BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG Bệnh viện Nhiệt Đới Khoa Nhiễm B QUY TRÌNH CHĂM SÓC Giảng viên Ths Lê Thị Tú Nguyên Sinh viên Vũ Ngọc Kim Chi 197092020 Nguyễn Thị Danh 1970[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
Bệnh viện Nhiệt Đới Khoa: Nhiễm B QUY TRÌNH CHĂM SÓC
Giảng viên: Ths Lê Thị Tú Nguyên.
Sinh viên: Vũ Ngọc Kim Chi 197092020 Nguyễn Thị Danh
197092018
Phạm Thị Hồng Loan 197092028
Võ Thị Ngọc Lài 197092013 Nguyễn Thị Vân 197092017 Nguyễn Thị Xuân Hiếu
197092001
Lớp : DD19LT2-DK1
Nhóm : 1
Trang 2PHẦN I:THU THẬP DỮ KIỆN
1 Hành chính:
− Họ tên BN : TRƯƠNG PHƯỚC A Năm sinh: 1990 Giới tính: Nam
− Nghề nghiệp: tự do Tôn giáo: Không Dân tộc: Kinh
− Địa chỉ: An Thới Đông – Cần Giờ- Thành Phố Hồ Chí Minh
− Ngày giờ nhập viện: 9h30 ngày 20/07/2022
− Vào khoa lúc: 14h ngày 20/07/2022
2
Lý do nhập viện : Sốt
3
Chẩn đoán:
Ban đầu khoa khám bệnh: Viêm mô tế bào mặt trong sau đùi (P)
Hiện tại khoa nhiễm B: nhiễm trùng huyết từ viêm mô
tế bào mặt trong đùi phải/ viêm gan do rượu
4
Bệnh sử:
Cách nhập viện 1 tháng, từ ngày thứ 1 đến ngày 15 bệnh nhân ở nhà sốt cao từng cơn, chủ yếu vào chiều tối, kèm sưng nóng đỏ đau mặt trong đùi(P), kèm đau khớp háng (P), đi lại khó khăn, tự mua thuốc uống nhưng không cải thiện Ngày 16- 30/6 bệnh nhân khám tại bệnh viện CTCH, chẩn đoán Viêm khớp háng (P), điều trị kháng viêm nhưng không cải thiện, bệnh nhân còn sốt, đi lại khó khăn nên đi khám bệnh viện NT và nhập viện
6
Tiền căn :
Bản thân
Trang 3 Không bệnh nền
NB thỉnh thoảng có uống rượu bia, hút thuốc lá 1gói/ngày
Chưa ghi nhận tiền sử dị ứng
Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan
7
Tình trạng hiện tại : 19h00, ngày 26/07/2022 (ngày nằm viện
thứ 6)
- Tổng trạng: trung bình
BMI= 21 (cân nặng: 60kg, chiều cao: 169cm) (theo tiêu chuần WHO)
- Tri giác: NB tỉnh, tiếp xúc tốt
- Da niêm: hơi vàng, có kim luồn ở mu bàn tay trái Mặt
trong đùi phải, vùng da xung quanh không đỏ, sưng đường kính
từ 8- 10 cm, không có vết loét, mức độ đau 6/10 ( theo thang điểm đau của Wong -Baker)
- Dấu sinh hiệu:
Mạch: 80 lần/phút
Huyết áp: 130/70 mmHg
Nhiệt độ: 380 5C
Nhịp thở: 20 lần/ phút
SpO2: 98 % khí trời
- Tuần hoàn: nhịp tim rõ, đều, dấu đổ đầy mao mạch < 2s •Bilan xuất nhập: +100ml
+ Nhập: +2700ml: nước uống: 1500ml, canh + trái cây: 300ml+dịch truyền 600ml+ cân bằng nội sinh 300ml)
+ Xuất: -2600ml: Nước tiểu: 1500ml,+ phân 200ml mồ hồi + hơi thở: 900ml
- Hô hấp: lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không u sẹo
Trang 4- Thần kinh: hơi nhức đầu do sốt
- Tiêu hóa: bụng mềm, không chướng, không đau Gan lách không sờ chạm đại tiện 1 lần/ ngày, phân khuôn màu vàng, không đàm máu
- Dinh dưỡng : NB ăn ngon miệng, ngày 03 bữa , ăn hết xuất
ăn của bênh viện và ăn trái cây, nước uống 1500ml/ngày
- Thận –Tiết niệu- Sinh dục: tiểu tự chủ, nước tiểu vàng đậm, không rát buốt Đi tiểu 4-5 lần/ ngày, khoảng 1500ml
BN vệ sinh sạch sẽ, không hăm lỡ
Cầu bàng quang (-), bập bềnh thận(-) 2 bên
- Tai – Mũi – Họng: Môi khô, lưỡi bẩn, vẻ mặt nhiễm trùng
- Cơ- xương – khớp:
o Đau sưng nhiều Mức độ đau: mức độ 06/10 (ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày, gây khó tập trung)
Đi lại khó khăn, BN duỗi thẳng chân được, co chân khoảng 40o
Viêm cơ khép dài
Sức cơ:
o Tay (T) - (P) : 5/5
o Chân (P): 3/5
o Chân (T): 4/5
- Vận động: NB đi lại khó khăn cần sự hỗ trợ của người nhà
- Vệ sinh cá nhân: NB sạch sẽ, thoải mái, không mùi hôi NB
tự vệ sinh khi đi tiêu tiểu
- Tâm lý: NB và người nhà lo lắng về tình trạng bệnh do
thiếu kiến thức và thông tin về bệnh
- Ngủ: Giấc ngủ chập chờn Từ khi vào viện chỉ ngủ khoảng
3-4h/ ngày
- Thang điểm té ngã: 07 điểm ( Johns Hopkins) => nguy cơ té
ngã cao
7
Hướng điều trị :
Trang 5Điều trị nội khoa: kháng viêm, kháng sinh.
8.
Y lệnh điều trị và chăm sóc:
a Y lệnh điều trị:
- Oxacillin 2 lọ x 6 TTM XXXg/p (13:00/17:00/21:00/01:00/05:00/09:00)
- Natri clorid 0,9% 100mlx6
(13:00/17:00/21:00/01:00/05:00/09:00)
- Cotrimoxazol 1 viên x 2 uống
- Cofidec 200mg 1 viên x2 uống
b Y lệnh chăm sóc.
- Theo dõi tình trạng đau Da niêm vùng mặt trong đùi (P)
- Theo dõi dấu sinh hiệu 6h/lần, da niêm
- Theo dõi nguy cơ phòng ngừa té ngã
9.
Phân cấp điều dưỡng : Chăm sóc cấp II
PHẦN II: BỆNH HỌC
A-CƠ CHẾ SINH BỆNH:
Viêm Mô Tế Bào Định nghĩa: là tình trạng nhiễm khuẩn da ở mô và cấu trúc bên dưới da Bệnh dễ
nhận biết khi có một vùng da sưng đỏ, bề mặt da có thể nổi bóng nước phồng rộp, cảm giác nóng Viêm mô tế bào có thể ảnh hưởng đến bề mặt da hoặc ảnh hưởng đến các mô dưới da và lan đến các hạch bạch huyết và máu
Nguyên nhân: Bệnh viêm mô tế bào xảy ra khi vi khuẩn (thường là Streptococus
và Staphylococcus) thâm nhập qua vết nứt hoặc vết rách da Mặc dù viêm mô tế bào có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể, vị trí thường bị nhất là vùng da dưới
Trang 6cẳng chân Vi khuẩn có thể xâm nhập vào các vùng da bị tổn thương, chẳng hạn như vết cắt, vết loét, bệnh nấm bàn chân hoặc viêm da
Các yếu tố nguy cơ:
Chấn thương: bất kỳ vết cắt nào, gãy xương, vết bỏng hoặc vết rách đều cho phép vi khuẩn xâm nhập vào
Hệ miễn dịch suy yếu: các bệnh làm suy yêu hệ miễn dịch như bệnh tiểu đường, bệnh bạch cầu, HIV/AIDS…
Các bệnh về da: chàm da, nấm bàn chân, thủy đậu, zona…có thể làm tổn thương da và làm cho vi khuẩn xâm nhập vào
Phù mạn tính ở cánh tay hoặc chân Mô bị phù có thể gây nứt da làm cho da
dễ bị nhiểm khuẩn
Có tiền sử bệnh viêm tế bào: những người trước đây bị bệnh viêm tế bào, đặc biệt ở phần chân dưới có thể bị phát triển bệnh trở lại
Sử dụng thuốc tiêm ở tĩnh mạch Những người tiêm chích ma túy có nguy cơ cao bị viêm mô tế bào
Béo phì Quá cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ bị bệnh viêm tế bào và tái phát
Triệu chứng:
Lâm sàng: Những triệu chứng thường gặp nhất của viêm mô tế bào bao gồm:
Tại chỗ: Sưng nề, nóng, đỏ (những vệt đỏ kéo dài trên da hoặc những mảng
đỏ da lan rộng), đau hoặc tăng nhạy cảm
Chảy dịch hoặc rỉ dịch màu vàng trong hoặc mủ ra từ bên trong da; có thể xuất hiện vết rộp lớn
Trang 7 Xuất hiện cách hạch bạch huyết sưng hoặc đau ở gần nơi bị viêm.
Sốt có thể xảy ra nếu nhiễm trùng hệ thống
Cận lâm sàng:
Công thức máu, máu lắng
CRP, Procalcitonin huyết thanh
Cấy máu, cấy dịch vùng tổn thương
Sinh hóa máu: chức năng gan, thận
Tổng phân tích nước tiểu
Cơ chế sinh bệnh của viêm mô tế bào: là một nhiễm khuẩn do vi khuẩn liên quan
đến các lớp bên trong của da Nó đặc biệt ảnh hưởng đến lớp hạ bì và chất béo dưới
da Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm một vùng da bị đỏ và tăng kích thước trong một vài ngày Viền của vùng da đỏ thường không sắc và da có thể bị sưng lên Mặc
dù màu đỏ của da bị sưng thường chuyển sang màu trắng khi bị ấn vào, điều này không phải lúc nào cũng đúng Khu vực bị nhiểm khuẩn thường gây đau Các mạch bạch huyết thỉnh thoảng cũng có liên quan, người bệnh có thể sốt và cảm thấy mệt mỏi
Nhiễm Khuẩn Huyết
Định nghĩa: là biến chứng phức tạp của tình trạng nhiễm khuẩn và có khả năng đe
dọa đến tính mạng Bệnh xảy ra do vi khuẩn hay nấm, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại các phản ứng viêm Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi trong cơ thể dẫn đến tổn thương các cơ quan như gan, thận và khiến cơ thể suy yếu nhanh
Trang 8Nguyên nhân: do nhiểm khuẩn bởi vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra Các bệnh có
khả năng cao nhất gây ra nhiểm khuẩn huyết bao gồm viêm phổi, nhiểm khuẩn ổ bụng, viêm mô tế bào, u nhọt
Các yếu tố nguy cơ cao:
Trẻ nhỏ hay người lớn tuổi
Suy giảm hệ miễn dịch
Có bệnh nặng kèm theo
Có vết thương chưa lành
Đang sử dụng một số thiết bị xâm lấn như ống thở hay bơm truyền tĩnh mạch
Triệu chứng:
Nhiễm khuẩn huyết là tập hợp những biểu hiện lâm sàng của một tình trạng nhiễm trùng - nhiễm độc toàn thân
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây nhiễm trùng huyết mà biểu hiện các triệu chứng sau:
+ Sốt, mức độ sốt tuỳ thuộc vào từng người bệnh, thậm chí hạ thân nhiệt + Rối loạn tri giác ở các mức độ khác nhau, thường có triệu chứng lẫn lộn, kích thích
+ Nhịp tim nhanh
+ Nhịp thở nhanh
+ Huyết áp thấp nếu tình trạng nặng, sốc
+ Lượng nước tiểu giảm mạnh nếu có sốc
Cận Lâm Sàng: Cấy máu
Trang 9 Xét nghiệm huyết học: Số lượng bạch cầu máu ngoại vi > 12 G/l hoặc < 4 G/l hoặc tỉ lệ bạch cầu non > 10%, giảm tiểu cầu (< 100 G/L), rối loạn đông máu (INR > 1.5 hoặc aPTT > 60 giây)
Xét nghiệm sinh hóa: Giảm oxy máu động mạch: PaO2/FIO2 < 300,
creatinin tăng, tăng bilirubin máu, tăng men gan, protein phản ứng C (CRP) thường > 150 mg/l, tăng procalcitonin > 1,5 ng/m
Cơ chế sinh bệnh nhiễm khuẩn huyết: là tình trạng nhiễm khuẩn rất nghiêm
trọng Vi sinh vật gây bệnh không cư trú tại một cơ quan bị tổn thương ban đầu mà theo đường máu lan đi khắp cơ thể Bệnh xảy ra do vi khuẩn hay virus, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại phản ứng viêm của cơ thể Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi bên trong cơ thể dẫn đến tổn thương các
cơ quan và khiến cơ thể suy yếu
B- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
Triệu chứng kinh
điển
Triệu chứng thực
tế
Nhận xét
Trang 10C- CẬN LÂM SÀNG:
a Xét nghiệm:
Tên xét
nghiệ
m
Kết quả Khoảng tham
chiếu
1 Huyết học: ngày 06/04/2022
WBC 7.0
4.01-11
42
K/uL Bình thường
NEU% 49.35 40-74 %
LYM% 39.38 19-48 %
MONO% 7.24 3.4-9.0 %
EOS% 3.68 0.0-7.0 %
BASO% 0.35 0.0-1.5 %
NEU# 3.430 1.7-7.5 K/uL
LYM# 2.737 1.2-4.0 K/uL
MONO# 0.503 0.2-0.8 K/uL
EOS# 0.255 0.0-0.6 K/uL
BASO# 0.024 0.0-0.1 K/uL
RBC 4.86 4.01-5.79 M/uL
HGB 12.3 11.5-15.0 g/dL
HCT 36.9 34.4-48.6 %
MCV 75.8 8.-99 fL Giảm nhẹ MCH 25.3 27-33 Pg
MCHC 33.4 32-36 g/dL Bình thường RDW 13.8 11.5-15.5 %
PLT 249.0 150-450 K/uL
MPV 7.1 7.4-10.9 fL Giảm nhẹ
2.SINH HÓA MÁU: Ngày 06/04/2022
1 Định lượng Glucose( Máu ) 5.1 4.1- 5.9 Mmol/L Bình
Trang 112 Định lượng Urê ( Máu ) 6.1 2.8- 7.2 Mmol/L Bình
thường
3 Định lượng Creatinin ( Máu ) 69 53- 120 Mmol/L Bình
thường
4 Egfr 79.22 >=60 Ml/phút Bình
thường
5 Đo hoạt độ AST ( GOT) ( Máu) 21 < 35 U/L Bình
thường
6 Đo hoạt độ ALT (GPT) ( Máu) 23 < 35 U/L Bình
thường
7 Cholesterol 3.33 < 5.2 Mmol/L Bình
thường
8 Triglycerid 1.5 < 1.7 Mmol/L Bình
thường
9 HDL – Cholesterol 1.2 >
1.03 Mmol/L Bìnhthường
10 Non – HDL – Cholesterol 2.13 < 3.4 Mmol/L Bình
thường
11 LDL – Cholesterol 2.1 < 2.6 Mmol/L Bình
thường
12 Điện giải đồ ( Na, K, Cl) ( máu)
Na + 137 135- 145 Mmol/L Bình
thường
K + 3.7 3.5 – 5.0 Mmol/L Bình
thường
Cl - 105 98 – 106 Mmol/L Bình
thường
13 Calci 2.2 2.15- 2.6 Mmol/L Bình
thường
3.HUYẾT HỌC
Vs 1h 12 <10 Mm Tăng nhẹ
Vs 2h 30 <20 Mm
Trang 12Siêu âm bụng: Ngày 06/04/2022
Kết quả: Chưa phát hiện bất thường
Siêu âm khớp gối hai bên: Ngày 06/04/2022
Dịch khớp gối lượng rất ít
Thoái hóa khớp gối hai bên
Nang bao dịch hoạt khoeo chân phải
Siêu âm tim TM + 2D: Ngày 06/04/2022
Chức năm tâm thu thất trái bảo tồn, EF 74%
Hở van động mạch chủ ¼
Các buồng tim không giãn
Thành tim không dày
Vách liên nhĩ, liên thất nguyên vẹn
Không rối loạn vận động vùng
PAPs = 25 mmHg, Không tăng áp lực động mạch phổi
Dịch màn tim (-), không huyết khối trong buồng tim
Xquang khớp gối phải: Ngày 06/04/2022
Thoái hoá khớp gối phải độ III
D ĐIỀU DƯỠNG THUỐC:
thuốc
-Oxacillin 1g
+
Natri clorid
0,9% 100ml
2 lọ x 6 (13:00/17:00/2 1:00/
01:00/05:00/09 :00), TMC
XXXg/p
- Chỉ định :
- Chống chỉ định:
- Tác dụng phụ:
-
-Cotrimoxazol
800mg+160
mg
1 viên x 2 lần, uống - Chỉ định: - Chống chỉ định:
- Tác dụng phụ:
- Cofidec
200mg 1 viên x 2 lần,uống - Chỉ định: - Chống chỉ định:
- Tác dụng phụ:
-
Trang 13PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG VÀ HƯỚNG CAN THIỆP.
CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG HƯỚNG CAN THIỆP
VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT
1)Người bệnh sốt 38,5C liên quan đến
viêm mô tế bào mặt trong đùi (P)
Hạ sốt
2)NB có vết sang thương sưng nề 8-10
cm mặt trong đùi (P).
Giảm đau, giảm sưng
3)Nguy cơ té ngã do giới hạn vận động,
sức cơ chân P: 3/5
Giúp NB an toàn
4) Người bệnh ăn không ngon Cải thiện tình trạng dinh dưỡng 5) NB ngủ chập chờn, khoảng
3-4 tiếng/ ngày do môi
trường
NB ngủ ngon, ngủ đủ giấc.
6) NB lo lắng do thiếu kiến
thức về bệnh
Cung cấp kiến thức cho NB về bệnh, giảm lo lắng.
VẤN ĐỀ LÂU DÀI:
1) Nguy cơ vào sốc nhiễm
khuẩn
Theo dõi phát hiện sớm và hạn chế biến chứng
Trang 142) Nguy cơ tổn thương tái phát
và xảy ra các biến chứng
Ngăn ngừa nguy cơ xảy ra biến chứng
PHẦN IV: GIÁO DỤC SỨC KHỎE:
1 Chế độ điều trị
Tuân thủ điều trị về thời gian dùng thuốc, liều dùng thuốc cùng các hướng dẫn theo dõi trước và sau khi dùng thuốc, phản ứng phụ của thuốc
Theo dõi thân nhiệt: Vì nhiệt độ cơ thể phản ánh tình trạng nhiễm khuẩn, đo nhiệt độ theo hướng dẫn
Thực hiện các biện pháp các biện pháp hạ sốt như mặc quần
áo thông thoáng, hút mồ hôi, lau mát tạo cảm giác dễ chịu
và uống thuốc hạ sốt theo y lệnh Uống nhiều nước
Theo dõi vết thương, theo dõi tình trạng sưng nóng đỏ và mức độ đau Tránh gây tổn thương cùng đang viêm nhiễm
Giữmôi trường vết thương luôn sạch để ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn tăng lên
2 Dinh dưỡng:
Ăn đầy đủ các nhóm chất, khẩu phần ăn đảm bảo đủ năng lượng Khi trong bệnh viện nên tuân thủ chế độ ăn do khoa dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện cung cấp
Tăng sức đề kháng và tăng khả năng đáp ứng với tình trạng nhiễm khuẩn, NB nên bồ sung thêm vitamin, khoáng chất, nhất là vitamin C, kẽm,…theo sự hướng dẫn của điều dưỡng hoặc của nhân viên tư vấn dinh dưỡng trong bệnh viện
3 Chế độ nghỉ ngơi vận động, sinh hoạt
NB hạn chế vận động nhiều sẽ làm cho tình trạng viên lan toả thêm và gia tăng tình trạng đau
Mặc quần rộng, chất liệu mềm tránh tạo sự tổn thương cho vết thương
Đi lại, di chuyển nên nhờ người hỗ trợ để tránh té ngã vì khả năng đi lại bị hạn chế
Tránh gây đè cấn lên vết thương (tư thế ngồi nhiều)
Trang 154 Phòng ngừa biến chứng
Tuân thủ điều trị (như đã nêu ở trên)
Phát hiện kiẹp thời các dấu hiệu viêm tăng lên
Tránh làm tổn thương vùng da viêm nhiễm
Tăng cường sức đề kháng
Trang 16PHẦN V: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC:
Chẩn đoán
điều
dưỡng
Mục tiêu chẩn đoán
Kế hoạch chăm sóc Tiêu chuẩn lượng giá
Vấn đề trước mắt
1.NB sốt 38,5
độ C liên quan
đến viêm mô tế
bào mặt trong
đùi (P)
Hạ sốt cho NB
- Báo cho BS biết về mức độ sốt của NB
-Theo dõi tình trạng sốt, số lần sốt, tính chất cơn sốt, chú
ý nhiệt độ
-Nới rộng quần áo, mặc đồ thoáng mát, nghỉ ngơi nơi thoáng mát, dặn NB uống nhiều nước
-Bổ sung thịt cá, các chất giàu dinh dưỡng, chế biến thức ăn hợp khẩu vị NB trong giai đoạn sốt
-Thực hiện thuốc hạ sốt theo
y lệnh (nếu có)
NB hạ sốt, nhiệt độ 37,5 độ C
Dấu sinh hiệu trong giới hạn bình thường
2 NB có vết
sang thương
sưng nề 8-10
cm mặt trong
đùi (P).
Chăm sóc vết sang thương, hạn chế biến chứng
3 Nguy cơ té
ngã do giới hạn
vận động, sức
cơ chân P: 3/5
Hỗ trợ tăng cường vận động hằng ngày
Trang 174.Người
bệnh ăn
không
ngon
5.NB ngủ chập
chờn 3-4 tiếng/
ngày do môi
trường.
Cải thiện giấc ngủ cho người bệnh hàng ngày
-Hướng dẫn NB không sử dụng thức ăn, đồ uống có nhiều năng lượng trước khi ngủ như: cafe, trà
- Hướng dẫn NB uống nước vào ban ngày, hạn chế uống nước vào ban đêm
- Không ăn quá no trước khi ngủ
- Dặn NB đi vệ sinh trước khi ngủ
- Khuyên NB ngày ngủ ít để đêm có thể ngủ ngon và sâu hơn
- Hạn chế thân nhân thăm bệnh sau 21h
- Bố trí phòng sạch sẽ, thoáng mát
- NB có thể nghe nhạc êm dịu
để ngủ dễ hơn
Giấc ngủ NB được cải thiện (ngủ khoảng 6 tiếng/ngày)
6.NB và
thân nhân
lo lắng do
thiếu kiến
thức về
bệnh
Cung cấp kiến thức
về bệnh cho NB và thân nhân, giảm lo lắng
-Động viên, an ủi giúp NB có tinh thần thoải mái
- Khuyến khích NB chia sẻ các vấn đề lo lắng khi nằm viện
- Trấn an, giải đáp các thắc mắc của NB trong giới hạn cho phép
- Lượng giá khả năng hiểu biết về bệnh của NB và thân nhân để cung cấp thêm kiến thức về bệnh
- Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu các vấn đề về bệnh, cách
NB và thân nhân được cung cấp kiến thước về bệnh, an tâm điều trị bệnh