1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá thăng long

36 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá thăng long
Tác giả Lê Hồng Quí
Người hướng dẫn TH.S. Đặng Thị Kim Thoa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 725 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I....................................................................................................................2 (2)
    • 1.1 Thông tin chung về công ty (2)
    • 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (2)
      • 1.2.1 Sự hình thành (2)
      • 1.2.2 Quá trình phát triển (3)
    • 1.3 Cơ cấu tổ chức công ty (5)
      • 1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (5)
      • 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý và các phòng ban (7)
        • 1.3.2.1 Bộ máy quản lý (7)
        • 1.3.2.2 Các phòng ban chức năng (8)
    • 1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (12)
  • CHƯƠNG II: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY (13)
    • 2.1 Sản phẩm – thị trường (13)
      • 2.1.1 Sản phẩm (13)
      • 2.1.2 Thị trường (15)
    • 2.2 Cơ sở hạ tầng – trang thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất (17)
      • 2.2.1 Cơ sở hạ tầng – trang thiết bị (17)
      • 2.2.2 Quy trình công nghệ (18)
    • 2.3 Nhân sự (23)
      • 2.3.1 Chế độ làm việc của Công ty (23)
      • 2.3.2 Tình hình sử dụng lao động (23)
      • 2.3.3 Công tác tuyển dụng, đào tạo (25)
    • 2.4 Tài chính (26)
      • 2.4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (26)
      • 2.4.2 Tình hình tài chính (28)
  • KẾT LUẬN (32)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Báo cáo tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Thị trường lao động ngày càng trở nên khốc liệt, nhiều sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm trong một thời gian dài là do thiếu sự cọ sát với thực tế Thực[.]

Thông tin chung về công ty

Tên đầy đủ của công ty :

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên thuốc lá Thăng Long

Tên giao dịch tiếng Việt :

Công ty thuốc lá Thăng Long

Tên giao dịch tiếng Anh:

THANG LONG TOBACCO COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: VINATABA THANG LONG

Trụ sở chính: 235 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Điện thoại: (04) 38584342 Fax: (04) 38584344

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu, góp phần đáp ứng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước Công ty còn chuyên chế tạo, gia công và sửa chữa thiết bị ngành thuốc lá để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả Ngoài ra, doanh nghiệp hoạt động theo các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật, mở rộng phạm vi kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết vào năm 1954, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng và bắt đầu bước vào công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa, trở thành hậu phương vững chắc cho chiến trường miền Nam Giai đoạn 1955-1957 được coi là giai đoạn phục hồi kinh tế Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của ngành công nghiệp nhẹ trong việc xây dựng và phát triển đất nước, theo quyết định 2990-QĐ của Phủ Thủ Tướng đã quyết định cử một số cán bộ khảo sát tình hình, lập hồ sơ nghiên cứu để nhanh chóng xây dựng một nhà máy thuốc lá quốc doanh.

Nhóm khảo sát đã trực tiếp đến các địa phương để xác định rõ khu vực nguyên liệu của nhà máy, đồng thời khảo sát các tài liệu cổ thời Pháp thuộc liên quan đến phân bố cây trồng và kỹ thuật sản xuất thuốc lá Quá trình này giúp đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển nguồn nguyên liệu, đồng thời nghiên cứu các phương pháp canh tác và quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá truyền thống để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Sau những ngày làm việc không mệt mỏi, nhóm khảo sát đã kết luận rằng có thể xây dựng một nhà máy quốc doanh quy mô lớn để phát triển ngành công nghiệp Ban đầu, địa điểm dự kiến sản xuất thử là nhà máy bia Hà Nội, nhưng sau đó Bộ Công nghiệp quyết định khôi phục nhà máy bia, buộc nhóm khảo sát phải tìm đến cơ sở nhà máy Diêm cũ để thử nghiệm Kết quả sản xuất thử đã chứng minh tiềm năng và triển vọng mở rộng ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá tại địa phương Cuối năm 1956, Nhà nước quyết định chuyển bộ phận sản xuất từ nhà máy Diêm cũ về khu Hà Đông nhằm ổn định và thúc đẩy phát triển lâu dài Sau hơn một năm khảo sát, chuẩn bị và ba lần di chuyển địa điểm, tập thể cán bộ công nhân viên Nhà máy Thuốc lá Thăng Long đã vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành xây dựng Nhà máy Thuốc lá, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp trong nước.

1 tháng 6 năm 1957 đã trở thành ngày truyền thống của công ty, những bao thuốc lá đầu tiên mang nhãn hiệu Thăng Long đã ra mắt.

• Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 1986

Từ năm 1956 đến 1975, nhà máy đã đi vào hoạt động và tập trung vào việc sản xuất các bao thuốc lá đầu tiên để đáp ứng nhu cầu của người dân Trong giai đoạn này, toàn bộ cán bộ, công nhân viên đều cống hiến hết mình để duy trì hoạt động sản xuất trong bối cảnh chiến tranh diễn ra căng thẳng Năm 1966, chiến tranh xâm lược diễn ra, tạo ra những thử thách lớn cho hoạt động của nhà máy cũng như đời sống của cán bộ, công nhân viên.

Mỹ mở rộng ra miền Bắc, trong lúc này cần phải bảo vệ lực lượng lao động và phương tiện vật chất kỹ thuật của nhà máy để ổn định sản xuất và phát triển, giữa năm 1966 nhà máy chuyển sang phương án sơ tán.

Từ 1975 – 1986 : Các sản phẩm của nhà máy ngày càng đa dạng về chủng loại, chất lượng được cải thiện Các mặt hàng thuốc lá đầu lọc ngày càng nhiều Giá trị sản lượng trung bình đạt khoảng 200 triệu bao/năm, riêng năm 1985 đạt 235.980.000 bao góp phần không nhỏ vào sự khôi phục và phát triển kinh tế.

Giai đoạn 1987 – 1990 là thời kỳ khó khăn của nhà máy và các doanh nghiệp, khi nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường sau Đại hội Đảng VI Việc xóa bỏ chế độ độc quyền phân phối thuốc lá đã gây ra nhiều biến động lớn trên thị trường Hoạt động sản xuất của nhà máy bị trì trệ, với sản lượng giảm mạnh còn 171.730.000 bao vào năm 1989, phản ánh những thách thức thời kỳ chuyển đổi.

Những nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên, cùng với việc cập nhật công nghệ khoa học kỹ thuật mới nhất, đã giúp nhà máy vượt qua mọi thử thách Nhờ sự đồng lòng và sáng tạo trong công việc, nhà máy luôn duy trì hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững These efforts demonstrate the commitment of the team to innovation and continuous improvement, đảm bảo vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Nhà máy thuốc lá Thăng Long đã trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất hiệu quả và linh hoạt trong cơ chế thị trường nhờ vào những nỗ lực và cố gắng của mình Công ty mở rộng hợp tác sản xuất với hãng BAT và Hiệp hội thuốc lá Mỹ, đồng thời xuất khẩu sản phẩm sang thị trường nước ngoài Năm 1991, nhà máy vinh dự đón nhận huân chương lao động hạng Nhì, và năm 1992 nhận kỷ niệm thưởng của Bộ Công nghiệp nhẹ Đến năm 2000, nhà máy cơ khí thuốc lá Thăng Long được sáp nhập vào Công ty Thuốc lá Thăng Long, tiếp tục phát triển bền vững.

Nhà máy thuốc lá Thăng Long đã quyết định xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Sau hơn một năm triển khai, việc áp dụng hệ thống này đã góp phần cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và tăng cường hiệu quả hoạt động của nhà máy Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 giúp Thăng Long xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, hướng tới sự phát triển bền vững và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế trong ngành công nghiệp thuốc lá.

02 tháng 01 năm 2003, nhà máy thuốc lá Thăng Long đã được cấp giấy chứng nhận :

Hệ thống quản lý chất lượng của công ty trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu đã đạt chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 Việc này khẳng định rằng công ty áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất Được cấp chứng nhận ISO 9001:2000 giúp tăng cường uy tín thương hiệu và tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong ngành thuốc lá điếu Hệ thống này còn góp phần tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm thiểu rủi ro và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Quyết định số 318/2005QĐ-TTg ngày 6 tháng 12 năm 2005 của Thủ Tướng Chính phủ đã quyết định chuyển đổi Nhà máy Thuốc lá Thăng Long, trước đây thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thuốc lá Thăng Long Việc chuyển đổi này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý của nhà máy, phù hợp với chiến lược phát triển doanh nghiệp nhà nước theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Năm 2008 là năm ghi nhận bước tiến đáng kể của công ty khi sản lượng thuốc lá bao tiêu thụ ở nước ngoài đạt 127% kế hoạch, tăng 25% so với năm trước Sự tăng trưởng này thể hiện khả năng mở rộng thị trường quốc tế và hiệu quả trong chiến lược xuất khẩu của công ty Đạt được thành tích ấn tượng này giúp củng cố vị thế của công ty trên thị trường thuốc lá toàn cầu.

2007) Trong năm, các dây chuyền cuốn điếu, đóng bao thế hệ mới, hiện đại đã được lắp đặt và đưa vào sử dụng, tạo nên vị thế mới cho Công ty trong chiến lược cạnh tranh hàng hoá, mở rộng thị phần.

Với nhiều thành tựu và đóng góp to lớn cho đất nước.Năm 2012, Công ty vinh dự được đón nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất.

Công ty thuốc lá Thăng Long đã trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, không ngừng vươn lên vượt qua khó khăn và tự đổi mới để khẳng định vị thế Những thành tựu đạt được hôm nay chứng minh sự nỗ lực và hướng đi bền vững của công ty trong ngành thuốc lá Với chiến lược phát triển dựa trên đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế, Thăng Long cam kết giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực của mình Công ty thuốc lá Thăng Long tự tin bước vào tương lai, thúc đẩy sự phát triển bền vững và ngày càng mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.

Cơ cấu tổ chức công ty

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức của Công ty theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng cho phép người thủ trưởng nhờ vào các phòng ban chức năng, chuyên gia và hội đồng tư vấn để tìm ra các giải pháp tối ưu cho các vấn đề Mô hình này nâng cao hiệu quả quản lý thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chuyên trách, đảm bảo các quyết định được đưa ra dựa trên kiến thức chuyên môn vững vàng Việc sử dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng thích ứng và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề.

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của doanh nghiệp và phân công nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực riêng biệt Các quyết định quản lý được nghiên cứu, đề xuất bởi các phòng ban chức năng và chỉ được ban hành sau khi Giám đốc phê duyệt, theo mô hình truyền đạt từ trên xuống dưới Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ cung cấp ý kiến tư vấn cho toàn hệ thống trực tuyến của công ty, song không có quyền ra lệnh trực tiếp cho các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất.

Kiểu cơ cấu này tận dụng tối đa năng lực chuyên môn của các phòng ban chức năng đồng thời duy trì quyền chỉ huy rõ ràng trong hệ thống Tuy nhiên, do các phòng ban chức năng thường có nhiều ý kiến khác nhau, người lãnh đạo cần tổ chức họp bàn và tranh luận căng thẳng để thống nhất các quyết định quan trọng.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty thuốc lá Thăng Long

(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư )

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

PHÓ GIÁM ĐỐC THỊ TRƯỜNG-TIÊU THỤ SẢN

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÁP CHẾ-PCCN-AT-VSLĐ-LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

CÁC PHÒNG , BAN, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÁC PHÂN XƯỞNG

Phòng hành chính Phòng tổ chức nhân sự Phòng kế hoạch vật tư Phòng xuất khẩu nhập khẩu

Phòng tài chính kế toán

Phòng kỹ thuật công nghệ

Phòng kỹ thuật cơ điện Phòng quản lý chất lượng

Phòng thị trường Phòng tiêu thụ Phòng đầu tư Văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý và các phòng ban

• Chủ tịch hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên có trách nhiệm bầu ra người ký các quyết định trọng yếu, đảm bảo tính hợp pháp và kịp thời Đồng thời, họ chuẩn bị và tổ chức các chương trình, kế hoạch hoạt động, nội dung và tài liệu họp để đảm bảo cuộc họp đạt hiệu quả cao Ngoài ra, Hội đồng thành viên còn giám sát việc thực hiện các quyết định đã được thông qua, đảm bảo các quyết định được thực hiện đúng quy trình và mang lại hiệu quả cho tổ chức.

Ban giám đốc gồm các thành viên chủ chốt như Giám đốc, Phó giám đốc pháp chế - lao động tiền lương, Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất và Phó giám đốc thị trường tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo quản lý điều hành toàn diện hoạt động của công ty. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/FhQjsPsi) giúp bạn tạo ra những đoạn văn mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO Với Soku AI, bạn có thể dễ dàng xác định và làm nổi bật những câu quan trọng nhất để truyền tải ý nghĩa chính của đoạn văn một cách hiệu quả Ví dụ, với thông tin về Ban Giám đốc gồm Giám đốc, Phó giám đốc pháp chế, Phó giám đốc kỹ thuật và Phó giám đốc thị trường, Soku AI sẽ giúp bạn cấu trúc lại để nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của từng vị trí một cách rõ ràng, thu hút người đọc và tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm.

Người quản lý công ty đảm nhiệm vai trò chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm toàn diện trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Với nhiệm vụ chính là đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty, người quản lý cần có khả năng đưa ra các chiến lược phù hợp và quản lý các lĩnh vực trọng yếu một cách hiệu quả Công việc của họ bao gồm giám sát hoạt động hàng ngày, ra quyết định chiến lược và đảm bảo các mục tiêu kinh doanh được đạt được một cách tối ưu nhất Trong vai trò quản lý tổng thể, người lãnh đạo còn phải xây dựng đội ngũ nhân viên vững mạnh và thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.

• Phó giám đốc pháp chế - lao động tiền lương

Giúp việc cho giám đốc đảm nhận trách nhiệm công tác pháp chế của công ty, đảm bảo các hoạt động tuân thủ đúng quy định pháp luật Người này cũng phụ trách công tác lao động, tiền lương, đảm bảo chính sách công ty phù hợp với quy định và mang lại lợi ích cho nhân viên Ngoài ra, họ còn chịu trách nhiệm quản lý an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, lụt bão nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và phòng ngừa rủi ro Đồng thời, vị trí này còn tham gia công tác quốc phòng địa phương, góp phần duy trì an ninh và trật tự tại cơ quan, tổ chức.

Thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc đi công tác và thực hiện công tác khác khi giám đốc phân công.

• Phó giám đốc kỹ thuật- sản xuất

Quản lý kỹ thuật các hệ thống nhà xưởng, thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ sản xuất và kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của doanh nghiệp Đồng thời, công tác quản lý kỹ thuật hệ thống điện, hơi, nước trong toàn công ty góp phần duy trì hoạt động ổn định của các hệ thống, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng suất lao động Việc đảm bảo các hệ thống này hoạt động tối ưu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng của công ty trước khách hàng, đóng vai trò là người đại diện chính trong công tác quản lý chất lượng toàn bộ tổ chức Ngoài ra, họ còn thực hiện các yêu cầu bổ sung theo phân công của giám đốc để duy trì và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng của công ty.

• Phó giám đốc thị trường tiêu thụ sản phẩm

Chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm và kiểm soát tiêu thụ để đạt hiệu quả cao nhất Lập kế hoạch tiêu thụ hàng năm cho các loại sản phẩm nhằm đảm bảo doanh số và dự báo thị trường chính xác Đồng thời, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch để đảm bảo các mục tiêu đề ra được hoàn thành đúng tiến độ.

Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất thường xuyên đánh giá và phân tích mức độ hài lòng của khách hàng để xác định các mục tiêu cải thiện nhằm đảm bảo sự ổn định trong hoạt động Công ty xây dựng mạng lưới nhà phân phối rộng khắp cả nước nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hiệu quả Đồng thời, việc duy trì và phát triển thị phần giúp mở rộng thị trường hoặc giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc gia.

1.3.2.2 Các phòng ban chức năng

Thực hiện công tác quản trị văn phòng; truyền đạt, thông báo các thông tin nội bộ Lưu trữ các hồ sơ tài liệu, văn bản lỗi thời của hệ thống quản lý chất lượng

Quản lý sử dụng phương tiện thông tin, thiết bị văn phòng được trang bị có hiệu quả Phục vụ các hội nghị, cuộc họp tổ chức tại công ty, quản lý nhà khách của công ty.

• Phòng tổ chức nhân sự

Tổ chức thực hiện công tác quản trị nguồn nhân lực, bao gồm quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, nhằm đảm bảo quyền lợi và chế độ chính sách cho người lao động Đồng thời, tổ chức còn phụ trách công tác vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của pháp luật và nội quy của công ty Việc tổ chức thực hiện hệ thống quản lý an toàn lao động giúp nâng cao môi trường làm việc an toàn và bảo vệ sức khỏe nhân viên.

Quản lý toàn bộ hồ sơ của cán bộ công nhân viên là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo hồ sơ luôn cập nhật và chính xác Đồng thời, việc thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các báo cáo về công tác lao động, tiền lương, bảo hiểm và an toàn vệ sinh lao động theo quy định giúp tổ chức duy trì hoạt động hiệu quả, tuân thủ pháp luật và nâng cao hình ảnh doanh nghiệp.

• Phòng kế hoạch vật tư

Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty thuốc lá Thăng Long giai đoạn ( 2011 – 2013) Đơn vị : tỷ đồng

(Nguồn : Phòng tài chính – kế toán )

Từ bảng 1.1 ta thấy : doanh thu năm 2013 tăng 372 tỷ đồng( đạt 109,52%) so với năm 2012, năm 2012 tăng 800 tỷ đồng ( đạt 125,75% ) so với năm 2011 Năm

Năm 2012, Công ty đã trang bị thêm các máy móc thiết bị hiện đại, giúp doanh thu tăng vượt mức so với năm 2011 Thành công này nhờ vào sự cố gắng chăm chỉ và sáng tạo của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển kinh doanh.

Tổng chi phí cũng tăng lên, năm 2011 là 1540 tỷ đồng, năm 2012 là 1968 tỷ đồng, năm 2013 là 2086 tỷ đồng Tốc độ gia tăng chi phí của năm 2013 ít hơn năm

2012 bởi Công ty đã bước đầu vận hành tốt máy móc, trang thiết bị, tiếp kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

Công ty đã nộp ngân sách Nhà nước năm 2011 là 1484,5 tỷ đồng, năm 2012 là

1887 tỷ đồng ( đạt 127,11% ) so với năm 2011 Năm 2013 công ty nộp ngân sách1997,8 tỷ đồng và là một trong 13 doanh nghiệp nộp ngân sách nhiều nhất.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

Sản phẩm – thị trường

- Sản phẩm chính : các loại thuốc lá điếu, thuốc lá sợi, cigar, phụ tùng cơ khí, thiết bị máy móc ngành thuốc lá

- Sợi thuốc lá để cuốn điếu và sợi cho người hút tẩu Đặc điểm sản phẩm

Thuốc lá là sản phẩm được làm chủ yếu từ lá thuốc lá thái sợi, cuốn hoặc nhồi bằng giấy thành hình trụ, thường dài dưới 120 mm và đường kính khoảng 10 mm Thuốc lá điếu thường được đốt cháy ở một đầu để tạo khói, khí từ khói theo dòng vào miệng người hút nhằm mục đích sử dụng.

Thuốc lá là mặt hàng tiêu dùng phổ biến nhưng gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe do chứa các thành phần hóa học, đặc biệt hàm lượng Nicotin cao Mặc dù vậy, thuốc lá vẫn được tiêu thụ mạnh nhờ thói quen sử dụng và lợi nhuận vượt trội mà ngành mang lại Điều này tạo ra xung đột giữa các bên: các nhà hoạt động xã hội và chính phủ kêu gọi hạn chế sử dụng thuốc lá, trong khi các doanh nghiệp và công nhân sản xuất vẫn muốn duy trì hoạt động kinh doanh này Nhận thức được điều đó, Công ty Thuốc lá Thăng Long đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến chất lượng sản phẩm và trang bị máy móc hiện đại nhằm giảm thiểu tác hại cho người tiêu dùng.

Công ty cung cấp các sản phẩm đa dạng về chủng loại, chất lượng và giá cả phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Với tổng cộng 24 thương hiệu nội địa và 75 thương hiệu xuất khẩu, công ty đã nỗ lực đáp ứng hiệu quả thị trường trong và ngoài nước.

Bảng 2.1: Sản lượng sản xuất của Công ty từ năm 2009 – 2013 Đơn vị : bao

Nội địa Xuất khẩu Tổng

(Nguồn : Phòng kế hoạch vật tư)

Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2013, sản lượng tăng trưởng đáng kể qua các năm, nổi bật là năm 2013 với mức tăng 64.744.429 bao (6,25%) so với năm 2012 Năm 2012 cũng ghi nhận sự tăng trưởng khi sản lượng tăng 33.641.995 bao (3,36%) so với năm 2011, trong đó năm 2011 đạt tổng sản lượng 1.001.856.590 bao, tăng 160.688.860 bao (19,1%) so với năm 2010 Năm 2010 tổng sản lượng cũng tăng 131.518.675 bao (15,64%) so với năm 2009 Nhìn chung, sản lượng đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, cho thấy xu hướng phát triển tích cực của ngành trong giai đoạn này.

2013 là năm đạt kết quả sản xuất tốt nhất của Công ty với sản lượng cao nhất

Năm 2012 tỷ lệ tăng trưởng giảm xuống nhưng xét về mặt số lượng là tăng so với các năm trước Nhưng đến năm 2013 tỷ lệ tăng trưởng đã tăng trở lại Cho thấyCông ty đã sử dụng hiệu quả các máy móc trang thiết bị, năng suất lao động của công nhân tăng lên.Bên cạnh đó, trong năm 2012, 2013 cơ cấu sản phẩm xuất khẩu giảm xuống, sản phẩm nội địa tăng lên so với các năm trước Tất cả đã được thể hiện ở bảng2.2 dưới đây

Bảng 2.2 : Tỷ trọng sản phẩm sản xuất của C ông ty t năm ừ

Năm Nội địa Xuất khẩu

(Nguồn : Phòng kế hoạch vật tư)

Dưới ảnh hưởng của áp lực từ thị trường và Nhà nước, Công ty đã điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, trong đó tỷ lệ sản phẩm trong nước tăng dần theo từng năm để duy trì thị trường nội địa Sự chuyển đổi chiến lược này phản ánh hướng đi đúng đắn trong nền kinh tế hội nhập, nhằm củng cố vị thế cạnh tranh trong nước trước khi mở rộng ra thị trường quốc tế Việc giữ vững thị trường trong nước là bước quan trọng để khẳng định năng lực cạnh tranh của Công ty trước các đối thủ nước ngoài khi họ gia nhập thị trường Việt Nam.

Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, mọi doanh nghiệp cần dựa trên tình hình tiêu thụ thực tế và dự báo nhu cầu thị trường để đảm bảo sản xuất phù hợp Tại Công ty Thuốc Lá Thăng Long, ngoài phòng tiêu thụ, công ty còn có phòng thị trường chuyên về công tác marketing sản phẩm, góp phần thúc đẩy doanh số và nâng cao vị thế thương hiệu trên thị trường.

Thị trường tiêu thụ thuốc lá có quy mô lớn và trải dài rộng khắp trên một khu vực địa lý rộng Mật độ tiêu dùng thuốc lá khá cao, vì đây là mặt hàng tiêu dùng phổ biến trong cộng đồng dân cư Các sản phẩm của công ty hiện diện trên khắp toàn quốc, đồng thời còn xuất khẩu sang nhiều quốc gia như Lào, Campuchia và Trung Quốc, mở rộng thị trường quốc tế và tăng cường doanh số.

Thỏa mãn nhu cầu khách hàng là yếu tố then chốt để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thành công Khách hàng chủ yếu của công ty là người tiêu dùng trong nước, phù hợp với khẩu hiệu “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” Hiện nay, đối tượng khách hàng chính là nam giới across các ngành nghề và trình độ khác nhau, trong khi tỷ lệ phụ nữ hút thuốc ngày càng tăng do tự chủ về kinh tế và quyền bình đẳng giới Công ty cũng không khuyến khích phụ nữ mang thai, trẻ em và người mắc các bệnh liên quan đến hô hấp sử dụng sản phẩm, tập trung vào nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 55 Các khách hàng trong độ tuổi này chiếm phần lớn thị trường tiêu thụ thuốc lá.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập và phát triển ngày càng mạnh mẽ, các doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững và mở rộng thị phần, và Công ty Thuốc lá Thăng Long cũng không nằm ngoài xu hướng này Ngành sản xuất kinh doanh thuốc lá đòi hỏi cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ ngày càng tiên tiến, tuy nhiên, yếu tố then chốt để tạo sự khác biệt chính là đội ngũ lao động có chất lượng cao, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Các đối thủ cạnh tranh của Công ty Thuốc lá Thăng Long bao gồm các doanh nghiệp trong nước, liên doanh và các công ty nước ngoài, tất cả đều đối mặt với áp lực cạnh tranh trong nước ngày càng gay gắt.

Việc WTO yêu cầu các nước mở cửa thị trường để gia nhập tạo áp lực lớn cho các công ty thuốc lá trong nước và quốc tế Các công ty thuốc lá đa quốc gia với thị trường rộng lớn sẽ gây náo loạn trên thị trường nội địa, trong khi các doanh nghiệp trong nước như Công ty Thuốc lá Thăng Long đối mặt với áp lực cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt trong phân khúc cao cấp Việc nhập khẩu thuốc lá ngoại chính thức đã hình thành tâm lý tiêu dùng thuốc lá ngoại, đồng thời tạo điều kiện cho thuốc lá nhập lậu tràn lan trên thị trường nội địa, đặt ra những thách thức lớn cho ngành Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước còn phải cạnh tranh để duy trì thị phần và mở rộng xuất khẩu trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường quốc tế.

Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của Việt Nam còn yếu, đặc biệt về chất lượng hàng hóa và giá trị gia tăng thấp khiến hiệu quả xuất khẩu chưa cao Mẫu mã, quy cách bao bì sản phẩm còn hạn chế, chưa đáp ứng tiêu chuẩn đa dạng và chất lượng ngày càng cao của thị trường quốc tế Thị trường thuốc lá xuất khẩu của Việt Nam đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như Trung Quốc, Thái Lan, gây khó khăn trong việc mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Cơ sở hạ tầng – trang thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất

2.2.1 Cơ sở hạ tầng – trang thiết bị

Công ty đảm bảo xây dựng và duy trì cơ sở hạ tầng phù hợp để đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm và hoạt động sản xuất hiệu quả Các kho tàng, nhà xưởng và công trình phụ trợ được bố trí hợp lý, thuận tiện cho quá trình vận hành của các máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ Các bộ phận hỗ trợ sản xuất được trang bị đầy đủ phương tiện và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo năng lực sản xuất liên tục và ổn định Công ty cam kết liên tục cung cấp, đổi mới và cải tiến thiết bị để đáp ứng các yêu cầu chất lượng cao nhất cho khách hàng.

B ng 2.3 : Danh sách m t s máy móc – dây ả ộ ố chuy n s n xu t c a Công ty ề ả ấ ủ

STT Tên máy móc - thiết bị

Số lượng Tốc độ thiết kế

1 Dây chuyền sợi lá 1 2250 kg/h

2 Dây chuyền sợi cuộng 1 518 kg/h

II Phân xưởng bao cứng, Phân xưởng bao mềm

3 Máy cuốn điếu MK8 6 2000 điếu/phút

4 Máy cuốn điếu Proton 80C 3 7000 điếu/phút

5 Máy cuốn điếu YJ114 1 3000 điếu/phút

6 Dây chuyền bao HLP 4 120 bao/phút

7 Dây chuyền bao HLP số 3 1 140 bao / phút

8 Dây chuyền bao Pocke 349 1 250 bao/phút

9 Dây chuyền bao Pocke 350 1 350 bao/phút

10 Dây chuyền bao Slim CP20-3 2 180 bao/phút

11 Máy cuốn điếu IJ14-23 5 2000 điếu/phút

12 Máy cuốn điếu Super 9 1 6500 điếu/phút

13 Máy cuốn điếu Super Slim Nanotek YJ14-23 2 1500 điếu/phút

14 Dây chuyền đóng bao TĐ 4 240 bao/phút

15 Dây chuyền đóng bao YB42 3 180 bao/phút

16 Dây chuyền bao YB45 1 400 bao/phút

17 Dây chuyền bao Nanotek YB69A-20S 1 140 bao/phút

(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)

2.2.2 Quy trình công nghệ Để có được sản phẩm thuốc lá cần phải trải qua một quy trình chế biến phức tạp Quá trình sản xuất thuốc lá gồm 5 giai đoạn chính Mỗi giai đoạn phải tuân thủ nghiêm ngặt những nguyên tắc, tiêu chuẩn chất lượng để đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất.

Sơ đồ 2.1 : Các giai đoạn sản xuất thuốc lá điếu

(Nguồn : Phòng kế hoạch vật tư)

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất

Chuẩn bị nguyên liệu giao nhận hấp không chân xếp và phối trộn đảm bảo quy trình rõ ràng Các bước xử lý nguyên liệu bao gồm làm ẩm lá rừng, tách cọng, làm ẩm cuộng qua nhiều lần, thái cuộng, gia liệu sợi cuộng, trương nở, sấy, và phân loại sợi Nguyên liệu sau khi qua các công đoạn này sẽ được ủ lá, thái lá, sấy sợi, phân ly sợi, rồi đưa vào thùng trữ và phối trộn sợi lá cùng sợi cuộng Cuối cùng, nguyên liệu được phân loại, đóng gói thành từng thùng carton, chuẩn bị chuyển đến kho để lưu trữ và sử dụng trong các công đoạn tiếp theo.

NL kho sợi cuốn điếu đóng bao đóng túi đóng kho kiện thành phẩm

Chuẩn bị nguyên liệu cho phân xưởng sợi

Mục đích đáp ứng cho sản xuất theo kế hoạch tác nghiệp tuần cho từng mác sợi, đảm bảo chất lượng lô, mẻ nguyên liệu theo đúng yêu cầu

Trước khi chia mẻ nguyên liệu, cần kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo nguyên liệu không bị mốc, có sâu, tạp vật hoặc mùi lạ, tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Khối lượng một mẻ nguyên liệu tiêu chuẩn là 2000kg, có thể điều chỉnh phù hợp với yêu cầu sản xuất Ngoài ra, mọi mẻ nguyên liệu xuất kho đều phải có đầy đủ phiếu xác nhận chứng minh nguồn gốc và chất lượng, đảm bảo quy trình sản xuất an toàn và minh bạch.

Giao nhận nguyên liệu theo mẻ vào chế biến

Trong quá trình giao nhận từng mẻ của mỗi lô/mác sợi, nhân viên quản lý chất lượng khu vực thực hiện kiểm tra xác nhận giữa bộ phận chuẩn bị nguyên liệu và phân xưởng sợi Việc kiểm tra đảm bảo tính chính xác và kịp thời, giúp duy trì quy trình sản xuất liên tục và đảm bảo chất lượng sợi thành phẩm tại phân xưởng sợi.

Căn cứ vào tác nghiệp sản xuất, bộ phận chuẩn bị nguyên liệu chuyển nguyên liệu về nơi tập kết của phân xưởng sợi, thực hiện giao nhận trước khi đưa vào sản xuất.

Mục đích là làm cho nguyên liệu mềm đi, tang độ ẩm, độ tơi, giảm vụt nát cho các công đoạn sau, giảm chất tanh, mùi tạp, diệt sâu ( nếu có ) Nguyên liệu sau khi hấp không bị xuống màu

Công đoạn chế biến lá

Công đoạn xếp và phối trộn lá trên băng tải

Mục đích : Tăng độ đồng đều của mẻ phối, loại bỏ nguyên liệu không phù hợp, tạp vật, giảm vụn nát cho các công đoạn sau

Khi đưa lên bàn phối, nguyên liệu được rũ tơi, đảm bảo lưu lượng khi qua công đoạn làm ẩm lá kiểu gió nóng

+ Đối với lá đã qua sơ chế tách cuộng : Sau công đoạn làm ẩm, mảnh lá được chuyển tiếp lên băng tải sang công đoạn gia liệu

+ Đối với lá chưa qua sơ chế tách cuộng : nguyên liệu được đưa qua máy đánh lá để tách cuộng

+ Đối với cuộng sơ chế : sử dụng trong công thức phối chế sau khi hấp, chuyển đến thùng trữ cuộng trước khi đưa vào máy làm ẩm cuộng lần 1

Để đảm bảo nguyên liệu luôn được cung cấp ổn định cho quá trình làm ẩm lá, hệ thống băng tải dốc được sử dụng để trữ và vận hành nguyên liệu hiệu quả Việc kiểm tra thường xuyên lưu lượng thuốc trên băng tải giúp duy trì quá trình vận hành liên tục và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Làm ẩm lá kiểu gió nóng

Mục đích của quá trình là tăng độ ẩm và nhiệt độ cho nguyên liệu nhằm cải thiện độ bền cơ học của lá thuốc Độ ẩm của lá thuốc sau xử lý tăng từ 3% đến 5% so với độ ẩm ban đầu, giúp nâng cao chất lượng và độ bền của sản phẩm Nhiệt độ của lá thuốc ra khỏi quá trình đạt khoảng 60 đến 20°C, đảm bảo duy trì tính chất của lá thuốc trong quá trình chế biến.

Hỗn hợp gia liệu được đổ vào thùng gia liệu trước khi phun.Nhiệt độ hỗn hợp được gia liệu : 60±5 0 C Độ ẩm lá khi gia liệu : 22± 2% Ủ lá , Thái lá

Thùng ủ chứa lượng lá của 1 hoặc 2 mẻ cùng mác sợi/thùng Thời gian ủ tối đa là 8 giờ Độ ẩm nguyên liệu sau thời gian ủ : 22± 2%.Cỡ sợi thái từ 0,7mm÷1,5mm

Phối trộn lá mảnh ,sợi và sấy sợi : phối trộn trong quá trình chế biến sợi

Công đoạn chế biến cuộng

Quy trình sản xuất gồm các công đoạn chính như làm dịu cuộng, ủ cuộng, hấp cuộng, thái và gia liệu sợi cuộng nhằm đảm bảo chất lượng sợi Tiếp đó, quá trình trương nở sợi cuộng giúp sợi mềm mại hơn, followed by sấy sợi cuộng để loại bỏ độ ẩm dư thừa Công đoạn phân ly sợi cuộng giúp sợi đạt độ đồng đều cao, cuối cùng là trữ sợi cuộng để bảo quản và chuẩn bị cho các bước tiếp theo trong sản xuất sợi.

Phối trộn sợi lá và sợi cuộng

Tỷ lệ phối trộn sợi cuộng / sợi lá theo công thức phối chế cho từng mác sợi

Sợi cuộng, sợi lá được phối trộn đủ lượng Thường xuyên kiểm tra khối lượng sợi cuộng/ sợi lá theo cân tích lũy để kịp thời điều chỉnh lưu lượng cuộng phối trộn, đảm bảo độ đồng đều trong các mẻ thuốc.

Để cải thiện chất lượng sợi thành phẩm phù hợp với yêu cầu công nghệ của từng loại sợi, tỷ lệ hương phun được tính dựa trên khối lượng mẻ nguyên liệu phối chế đầu của từng mác sợi Việc điều chỉnh chính xác tỷ lệ này giúp đảm bảo quy trình sản xuất đạt hiệu quả cao, nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp sẽ tối ưu hóa quá trình sản xuất và đáp ứng tốt các tiêu chí về chất lượng của từng loại sợi.

Công đoạn cuốn điếu Chuẩn bị sợi, vật tư, phụ liệu, cấp sợi , cuốn điếu trên dây chuyền cuốn điếu tại phân xưởng bao cứng và phân xưởng bao mềm

Quá trình đóng bao và đóng túi đòi hỏi độ ẩm sợi trong điếu đạt từ 13,7% ± 0,3% Trên bao thành phẩm, ký hiệu in bao gồm 6 số dập bằng số, với chiều cao số là 2,8 ± 0,2mm Điều này đảm bảo tiêu chuẩn về độ ẩm và nhận diện bao bì chính xác, góp phần duy trì chất lượng sản phẩm.

- Đóng thùng carton theo tiêu chuẩn sản phẩm từng mác thuốc

Nhân sự

Công ty thuốc lá Thăng Long xác định yếu tố con người là yếu tố trọng tâm để phát triển bền vững Nhân viên có trình độ học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm tốt chính là lợi thế cạnh tranh cốt lõi giúp công ty thích nghi và mở rộng thị trường trong quá trình hội nhập quốc tế Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần nâng cao năng suất, chuẩn hóa quy trình làm việc và thúc đẩy sự thành công của công ty trong ngành thuốc lá cạnh tranh hiện nay.

2.3.1 Chế độ làm việc của Công ty

Nhân viên khối văn phòng làm việc hành chính từ thứ hai đến thứ bảy, với lịch làm việc từ 8h sáng đến 12h trưa và từ 12h30 đến 16h30 chiều, bao gồm nghỉ trưa 30 phút từ 12h đến 12h30 Ngoài ra, họ được hưởng ngày nghỉ lễ và chủ nhật nhằm đảm bảo thời gian nghỉ ngơi hợp lý.

Lao động trực tiếp áp dụng chế độ làm việc theo 3 ca, mỗi ca kéo dài 8 giờ liên tục Ca 1 bắt đầu từ 6h đến 14h, ca 2 từ 14h đến 22h, và ca 3 từ 22h đến 6h sáng hôm sau Các ca làm việc được bố trí xen kẽ để thực hiện nghỉ bù, nghỉ lễ và chủ nhật theo lịch luân phiên, đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và phù hợp với quy định lao động.

Tất cả cán bộ công nhân viên của công ty đều bắt buộc ký hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động hiện hành Việc ký kết hợp đồng lao động đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động Ngoài ra, nhân viên sẽ được tham gia đầy đủ các chế độ xã hội theo quy định của nhà nước, bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp Đáp ứng các quy định pháp luật giúp công ty thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý và đảm bảo an sinh cho nhân viên.

2.3.2 Tình hình sử dụng lao động

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty thuốc lá Thăng Long từ năm 2011 – 2013 Năm

Sau Đại học 26 26 27 0 100 1 103,85 Đại học 181 182 184 1 100,56 2 100,56

Dưới đây là các câu chính chứa ý nghĩa của đoạn văn để tạo thành một đoạn văn mạch lạc, tối ưu SEO:1 "Số lượng lao động của Công ty tăng dần qua các năm, phản ánh sự phát triển ổn định và mở rộng quy mô hoạt động."2 "Công ty sở hữu đội ngũ lao động có trình độ cao, sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường."3 "Năm 2012, số lao động tăng thêm 15 người so với năm 2011, trong khi năm 2013, số lao động lại tăng 13 người so với năm 2012."4 "Số lượng cán bộ có trình độ đại học và sau đại học đều ghi nhận sự tăng trưởng qua các năm, thể hiện sự chú trọng của công ty vào đào tạo nhân lực chất lượng cao."5 "Công ty tập trung phát triển đội ngũ lao động trình độ cao để thích ứng với môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt."6 "Điều này thể hiện hướng đi của công ty trong việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng."

Năm 2013, số lượng lao động phổ thông tăng nhẹ so với năm 2012 nhờ vào những cải tiến trong dây chuyền sản xuất và sự tăng năng suất lao động Tuy nhiên, số cán bộ có trình độ sau đại học còn khá hạn chế so với quy mô của công ty, cần thiết phải triển khai chính sách đào tạo nhân lực sâu hơn để phát triển các chuyên gia tư vấn, hoạch định chiến lược và đưa ra các quyết định chính xác.

Bảng 2.5 : Tình hình sử dụng lao động tại Công ty thuốc lá Thăng Long năm 2013

Thứ tự Nội dung Số lượng

I.Phân theo loại (%) lao động Lao động trực tiếp 923 64

II Phân theo giới tính Nam 961 66,64

(Nguồn : Phòng tổ chức nhân sự)

Cơ cấu lao động của doanh nghiệp gồm 64% lao động trực tiếp và 34% lao động gián tiếp, đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả trong hoạt động sản xuất Trong khi đó, tỷ lệ nhân lực nữ chiếm 33,36%, còn nam chiếm 66,64%, phản ánh đúng đặc điểm phù hợp với ngành nghề và mô hình kinh doanh của công ty.

Chỉ tiêu năng suất lao động

Năng suất lao động trung bình qua các năm cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của Công ty ngày càng được cải thiện Trong năm 2013, năng suất lao động đạt mức cao nhất là 762.998 bao/người, chứng tỏ công ty đã tối ưu hóa quá trình làm việc và nâng cao trình độ sản xuất của lao động Điều này phản ánh sự tăng trưởng về hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Bảng 2.6 : Chỉ tiêu năng suất lao động trung bình của công ty thuốc lá

Thăng Long từ năm 2011 – 2013 Đơn vị : bao/người - năm

Năng suất lao động bình quân

(Nguồn : người viết tự tổng hợp ) 2.3.3 Công tác tuyển dụng, đào tạo

Phòng tổ chức nhân sự căn cứ vào nhu cầu của các phòng ban, đơn vị sản xuất hoặc chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc để thống kê, phân tích và xác định chính xác nhu cầu tuyển dụng Quá trình này giúp đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp Việc xác định nhu cầu tuyển dụng chính xác góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu công việc trong từng phòng ban.

Thời gian thử việc cho nhân viên hành chính là 2 tháng, còn đối với lao động trực tiếp là 1 tháng Sau khi hoàn thành thời gian thử việc, trưởng phòng hoặc ban sẽ báo cáo kết quả tuyển dụng cho Giám đốc Dựa trên việc xem xét, Giám đốc sẽ ký hợp đồng chính thức với nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc.

Vào tháng 1 hàng năm, các đơn vị căn cứ vào nhu cầu đào tạo để lập phiếu yêu cầu đào tạo thi nâng bậc lương cho cán bộ công nhân Sau đó, phiếu yêu cầu này được gửi về phòng tổ chức nhân sự để xem xét và lên kế hoạch Phòng tổ chức nhân sự trình kế hoạch lên ban Giám đốc phê duyệt trước khi triển khai thực hiện.

Tài chính

2.4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.7 : Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính của Công ty thuốc lá

Thăng Long giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị : tỷ đồng

Giá trị hàng tồn kho 500 900 1.200

(Nguồn : Phòng tài chính – kế toán)

Biểu đồ 2.1 : Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính của công ty thuốc lá Thăng Long từ năm 2011 – 2013

Từ biểu đồ 2.1 ta có thể thấy rõ được năm 2013 là năm thành công nhất của công ty trong giai đoạn từ 2011 – 2013.

Dù Luật phòng chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực từ ngày 1/5/2013, Công ty vẫn duy trì hoạt động sản xuất khả quan và lợi nhuận tăng qua các năm Chi phí sản xuất trong năm 2013 tăng không đáng kể so với năm 2012 nhờ vào việc thiết bị máy móc đã vận hành ổn định, tiêu hao nguyên liệu ít hơn, đồng thời hiệu quả lao động của công nhân được nâng cao Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2013 cho thấy tình hình sản xuất khá tốt và công ty có khả năng thích ứng cao với những biến đổi của môi trường bên ngoài.

Giá vốn hàng bán tăng đều qua các năm do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ngày càng cao, phản ánh nỗ lực của công ty trong việc sản xuất các sản phẩm chất lượng tốt nhất cho khách hàng Tình hình thời tiết biến động và căng thẳng ở biển Đông đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến các vùng trồng nguyên liệu, làm tăng giá nguyên liệu đầu vào và gây áp lực cho chi phí sản xuất.

Bảng 2.8: Nguồn vốn của công ty thuốc lá Thăng Long từ năm 2011 –

( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty thuốc lá Thăng Long năm 2011

Nhận xét : Nguồn vốn của Công ty liên tục tăng trong từ năm 2010 – 2013, các năm đều tăng lên cả khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Năm 2011, nguồn vốn của Công ty tăng trưởng mạnh nhất, đạt 698 tỷ đồng, tăng 184,9% so với năm 2010, cho thấy công ty đang tập trung nâng cao khả năng sản xuất Trong các năm tiếp theo, nguồn vốn tiếp tục tăng theo mức tăng sản lượng, phản ánh sự mở rộng quy mô và chiến lược phát triển bền vững của công ty.

Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty, khoản nợ phải trả chiếm tỷ lệ lớn, cho thấy công ty biết tận dụng hiệu quả các lợi ích từ việc tiết kiệm thuế Khi doanh nghiệp vay vốn, việc trả lãi vay có thể được khấu trừ vào lợi nhuận chịu thuế, giúp giảm số tiền thuế phải nộp Chính điều này tạo ra lợi ích rõ ràng trong việc tối ưu hóa chi phí tài chính qua các khoản khấu trừ thuế, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Bảng 2.9 : Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của Công ty thuốc lá Thăng Long từ năm 2010 – 2013 Đơn vị : tỷ đồng

(Nguồn : người viết tự tổng hợp )

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua hai chỉ tiêu là hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu.

Hệ số nợ = Nợ phải trả / nguồn vốn

Hệ số vốn chủ sở hữu = vốn chủ sở hữu / nguồn vốn = 1 – hệ số nợ

Hệ số nợ của Công ty từ năm 2010 đến 2013 lần lượt là 67,15%; 78,95%; 73,22%; 71,37%, cho thấy mức độ sử dụng vốn vay ngày càng tăng Năm 2011, hệ số nợ tăng cao nhất do công ty phải đầu tư vào trang thiết bị và máy móc phục vụ sản xuất, phản ánh khả năng chiếm dụng vốn từ nợ phải trả Sang đến năm 2012, hệ số nợ bắt đầu giảm nhờ các thiết bị đã hoạt động hiệu quả và thu hồi vốn, cho thấy công ty đã tối ưu hóa vốn vay Tăng dần hệ số nợ thể hiện khả năng vay vốn của công ty ngày càng lớn, nhưng cũng đồng nghĩa với rủi ro về khả năng trả nợ trong tương lai sẽ tăng lên Tuy nhiên, từ năm 2012 trở đi, hệ số nợ của công ty đã có xu hướng giảm, phản ánh nỗ lực kiểm soát nợ và nâng cao khả năng tài chính bền vững.

Hệ số vốn chủ sở hữu

Hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng do chủ sở hữu bỏ ra Hệ số vốn chủ sở hữu có quan hệ nghịch chiều với hệ số nợ Hệ số vốn chủ sở hữu từ năm 2010 – 2013 lần lượt là 32,84% ; 21,05% ; 26,78% ; 28,63%

Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số phản ánh khả năng quản lý tồn kho của doanh nghiệp, cho biết số lần hàng hóa tồn kho bình quân được luân chuyển trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho càng cao thể hiện việc quản lý tồn kho hiệu quả, giảm thiểu tồn kho tồn đọng và tối ưu hóa khả năng lưu thông hàng hóa trên thị trường Đây là một chỉ số quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kho bãi và hoạch định chiến lược tồn kho phù hợp để nâng cao lợi nhuận.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm dần qua các năm từ 2011 đến 2013, lần lượt là 4,6; 2,67; và 2,167, cho thấy tốc độ quay vòng hàng tồn kho có xu hướng giảm Điều này phản ánh chiến lược dự trữ nguyên vật liệu, vật tư và bán thành phẩm hợp lý để đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục trong các kỳ tiếp theo Việc duy trì lượng hàng tồn kho phù hợp giúp công ty đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường về sản phẩm.

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả sản xuất của công ty năm 2009 – 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả sản xuất của công ty năm 2009 – 2013
Năm: 2009 – 2013
2. PGS.TS. Ngô Kim Thanh. Giáo trình quản trị doanh nghiệp. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
3. PGS.TS. Ngô Kim Thanh. Giáo trình quản trị chiến lược. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nôi 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
5. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá điếu của công ty 6. Sổ tay chất lượng của công ty thuốc lá Thăng Long năm 2013 7. http://www.vinataba.com.vn/?module=viewnews&id=20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chất lượng của công ty thuốc lá Thăng Long năm 2013
Năm: 2013
4. Đồng chủ biên PGS.TS. Lưu Thị Hương và PGS.TS. Vũ Duy Hào. Giáo trình tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội 2012 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w