TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 KHOA NỘI TIÊU HOÁ QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY CẤP GVHD Nguyễn Thị Thu Thuỷ TP HCM, 04 tháng 6 năm 2022 SINH VIÊN THỰC H[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 KHOA NỘI TIÊU HOÁ
QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY CẤP
GVHD: Nguyễn Thị Thu Thuỷ
TP HCM, 04 tháng 6 năm 2022
Trang 2SINH VIÊN THỰC HIỆN:
1 VŨ NGỌC KIM CHI
2 NGUYỄN THỊ DANH
3 NGUYỄN KIM NGỌC DIỆP
4 NGUYỄN THỊ XUÂN HIẾU
5 VÕ THỊ NGỌC LÀI
6 PHẠM THỊ HỒNG LOAN
7 NGUYỄN HỒNG NGỌC
8 TRƯƠNG THỊ TRÚC NHÃ
Trang 3THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN
1 HÀNH CHÍNH:
Họ tên bệnh nhân: HÀ TRUNG H Tuổi: 28/8 /2021 (10 tháng tuổi)
Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: 637/12/3, Đường 30/4, xã Rạch Dừa, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Họ tên bố: Hà Văn Đức Nghề nghiệp: buôn bán
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Hà Nghề nghiệp: Nội trợ
Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: ba mẹ cùng địa chỉ
Ngày vào viện: Lúc 4giờ 10 phút ngày 03/07/2022
2 Lý do nhập viện: Ói, tiêu lỏng
3 Chẩn đoán:
* Ban đầu tại cấp cứu: nhiễm trùng tiêu hoá/ viêm ruột
* Hiện tại Khoa Nội tiêu hóa : Tiêu chảy cấp
4 Bệnh sử: mẹ bệnh nhi khai:
Sáng ngày 2/7/2022, bệnh nhi ói sau ăn khoảng 5-6 lần, lừ đừ, quấy khóc nhiều, không ngủ, mẹ cho uống thuốc men tiêu hoá ( không nhớ rõ tên thuốc) Bệnh nhi không đáp ứng thuốc, sau đó kèm sốt nhẹ, tiêu chảy 2- 3 lần, phân lỏng, tanh Nên
đi khám và nhập viện tại bệnh viện Vũng Tàu Tối cùng ngày, bệnh nhi tiêu chảy
5-6 lần (trên bú là dưới tiêu ), phân toé nước, mẹ xin chuyển lên tuyến trên và vào cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 1
- Bệnh nhi chưa ghi nhận dị ứng trước đây.
5 Tiền căn:
* Cá nhân: bệnh nhi nhiễm covid tháng 4/2021
- Quá trình sinh trưởng:
Lúc mang thai mẹ không mắc bệnh gì, tiêm ngừa đầy đủ
Bệnh nhi sinh đủ tháng
Là con thứ nhất, sinh phẩu thuật,
Chỉ số Para của mẹ: 1001
Cân nặng lúc sinh: 3,1kg, dài: 45cm
Trang 4 Phát triển về tinh thần, vận động: biết bò, đứng dậy khi đang ngồi, từ từ ngồi xuống, vịn tay đi ( phù hợp với 10 tháng tuổi)
Nuôi dưỡng: sữa công thức hoàn toàn (Optimum)( vì mẹ không có sữa )
Bệnh nhi đã tiêm chủng: Lao, bại liệt, ho gà, uốn ván và bạch hầu
* Gia đình:
- Mẹ mắc covid vào tháng 4/2022
- Cha, mẹ chưa ghi nhận bệnh lý bất thường
6 Tình trạng hiện tại: Lúc 17 giờ 00 phút ngày 04/7/2022
- Bệnh nhi nằm viện ngày thứ 2
- Tổng trạng: trung bình
Cân nặng: 8,5kg
Chiều cao: 70cm
Bệnh nhi phát triển trong giới hạn bình thường, dựa vào biểu đồ tăng trưởng của WHO
- Tri giác: bệnh nhi tỉnh
- Da: ẩm ướt, môi hồng, dấu đổ đầy mao mạch < 2 giây, có kim luồn ở mu bàn chân
trái
- Dấu hiệu sinh tồn: Mạch: 150 lần/ phút, nhịp thở : 34 lần/ phút, nhiệt độ: 38,5 0C, SpO2: 98%
- Tuần hoàn: tim nhịp đều rõ
- Hô hấp: thở đều, êm 34l/p
- Thần kinh : thóp thẳng, không dấu thần kinh định vị
- Tiêu hóa: bụng mềm, không chướng, tiêu 4 - 5 lần / ngày, phân vàng lỏng, không lẫn
nhầy máu, không mùi tanh
- Thận, tiết niệu, sinh dục: tiểu bình thường khoảng 950g, tiểu qua tã, nước tiểu vàng
cơ quan sinh dục ngoài là nam
- Cơ xương khớp: không sưng, đỏ khớp, không dị tật các khớp
- Tai mũi họng: họng đỏ, lưỡi sạch
- Dinh dưỡng : bệnh nhi được nuôi ăn bằng đường miệng, bú sữa Optimum 6-7 lần/ngày
(100 - 120ml/lần), + 100ml nước lọc
Trang 5- Bilant xuất – nhập: - 200
+ Nhập: 900ml (sữa 800ml + nước 60ml + thuốc 40ml)
+ Tiêu:1100 ( tiểu 750 + tiêu 350ml + nước mất qua da )
- Ngủ nghỉ: bệnh nhi quấy khóc, ngủ không đủ giấc
- Vệ sinh: sạch sẽ
- Tâm lý: người nhà lo lắng về tình trạng bệnh của bệnh nhi
7 Hướng điều trị:
- Nội khoa: điều trị tiêu chảy, bù nước và điện giải, bổ sung kẽm, hỗ trợ tiêu hoá.
8 Các y lệnh điều trị và chăm sóc:
* Y lệnh điều trị thuốc:
- AT Zin C 2 viên, uống
- Zentomyces0,1g 1 gói x 3, uống
- Xitrina 1mg x 3, uống
- Oresol 2 gói/400ml nước chín, uống sau tiêu chảy
* Y lệnh chăm sóc:
- Theo dõi sinh hiệu mỗi 4 giờ, đặc biệt là nhiệt độ
- Theo dõi bilant xuất nhập
- Theo dõi phân, màu sắc tính chất và số lượng
9 Phân cấp điều dưỡng: chăm sóc cấp II
PHẦN II
A.CƠ CHẾ SINH BỆNH:
1 Tiêu chảy cấp:
- Tiêu chảy thẩm thấu: Sự hấp thu và bài tiết nước, điện giải xảy ra ở ruột Nước
và các dịch tiết được hấp thu qua ruột non (90%) và qua ruột già 10% Còn lại 100-200ml theo phân ra ngoài Vì lý do gì ruột non không hấp thu hết số dịch còn lại sẽ xuống ruột già Ở đây khả năng hấp thu hạn chế, do đó lượng nước vào phân tăng gây nên tiêu chảy
- Tiêu chảy xuất tiết: Các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào trong tế bào liên bào ruột non, ruột già, nhân lên và phá hủy tế bào, làm bong tế bào và gây phản ứng viêm Hậu quả các quá trình này là sản phẩm phá hủy tế bào, phản ứng viêm được bài tiết vào trong lòng ruột gây nên tiêu chảy
(Tài liệu tham khảo : Bài giảng Tiêu chảy cấp - TaiLieu.VN )
Trang 6B TRIỆU CHỨNG HỌC:
Triệu chứng kinh điển Triệu chứng thực tế Nhận xét
Nôn ói (xuất hiện đầu tiên) Bệnh nhi ói sau ăn khoảng 5-6 lần. Phù hợp với triệu chứng kinh điển Tiêu chảy: đi phân lỏng
toàn nước (=> 3 lần/ ngày)
Tiêu chảy 2- 3 lần, cùng ngày, bệnh nhi tiêu chảy
5-6 lần phân toé nước Phù hợp với triệu chứng kinh điển
Có thể sốt, ho, đau họng,
chảy mũi
Bệnh nhi đang sốt nhiệt độ: 38,50C, mũi khò khè,
chảy nước mũi dịch màu vàng ít
Phù hợp với triệu chứng kinh điển
Dễ có dấu hiệu mất nước Da ẩm ướt, môi hồng, dấu đổ đầy mao mạch < 2 giây. Không phù hợp với triệu chứng kinh điển
C CẬN LÂM SÀNG:
Xét nghiệm và CLS Trị số bình
thường
Kết quả thực tế Nhận xét
Tồng phân tích tế bào máu: ngày 03/07/2022
WBC 6.0 - 14.0 16.00 Giá trị bất thường có
nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh
#EOS 0.05 – 0.25 0.01
nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh
nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh
%EOS 1 – 3 0.1
Trang 7%LYMPH 25 – 33 53.7 Giá trị bất thường có
nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh
HGB 10.5-14.0 12.4
MCHC 32-36 31.5 Giá trị bất thường có
nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh
PLT 150-400 461 Giá trị bất thường có
nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh
Xét nghiệm sinh hoá (03/07/2022)
Na+ 135-145 142.0
K+ 3.4-5.1 5.23
Định lượng calci ion
hoá
1.1-1.25 1.27
Cl- 98-107 114.5
Trang 8Định lượng Urê 1.8-6.4 6.03
Định lượng Creatinin 35.0-62.0 40.71
Đo hoạt độ AST
(GOT)
15-60 105.27
Đo hoạt độ ALT
(GPT)
13-45 164.26
Đường máu mao
mạch
69 mg/dl
* Siêu âm bụng (03/07/2022): Dãn ứ dịch các quai ruột
D ĐIỀU DƯỠNG THUỐC ĐIỀU TRỊ:
1 AT Zin
0.01g
2 v uống sáng
Chỉ định:
Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài
Bổ sung kẽm vào chế độ
ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏa mạnh
Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa,
Phụ nữ mang thai (thường
bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch
Nên theo dõi công thức máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện sớm dấu hiệu của
sự thiếu hụt đồng
Trang 9Chống chỉ định: quá mẫn
cảm với các thành phần của thuốc
Tác dụng chính: bổ sung
kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh
Tác dụng phụ:
Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, kích ứng dạ dày
Dùng kẽm gluconat kéo dài với liều cao dẫn đến nguy
cơ thiếu đồng, gây thiếu máu và giảm bạch cầu trung tính
2 Xitrina
1mg
1mg x 3 lần Chỉ định:
Trẻ ọc sữa, ăn không tiêu
Người lớn đau dạ dày,
Chống thừa acid
Chống chỉ định:
NB phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kiêng muối
NB suy thận nặng
Tác dụng chính:
Hỗ trợ men tiêu hóa ăn không tiêu
Tác dụng phụ:không xuất
hiện triệu chứng bất thường
- Theo dõi tình trạng bụng của bệnh nhi
- Theo dõi tình trạng, số
lượng, màu sắc, tính chất ói
3 Zentom
yces 1g
1 gói x 3 lần (u) Chỉ định: Giúp phòng ngừa tiêu
chảy khi sử dụng kháng sinh, phòng ngừa tái phát tiêu chảy do Clostridium difficile, chứng đầy bụng, táo bón, phân sống do loạn khuẩn ruột
Bổ sung vi sinh có ích (Probiotic), ức chế, bất hoạt vi khuẩn độc hại, giúp phục hồi cân bằng
- Theo dõi tình trạng bụng của bệnh nhi
- Theo dõi tình trạng, số lượng, màu sắc, tính chất ói
Trang 10hệ vi sinh đường ruột, tăng cường thải độc làm sạch đường tiêu hóa
Giúp kích thích ăn ngon hấp thu dưỡng chất, tiêu hóa tốt
Giúp tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc
bệnh
Chống chỉ định
Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc
Bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương
Tác dụng chính: Điều trị tiêu
chảy cấp ở người lớn và trẻ em
Tác dụng phụ: Hệ miễn
dịch: rất hiếm gặp phản ứng
dị ứng (có thể phù Quincke), ban đỏ, ngứa
Da và mô dưới da: hiếm gặp trường hợp nổi mề đay
4 Oresol 2 gói pha với
400ml nước
=> 50 ml nước / sau tiêu lỏng, ói
Chỉ định: Chứng mất nước
và điện giải trong trường hợp tiêu chảy, nhất là ở trẻ em
Chống chỉ định:
Người bị rối loạn dung nạp glucose
NB suy thận cấp, tắc ruột, liệt ruột
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Tác dụng chính: Bù nước và
điện giải
Tác dụng phụ:
Tỷ lên bù nước quá mức, tăng lượng natri huyết tương
Tình trạng hôn mê nhẹ
Suy tim thứ phát từ việc bù nước quá mức
- Theo dõi ion đồ, xét nghiệm đường mao mạch
- Theo dõi dấu sinh hiệu mỗi 4 giờ/ lần
Trang 11PHẦN III: CHẨN ĐOÁN VÀ HƯỚNG CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG:
VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT
1 Mất nước và rối loạn điện giải liên
quan đến tiêu chảy, nôn ói Duy trì cân bằng nước và điện giải
2 Bệnh nhi bị mệt bứt rứt, do sốt Hỗ trợ các biện pháp hạ sốt
3 Hô hấp kém do tăng tiết đàm nhớt Hỗ trợ các biện pháp làm thông thoáng
đường hô hấp
4 Dinh dưỡng không đủ năng lượng do
bệnh nhi nôn ói Cung cấp dinh dưỡng
5 Bệnh nhi ngủ kém, không đủ giấc do
môi trường bệnh viện Cải thiện giấc ngủ
6 Tâm lý người nhà lo lắng về bệnh của
bệnh nhi
Giải thích và cung cấp kiến thức bệnh của bệnh nhi cho người nhà
VẤN ĐỀ LÂU DÀI
5 Nguy cơ bệnh nhi bị co giật do sốt cao Phòng ngừa biến chứng
6 Nguy cơ shok giảm thể tích do mất
nước Phòng ngừa biến chứng
7 Nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện do
sức đề kháng kém Ngăn ngừa nguy cơ
PHẦN IV: NỘI DUNG GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH:
1 Chế độ điều trị
Trang 12- Hướng dẫn, giải thích mẹ về tình trạng bệnh và thông tin tác dụng phụ của thuốc để biết cách theo dõi
- Giải thích cho mẹ biết lợi ích của việc tuân thủ điều trị, nhằm rút ngắn thời gian điều trị,không tự ý ngưng thuốc, quên cử thuốc, bỏ thuốc hoặc dùng thêm thuốc(thuốc nam, thuốc đông y ) khi chưa có chỉ định của bác sĩ
- Hướng dẫn cho mẹ cách theo dõi và phát hiện các triệu chứng bất thường và các dấu hiệu nặng hơn của bệnh: sốt cao, tiêu chảy nhiều , tình trạng khó thở nặng, đàm nhiều, suy hô hấp
- Tránh khói thuốc lá: vì khói thuốc có thể làm bệnh nhi sẽ trở nặng và dễ bị suyễn sau này hơn
- Quan tâm và động viên tinh thần (nếu cần) người nhà yên tâm và hợp tác trong qua trình điều trị cho bệnh nhi
2 Chế độ dinh dưỡng
- Tăng cường tần suất và số lượng sữa và nước theo độ tuổi để đảm bảo chế
độ dinh dưỡng mỗi ngày Có thể chia nhỏ thành nhiều cử bú, bữa ăn để bệnh nhi
dễ hấp thu đỡ bị nôn ói
- Tập cho bệnh nhi làm quen bột ăn dặm để bổ sung xơ và khoáng chất
- Cho bệnh nhi uống nước đã qua xử lý đun sôi, không dùng qua đêm hay qúa thời gian khuyến cáo Thường xuyên uống nước ấm để bù nước và lỏng đàm
- Chế độ vận động, vệ sinh cá nhân
- Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, nhất là tay của bệnh nhi
- Sinh hoạt, vui chơi bình thường, không vận động mạnh, gắng sức, tránh rung lắc, thay đổi tư thế đột ngột
- Tạo không gian thoáng mát, hạn chế tiếng ồn, hỗ trợ âm nhạc(nếu cần) giúp
bệnh nhi ngủ ngon.
- Vệ sinh sạch mũi họng, hút đờm ( nếu có).
3 Phòng ngừa biến chứng
- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay nhanh khi chăm sóc
bé, đặc biệt trước khi tiếp xúc dụng cụ ăn uống
- Tuyên truyền để mẹ của bệnh nhi hiểu lợi ích của tiêm chủng và đi tiêm đúng lịch hẹn
Trang 13- Vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ ăn uống qua xà phòng hoặc với nhiệt độ cao.
- Giữ cơ thể bệnh nhi luôn đủ ấm, đặc biệt là vào mùa lạnh và thời điểm giao mùa
- Giữ gìn vệ sinh khu vực ngủ nghỉ của bệnh nhi
- Xử lý phân an toàn để tránh lây lan và tái phát
- Tái khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ trong việc dùng thuốc Tái khám ngay khi có các biểu hiện bất thường: sốt cao, bỏ bú, li bì ,nôn ói, tiêu lỏng 3 ngày liên tục, tím tái, tiểu ít,
PHẦN V: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
CHẨN
ĐOÁN
ĐIỀU
DƯỠNG
MỤC TIÊU CHĂM SÓC
KẾ HOẠCH CHĂM
TIÊU CHUẨN LƯỢNG GIÁ
*VẤN ĐỀ HIỆN TẠI
Mất nước và
rối loạn điện
giải liên
quan đến
tiêu chảy,
nôn ói
Đảm bảo duy trì cân bằng nước
và điện giải
Duy trì cân bằng nước
và điện giải:
Theo dõi bù nước và điện giải: Theo dõi lượng nước xuất nhập của bệnh nhi, ghi nhận chính xác lượng nước xuất nhập Nếu bilan âm thì báo bác sĩ để bổ sung thêm dịch qua đường truyền, tăng cữ sữa hoặc hướng dẫn mẹ cho bệnh nhi bú hoặc uống
Hướng dẫn mẹ và người thân bệnh nhi các dấu hiệu mất nước: mắt
Bilan xuất nhập và dấu véo
da là công
cụ để ĐD theo dõi tình trạng mất nước trên NB
Bệnh nhi được duy trì
và cân bằng nước và điện giải hằng ngày
Trang 14trũng, môi khô, lưỡi dơ, mức độ khát nước của bệnh nhi, lượng nước vào (sữa, thức ăn), ra (nước tiểu)
- Theo dõi tình trạng nôn ói của bệnh nhi (số lần, số lượng)
Bệnh nhi bị
mệt bứt rứt,
do sốt
Thân nhiệt trong giới hạn bình thường (t0: 37.50 C)
Hỗ trợ các biện pháp hạ sốt: Theo dõi DHST, lưu ý đến độ sốt, tính chất sốt, cường độ sốt
- Hướng dẫn người nhà (mẹ bệnh nhi):
+ lau mát bằng nước
ấm cho bệnh nhi (vùng bẹn, nách, trán, tránh gió khi thực hiện lau mát
+ mặc quần áo mỏng
dễ thấm hút mồ hôi Cho bệnh nhi uống thuốc hạ sốt đúng như y lệnh nếu có
- Kiểm tra nhiệt độ của bệnh nhi sau 30 phút uống thuốc hạ sốt
Phòng ngừa, phát hiện sớm bệnh nhi lên cơn sốt cao co giật
Thân nhiệt xuống còn 37.50 C trong giới hạn bình thường bệnh nhi, dễ chịu không quấy khóc
Hô hấp kém
do tăng tiết
đàm nhớt
Bệnh nhi thở hiệu quả, đường thở thông
Hỗ trợ các biện pháp làm thông thoáng đường
hô hấp: Quan sát, theo dõi tình trạng và mức
Vì bệnh nhi không
tự khạc đàm được
Bệnh nhi thở hiệu quả (SpO2 > 96%, NT:
Trang 15độ ho, chảy mũi, cách thở của bệnh nhi
Tập vật lý trị liệu cho bệnh nhi giúp tống xuất đàm, giúp đường thở thông thoáng Lứu ý Cho bệnh nhi nhịn ăn uống trước khi tập vật
lý trị liệu hô hấp Hướng dẫn mẹ cách bồng ẵm bệnh nhi tư thế ngồi, đầu tựa vào ngực mẹ để bệnh nhi dễ thở
nên phải tập vật lý trị liệu hô hấp giúp bệnh nhi tống xuất đàm ra ngoài, giúp đường thở thông thoáng
30 lần/phút), thở êm, không khò khé
Dinh dưỡng
không đủ
năng lượng
do bệnh nhi
nôn ói
Cung cấp đủ dinh dưỡng
Cung cấp dinh dưỡng:
Tăng cường số lượng sữa lần bú trong ngày đảm bảo khoảng khoảng
120-150ml/ngày
- Hướng dẫn cho mẹ cách cho bệnh nhi ăn dặm (ăn bột ngọt từ ít đến nhiều, từ loãng sang đặc dần) thế vào 1-2 cử sữa
- Hướng dẫn mẹ theo dõi việc ăn uống hằng ngày của bệnh nhi
- Theo dõi lượng nước xuất nhập hằng ngày
Nhằm cung cấp
đủ năng lượng cho bệnh nhi, phòng ngừa bệnh nhi bị suy dinh dưỡng
Bệnh nhi có chế độ dinh dưỡng phù hợp, đủ năng lượng hằng ngày