1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG BỆNH VIỆN NHIỆT ĐỚI Khoa Nhiễm B QUY TRÌNH CHĂM SÓC Giảng viên Ths Lê Thị Tú Nguyên Sinh viên Vũ Ngọc Kim Chi 197092020 Nguyễn Thị Danh 197092[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
BỆNH VIỆN NHIỆT ĐỚI Khoa: Nhiễm B QUY TRÌNH CHĂM SÓC
Giảng viên: Ths Lê Thị Tú Nguyên
Sinh viên: Vũ Ngọc Kim Chi 197092020 Nguyễn Thị Danh 197092018 Phạm Thị Hồng Loan 197092028
Võ Thị Ngọc Lài 197092013 Nguyễn Thị Vân 197092017 Nguyễn Thị Xuân Hiếu 197092001
Lớp: DD19LT2-DK1 – Nhóm 1
Tp.HCM, 26 tháng 07 năm 2022
Trang 2I THU THẬP DỮ KIỆN
1 Hành chính:
− Họ tên BN : TRƯƠNG PHƯỚC A – mã số: 2201349 Năm sinh: 1990
Giới tính: Nam
− Nghề nghiệp: tự do Tôn giáo: Không Dân tộc: Kinh
− Địa chỉ: An Thới Đông – Cần Giờ- Thành Phố Hồ Chí Minh
− Ngày giờ nhập viện: 9h30 ngày 20/07/2022
− Vào khoa lúc: 14h ngày 20/07/2022
2 Lý do nhập viện: Sốt
3 Chẩn đoán:
Ban đầu khoa khám bệnh: Viêm mô tế bào mặt trong sau đùi (P)
Hiện tại khoa nhiễm B: nhiễm khuẩn huyết từ viêm mô tế bào mặt
trong đùi phải/ viêm gan do rượu
4 Bệnh sử:
Cách nhập viện khoảng 1 tháng, người bệnh thấy bị sốt cao 39,5 độ, liền đi mua thuốc hạ sốt để uống không rõ loại Nhưng tình trạng không bớt, cứ sốt dai dẳng kéo dài đến cả gần 2 tuần, chủ yếu sốt vào chiều tối, kèm sưng nóng đỏ đau mặt trong đùi (P), kèm đau khớp háng (P), đi lại khó khăn, không muốn ăn uống Người bệnh đến khám tại bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình, chẩn đoán Viêm khớp háng (P) Tại đây, người bệnh được bác sĩ cho thuốc (không rõ loại) về nhà uống gần 2 tuần nhưng tình trạng cũng không thấy thuyên giảm: còn sốt, còn đau, sưng mặt trong đùi phải, đi lại khó khăn nên đi khám Bệnh Viện Nhiệt Đới và được nhập viện
Trang 3 Chưa ghi nhận tiền sử dị ứng
Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan
7 Tình trạng hiện tại: 19h00, ngày 26/07/2022 (ngày nằm viện thứ 6)
+ Có kim luồn ở mu bàn tay trái
+ Mặt trong đùi phải, vùng da xung quanh đỏ, có cảm giác nóng, sưng với đường kính từ 8- 10 cm, không có vết loét, mức độ đau 6/10 ( theo thang điểm đau của Wong -Baker)
- Dấu sinh hiệu:
- Hô hấp: lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở, không u sẹo
- Thần kinh: hơi nhức đầu do sốt
Trang 4- Tiêu hóa: bụng mềm, không chướng, không đau Gan lách không sờ chạm đại tiện 1 lần/ ngày, phân khuôn màu vàng, không đàm máu
- Dinh dưỡng: Người bệnh ăn ngon miệng, ngày 03 bữa , ăn hết xuất ăn của bệnh viện và ăn trái cây, nước uống khoảng 1500ml/ngày
- Thận –Tiết niệu- Sinh dục: tiểu tự chủ, nước tiểu vàng đậm, không rát buốt Đi tiểu 4-5 lần/ ngày, khoảng 1500ml/ngày
BN vệ sinh sạch sẽ, không hăm lỡ
Cầu bàng quang (-), bập bềnh thận (-) 2 bên
- Tai – Mũi – Họng: Môi khô, lưỡi bẩn, “vẻ mặt nhiễm trùng”
- Vận động: người bệnh đi lại khó khăn cần sự hỗ trợ của người nhà
- Vệ sinh cá nhân: người bệnh sạch sẽ, thoải mái, không mùi hôi Người bệnh tự vệ sinh khi đi tiêu tiểu
- Tâm lý: người bệnh lo lắng về tình trạng bệnh do thiếu kiến thức và thông
tin về bệnh
- Ngủ: Giấc ngủ chập chờn Từ khi vào viện chỉ ngủ khoảng 3-4h/ ngày
- Thang điểm té ngã: 07 điểm ( Johns Hopkins) => nguy cơ té ngã cao
7 Hướng điều trị:
Điều trị nội khoa: kháng viêm, kháng sinh, giảm đau
Trang 58 Y lệnh điều trị và chăm sóc:
a Y lệnh điều trị:
- Oxacillin 2 lọ x 6 TTM XXXg/p (13g00 – 17g00 – 21g00 – 01g00 – 05g00 – 09g00)
- Theo dõi tình trạng đau Da niêm vùng mặt trong đùi (P)
- Theo dõi dấu sinh hiệu 6h/lần, da niêm
- Theo dõi nguy cơ phòng ngừa té ngã
9.Phân cấp điều dưỡng: Chăm sóc cấp II
đến các mô dưới da và lan đến các hạch bạch huyết và máu
Nguyên nhân: Bệnh viêm mô tế bào xảy ra khi vi khuẩn (thường là Streptococus và
Staphylococcus) thâm nhập qua vết nứt hoặc vết rách da Mặc dù viêm mô tế bào có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể, vị trí thường bị nhất là vùng da dưới cẳng chân
Trang 6Vi khuẩn có thể xâm nhập vào các vùng da bị tổn thương, chẳng hạn như vết cắt, vết loét, bệnh nấm bàn chân hoặc viêm da
Các yếu tố nguy cơ:
Chấn thương: bất kỳ vết cắt nào, gãy xương, vết bỏng hoặc vết rách đều cho phép vi khuẩn xâm nhập vào
Hệ miễn dịch suy yếu: các bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch như bệnh tiểu đường, bệnh bạch cầu, HIV/AIDS…
Các bệnh về da: chàm da, nấm bàn chân, thủy đậu, zona…có thể làm tổn thương da và làm cho vi khuẩn xâm nhập vào
Phù mạn tính ở cánh tay hoặc chân Mô bị phù có thể gây nứt da làm cho da
Lâm sàng: Những triệu chứng thường gặp nhất của viêm mô tế bào bao gồm:
Tại chỗ: Sưng nề, nóng, đỏ (những vệt đỏ kéo dài trên da hoặc những mảng
đỏ da lan rộng), đau hoặc tăng nhạy cảm
Chảy dịch hoặc rỉ dịch màu vàng trong hoặc mủ ra từ bên trong da; có thể xuất hiện vết rộp lớn
Trang 7 Xuất hiện cách hạch bạch huyết sưng hoặc đau ở gần nơi bị viêm
Sốt có thể xảy ra nếu nhiễm trùng hệ thống
Cận lâm sàng:
Công thức máu, máu lắng
CRP, Procalcitonin huyết thanh
Cấy máu, cấy dịch vùng tổn thương
Sinh hóa máu: chức năng gan, thận
Tổng phân tích nước tiểu
Cơ chế sinh bệnh của viêm mô tế bào: là một nhiễm khuẩn do vi khuẩn liên quan
đến các lớp bên trong của da Nó đặc biệt ảnh hưởng đến lớp hạ bì và chất béo dưới
da Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm một vùng da bị đỏ và tăng kích thước trong một vài ngày Viền của vùng da đỏ thường không sắc và da có thể bị sưng lên Mặc
dù màu đỏ của da bị sưng thường chuyển sang màu trắng khi bị ấn vào, điều này không phải lúc nào cũng đúng Khu vực bị nhiểm khuẩn thường gây đau Các mạch bạch huyết thỉnh thoảng cũng có liên quan, NB có thể sốt và cảm thấy mệt mỏi
NHIỄM KHUẨN HUYẾT Định nghĩa: là biến chứng phức tạp của tình trạng nhiễm khuẩn và có khả năng đe
dọa đến tính mạng Bệnh xảy ra do vi khuẩn hay nấm, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại các phản ứng viêm Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi trong cơ thể dẫn đến tổn thương các cơ quan như gan, thận và khiến cơ thể suy yếu nhanh
Nguyên nhân: do nhiểm khuẩn bởi vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra Các bệnh có
khả năng cao nhất gây ra nhiểm khuẩn huyết bao gồm viêm phổi, nhiểm khuẩn ổ bụng, viêm mô tế bào, u nhọt
Các yếu tố nguy cơ cao:
Trang 8 Trẻ nhỏ hay người lớn tuổi
Suy giảm hệ miễn dịch
+ Sốt, mức độ sốt tuỳ thuộc vào từng NB, thậm chí hạ thân nhiệt
+ Rối loạn tri giác ở các mức độ khác nhau, thường có triệu chứng lẫn lộn, kích thích
+ Nhịp tim nhanh
+ Nhịp thở nhanh
+ Huyết áp thấp nếu tình trạng nặng, sốc
+ Lượng nước tiểu giảm mạnh nếu có sốc
Cận Lâm Sàng: Cấy máu
Xét nghiệm huyết học: Số lượng bạch cầu máu ngoại vi > 12 G/l hoặc < 4 G/l hoặc tỉ lệ bạch cầu non > 10%, giảm tiểu cầu (< 100 G/L), rối loạn đông máu (INR > 1.5 hoặc aPTT > 60 giây)
Xét nghiệm sinh hóa: Giảm oxy máu động mạch: PaO2/FIO2 < 300,
creatinin tăng, tăng bilirubin máu, tăng men gan, protein phản ứng C (CRP)
thường > 150 mg/l, tăng procalcitonin > 1,5 ng/m
Trang 9Cơ chế sinh bệnh nhiễm khuẩn huyết: là tình trạng nhiễm khuẩn rất nghiêm trọng
Vi sinh vật gây bệnh không cư trú tại một cơ quan bị tổn thương ban đầu mà theo đường máu lan đi khắp cơ thể Bệnh xảy ra do vi khuẩn hay virus, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại phản ứng viêm của cơ thể Những phản ứng này tạo ra hàng loạt các thay đổi bên trong cơ thể dẫn đến tổn thương các cơ quan
và khiến cơ thể suy yếu
B- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng kinh điển Triệu chứng thực tế Nhận xét
VIÊM MÔ TẾ BÀO
Sốt Nhiệt độ 38,5 độ C Triệu chứng kinh điển phù
hợp với triệu chứng thực tế
Da nóng, đỏ, sưng tấy và
gây đau
Người bệnh sưng, đỏ, đau mặt trong đùi (P)
Triệu chứng kinh điển phù hợp triệu chứng thực tế
Chảy dịch hoặc rỉ dịch màu
Triệu chứng kinh điển phù hợp với thực tế
NHIỄM KHUẨN HUYÊT
hợp với triệu chứng thực tế
Da sung huyết, nhiễm
khuẩn
Da sung huyết, NB có dấu hiệu nhiễm khuẩn
Triệu chứng kinh điển phù hợp với triệu chứng thực tế
Trang 10C- CẬN LÂM SÀNG:
Xét nghiệm và CLS Trị số bình thường Kết quả thực tế Nhận xét
Tồng phân tích tế bào máu: ngày 25/7/2022
đoán
suy giảm nên người bệnh có nguy cơ nhiễm khuẩn
Trang 11thuộc dạng tăng tiểu cầu phản ứng với tình trạng nhiễm khuẩn ban đầu của người bệnh
Sinh Hoá máu: ngày 25/07/2022
người bệnh 1 tháng qua dùng thuốc: corticoid hoặc kháng sinh nhiều
Bình thường
Trang 12 Sinh Hoá máu: ngày 22/07/2022
Điện tim (22/07/2022): Nhịp xoang đều 92 lần/ phút Trục trung gian
Siêu âm mô mềm (20/07/2022): Nhóm cơ vùng đùi trong (P) phù nề - Kết quả: theo dõi viêm phù nề vùng đùi trong (P)
Siêu âm hạch vùng cổ (20/07/2022): hạch dọc cổ hai bên dạng hạch viêm
D ĐIỀU DƯỠNG THUỐC:
Tên thuốc Liều dùng Tác dụng Điều dưỡng thuốc
- Oxacillin 1g +
Natri clorid
0,9% 100ml
2 lọ x 6 (13:00/17:00 /21:00/01:00/
-Tác dụng chính: là một
kháng sinh nhóm penicillin Oxacillin tiêu diệt vi khuẩn trong cơ thể
- Hỏi người bệnh tiền sử có bị dị ứng thuốc không
Trang 1305:00/09:00), TMC XXXg/p
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa
-Tương tác thuốc:
+Giảm tác dụng: của
thuốc tránh thai Các tetracyclin có thể làm giảm tác dụng của
oxacillin
+Tăng tác dụng:
Disulfỉam và các probenecid có thể làm tăng nồng độ của oxacillin trong huyết thanh Dùng
- Đảm bảo đúng kỹ thuật tiêm truyền -Truyền đúng tốc độ,
và giờ theo y lệnh, -Theo dõi sát tình trạng người bệnh trong và sau khi truyền thuốc để phát hiện sớm tình trạng
dị ứng thuốc, chú ý nhiệt độ
-Theo dõi vị trí tiêm truyền
-Theo dõi công thức máu của để biết được tình trạng đáp ứng thuốc của NB
-Theo dõi tình trạng rối loạn tiêu hoá
Trang 14- Tác dụng chính:thuộc
nhóm trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
- Chỉ định: Điều trị phổ
rộng các trường hợp nhiễm trùng vi khuẩn Gram (-), Gram (+),
- Chống chỉ định: Quá
mẫn với thành phần của thuốc Thương tổn đáng
kể nhu mô gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai
- Tác dụng phụ: rối loạn
tiêu hóa, viêm miệng, phản ứng ngoài da, ù tai, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, Lyell, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
-Tương tác thuốc: Thuốc
lợi tiểu nhóm thiazid,
-Theo dõi trình trạng đáp ứng thuốc: xem
có dấu hiệu nhiễm khuẩn, chú ý đến vùng đùi (P), để theo dõi dấu hiệu sưng, nóng, đỏ đau, sốt -Theo dõi tình trạng rối loạn tiêu hoá sau khi dùng thuốc -Theo dõi xét nghiệm công thức máu
Trang 15warfarin, phenytoin, methotrexate,
pyrimethamin, thuốc hạ đường huyết, cyclosporin, indomethacin
- Chống chỉ định:
Người dị ứng sulfonamid
Có thai,cho con bú, suy tim, thận, gan nặng, viêm ruột
- Tác dụng phụ: Đau
đầu, hoa mắt; táo bón, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, nôn, chảy máu đường tiêu hóa trên;
ngứa, phù ngoại vi, ban
da
- Tương tác thuốc:
ACEI, aspirin,
-Đánh giá thang điểm đau trước và sau khi dùng thuốc -Theo dõi tình trạng rối loạn tiêu hoá -Theo dõi tình trạng đau đầu, hoa mắt -Theo dõi tình trạng phù của NB
Trang 16fluconazole, furosemide, lithium, warfarin
PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG VÀ HƯỚNG CAN THIỆP
VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT
1) Người bệnh sốt 38,5C liên quan
đến viêm mô tế bào mặt trong đùi
(P)
Hạ sốt
2) Người bệnh có vết sang thương
sưng nề 8-10 cm mặt trong đùi (P)
Giảm đau, giảm sưng
3) Nguy cơ té ngã do giới hạn vận
động, sức cơ chân P: 3/5, thang
điểm té ngã: 07 điểm ( Johns
Hopkins)
Giúp người bệnh an toàn
4) Người bệnh ăn không ngon Cải thiện tình trạng dinh dưỡng
5) Người bệnh ngủ chập chờn, khoảng
3-4 tiếng/ ngày do môi trường
Người bệnh ngủ ngon, ngủ đủ giấc
6) Người bệnh lo lắng do thiếu kiến
ra các biến chứng
Ngăn ngừa nguy cơ xảy ra biến chứng
Trang 17PHẦN IV: GIÁO DỤC SỨC KHỎE:
Thực hiện các biện pháp các biện pháp hạ sốt như mặc quần áo thông
thoáng, hút mồ hôi, lau mát tạo cảm giác dễ chịu và uống thuốc hạ sốt theo y lệnh Uống nhiều nước
Theo dõi vết thương, theo dõi tình trạng sưng nóng đỏ và mức độ đau Tránh gây tổn thương cùng đang viêm nhiễm
2 Dinh dưỡng:
Ăn đầy đủ các nhóm chất, khẩu phần ăn đảm bảo đủ năng lượng Khi trong
ở bệnh viện nên tuân thủ chế độ ăn do khoa dinh dưỡng tiết chế trong bệnh viện cung cấp
Tăng sức đề kháng và tăng khả năng đáp ứng với tình trạng nhiễm khuẩn,
NB nên bổ sung thêm vitamin, khoáng chất, nhất là vitamin C, kẽm,…theo
sự hướng dẫn của điều dưỡng hoặc của nhân viên tư vấn dinh dưỡng trong
bệnh viện
3 Chế độ nghỉ ngơi vận động, sinh hoạt
NB hạn chế vận động nhiều sẽ làm cho tình trạng viên lan toả thêm và gia tăng tình trạng đau
Mặc quần rộng, chất liệu mềm tránh tạo sự tổn thương cho vết thương
Đi lại, di chuyển nên nhờ người hỗ trợ để tránh té ngã vì khả năng đi lại bị hạn chế
Tránh gây đè cấn lên vết thương (tư thế ngồi nhiều)
4 Phòng ngừa biến chứng
Trang 18 Tuân thủ điều trị (như đã nêu ở trên)
Phát hiện kịp thời các dấu hiệu viêm tăng lên
Tránh làm tổn thương vùng da viêm nhiễm
Tiêu chuẩn lượng
giá Vấn đề trước mắt
- Báo cho bác sĩ biết về mức độ sốt của người bệnh
-Theo dõi tình trạng sốt, số lần sốt, tính chất cơn sốt, chú ý nhiệt độ
-Nới rộng quần áo, mặc đồ thoáng mát, nghỉ ngơi nơi thoáng mát, dặn người bệnh uống nhiều nước
-Bổ sung thịt cá, các chất giàu dinh dưỡng, chế biến thức ăn hợp khẩu vị người bệnh trong giai đoạn sốt
-Thực hiện thuốc hạ sốt theo y lệnh (nếu có)
Sau khoảng 1 giờ người bệnh hạ sốt, nhiệt độ 37,5 độ C Dấu sinh hiệu trong giới hạn bình
Theo dõi vết thương tình trạng sưng
nề
Phát hiện và xử trí kịp thời
Trang 1910 cm mặt
trong đùi
(P)
chế biến chứng
Theo dõi dấu sinh hiệu đặc biệt là nhiệt độ
Thực hiện xoa bóp, massage rất nhẹ nhàng, kích thích tuần hoàn tại chỗ
Dặn người bệnh và gia đình tránh hết sức để không làm cho vết sang thương
Kích thích các cơ nhanh hồi phục, cải thiện tuần hoàn máu
Bố trí giường bên cạnh tường, bên yếu phía ngoài
Sắp xếp dụng cụ cần thiết bên yếu Hướng dẫn người bệnh tập vật lý trị liệu, phục hồi chức năng nhẹ nhàng tại giường và các động tác vừa sức
Đánh giá tình trạng sức cơ người bệnh hằng ngày
Hướng dẫn người bệnh phối hợp vận động bên lành hỗ trợ bên yếu trong sinh hoạt
Người bệnh không
bị té ngã
Phục hồi chức năng vận động cho người bệnh
Theo dõi diễn biến
để xử trí kịp thời
Trang 20Dặn dò người bệnh và người nhà hết sức cẩn thận trong đi lại để tránh trấy xước da chỗ sang thương
ăn uống cho NB
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ và xúc miệng nước muối để sát khuẩn sau mỗi bữa ăn
Cho người bệnh uống nhiều nước để miệng được sạch sẽ
Trước mỗi bữa ăn, cho người bệnh ăn một vài loại trái cây mà người bệnh thích nhất để tăng vị giác và dễ tiêu Cho người bệnh ăn thêm nhiều bữa nhỏ với các thực phẩm: uống sữa, ăn bánh, ăn trái cây…ngoài các bữa chính
Ăn những thức ăn dễ tiêu, trình bày thức ăn ngon đẹp, bắt mắt để tăng vị giác cho người bệnh
Người bệnh đã ăn ngon miệng hơn
-Hướng dẫn người bệnh không sử dụng thức ăn, đồ uống có nhiều chất kích thích trước khi ngủ và trong thời gian bệnh như: cafe, trà, thức uống có gas
Giấc ngủ NB được cải thiện (ngủ khoảng 6 tiếng/ngày)
Trang 21- Hướng dẫn người bệnh uống nước vào ban ngày, hạn chế uống nước vào ban đêm
- Không ăn quá no trước khi ngủ
- Dặn người bệnh đi vệ sinh trước khi ngủ
- Khuyên người bệnh ngày ngủ ít để đêm có thể ngủ ngon và sâu hơn
- Hạn chế thân nhân thăm bệnh sau 21h
- Bố trí phòng sạch sẽ, thoáng mát Và dặn người nhà không bỏ nhiều đồ đạc trên giường để người bệnh được thoải mái cơ thể khi ngủ
- Người bệnh có thể nghe nhạc êm dịu
về bệnh cho người bệnh và thân nhân, giảm lo lắng
-Động viên, an ủi giúp người bệnh có tinh thần thoải mái
- Khuyến khích và lắng nghe người bệnh chia sẻ các vấn đề lo lắng khi nằm viện
- Trấn an, giải đáp các thắc mắc của người bệnh trong giới hạn cho phép
- Lượng giá khả năng hiểu biết về bệnh của NB và thân nhân để cung cấp thêm kiến thức về bệnh
Người bệnh và thân nhân được cung cấp kiến thước về bệnh,
an tâm điều trị bệnh