giác nào?
+ Có bao nhiêu hình tứ giác là những hình
nào?
+ Có bao nhiêu hình chữ nhật, đó là những
hình nào?
+ Bài 1/176 HS đọc yêu cầu đề bài
- Đọc theo yêu cầu của giáo viên + Bài 2 HS phân tích- vẽ hình
+ Bài 3: Đọc để trong SGK
- Lựa chọn cách vẽ - lên bảng vẽ
- Làm bài + Bài 4: HS làm bài
- Có 5 hình tam giác là: hình 1, 2, 3, hình
4, hình ( 1 +2)
- Có 5 tứ giác đó là: hình (1 + 2), hình ( 2 +4), hình (1 +2 +3 ), hình (1 + 2 +4), hình (1 + 2 + 3 + 4)
- Có 3 hình chữ nhật, đó là hình (1 + 3), hình ( 2 + 4), hình ( 1 + 2 + 3 + 4)
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về xem lại các bài Chuẩn bị bài tới
Trang 8TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Bài : ÔN TẬP TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
+ HS có những hiểu biết cơ bản về mặt trăng và các vì sao
+ Biết quan sát mọi vật xung quanh phân biệt được trăng với các sao và đặc điểm của mặt trăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: Các tranh trong SGK Một số tranh ảnh về trăng – sao Học sinh: dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): Mặt trăng và các vì sao
3 Bài mới (1’): Ôn tập Tự nhiên
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
4 Củng cố: phát phiếu yêu cầu HS làm bài tập (Nối từng ô bên trái với 1 ô bên phải)
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:Về xem lại các bài Chuẩn bị bài tới: ( kiểm tra cuối học kỳ II).
ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tuần : 34 -35)
* HĐ1: Ai nhanh tay, nhanh mắt hơn.
+ MT: Nhớ lại kiến thức đã học
+ Chuẩn bị nhiều tranh liên quan đến chủ đề
- Chuẩn bị 2 bảng ghi có nội dung như sau:
- Chia lớp thành 2 đội - GV phổ biến luật chơi
- GV nhận xét kết luận
* Loài vật và cây cối sống được ở khắp mọi
nơi: trên cạn, dưới nước, trên không, trên cạn
và dưới nước
+ Học sinh nghe phổ biến luật chơi và tham gia trò chơi
nơi sống con vật Cây cối Trên cạn
Dưới nước Trên không Trên cạn dưới nước.
30’
* HĐ 2: Xác định phương hướng
+ MT: Biết xác định đúng phương hướng
+ Chuẩn bị tranh vẽ của HS ở bài 32 về ngôi
nhà và phương hướng của nhà ( 1 đội 5 bức vẽ)
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 người
- Người 1 lên xác định hướng ngôi nhà, sau đó
người thứ 2 lên tiếp sức, gắn hướng ngôi nhà
* Chốt lại kiến thức
+ Tìm hiểu về mặt trời, mặt trăng
- Bầu trời ban ngày và ban đêm có những gì?
- Mặt trăng, mặt trời có gì giống-khác nhau?
+ HS tham gia trò chơi: Tiếp sức
- Đội nào gắn đúng, nhanh thắng cuộc
+ Trưởng nhóm nêu câu hỏi các thành viên trình bày dưới dạng TLCH
- Các nhóm khác nghe và nhận xét
Mặt trời Tròn giống như 1 quả bóng lửa ở xa trái đất có tác dụng chiếu sáng và sưởi
ấm trái đất.
Mặt trăng Sống ở dưới nước trên mặt đất, cung cấp thức ăn cho người và động vật.
Thực vật Sống tên cạn dưới nước, bay lượn trên không
Động vật Có hình tròn ở xa trái đất, chiếu sáng trái đất.
Trang 9Thứ năm, ngày 02 tháng 05 năm 2013
LUYỆN TỪ & CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I MỤC TIÊU:
+ Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ trái nghĩa
+ Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ nghề nghiệp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: BT 1, 3 viết giấy to BT 2 viết bảng lớp
- HS: dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
3 Bài mới (1’): Từ trái nghĩa Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu bài học, ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
30’ * HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập
+ MT: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ
trái nghĩa, từ chỉ nghề nghiệp
Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ Bài 1: 1 em đọc y/ cầu Dán 2 tờ giấy lên
bảng
- Nhận xét đúc kết: Những con bê cái thì ăn nhỏ
nhẹ từ tốn Những con bê đực thì ngược lại
Tìm từ khác trái nghĩa với từ nhỏ nhẹ từ tốn
+ Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài tập
Thực hành hỏi đáp từng cặp Trình bày trước
lớp
- Nhận xét cho điểm
+ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Dán 2 tờ giấy lên bảng
- Chia lơp thành 2 nhóm, tổ chức cho hs làm
bài theo hình thức nối tiếp Mỗi em nối 1 ô
- Sau 5 phút nhóm nào xong, đúng thắng
- Nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại lời
giải đúng
- 1 em đọc bài " Đàn bê….Hồ Giáo"
- Vài em lên bảng làm Nhận xét đúc kết
- Học sinh nhận xét
- Nêu từ tìm được Lớp bổ sung
+ 1 em đọc bài
- HS thực hành nhóm đôi hỏi – đáp theo yêu cầu của bài Nhận xét, bổ sung
+ 1 em đọc bài và làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng thi làm nối tiếp nhau nối các ô với nhau
- Học sinh nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh lại các bài tập đã làm xong
công nhân làm ra giấy, viết, vải, giày dép, bánh kẹo…
Nông dân Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn.
Công an Chỉ đường, giữ trật tự làng xóm, phố phường.
Người bán hàng Bán sách bút vải gạo kẹo đồ chơi
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về xem lại các bài tập đã làm Chuẩn bị bài tới ‘Ôn tập CK2’
Trang 10CHÍNH TẢ ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I MỤC TIÊU:
+ Kiến thức: Nghe viết lại đúng, đẹp đoạn " Giống như … đòi bế"
+ Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu /
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
+ GV: BT 3 vào 2 tờ giấy to, bút dạ
- Học sinh: Dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’): Hát vui
2 Bài kiểm (3’): kiểm tra VBT của HS
3 Bài mới (1’): Đàn Bê của anh Hồ Giáo
a Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa bài lên bảng
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+ MT: Nghe viết lại đúng, đẹp đoạn văn
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Đoạn văn nói về điều gì?
+ Những con bê đực có đặc điểm gì?
+ Những con bê cái thì ra sao?
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Những chữ nào thường viết hoa?
c Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi HS đọc từ khó: quấn quýt, quẩn vào
chân, nhảy quẩng, rụt rè…
- Nhận xét và chữa lỗi cho HS
d Viết chính tả
e Soát lỗi - chấm điểm
- HS theo dõi bài SGK
- Về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo
- Chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩn lên, đuổi nhau
- Chúng rụt rè, nhút nhát như những bé gái
- Hồ Giáo những chữ đầu câu và tên riêng
- HS đọc cá nhân
- 3 em lên bảng viết - HS dưới lớp viết vào nháp
d HS nghe viết bài vào vở
e HS nghe viết bài vở
30’
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu : phân biệt ch/tr, dấu /
+ Bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Gọi 1 em hỏi, em tìm từ
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a Chợ - chờ - tròn
b bão - hổ - rảnh ( rỗi)
+ Bài 3: Thi tìm tiếng
Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy to, bút dạ, trong 5' các nhóm tìm từ
theo yêu cầu đề bài sau đó dán kết quả đội
mình lên bảng Nhóm tìm nhiều từ thắng cuộc
- Yêu cầu HS đọc các từ tìm được
+ B2 1 em đọc yêu cầu thực hành hỏi-đáp
- HS làm việc từng đôi 1 em hỏi, 1 em trả lời
+ Bài tập 3: đọc yêu cầu
- HS hoạt động trong nhóm
a Chè, tràm, trúc, chò chỉ, chuối chanh, chôm chôm
b tủ, đũa, chõ võng, chảo, chổi…
- Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố: Nhận xét tiết học tuyên dương
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về xem lại các bài Chuẩn bị bài tới