1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Thực Tập Đặc Trưng Của Hệ Thống Kinh Tế Đặc Trưng Nào Quan Trọng Nhất Đặc Trưng Nào Quan Trọng Nhất.docx

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Trưng Của Hệ Thống Kinh Tế Đặc Trưng Nào Quan Trọng Nhất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại bài làm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 89,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Đặc trưng của hệ thống kinh tế đặc trưng nào quan trọng nhất? đặc trưng nào quan trọng nhất Bài làm a Đặc trưng của hệ thống kinh tế gồm 4 đặc trưng  Quyền sở hữu tài sản Biểu hiện + quyền sở h[.]

Trang 1

Câu 1 Đặc trưng của hệ thống kinh tế đặc trưng nào quan trọng nhất? đặc trưng nào quan trọng nhất.

Bài làm:

a Đặc trưng của hệ thống kinh tế: gồm 4 đặc trưng

 Quyền sở hữu tài sản

+ Số lượng cấp bậc: càng nhiều=> thông tin càng nhiễu

+ Phân bổ nhiệm vụ giữa cáccấp : quyền trao càng nhiều=> quyết định đưa ra càng chính xác+ Số lượng các cấp bên dưới: càng nhiều=> độ nhiễu càng lớn

- Tổ chức hoạt động ra quyết định

+ hệ thống kinh tế tập trung hoàn hảo (mô hình điều phối dọc):

Trung tâm-> quyền lực trung gian-> các đơn vị nhỏ cấp dưới

 Nhược: thông tin sai lệch, hành vi đạo đức ở cấp trung gian, tính chủ động ở cấp dưới giảm

vì phụ thuộc vào quyết định của cấp trên

+ hệ thống KT phi tạp trung( MH điều phối ngang): trung tâm-> đơn vị nhỏ

 Ưu: thông tin đầy đủ chính xác, người ra quyết định không phải trung tâm mà là ng ở các đơn vị nhỏ là trung tâm VD ở Mỹ, chính phủ không có quyền cacn thiệp tới các bang Các bang trích phân ngân sách để nuôi trung ương, tự ra quyết định

Trang 2

+ kết hợp cả 2 hệ thống

 Cơ chế điều tiết hoạt động

- Hệ thống kinh tế phi tập trung hoàn hảo: dưa vào dấu hiệu thị trường (quy luật cung cầu tự điều tiết…)

 Nhược: khủng hoảng, lạm phát…không tự sửa chữa được

- Hệ thống kinh tế tập trung hoàn hảo: điều tiết bởi kế hoạch

 Nhược: không thể kế hoạch một cách chính xác sẽ dẫn đến trì trệ…)

- Cơ chế phân phối và khuyến khích hoạt động của con người: vận động theo quy luạt thị trường nhưng cso sự điều tiết của nhà nước ( phân bổ nguồn lực, phân bổ thu nhập, ổn định ktv~m, đại diện cho quốc gia trên trường QTe)

 Cơ chế phân phối và khuyến khích con ng hành động

- Các hình thức phân phối thu nhập:

+ PPhoi theo LD

+ Pphoi theo chức năng

+ Pphoi lại từ thu nhập

- Các hình thức khuyến khích:

+ khuyền khích bằng Vchat

+ khuyến khích bằng tinh thần

+ hỗn hợp

b Đặc trưng nào quan trọng nhất?

Đối với sự phát triển của một nền kinh tế thì đặc trưng nào của hệ thống kinh tế cũng đều có ảnh hưởng to lớn cả.Theo em, cơ chế điều tiết của nền kinh tế là quan trọng nhất vì cơ chế là khái niệm dùng để chỉ sự tương tác giữa các yếu tố kết thành hệ thống mà nhờ đó hệ thống có thể hoạtđộng

Cơ chế điều tiết của nền kinh tế là khái niệm dùng để chỉ phương thức nhà nước tác động vào nèn kih tế để định hướng nền kinh tế

Cơ chế điều tiết có vai trò quan trọng đến sự ptr và thịnh vượng chung của 1 quốc gia, dân tộc

cơ chế đúng đắn phù hợp sẽ tạo động lực xã hội và trở thành công cụ phát triển kinh tế, phục vụ đắc lực cjho việc tạo ra của cải mang lại sự giàu có chung cho toàn XH Ngược lại cơ chế lạc hậu, đi ngược lại với quy luật khách quan làm kìm hãm KT-XH dẫn đến hậu quả mà khắc phục

nó phải tốn 1 thời gian dài

Trang 3

Cơ chế điều tiết hoạt động tốt cũng có ảnh hưởng lớn đến các đặc trưng của hệ thống kinh tế

chẳng hạn như đối với đặc trưng về quyền sở hữu TS: nếu cơ chế điều tiết kinh tế bởi kế hoạch

thì sở hữu của nhà nước sẽ chiếm phần lớn hơn nhiều so với sở hữu của tư nhân, nếu cơ thế điều tiết theo thị trường thì quyền sở hữu của tư nhân sẽ chiếm phần trăm lớn hơn

Như vậy, theo em thì cơ chế điều tiết của nền kinh tế là quan trọng nhất

Câu 2: so sánh những định chế cơ bản của KTTT và KT tập trung

Quyền sở hữu tài sản và động

cơ lợi nhuận  Sở hữu tư nhân Nềnkinh tế có 3 chế độ sở hữu: sở

hữu công, SH tập thể, tư nhân

Hình thành một số tập đoàn kinh

tế, các công ty đa sở hữu, các công ty có vốn đầu tư từ nước ngoài… thu hẹp các lĩnh vực độcquyền của nhà nước

 Trả lời các câu hỏi của nền kinh

tế là do các nhà kinh doanh tư nhân

 Thị trường là dấu hiệu của hành động

 Lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hành động

 Nền kinh tế chỉ có 2 thành phần

sở hữu về tư liệu sản xuất là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể

SH công cộng: nhà nước chiếm tất cả tài sản liên quan đến hoạt động phục vụ SX, vẫn có SH tư nhân nhưng chỉ là đối với hàng hóa tiêu dùng thôi, còn tất cả là sởhữu nhà nước

 Không có cạnh tranh: do nhà nước sở hữu các doanh nghiệphoạt động theo kế hoạch của nhà nước

 Sản xuất phi lợi nhuận: chỉ để thực hiện theo kế hoạch

 Lợi nhuận với mục tiêu để tái đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất, ptr KT

Hệ thống giá cả Hệ thống giá cả theo thị trường

 Giá cả chính là dấu hiệu quyết định hành vi kinh doanh

 Cơ sở định giá là thị trường trong quan hệ cung – cầu

 Sự điều tiết giá cả cũng do thịtrường và sự vận động của quy luật cung – cầu

Trang 4

Cạnh tranh và tự do kinh doanh

– Cho phép cơ chế giá phản

ánh đúng nhu cầu và chi phí,

tối đa hóa hiệu quả trong việc

sử dụng các nguồn lực

– Khuyến khích quá trình đổi

mới, cải tiến sản phẩm và hạ

thấp chi phí sản xuất trong

dài hạn

– Đa dạng hóa các nguồn cung

khác nhau cho người tiêu

dùng

– Mang lại hiệu ứng công bằng

trong việc phân phối thu

 Tiêu dùng theo chỉ tiêu

Chủ nghĩa cá nhân và quyền tối

cao của người tiêu dùng

Sở hữu tư nhân về tài sản và chủ

nghĩa cá nhân luôn đi với nhau

và có tính 2 mặt:

– Sở hữu cá nhân về tài sản là

cơ sở của chủ nghĩa cá

nhân

Quyền làm chủ tập thể

 Hoạt động theo sự chỉ đạo mang tính pháp luật của nhà nước

 Nhà nước nắm quyền kiểm soát hầu như tuyệt đối với mọi nguồn lực kinh tế (HTX

Trang 5

– Nó bảo đảm cho quyền lợi của cá nhân trước sự xâm hại của chính quyền, quyềnlợi cá nhân đặt lên trên quyền lợi của chính phủ

Quyền tối cao thuộc về người tiêu dùng: tiêu dùng hợp lý hóa các hoạt động kinh tế:

– Người tiêu dùng bỏ phiếu cho các nhà sản xuất tể hiện bằng đồng tiền họ có bỏ vào

đó nhiều hơn– Người sản xuất để có nhiều tiền sẽ tập trung vào hàng hóa mà người tiêu dùng mua nhiều nhất

nông nghiệp, Nông trại NN)HTX NN:

+ xã viên: các cá nhân và người làm công cho HTX: đóng góp tài sản của mình: trâu bò, công cụ sx…

+SH chỉ thừa nhận sở hữu tập thể

về TLSX+h oạt động SXKD chịu sự chỉ huy theo KHoach của NN+PPTN theo lao động nhưng mang tính bình quân

+quy mô hoạt động giới hạn trongthôn xã

Vai trò của chính phủ  Chính phủ không nên can

thiệp vào nền kinh tế

 Chính phủ chỉ tạo ra và duy trì một môi trường trong đó các cá nhân có thể tự do hoạt động

 Chính phủ chỉ nên thực hiệnnhững hoạt động mà cá nhânmột ai đó khó có thể thực hiện được

 Xây dựng KH PTKTQD

 Điều hành sự PT bằng hành chính, mệnh lệnh

Trang 6

 Hiệu quả KT: khả năng tạo ra sản phẩm từ một nguồn lực nhất định, phải sử dụng hết nguồn lực và tạo ra được nhiều sản phẩm nhất

 PPTN: đường cong lorenz, hso GINI…

 Sự ổn định của nền kinh tế: tăng trưởng ổn định, kiêm chế lp, giải quyết vc làm

+ hệ thống kinh tế

+ các chính sách theo đuổi

+ môi trường

b Tiêu chí nào là quan trọng nhất?

Theo em tiêu chí kết quả kinh tế là quan trọng nhất vi qua tiêu chí này, ta có thể biết được nền kinh tế có tăng trưởng về chất và về lượng hay ko? Về lượng được thể hiện qua tốc độ tăng

trưởng GDP và GDP/người, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo vùng, các yếu tố đầu vào đầu ra được sử dụng trong quas trình sản xuất để xác định được quốc gia đó tăng trưởng theo chiều rộng hay chiều sâu Còn về chất là biểu hiện qua pphoi thu nhập đã đảm bảo tính côngbằng hay chưa, điều này giúp ta xác định được nền kinh tế của quốc gia có tăng trưởng bền vững không

Kết quả kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng giúp ta đánh giá được hiệu quả của hệ thống kinh tế, cũng như các chính sách mà quốc gia đó đưa ra

Câu 4 So sánh những khác biệt của KTTT tự do vf nền KTTTXH hoặc nền KTTTTdo và nền KTTT định hướng chính phủ Liên hệ Myx- Đức hoặc Mỹ- Nhật

a So sánh nền KTTT tự do và nền KTTT XH và nền KTTT CP

Tiêu chí Thị trường tự do Thị trường xã hội Thị trường định hướng chính phủ

Tổ chức ra Phi tập trung Có vai trò chính phủ Có vai trò chính phủ

Trang 7

quyết định Mối quan hệ giữa công

nhân và công ty chi phối tư nhân

Cơ chế điều

tiết hoạt động Thị trường Có kế hoạch kinh tế tổng thể Có kế hoạch kinh tế tổng thể Có hệ thống bộ, chính phủ các cấp

Hệ thống

khuyến khích Hỗn hợp Có chương trình phúc lợi XH chung

Nhà nước phúc lợi chung

Không có nhà nước phúc lợi Doanh nghiệp được giao phúc lợi xã hội

Các quốc gia Mỹ, Anh, Úc,

Canada, New Zealand

Đức và các nước Tây Âu Nhật bản và các nước Đông Á

Hoàn toàn theo cơ chế

thị trường tự do Xã hội:điều hành một hệ thống kinh tế tốt theo thị

trường với một nhà nước phúc lợi

Điều tiết nền kinh tế định hướng thông qua sự tác động qua lại giữa Chính phủ với các Doanh nghiệp bằng các chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp

Thể chế

cơ bản -Sở hữu:khu vực tư nhânchiếm tỉ trọng lớn,điều

phối hầu như mọi hoạt

sở hữu nguồn lực bằng nhau

-Vai trò của chính phủ:Chính phủ chi một tỷ lệngân sách lớn(so với Mỹ) cho các khoản thanh toán,chuyển nhượng(trợ cấp,thất nghiệp),phúc lợi hưu trí dành cho các cá nhân không làm ra hàng hóa

-Sở hữu:hình thức chủ yếu là

tư nhân

-Phân phối nguồn lực:có sự phối hợp giữa chính phủ và doanh nghiệp

-Vai trò của chính phủ:chính phủ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinhtế:xây dựng chính sách tài khóa và tiền tệ;phát triển mối quan hệ thường xuyên,gần gũigiữa chính phủ và doanh nghiệp

Chính phủ trực tiếp tham gia

Trang 8

quan tâm đến an ninh xã

hội nhưng chậm hơn so

với nhiều quốc gia

khác.Chính phủ có trách

nhiệm chủ yếu trong

cung cấp hàng hóa công

vào việc quy định xã hội

đối với doanh nghiệp

treencacs phương diện

như thuê người tàn tật,an

toàn lao động,bảo vệ

và tiền tệ thực hiện bởi ngânhàng trung ương.Không có

bộ máy kế hoạch cấp liên bang

Thiết lập hội đồng chu kì kinh tế và hội đồng kế hoạch tài chính để điều phốiliên bang,nhà nước,ngân sách địa phương trong mục tiêu tài chính

Có quyền tự chủ tài chính

và quyền chính trị tương đốicao

vào các lĩnh vực dự án công nghiệp thông qua cho vay lãi suất

Cuối thế kỉ XIX,Nhật quốc hữu hóa một số ngành nghề quan trọng như:dịch vụ,bưu chính,viễn thông,thông tin liên lạc,đường sắt

Vai trò trong tiêu dùng xã hội lớn trong đầu tư và khuyến khích cơ chế tư nhân

Chính phủ tham gia vào các hoạt động thiết yếu trên thị trường tài chính thông qua việc sở hữu thể chế chuyên vềtín dụng

Chính quyền địa phương không có nhiều quyền tự chủ tài chính mà phải phụ thuộc nhiều vào thu nhập chuyển giao từ chính phủ trung ương.Chính phủ ít quyền lực về mặtchính trị;Bộ trưởng được phântheo các đảng phái chính trị

và đặt dưới quyền kiểm soát của các chính trị gia,nhiệm kì không quá 1 năm

Mọi pháp luật chính sách kinh

tế chính trị được ban bổ,xuất phát từ cơ quan hành chính

Trang 9

lại các liên đoàn lao

lương tối thiểu,giờ lao

động tối đa (1938);Luật

trong hàng hóa tiêu dùng

(1972);phân biệt lao

động (1967)

của Mỹ ở luật được quy định cụ thể), tòa án đóng một vai trò quan trọng;loại

ra các công đoàn ra khỏi luật;sử dụng công cụ ngăn cấm và sửa chữa thị trường

Các chính sách tập trung nhiều vào vấn đề phân phối thu nhập công bằng:thay đổi

cơ cấu tài sản trong các nhóm có thu nhập thấp,các khoản chuyển giao trực tiếp(trao học bổng bao cấp thuê nhà) can thiệp trực tiếpchính phủ Đặc biệt nhà nước cho phép hoạt động người lao động được hưởng lợi nhuận của doanh nghiệp của họ cũng như có quyền tham gia vào hoạt động quản lí của doanh nghiệp(cơchế ra quyết định phối hợp)

Luật lao động (1976), hiến pháp doanh nghiệp (1972)

Quy định luật chống độc quyền giống Mỹ

-Công đoàn lao động (hội đồng doanh nghiệp) hiến pháp 1972:yêu cầu bầu ra hội đồng doanh nghiệp từ 5 lao động trở lên;người lãnh đạo doanh nghiệp không được tham gia;hội đồng quyết định lương,độ dài ngày làm,sa thải

-Tỷ lệ lao động thuộc công

Cơ quan kế hoạch được xây dựng những năm 1940.Các kếhoạch có tính thực tế cao (có mục đích thường xuyên thay đổi), có tính tổng hợp;hệ thống kế hoạch mang tính hướng dẫn

Trước chiên tranh thế giới 2,ngành công nghiệp do các công ty độc quyền theo ngànhdọc và các tập đoàn trên ngành chi phối (cuối chiến tranh thế giới 2,gần 4000 công ty quan hệ gia đình kiểu này nắm 50% tổng cổ phần trong công nghiệp) Sau chiếntranh,cổ phần trong doanh

Trang 10

đoàn 40%.Thực hiện mặc cảtập thể:công đoàn bãi công;giới chủ có quyền đuổiviệc hoặc dừng sản xuất.

-Vai trò của doanh nghiệp nhà nước lớn hơn so với Mỹ:thống trị một số ngành giao thông,thông tin,luyện kim.Một số lĩnh vực chính phủ có tham gia trực tiếp

nghiệp và ngân hàng được điều phối cho dân cư,hình thành tập đoàn công nghiệp mới;quyền lực hạn chế hơn nhưng vẫn đề cao gia trưởng.Các công ty Nhật tạo công ăn việc làm cả đời cho người lao động nên người lao động phụ thuộc nhiều vào tương lai công ty

Hệ thống

ngân

hàng

Có sự phân tách giữa

ngân hàng đầu tư và

ngân hàng thương mại

Các ngân hàng trung ương

có sức mạnh lớn hơn ngân hàng Mỹ,cung cấp nguồn tàichính cho công nghiệp và là

cổ đông lớn nhất trong nền kinh tế,cung cấp đa phần dịch vụ môi giới chứng khoán cho khách

-Không có sự phân tách ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại

-Các ngân hàng có ghế trong hội đồng giám đốc củacông ty họ nắm giữ cổ phiếucho vay

-Các ngân hàng thương mại

ở trung ương và địa phương thuộc sở hữu tư nhân và là nguồn tài chính và hầu như duy nhất của doanh nghiệp quy mô nhỏ

-Các ngân hàng kiểm soát một nửa kinh tế Đức

Hệ thống ngân hàng được chi phối bởi ngân hàng thương mại đại gia trong ngành ngân hàng và họ thường là thành viên của keiresu

-Các ngân hàng đóng vai trò then chốt trong thực hiện chính sách của chính phủ.-Các ngân hàng không được kiểm soát chặt chẽ và các khoản vay hầu như không được đảm bảo

-Ngân hàng có 3 công cụ chính để kiểm soát tổng lượngtín dụng và tiền tệ cung cấp trên thị trường là:lãi suất ngânhàng,nghiệp vụ thị trường mở

và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.-Có sự phân tách giữa ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại

Câu 5 Sự khác nhau trong mô hình chuyển đổi của Nga và TQ

Mô hình chuyển đổi mô hình chuyển đổi theo liệu

pháp sốc: chuyển từ nền kinh mô hình chuyển đổi theo liệupháp tuần tự: theo liệu pháp

Trang 11

tế tập trung mệnh lệnh sang nền kinh tế thị trường tự do

cả về mặt kinh tế và chính trị

tuần tự kinh tế trước và chính trị sau, làm từ nông thôn đến thành thị, từ dưới lên trên, từ nhỏ đến lớn, từ

dễ đến khó

Mục tiêu chuyển đổi định hướng kinh tê thị trường

và đạt được sự tin cậy trong

xã hội; tranh thủ được sự nhấtquán của công chúng không thể chấp nhận được cơ chế kếhoạch hóa tập trung trước đây

và nhanh chóng muốn thay đổi nó

nền kinh tế theo định hướng thị trường trong khi vẫn duy trì thể chế chính trị do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo là một loại kinh tế hỗn hợp

Bắt đầu năm 1992

Tuần tự từ những lĩnh vực dễdàng đến những lĩnh vực khóhơn, từ nông thôn đến thành thị, từ dưới lên trên…

Bắt đầu từ năm 1978

Quá trình tư hữu hóa Được triển khai ngay từ đầu, trong hầu hết các ngành kinh

Người đề ra chính sách Những nhà cải cách chống chủ nghĩa cộng sản Đảng Cộng sản

được hình thành cho phép tất

cả mọi người đều được tham gia vào quá trình dân chủ hóa

mở rộng quá trình tư nhân hóa, hoàn thiện các đảm bảo hợp pháp cho các quyền cạnhtranh và sở hữu tài sản

Nền kinh tế đó có cả các doanh nghiệp tư nhân, tập thể và thuộc sở hữu nhà nướcThành phần phi quốc hữu trong nền kinh tế, bao gồm

cá thể, tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, mặc

dù đã phát triển khá nhanh, song tỷ trọng của chế độ công hữu trong toàn bộ nền kinh tế vẫn chiếm phần lớn

Trang 12

Câu 6: sự sụp đổ của nền kinh tế tập trung mệnh lệnh diễn ra như tn? Nguyên nhân nào

dẫn đến sự sụp đổ này?

a Sự sụp đổ của nền kinh tế tập trung mệnh lệnh diễn ra:

 Thất bại của cơ chế KHH tập trung

- Các doanh nghiệp nhà nước chú trọng đến việc hoàn thành kế hoạch chứ không quan tâm đến lợi nhuận=> hiệu quả hoạt động thấp

- Kế hoạch hóa tập trung không thúc đẩy năng suất và tính hiệu quả trong sản xuất

vì chỉ cần đạt được mục tiêu nhà nước đề ra

- Kế hoạch hóa nền kinh tế đánh giá thấp những nguồn lực tự nhiên và không chú trọng lắm đến bảo vệ môi trường=> làm cho các nước này có khả năng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng xấu đến môi trường

- Không tồn tại hoặc rất hiếm những thể chế có định hướng thị trường

Qua đó ta thấy, các nước XHCN đều có thu nhập quốc dân giảm, nhất là giai đoạn 1980-1985

thậm chí nước Ba Lan còn có thu nhập quốc dân âm, điều này cho thấy sự sa sút khủng hoảng

1960 1985

Tốc độ tăng NS vốn (%)

1960 1985

Tốc độ tăng TFP (%)

Ba Lan 4,6 3,3 3,6 1,8 2,0 -1,4 3,2 0,8

Trang 13

Hungari 4,6 2,9 3,6 2,6 1,0 -2,1 2,9 1,2

- Tụt hậu về tiến bộ công nghệ so với Tây Âu

 Suy sụp về kinh tế

 Cơ chế nhiều tầng bậc và tệ nạn quan liêu tham nhũng

- Cơ chế nhiều tầng bậc dẫn đến hệ thống thông tin không hoàn hảo, dần hình thànhnạn quan liêu Đó là cơ chế điều phối dọc: nhiều tầng trung gian=> cấp trên khó bết được ng dân ở cấp dưới thế nào

- Lòng ham muốn cá nhân vị kỷ đi kèm với quyền lực bị lạm dụng làm nạn tham nhũng ngày càng tăng

- Tham nhũng là một thứ thuế vô hình, làm bóp méo thị trường đầu tư, là hành vi boc lột phi kinh tế

 Sự xuống cấp của hệ thống xã hội

- Khép kín, không hoà nhập với đời sống kinh tế thế giới vì các quốc gia có nền kinh tế tập trung giao lưu vs nhau, khép kín, ko có đầu ra

- Chưa coi trọng đầy đủ việc áp dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ=> không có cơ hội để truy cập khoa học công nghệ

- Sự hợp tác gặp nhiều trở ngại do cơ chế quan liêu, bao cấp

b Nguyên nhân của sự sụp đổ nền KTTTrung

 Về kinh tếNền kinh tế xuống cấp, do sự tụt hậu về khoa học kĩ thuật, các quốc gia có nền kinh tế tập trung giao lưu vs nhau ko có sự mở rộng với các nước khác

Quyền lực tập trung toàn bộ vào tay nhà nước,sản xuất theo kế hoạch của nhà nước do đó không

có sức ép cạnh trnah và tối thiểu hóa chi phí nên hoạt động sản xuất của các đơn vị có hiệu quả không cao

Cơ chế kế hoạch hóa nền kinh tế là một lợi thế cho tăng trưởng trong giai đoạn đầu nhưng lại trở nên bất lợi cho giai đoạn sau

Chính sách khuyến khích kém hiệu quả Chủ yếu khuyến khích bằng tinh thần, như khen thưởng,động viên… không khuyến khích bằng vật chất=> không tạo được động lực cố gắng

Lựa chọn cơ cấu kinh tế công nghiệp không phù hợp với nguồn lực của nền kinh tế phát triển ngành công nghiệp nặng trước nhưng CN nặng đòi hỏi công nghệ cao và nhiều vốn nhưng các nước có nền KTTT (trừ LX) không có khả năng về vốn, lao động hay CNghe ptr

Trang 14

 Về chính trị xã hội:

- Các nhóm XH: công nhân, nông dân, viên chức, người về hưu, sinh viên, giáo viên…thương than phiền về mức sống thấp, bực bội do thiếu thốn trong tiêu dùng.Chất lượng cuộc sống ngày càng thấp, sự nghèo nàn trong môi trường xã hội, tàn phá môi trường tự nhiên

- Người dân bị gây phiễn nhiễu bởi những hành vi hỗn xược của cán bộ nhà nước

và sự độc đoán tùy tiện của bộ máy nahf nước quan liêu Nghẹt thở vì sự hạn chế quá mức đối với tự do của cả nhân, thiếu tự do ngôn luận, sự quanh co và lừa dối trong tuyên truyenf chính thống…

-Câu 7: Các nước đang phát triển(ĐPT) có những đặc trưng cơ bản nào? Phân tích những rào cản của các quốc gia này thường gặp phải trong quá trình phát triển kinh tế.

Bài làm:

*Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển là:

- Thu nhập bình quân đầu người thấp:

+ Nền kinh tế của các nước ĐPT phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp nên thu nhập bình quân đầu người thấp=> Tỷ lệ tích lũy thấp=> Trình độ kĩ thuật sản xuất thấp=> Năng suất lao động thấp=> Thu nhập bình quân đầu người thấp Đây là vòng luẩn quẩn của các nước ĐPT

+ Thu nhập của các nước này đều là thấp và trung bình, chỉ khoảng 5% thu nhập trung bình của mỹ: năm 1997: Ấn độ có thu nhập trung bình là 390USD/người, xếp thứ 92, chỉ bằng 1,37% so với nước Mỹ( GNP/người= 28740USD/người)

- Tỉ lệ nghèo đói rất lớn(cao):

+ Ngày trước theo WB, chuẩn nghèo là 1USD/người/ngày thì Zabia là nước có tỉ lệ nghèo cao nhất(84,6%), Uganda(69,3%), Nepal(50,3%), Trung quốc(22,2%), Brazil(23,6%)

- Tốc độ tăng dân sốc cao:

+ Hầu hết các quốc gia lớn nhất thế giới( TQ,Ấn Độ, Việt Nam )đều nằm trong các nước đang phát triển và cso tốc độ tăng dân số cao

+ Trình độ phát triển càng thấp thì tốc độ tăng dân số càng cao và ngược lại

- Tỷ lệ mù chữ rất cao:

+ Năm 1997: Hầu hết các quốc gia có tới 60-70% tỉ lệ không biết chữ, Việt Nam lúc đó có tỉ lệ xóa mù chữ tốt(>90% là biết chữ), Ai cập có tỉ lệ không biết chữ là 48,6%, Pakistan 62,2%

Trang 15

+ Hiện nay ở Châu Phi vẫn còn 50% không biết chữ( hầy như phụ nữ ít biết chữ).

- Khả năng thu hút vốn đầu tư kém:

+ Vì cơ chế,chính sách của các quốc gia này nhiều rào cản nên cản trở các doanh nghiệp muốn hùn vốn đầu tư

+ Vì cơ sở hạ tầng kém=>Phát sinh chi phí sản xuất=> Hạn chế đầu tư

+ Các quốc gia này lao động thường dồi dào, giá rẻ nhưng trình độ lao động thâp=> Chi phí đào tạo cao=> họ không thích đầu tư

- Sự phụ thuộc vào bên ngoài: vì sự hạn chế về vốn đầu tư, trình độ phát triển công nghệ, kĩ thuật

sản xuất, vốn nhân lực nên các nước ĐPT bị phụ thuộc nhiều vào bên ngoài

* Phân tích những rào cản của các quốc gia này thường gặp phải trong quá trình phát triển kinh tế.

- Rào cản về tham nhũng:

+ Tham những được coi như là 1 khoản chi phí vô hình, chỉ xảy ra ở những người có chức có quyền: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vị lợi.+ Tham nhũng làm kiềm chế tăng trưởng, cản trở cạnh tranh, Giảm nguồn thu ngân sách, giảm lòng tin của người dân

+ Các nước ĐPT thường có tỉ lệ tham nhũng cao: Chỉ số đánh gia tham những CPI càng cao thì tham nhũng càng nhiều: Đan mạch đầu thế giới: CPI=10(năm 1998) CPI=9,2(2014) xếp thứ 1/175/ Nga xếp thứ 136/175( CPI= 2.4 năm 1998 và CPI= 2,7 năm 2014

- Rào cản về chính trị không ổn định:

+ Chính trị bất ổn gây ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, gây ra bất hạnh cho nhân dân, thậm chí đến cảnh huynh đệ tương tàn

Trang 16

+ Thí dụ như Thái Lan, Khủng hoảng chính trị Thái Lan đã kéo dài gần hai tháng nay Chiến dịch phong tỏa thủ đô Bangkok do phong trào chống chính phủ tiến hành kể từ ngày 12/1/2014 cho thấy tình hình vẫn rất căng thẳng giữa hai phe Cuộc khủng hoảng dai dẳng này bắt đầu tác động đáng kể đến nền kinh tế của Thái Lan Đầu tiên là các dự báo tăng trưởng kinh tế của Thái Lan trong năm 2014 đã bị hạ thấp đáng kể từ 5,2% xuống còn 4,3% Lĩnh vực kinh tế Thái Lan

bị ảnh hưởng nhiều nhất ngành du lịch Mức tăng số lượng du khách trong tháng 12 đáng thất vọng: Rất nhiều hãng du lịch đã hủy bỏ các tour ngay trong mùa cao điểm vì các cuộc biểu tình chống chính phủ tại Bangkok Mức tiêu thụ nội địa, một biểu hiện khác của tăng trưởng cũng bị ảnh hưởng mạnh mẽ, bởi vì người Thái không muốn chi tiêu trong thời điểm căng thẳng Các nhà sản xuất xe hơi dự kiến là doanh số bán xe của họ sẽ sút giảm đáng kể

- Rào cản về khả năng thu hút vốn đầu tư:

+ Trong 20 quốc gia thu hút vốn đầu tư FDI cao nhất thế giới thì mỹ là quốc gia có khả năng thu hút vốn đầu tư cao nhất thế giới: Mỹ Trung Quốc Nga Hong kong Brazil

Singapore Canada Astraulia Tây Ban Nha Mexico Anh

+ Chỉ có 1 vài quốc gia đang phát triển có khả năng thu hút vốn: Trung Quốc, Singapore, Ấn Độ

- Rào cản về tốc độ tăng dân số cao:

Lao động càng nhiều nhưng chất lượng lao động thấp, giá rẻ

- Rào cản về cơ sở hạ tầng kém:

Hệ thống kết cấu hạ tầng của các nước đang phát triển còn trong tình trạng yếu kém, qui

mô nhỏ bé, hầu hết chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, năng lực hạn chế, chưa tạo được kết nối liên hoàn.Trình độ phát triển kết cấu hạ tầng ở các nước ĐPT chưa theo kịp nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội Kết cấu hạ tầng yếu kém làm chậm giải ngân vốn đầu tư, gia tăng chi phí sản xuất- kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, gây nhiều khó khăn cho đời sống nhân dân

- Rào cản về tỉ lệ tích lũy thấp:

+ Đối với các nước đang phát triển đặc biệt là những nước có mức thu nhập thấp và gần như chỉ

có mức sống tối thiểu=> Giảm tiêu dùng là khó=> Nguồn vốn tích lũy thấp

+ Trung Quốc là 1 trong các nước có tỉ lệ tích lũy cao(lớn)

- Rào cản về danh mục hàng xuất khẩu bị hạn chế:

+ Hiện nay, các nước đang phát triển chiếm tỷ lệ thấp các sản phẩm xuất khẩu trong khi các sản phẩm này thường là có giá trị gia tăng cao hơn các sản phẩm nông nghiệp cơ bản Hàng rào thuế quan giữa các nước đang phát triển có thể rất cao

+ Cung cầu thiếu ổn định

+ Giá sản phẩm thô ngày càng thấp ( do ước tính 150 năm nữa dầu thô ms cạn kiệt Nhưng không thể sd lãng phí, nhiều nước trên TG đã nghiên cứu để có những nguồn nhiên liệu ms ).Thunhập từ sản phẩm thô thì k ổn định

Trang 17

- Rào cản về nợ nước ngoài: Các nước ĐPT thường có nợ nước ngoài lớn

Câu 8 : So sánh nền kinh tế của 1 số nước NICs châu Á và châu Mỹ La tinh trong giai đoạn phát triển kinh tế cuối  TK 20.

Bài làm:

Các nước NICS Châu Á:

- Chiến lược: hướng ra thị trường quốc tế, tập trung vào hoạt động ngoại thương

- Những năm 60 trở về trước: thực hiện chiến lược thay thế nhập khẩu, tập trung phục vụ trongnước, hh tiêu dùng, sau đo khi phát triển cao hơn: họ bắt đầu chập nhận phải đi nhập khẩunguyên liệu nhưng sau này sẽ tự tạo ra nguyên liệu Họ đã không thành công do thị trườngkhông rộng lớn và không có nhiều tài nguyên thiên nhiên

- Sau năm 60, hướng ra thị trường quốc tế lúc đầu trình độ còn thấp, do đó họ tập trung vàongành công nghệ thấp sử dụng nhiều lao động (dệt may, giày da, đồ chơi trẻ em với giá trongnước bằng giá quốc tế trong giai đoạn này, họ tích lũy nguồn lực để nâng cao trình độ trongnước

- Năm 80s: tập trung ngành có trình độ cao như đầu tư vốn nâng cao công nghệ, sản xuất mặthàng công nghệ cao như điện tử…

- Sau đó trình độ trong nước cao dần và họ sản xuất, XK những mặt hàng công nghệ cao nhưhnay

Các nước Mỹ la tinh: chủ yếu xk sản phẩm thô

- Mô hình tăng trưởng nhanh: Chính phủ tập trung chủ yếu vào các chính sách đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng mà bỏ qua các nội dung xã hội Các vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội vànâng cao chất lượng cuộc sống dân cư chỉ được đặt ra khi tăng trưởng đã đạt được một trình

độ khá cao Mô hình này dù đã mang lại những thành công lớn cho nền kinh tế Mỹ Latinhvới những thời kỳ phát triển vũ bão, nhưng đồng thời cũng gây ra nhiều vấn đề lớn cho bộmặt xã hội điển hình như brazil, mehico, argentina…

Mô hình này có những ưu điểm:

- Nền kinh tế khởi sắc nhanh, tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân rất cao

- Tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp do đó sản xuất đem lại hiệu quả cao

- Đồng vốn lưu thông dễ dàng

- Tiếp cận nhanh với khoa học công nghệ

Trang 18

- Nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân

 Tại sao các nước NIC châu á lại thành công hơn trong quá trình phát triển này? Vì:

các nước nic châu á trong khi xk những sản phẩm sử dụng công nghệ thấp thì họ cũngđồng thời đầu tư vào phát triển trình độ trong nước để sau đó xk những mặt hàng có côngnghệ cao hơn, và cứ như thế, họ tạo được tiền để vững chắc ở trong nước trước khi xk rabên ngoài, và khi xk hh với công nghệ cao hơn thì họ cũng thu lại được thu nhập lớn hơn,nâng cao thu nhập và mức sống cho người dân Và những nước này đã trở thành nhữngnước phát triển như Hnaf quốc, hay cũng phát triển tương đương như hồng kong và đàiloan

Trái lại ở mỹ la tinh, vì chủ yếu xk sản phẩm thô, vì thế việc thu về lợi nhuận không cao

và lại phải nhập khẩu những hh có giá trị cao ở nước khác về và những sản phẩm thôthường thì k được lâu dài Và cũng chính bởi chỉ tập chung đầu tư vào kinh tế nên cácnước Mỹ Latinh tồn tại không ít bất cập xoay quanh chính trị, các vấn đề xã hội

Thứ nhất: những vấn đề lớn của nền kinh tế: Cơ sở hạ tầng yếu kém; Thu nhập phân

bổ không đều; Chất lượng dịch vụ công thấp; Tham nhũng, tình trạng quan liêu tồn tại vàtrở thành rào cản lớn cho sự phát triển kinh tế; Xung đột xã hội, bao lực ngày càng giatăng

Thứ hai: ảnh hưởng của thuế khóa: Các loại thuế đã chiếm một phần lớn thu nhậpquốc gia, là một gánh nặng đối với mọi tầng lớp trong xã hội Làm giảm cơ hội đầu tư Thứ ba: Áp lực duy trì tăng trưởng

Thứ tư: tác động của kinh tế thế giới

+ Một phần lớn đóng góp vào nền kinh tế là nhờ vào việc tăng giá nông sản, dầu thô vàtài nguyên khoáng sản Do đó, nếu có sự thay đổi về giá cả (hạ giá) trên thị trường thếgiới thì sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế khu vực

Thứ năm: ảnh hưởng của các vấn đề xã hội rất nghiêm trọng

+ An ninh xã hội kém

+ Tham nhũng, thao túng chính trị lan tràn làm cho sức đoàn kết dân tộc thấp

+ Phân hóa giàu nghèo sâu sắc

Ví dụ Brazil: Những hệ qua xấu đã xảy ra như sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, xãhội ngày càng găy gắt, các nội dung về nâng cao chất lượng cuộc sống thường khôngđược quan tâm, một số giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống của dân tộc và đạo đức, thuần

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w