1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trình chăm sóc bệnh viện nhiệt đới

19 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình chăm sóc bệnh viện nhiệt đới
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Tú Nguyên
Trường học Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
Chuyên ngành Y học và Điều dưỡng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 216,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG  Bệnh viện Nhiệt Đới Khoa Nhiễm B QUY TRÌNH CHĂM SÓC Giảng viên Ths Lê Thị Tú Nguyên Sinh viên Vũ Ngọc Kim Chi 197092020 Nguyễn Thị Danh 1970[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG



Bệnh viện Nhiệt Đới Khoa: Nhiễm B QUY TRÌNH CHĂM SÓC

Giảng viên: Ths Lê Thị Tú Nguyên.

Sinh viên: Vũ Ngọc Kim Chi 197092020 Nguyễn Thị Danh

197092018

Phạm Thị Hồng Loan 197092028

Võ Thị Ngọc Lài 197092013 Nguyễn Thị Vân 197092017 Nguyễn Thị Xuân Hiếu

197092001

Lớp : DD19LT2-DK1

Nhóm : 1

Trang 2

PHẦN I:THU THẬP DỮ KIỆN

1 Hành chính:

− Họ tên BN : TRƯƠNG PHƯỚC A Năm sinh: 1990 Giới tính: Nam

− Nghề nghiệp: tự do Tôn giáo: Không Dân tộc: Kinh

− Địa chỉ: An Thới Đông – Cần Giờ- Thành Phố Hồ Chí Minh

− Ngày giờ nhập viện: 9h30 ngày 20/07/2022

− Vào khoa lúc: 14h ngày 20/07/2022

2

Lý do nhập viện : Sốt

3

Chẩn đoán:

 Ban đầu khoa khám bệnh: Viêm mô tế bào mặt trong sau đùi (P)

 Hiện tại khoa nhiễm B: nhiễm trùng huyết từ viêm mô

tế bào mặt trong đùi phải/ viêm gan do rượu

4

Bệnh sử:

Cách nhập viện 1 tháng, từ ngày thứ 1 đến ngày 15 bệnh nhân ở nhà sốt cao từng cơn, chủ yếu vào chiều tối, kèm sưng nóng đỏ đau mặt trong đùi(P), kèm đau khớp háng (P), đi lại khó khăn, tự mua thuốc uống nhưng không cải thiện Ngày 16- 30/6 bệnh nhân khám tại bệnh viện CTCH, chẩn đoán Viêm khớp háng (P), điều trị kháng viêm nhưng không cải thiện, bệnh nhân còn sốt, đi lại khó khăn nên đi khám bệnh viện NT và nhập viện

6

Tiền căn :

 Bản thân

Trang 3

 Không bệnh nền

 NB thỉnh thoảng có uống rượu bia, hút thuốc lá 1gói/ngày

 Chưa ghi nhận tiền sử dị ứng

 Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan

7

Tình trạng hiện tại : 19h00, ngày 26/07/2022 (ngày nằm viện

thứ 6)

- Tổng trạng: trung bình

 BMI= 21 (cân nặng: 60kg, chiều cao: 169cm) (theo tiêu chuần WHO)

- Tri giác: NB tỉnh, tiếp xúc tốt

- Da niêm: hơi vàng, có kim luồn ở mu bàn tay trái Mặt

trong đùi phải, vùng da xung quanh không đỏ, sưng đường kính

từ 8- 10 cm, không có vết loét, mức độ đau 6/10 ( theo thang điểm đau của Wong -Baker)

- Dấu sinh hiệu:

 Mạch: 80 lần/phút

 Huyết áp: 130/70 mmHg

 Nhiệt độ: 380 5C

 Nhịp thở: 20 lần/ phút

 SpO2: 98 % khí trời

- Tuần hoàn: nhịp tim rõ, đều, dấu đổ đầy mao mạch < 2s •Bilan xuất nhập: +100ml

+ Nhập: +2700ml: nước uống: 1500ml, canh + trái cây: 300ml+dịch truyền 600ml+ cân bằng nội sinh 300ml)

+ Xuất: -2600ml: Nước tiểu: 1500ml,+ phân 200ml mồ hồi + hơi thở: 900ml

- Hô hấp: lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không u sẹo

Trang 4

- Thần kinh: hơi nhức đầu do sốt

- Tiêu hóa: bụng mềm, không chướng, không đau Gan lách không sờ chạm đại tiện 1 lần/ ngày, phân khuôn màu vàng, không đàm máu

- Dinh dưỡng : NB ăn ngon miệng, ngày 03 bữa , ăn hết xuất

ăn của bênh viện và ăn trái cây, nước uống 1500ml/ngày

- Thận –Tiết niệu- Sinh dục: tiểu tự chủ, nước tiểu vàng đậm, không rát buốt Đi tiểu 4-5 lần/ ngày, khoảng 1500ml

 BN vệ sinh sạch sẽ, không hăm lỡ

 Cầu bàng quang (-), bập bềnh thận(-) 2 bên

- Tai – Mũi – Họng: Môi khô, lưỡi bẩn, vẻ mặt nhiễm trùng

- Cơ- xương – khớp:

o Đau sưng nhiều Mức độ đau: mức độ 06/10 (ảnh hưởng đến hoạt động hằng ngày, gây khó tập trung)

 Đi lại khó khăn, BN duỗi thẳng chân được, co chân khoảng 40o

 Viêm cơ khép dài

 Sức cơ:

o Tay (T) - (P) : 5/5

o Chân (P): 3/5

o Chân (T): 4/5

- Vận động: NB đi lại khó khăn cần sự hỗ trợ của người nhà

- Vệ sinh cá nhân: NB sạch sẽ, thoải mái, không mùi hôi NB

tự vệ sinh khi đi tiêu tiểu

- Tâm lý: NB và người nhà lo lắng về tình trạng bệnh do

thiếu kiến thức và thông tin về bệnh

- Ngủ: Giấc ngủ chập chờn Từ khi vào viện chỉ ngủ khoảng

3-4h/ ngày

- Thang điểm té ngã: 07 điểm ( Johns Hopkins) => nguy cơ té

ngã cao

7

Hướng điều trị :

Trang 5

Điều trị nội khoa: kháng viêm, kháng sinh.

8.

Y lệnh điều trị và chăm sóc:

a Y lệnh điều trị:

- Oxacillin 2 lọ x 6 TTM XXXg/p (13:00/17:00/21:00/01:00/05:00/09:00)

- Natri clorid 0,9% 100mlx6

(13:00/17:00/21:00/01:00/05:00/09:00)

- Cotrimoxazol 1 viên x 2 uống

- Cofidec 200mg 1 viên x2 uống

b Y lệnh chăm sóc.

- Theo dõi tình trạng đau Da niêm vùng mặt trong đùi (P)

- Theo dõi dấu sinh hiệu 6h/lần, da niêm

- Theo dõi nguy cơ phòng ngừa té ngã

9.

Phân cấp điều dưỡng : Chăm sóc cấp II

PHẦN II: BỆNH HỌC

A-CƠ CHẾ SINH BỆNH:

Viêm Mô Tế Bào Định nghĩa: là tình trạng nhiễm khuẩn da ở mô và cấu trúc bên dưới da Bệnh dễ

nhận biết khi có một vùng da sưng đỏ, bề mặt da có thể nổi bóng nước phồng rộp, cảm giác nóng Viêm mô tế bào có thể ảnh hưởng đến bề mặt da hoặc ảnh hưởng đến các mô dưới da và lan đến các hạch bạch huyết và máu

Nguyên nhân: Bệnh viêm mô tế bào xảy ra khi vi khuẩn (thường là Streptococus

và Staphylococcus) thâm nhập qua vết nứt hoặc vết rách da Mặc dù viêm mô tế bào có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể, vị trí thường bị nhất là vùng da dưới

Trang 6

cẳng chân Vi khuẩn có thể xâm nhập vào các vùng da bị tổn thương, chẳng hạn như vết cắt, vết loét, bệnh nấm bàn chân hoặc viêm da

Các yếu tố nguy cơ:

 Chấn thương: bất kỳ vết cắt nào, gãy xương, vết bỏng hoặc vết rách đều cho phép vi khuẩn xâm nhập vào

 Hệ miễn dịch suy yếu: các bệnh làm suy yêu hệ miễn dịch như bệnh tiểu đường, bệnh bạch cầu, HIV/AIDS…

 Các bệnh về da: chàm da, nấm bàn chân, thủy đậu, zona…có thể làm tổn thương da và làm cho vi khuẩn xâm nhập vào

 Phù mạn tính ở cánh tay hoặc chân Mô bị phù có thể gây nứt da làm cho da

dễ bị nhiểm khuẩn

 Có tiền sử bệnh viêm tế bào: những người trước đây bị bệnh viêm tế bào, đặc biệt ở phần chân dưới có thể bị phát triển bệnh trở lại

 Sử dụng thuốc tiêm ở tĩnh mạch Những người tiêm chích ma túy có nguy cơ cao bị viêm mô tế bào

 Béo phì Quá cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ bị bệnh viêm tế bào và tái phát

Triệu chứng:

Lâm sàng: Những triệu chứng thường gặp nhất của viêm mô tế bào bao gồm:

 Tại chỗ: Sưng nề, nóng, đỏ (những vệt đỏ kéo dài trên da hoặc những mảng

đỏ da lan rộng), đau hoặc tăng nhạy cảm

 Chảy dịch hoặc rỉ dịch màu vàng trong hoặc mủ ra từ bên trong da; có thể xuất hiện vết rộp lớn

Trang 7

 Xuất hiện cách hạch bạch huyết sưng hoặc đau ở gần nơi bị viêm.

 Sốt có thể xảy ra nếu nhiễm trùng hệ thống

Cận lâm sàng:

 Công thức máu, máu lắng

 CRP, Procalcitonin huyết thanh

 Cấy máu, cấy dịch vùng tổn thương

 Sinh hóa máu: chức năng gan, thận

 Tổng phân tích nước tiểu

Cơ chế sinh bệnh của viêm mô tế bào: là một nhiễm khuẩn do vi khuẩn liên quan

đến các lớp bên trong của da Nó đặc biệt ảnh hưởng đến lớp hạ bì và chất béo dưới

da Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm một vùng da bị đỏ và tăng kích thước trong một vài ngày Viền của vùng da đỏ thường không sắc và da có thể bị sưng lên Mặc

dù màu đỏ của da bị sưng thường chuyển sang màu trắng khi bị ấn vào, điều này không phải lúc nào cũng đúng Khu vực bị nhiểm khuẩn thường gây đau Các mạch bạch huyết thỉnh thoảng cũng có liên quan, người bệnh có thể sốt và cảm thấy mệt mỏi

Nhiễm Khuẩn Huyết

Định nghĩa: là biến chứng phức tạp của tình trạng nhiễm khuẩn và có khả năng đe

dọa đến tính mạng Bệnh xảy ra do vi khuẩn hay nấm, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại các phản ứng viêm Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi trong cơ thể dẫn đến tổn thương các cơ quan như gan, thận và khiến cơ thể suy yếu nhanh

Trang 8

Nguyên nhân: do nhiểm khuẩn bởi vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra Các bệnh có

khả năng cao nhất gây ra nhiểm khuẩn huyết bao gồm viêm phổi, nhiểm khuẩn ổ bụng, viêm mô tế bào, u nhọt

Các yếu tố nguy cơ cao:

 Trẻ nhỏ hay người lớn tuổi

 Suy giảm hệ miễn dịch

 Có bệnh nặng kèm theo

 Có vết thương chưa lành

 Đang sử dụng một số thiết bị xâm lấn như ống thở hay bơm truyền tĩnh mạch

Triệu chứng:

 Nhiễm khuẩn huyết là tập hợp những biểu hiện lâm sàng của một tình trạng nhiễm trùng - nhiễm độc toàn thân

 Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây nhiễm trùng huyết mà biểu hiện các triệu chứng sau:

+ Sốt, mức độ sốt tuỳ thuộc vào từng người bệnh, thậm chí hạ thân nhiệt + Rối loạn tri giác ở các mức độ khác nhau, thường có triệu chứng lẫn lộn, kích thích

+ Nhịp tim nhanh

+ Nhịp thở nhanh

+ Huyết áp thấp nếu tình trạng nặng, sốc

+ Lượng nước tiểu giảm mạnh nếu có sốc

Cận Lâm Sàng: Cấy máu

Trang 9

 Xét nghiệm huyết học: Số lượng bạch cầu máu ngoại vi > 12 G/l hoặc < 4 G/l hoặc tỉ lệ bạch cầu non > 10%, giảm tiểu cầu (< 100 G/L), rối loạn đông máu (INR > 1.5 hoặc aPTT > 60 giây)

 Xét nghiệm sinh hóa: Giảm oxy máu động mạch: PaO2/FIO2 < 300,

creatinin tăng, tăng bilirubin máu, tăng men gan, protein phản ứng C (CRP) thường > 150 mg/l, tăng procalcitonin > 1,5 ng/m

Cơ chế sinh bệnh nhiễm khuẩn huyết: là tình trạng nhiễm khuẩn rất nghiêm

trọng Vi sinh vật gây bệnh không cư trú tại một cơ quan bị tổn thương ban đầu mà theo đường máu lan đi khắp cơ thể Bệnh xảy ra do vi khuẩn hay virus, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại phản ứng viêm của cơ thể Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi bên trong cơ thể dẫn đến tổn thương các

cơ quan và khiến cơ thể suy yếu

B- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Triệu chứng kinh

điển

Triệu chứng thực

tế

Nhận xét

Trang 10

C- CẬN LÂM SÀNG:

a Xét nghiệm:

Tên xét

nghiệ

m

Kết quả Khoảng tham

chiếu

1 Huyết học: ngày 06/04/2022

WBC 7.0

4.01-11

42

K/uL Bình thường

NEU% 49.35 40-74 %

LYM% 39.38 19-48 %

MONO% 7.24 3.4-9.0 %

EOS% 3.68 0.0-7.0 %

BASO% 0.35 0.0-1.5 %

NEU# 3.430 1.7-7.5 K/uL

LYM# 2.737 1.2-4.0 K/uL

MONO# 0.503 0.2-0.8 K/uL

EOS# 0.255 0.0-0.6 K/uL

BASO# 0.024 0.0-0.1 K/uL

RBC 4.86 4.01-5.79 M/uL

HGB 12.3 11.5-15.0 g/dL

HCT 36.9 34.4-48.6 %

MCV 75.8 8.-99 fL Giảm nhẹ MCH 25.3 27-33 Pg

MCHC 33.4 32-36 g/dL Bình thường RDW 13.8 11.5-15.5 %

PLT 249.0 150-450 K/uL

MPV 7.1 7.4-10.9 fL Giảm nhẹ

2.SINH HÓA MÁU: Ngày 06/04/2022

1 Định lượng Glucose( Máu ) 5.1 4.1- 5.9 Mmol/L Bình

Trang 11

2 Định lượng Urê ( Máu ) 6.1 2.8- 7.2 Mmol/L Bình

thường

3 Định lượng Creatinin ( Máu ) 69 53- 120 Mmol/L Bình

thường

4 Egfr 79.22 >=60 Ml/phút Bình

thường

5 Đo hoạt độ AST ( GOT) ( Máu) 21 < 35 U/L Bình

thường

6 Đo hoạt độ ALT (GPT) ( Máu) 23 < 35 U/L Bình

thường

7 Cholesterol 3.33 < 5.2 Mmol/L Bình

thường

8 Triglycerid 1.5 < 1.7 Mmol/L Bình

thường

9 HDL – Cholesterol 1.2 >

1.03 Mmol/L Bìnhthường

10 Non – HDL – Cholesterol 2.13 < 3.4 Mmol/L Bình

thường

11 LDL – Cholesterol 2.1 < 2.6 Mmol/L Bình

thường

12 Điện giải đồ ( Na, K, Cl) ( máu)

Na + 137 135- 145 Mmol/L Bình

thường

K + 3.7 3.5 – 5.0 Mmol/L Bình

thường

Cl - 105 98 – 106 Mmol/L Bình

thường

13 Calci 2.2 2.15- 2.6 Mmol/L Bình

thường

3.HUYẾT HỌC

Vs 1h 12 <10 Mm Tăng nhẹ

Vs 2h 30 <20 Mm

Trang 12

Siêu âm bụng: Ngày 06/04/2022

Kết quả: Chưa phát hiện bất thường

Siêu âm khớp gối hai bên: Ngày 06/04/2022

 Dịch khớp gối lượng rất ít

 Thoái hóa khớp gối hai bên

 Nang bao dịch hoạt khoeo chân phải

Siêu âm tim TM + 2D: Ngày 06/04/2022

 Chức năm tâm thu thất trái bảo tồn, EF 74%

 Hở van động mạch chủ ¼

 Các buồng tim không giãn

 Thành tim không dày

 Vách liên nhĩ, liên thất nguyên vẹn

 Không rối loạn vận động vùng

 PAPs = 25 mmHg, Không tăng áp lực động mạch phổi

 Dịch màn tim (-), không huyết khối trong buồng tim

Xquang khớp gối phải: Ngày 06/04/2022

 Thoái hoá khớp gối phải độ III

D ĐIỀU DƯỠNG THUỐC:

thuốc

-Oxacillin 1g

+

Natri clorid

0,9% 100ml

2 lọ x 6 (13:00/17:00/2 1:00/

01:00/05:00/09 :00), TMC

XXXg/p

- Chỉ định :

- Chống chỉ định:

- Tác dụng phụ:

-

-Cotrimoxazol

800mg+160

mg

1 viên x 2 lần, uống - Chỉ định: - Chống chỉ định:

- Tác dụng phụ:

- Cofidec

200mg 1 viên x 2 lần,uống - Chỉ định: - Chống chỉ định:

- Tác dụng phụ:

-

Trang 13

PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG VÀ HƯỚNG CAN THIỆP.

CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG HƯỚNG CAN THIỆP

VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT

1)Người bệnh sốt 38,5C liên quan đến

viêm mô tế bào mặt trong đùi (P)

Hạ sốt

2)NB có vết sang thương sưng nề 8-10

cm mặt trong đùi (P).

Giảm đau, giảm sưng

3)Nguy cơ té ngã do giới hạn vận động,

sức cơ chân P: 3/5

Giúp NB an toàn

4) Người bệnh ăn không ngon Cải thiện tình trạng dinh dưỡng 5) NB ngủ chập chờn, khoảng

3-4 tiếng/ ngày do môi

trường

NB ngủ ngon, ngủ đủ giấc.

6) NB lo lắng do thiếu kiến

thức về bệnh

Cung cấp kiến thức cho NB về bệnh, giảm lo lắng.

VẤN ĐỀ LÂU DÀI:

1) Nguy cơ vào sốc nhiễm

khuẩn

Theo dõi phát hiện sớm và hạn chế biến chứng

Trang 14

2) Nguy cơ tổn thương tái phát

và xảy ra các biến chứng

Ngăn ngừa nguy cơ xảy ra biến chứng

PHẦN IV: GIÁO DỤC SỨC KHỎE:

1 Chế độ điều trị

 Tuân thủ điều trị về thời gian dùng thuốc, liều dùng thuốc cùng các hướng dẫn theo dõi trước và sau khi dùng thuốc, phản ứng phụ của thuốc

 Theo dõi thân nhiệt: Vì nhiệt độ cơ thể phản ánh tình trạng nhiễm khuẩn, đo nhiệt độ theo hướng dẫn

 Thực hiện các biện pháp các biện pháp hạ sốt như mặc quần

áo thông thoáng, hút mồ hôi, lau mát tạo cảm giác dễ chịu

và uống thuốc hạ sốt theo y lệnh Uống nhiều nước

 Theo dõi vết thương, theo dõi tình trạng sưng nóng đỏ và mức độ đau Tránh gây tổn thương cùng đang viêm nhiễm

 Giữmôi trường vết thương luôn sạch để ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn tăng lên

2 Dinh dưỡng:

 Ăn đầy đủ các nhóm chất, khẩu phần ăn đảm bảo đủ năng lượng Khi trong bệnh viện nên tuân thủ chế độ ăn do khoa dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện cung cấp

 Tăng sức đề kháng và tăng khả năng đáp ứng với tình trạng nhiễm khuẩn, NB nên bồ sung thêm vitamin, khoáng chất, nhất là vitamin C, kẽm,…theo sự hướng dẫn của điều dưỡng hoặc của nhân viên tư vấn dinh dưỡng trong bệnh viện

3 Chế độ nghỉ ngơi vận động, sinh hoạt

 NB hạn chế vận động nhiều sẽ làm cho tình trạng viên lan toả thêm và gia tăng tình trạng đau

 Mặc quần rộng, chất liệu mềm tránh tạo sự tổn thương cho vết thương

 Đi lại, di chuyển nên nhờ người hỗ trợ để tránh té ngã vì khả năng đi lại bị hạn chế

 Tránh gây đè cấn lên vết thương (tư thế ngồi nhiều)

Trang 15

4 Phòng ngừa biến chứng

 Tuân thủ điều trị (như đã nêu ở trên)

 Phát hiện kiẹp thời các dấu hiệu viêm tăng lên

 Tránh làm tổn thương vùng da viêm nhiễm

 Tăng cường sức đề kháng

Trang 16

PHẦN V: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC:

Chẩn đoán

điều

dưỡng

Mục tiêu chẩn đoán

Kế hoạch chăm sóc Tiêu chuẩn lượng giá

Vấn đề trước mắt

1.NB sốt 38,5

độ C liên quan

đến viêm mô tế

bào mặt trong

đùi (P)

Hạ sốt cho NB

- Báo cho BS biết về mức độ sốt của NB

-Theo dõi tình trạng sốt, số lần sốt, tính chất cơn sốt, chú

ý nhiệt độ

-Nới rộng quần áo, mặc đồ thoáng mát, nghỉ ngơi nơi thoáng mát, dặn NB uống nhiều nước

-Bổ sung thịt cá, các chất giàu dinh dưỡng, chế biến thức ăn hợp khẩu vị NB trong giai đoạn sốt

-Thực hiện thuốc hạ sốt theo

y lệnh (nếu có)

NB hạ sốt, nhiệt độ 37,5 độ C

Dấu sinh hiệu trong giới hạn bình thường

2 NB có vết

sang thương

sưng nề 8-10

cm mặt trong

đùi (P).

Chăm sóc vết sang thương, hạn chế biến chứng

3 Nguy cơ té

ngã do giới hạn

vận động, sức

cơ chân P: 3/5

Hỗ trợ tăng cường vận động hằng ngày

Trang 17

4.Người

bệnh ăn

không

ngon

5.NB ngủ chập

chờn 3-4 tiếng/

ngày do môi

trường.

Cải thiện giấc ngủ cho người bệnh hàng ngày

-Hướng dẫn NB không sử dụng thức ăn, đồ uống có nhiều năng lượng trước khi ngủ như: cafe, trà

- Hướng dẫn NB uống nước vào ban ngày, hạn chế uống nước vào ban đêm

- Không ăn quá no trước khi ngủ

- Dặn NB đi vệ sinh trước khi ngủ

- Khuyên NB ngày ngủ ít để đêm có thể ngủ ngon và sâu hơn

- Hạn chế thân nhân thăm bệnh sau 21h

- Bố trí phòng sạch sẽ, thoáng mát

- NB có thể nghe nhạc êm dịu

để ngủ dễ hơn

Giấc ngủ NB được cải thiện (ngủ khoảng 6 tiếng/ngày)

6.NB và

thân nhân

lo lắng do

thiếu kiến

thức về

bệnh

Cung cấp kiến thức

về bệnh cho NB và thân nhân, giảm lo lắng

-Động viên, an ủi giúp NB có tinh thần thoải mái

- Khuyến khích NB chia sẻ các vấn đề lo lắng khi nằm viện

- Trấn an, giải đáp các thắc mắc của NB trong giới hạn cho phép

- Lượng giá khả năng hiểu biết về bệnh của NB và thân nhân để cung cấp thêm kiến thức về bệnh

- Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu các vấn đề về bệnh, cách

NB và thân nhân được cung cấp kiến thước về bệnh, an tâm điều trị bệnh

Ngày đăng: 16/03/2023, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w