1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trình chăm sóc bệnh nhân tiêu chảy cấp

20 71 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình chăm sóc bệnh nhân tiêu chảy cấp
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Thuỷ
Trường học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Tài liệu hướng dẫn thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 133,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 KHOA NỘI TIÊU HOÁ QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY CẤP GVHD Nguyễn Thị Thu Thuỷ TP HCM, 04 tháng 6 năm 2022 SINH VIÊN THỰC H[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG

KHOA ĐIỀU DƯỠNG

BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 KHOA NỘI TIÊU HOÁ

QUY TRÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY CẤP

GVHD: Nguyễn Thị Thu Thuỷ

TP HCM, 04 tháng 6 năm 2022

Trang 2

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

1 VŨ NGỌC KIM CHI

2 NGUYỄN THỊ DANH

3 NGUYỄN KIM NGỌC DIỆP

4 NGUYỄN THỊ XUÂN HIẾU

5 VÕ THỊ NGỌC LÀI

6 PHẠM THỊ HỒNG LOAN

7 NGUYỄN HỒNG NGỌC

8 TRƯƠNG THỊ TRÚC NHÃ

Trang 3

THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG

PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN

1 HÀNH CHÍNH:

Họ tên bệnh nhân: HÀ TRUNG H Tuổi: 28/8 /2021 (10 tháng tuổi)

Giới tính: Nam Dân tộc: Kinh

Địa chỉ: 637/12/3, Đường 30/4, xã Rạch Dừa, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Họ tên bố: Hà Văn Đức Nghề nghiệp: buôn bán

Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Hà Nghề nghiệp: Nội trợ

Họ tên, địa chỉ người nhà khi cần báo tin: ba mẹ cùng địa chỉ

Ngày vào viện: Lúc 4giờ 10 phút ngày 03/07/2022

2 Lý do nhập viện: Ói, tiêu lỏng

3 Chẩn đoán:

* Ban đầu tại cấp cứu: nhiễm trùng tiêu hoá/ viêm ruột

* Hiện tại Khoa Nội tiêu hóa : Tiêu chảy cấp

4 Bệnh sử: mẹ bệnh nhi khai:

Sáng ngày 2/7/2022, bệnh nhi ói sau ăn khoảng 5-6 lần, lừ đừ, quấy khóc nhiều, không ngủ, mẹ cho uống thuốc men tiêu hoá ( không nhớ rõ tên thuốc) Bệnh nhi không đáp ứng thuốc, sau đó kèm sốt nhẹ, tiêu chảy 2- 3 lần, phân lỏng, tanh Nên

đi khám và nhập viện tại bệnh viện Vũng Tàu Tối cùng ngày, bệnh nhi tiêu chảy

5-6 lần (trên bú là dưới tiêu ), phân toé nước, mẹ xin chuyển lên tuyến trên và vào cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 1

- Bệnh nhi chưa ghi nhận dị ứng trước đây.

5 Tiền căn:

* Cá nhân: bệnh nhi nhiễm covid tháng 4/2021

- Quá trình sinh trưởng:

 Lúc mang thai mẹ không mắc bệnh gì, tiêm ngừa đầy đủ

 Bệnh nhi sinh đủ tháng

 Là con thứ nhất, sinh phẩu thuật,

 Chỉ số Para của mẹ: 1001

 Cân nặng lúc sinh: 3,1kg, dài: 45cm

Trang 4

 Phát triển về tinh thần, vận động: biết bò, đứng dậy khi đang ngồi, từ từ ngồi xuống, vịn tay đi ( phù hợp với 10 tháng tuổi)

 Nuôi dưỡng: sữa công thức hoàn toàn (Optimum)( vì mẹ không có sữa )

 Bệnh nhi đã tiêm chủng: Lao, bại liệt, ho gà, uốn ván và bạch hầu

* Gia đình:

- Mẹ mắc covid vào tháng 4/2022

- Cha, mẹ chưa ghi nhận bệnh lý bất thường

6 Tình trạng hiện tại: Lúc 17 giờ 00 phút ngày 04/7/2022

- Bệnh nhi nằm viện ngày thứ 2

- Tổng trạng: trung bình

 Cân nặng: 8,5kg

 Chiều cao: 70cm

 Bệnh nhi phát triển trong giới hạn bình thường, dựa vào biểu đồ tăng trưởng của WHO

- Tri giác: bệnh nhi tỉnh

- Da: ẩm ướt, môi hồng, dấu đổ đầy mao mạch < 2 giây, có kim luồn ở mu bàn chân

trái

- Dấu hiệu sinh tồn: Mạch: 150 lần/ phút, nhịp thở : 34 lần/ phút, nhiệt độ: 38,5 0C, SpO2: 98%

- Tuần hoàn: tim nhịp đều rõ

- Hô hấp: thở đều, êm 34l/p

- Thần kinh : thóp thẳng, không dấu thần kinh định vị

- Tiêu hóa: bụng mềm, không chướng, tiêu 4 - 5 lần / ngày, phân vàng lỏng, không lẫn

nhầy máu, không mùi tanh

- Thận, tiết niệu, sinh dục: tiểu bình thường khoảng 950g, tiểu qua tã, nước tiểu vàng

cơ quan sinh dục ngoài là nam

- Cơ xương khớp: không sưng, đỏ khớp, không dị tật các khớp

- Tai mũi họng: họng đỏ, lưỡi sạch

- Dinh dưỡng : bệnh nhi được nuôi ăn bằng đường miệng, bú sữa Optimum 6-7 lần/ngày

(100 - 120ml/lần), + 100ml nước lọc

Trang 5

- Bilant xuất – nhập: - 200

+ Nhập: 900ml (sữa 800ml + nước 60ml + thuốc 40ml)

+ Tiêu:1100 ( tiểu 750 + tiêu 350ml + nước mất qua da )

- Ngủ nghỉ: bệnh nhi quấy khóc, ngủ không đủ giấc

- Vệ sinh: sạch sẽ

- Tâm lý: người nhà lo lắng về tình trạng bệnh của bệnh nhi

7 Hướng điều trị:

- Nội khoa: điều trị tiêu chảy, bù nước và điện giải, bổ sung kẽm, hỗ trợ tiêu hoá.

8 Các y lệnh điều trị và chăm sóc:

* Y lệnh điều trị thuốc:

- AT Zin C 2 viên, uống

- Zentomyces0,1g 1 gói x 3, uống

- Xitrina 1mg x 3, uống

- Oresol 2 gói/400ml nước chín, uống sau tiêu chảy

* Y lệnh chăm sóc:

- Theo dõi sinh hiệu mỗi 4 giờ, đặc biệt là nhiệt độ

- Theo dõi bilant xuất nhập

- Theo dõi phân, màu sắc tính chất và số lượng

9 Phân cấp điều dưỡng: chăm sóc cấp II

PHẦN II

A.CƠ CHẾ SINH BỆNH:

1 Tiêu chảy cấp:

- Tiêu chảy thẩm thấu: Sự hấp thu và bài tiết nước, điện giải xảy ra ở ruột Nước

và các dịch tiết được hấp thu qua ruột non (90%) và qua ruột già 10% Còn lại 100-200ml theo phân ra ngoài Vì lý do gì ruột non không hấp thu hết số dịch còn lại sẽ xuống ruột già Ở đây khả năng hấp thu hạn chế, do đó lượng nước vào phân tăng gây nên tiêu chảy

- Tiêu chảy xuất tiết: Các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào trong tế bào liên bào ruột non, ruột già, nhân lên và phá hủy tế bào, làm bong tế bào và gây phản ứng viêm Hậu quả các quá trình này là sản phẩm phá hủy tế bào, phản ứng viêm được bài tiết vào trong lòng ruột gây nên tiêu chảy

(Tài liệu tham khảo : Bài giảng Tiêu chảy cấp - TaiLieu.VN )

Trang 6

B TRIỆU CHỨNG HỌC:

Triệu chứng kinh điển Triệu chứng thực tế Nhận xét 

Nôn ói (xuất hiện đầu tiên) Bệnh nhi ói sau ăn khoảng 5-6 lần. Phù hợp với triệu chứng kinh điển Tiêu chảy: đi phân lỏng

toàn nước (=> 3 lần/ ngày)

Tiêu chảy 2- 3 lần, cùng ngày, bệnh nhi tiêu chảy

5-6 lần phân toé nước Phù hợp với triệu chứng kinh điển

Có thể sốt, ho, đau họng,

chảy mũi

Bệnh nhi đang sốt nhiệt độ: 38,50C, mũi khò khè,

chảy nước mũi dịch màu vàng ít

Phù hợp với triệu chứng kinh điển

Dễ có dấu hiệu mất nước Da ẩm ướt, môi hồng, dấu đổ đầy mao mạch < 2 giây. Không phù hợp với triệu chứng kinh điển

C CẬN LÂM SÀNG:

Xét nghiệm và CLS Trị số bình

thường

Kết quả thực tế Nhận xét

 Tồng phân tích tế bào máu: ngày 03/07/2022

WBC 6.0 - 14.0 16.00 Giá trị bất thường có

nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh

#EOS 0.05 – 0.25 0.01

nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh

nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh

%EOS 1 – 3 0.1

Trang 7

%LYMPH 25 – 33 53.7 Giá trị bất thường có

nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh

HGB 10.5-14.0 12.4

MCHC 32-36 31.5 Giá trị bất thường có

nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh

PLT 150-400 461 Giá trị bất thường có

nguy cơ nhiễm trùng, phù hợp với tình trạng bệnh

Xét nghiệm sinh hoá (03/07/2022)

Na+ 135-145 142.0

K+ 3.4-5.1 5.23

Định lượng calci ion

hoá

1.1-1.25 1.27

Cl- 98-107 114.5

Trang 8

Định lượng Urê 1.8-6.4 6.03

Định lượng Creatinin 35.0-62.0 40.71

Đo hoạt độ AST

(GOT)

15-60 105.27

Đo hoạt độ ALT

(GPT)

13-45 164.26

Đường máu mao

mạch

69 mg/dl

* Siêu âm bụng (03/07/2022): Dãn ứ dịch các quai ruột

D ĐIỀU DƯỠNG THUỐC ĐIỀU TRỊ:

1 AT Zin

0.01g

2 v uống sáng

Chỉ định:

 Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài

 Bổ sung kẽm vào chế độ

ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏa mạnh

 Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa,

 Phụ nữ mang thai (thường

bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch

Nên theo dõi công thức máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện sớm dấu hiệu của

sự thiếu hụt đồng

Trang 9

Chống chỉ định: quá mẫn

cảm với các thành phần của thuốc

Tác dụng chính: bổ sung

kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh

Tác dụng phụ:

Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, kích ứng dạ dày

Dùng kẽm gluconat kéo dài với liều cao dẫn đến nguy

cơ thiếu đồng, gây thiếu máu và giảm bạch cầu trung tính

2 Xitrina

1mg

1mg x 3 lần Chỉ định:

 Trẻ ọc sữa, ăn không tiêu

 Người lớn đau dạ dày,

 Chống thừa acid

Chống chỉ định:

 NB phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kiêng muối

 NB suy thận nặng

Tác dụng chính:

Hỗ trợ men tiêu hóa ăn không tiêu

Tác dụng phụ:không xuất

hiện triệu chứng bất thường

- Theo dõi tình trạng bụng của bệnh nhi

- Theo dõi tình trạng, số

lượng, màu sắc, tính chất ói

3 Zentom

yces 1g

1 gói x 3 lần (u) Chỉ định: Giúp phòng ngừa tiêu

chảy khi sử dụng kháng sinh, phòng ngừa tái phát tiêu chảy do Clostridium difficile, chứng đầy bụng, táo bón, phân sống do loạn khuẩn ruột

 Bổ sung vi sinh có ích (Probiotic), ức chế, bất hoạt vi khuẩn độc hại, giúp phục hồi cân bằng

- Theo dõi tình trạng bụng của bệnh nhi

- Theo dõi tình trạng, số lượng, màu sắc, tính chất ói

Trang 10

hệ vi sinh đường ruột, tăng cường thải độc làm sạch đường tiêu hóa

 Giúp kích thích ăn ngon hấp thu dưỡng chất, tiêu hóa tốt

 Giúp tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc

bệnh

Chống chỉ định

 Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc

 Bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương

Tác dụng chính: Điều trị tiêu

chảy cấp ở người lớn và trẻ em

Tác dụng phụ: Hệ miễn

dịch: rất hiếm gặp phản ứng

dị ứng (có thể phù Quincke), ban đỏ, ngứa

Da và mô dưới da: hiếm gặp trường hợp nổi mề đay

4 Oresol 2 gói pha với

400ml nước

=> 50 ml nước / sau tiêu lỏng, ói

Chỉ định: Chứng mất nước

và điện giải trong trường hợp tiêu chảy, nhất là ở trẻ em

Chống chỉ định:

 Người bị rối loạn dung nạp glucose

 NB suy thận cấp, tắc ruột, liệt ruột

 Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng chính: Bù nước và

điện giải

Tác dụng phụ:

Tỷ lên bù nước quá mức, tăng lượng natri huyết tương

Tình trạng hôn mê nhẹ

Suy tim thứ phát từ việc bù nước quá mức

- Theo dõi ion đồ, xét nghiệm đường mao mạch

- Theo dõi dấu sinh hiệu mỗi 4 giờ/ lần

Trang 11

PHẦN III: CHẨN ĐOÁN VÀ HƯỚNG CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG:

VẤN ĐỀ TRƯỚC MẮT

1 Mất nước và rối loạn điện giải liên

quan đến tiêu chảy, nôn ói Duy trì cân bằng nước và điện giải

2 Bệnh nhi bị mệt bứt rứt, do sốt Hỗ trợ các biện pháp hạ sốt

3 Hô hấp kém do tăng tiết đàm nhớt Hỗ trợ các biện pháp làm thông thoáng

đường hô hấp

4 Dinh dưỡng không đủ năng lượng do

bệnh nhi nôn ói Cung cấp dinh dưỡng

5 Bệnh nhi ngủ kém, không đủ giấc do

môi trường bệnh viện Cải thiện giấc ngủ

6 Tâm lý người nhà lo lắng về bệnh của

bệnh nhi

Giải thích và cung cấp kiến thức bệnh của bệnh nhi cho người nhà

VẤN ĐỀ LÂU DÀI

5 Nguy cơ bệnh nhi bị co giật do sốt cao Phòng ngừa biến chứng

6 Nguy cơ shok giảm thể tích do mất

nước Phòng ngừa biến chứng

7 Nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện do

sức đề kháng kém Ngăn ngừa nguy cơ

PHẦN IV: NỘI DUNG GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH:

1 Chế độ điều trị

Trang 12

- Hướng dẫn, giải thích mẹ về tình trạng bệnh và thông tin tác dụng phụ của thuốc để biết cách theo dõi

- Giải thích cho mẹ biết lợi ích của việc tuân thủ điều trị, nhằm rút ngắn thời gian điều trị,không tự ý ngưng thuốc, quên cử thuốc, bỏ thuốc hoặc dùng thêm thuốc(thuốc nam, thuốc đông y ) khi chưa có chỉ định của bác sĩ

- Hướng dẫn cho mẹ cách theo dõi và phát hiện các triệu chứng bất thường và các dấu hiệu nặng hơn của bệnh: sốt cao, tiêu chảy nhiều , tình trạng khó thở nặng, đàm nhiều, suy hô hấp

- Tránh khói thuốc lá: vì khói thuốc có thể làm bệnh nhi sẽ trở nặng và dễ bị suyễn sau này hơn

- Quan tâm và động viên tinh thần (nếu cần) người nhà yên tâm và hợp tác trong qua trình điều trị cho bệnh nhi

2 Chế độ dinh dưỡng

- Tăng cường tần suất và số lượng sữa và nước theo độ tuổi để đảm bảo chế

độ dinh dưỡng mỗi ngày Có thể chia nhỏ thành nhiều cử bú, bữa ăn để bệnh nhi

dễ hấp thu đỡ bị nôn ói

- Tập cho bệnh nhi làm quen bột ăn dặm để bổ sung xơ và khoáng chất

- Cho bệnh nhi uống nước đã qua xử lý đun sôi, không dùng qua đêm hay qúa thời gian khuyến cáo Thường xuyên uống nước ấm để bù nước và lỏng đàm

- Chế độ vận động, vệ sinh cá nhân

- Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, nhất là tay của bệnh nhi

- Sinh hoạt, vui chơi bình thường, không vận động mạnh, gắng sức, tránh rung lắc, thay đổi tư thế đột ngột

- Tạo không gian thoáng mát, hạn chế tiếng ồn, hỗ trợ âm nhạc(nếu cần) giúp

bệnh nhi ngủ ngon.

- Vệ sinh sạch mũi họng, hút đờm ( nếu có).

3 Phòng ngừa biến chứng

- Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay nhanh khi chăm sóc

bé, đặc biệt trước khi tiếp xúc dụng cụ ăn uống

- Tuyên truyền để mẹ của bệnh nhi hiểu lợi ích của tiêm chủng và đi tiêm đúng lịch hẹn

Trang 13

- Vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ ăn uống qua xà phòng hoặc với nhiệt độ cao.

- Giữ cơ thể bệnh nhi luôn đủ ấm, đặc biệt là vào mùa lạnh và thời điểm giao mùa

- Giữ gìn vệ sinh khu vực ngủ nghỉ của bệnh nhi

- Xử lý phân an toàn để tránh lây lan và tái phát

- Tái khám sức khỏe định kỳ và tuân thủ trong việc dùng thuốc Tái khám ngay khi có các biểu hiện bất thường: sốt cao, bỏ bú, li bì ,nôn ói, tiêu lỏng 3 ngày liên tục, tím tái, tiểu ít,

PHẦN V: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

CHẨN

ĐOÁN

ĐIỀU

DƯỠNG

MỤC TIÊU CHĂM SÓC

KẾ HOẠCH CHĂM

TIÊU CHUẨN LƯỢNG GIÁ

*VẤN ĐỀ HIỆN TẠI

Mất nước và

rối loạn điện

giải liên

quan đến

tiêu chảy,

nôn ói

Đảm bảo duy trì cân bằng nước

và điện giải

Duy trì cân bằng nước

và điện giải:

Theo dõi bù nước và điện giải: Theo dõi lượng nước xuất nhập của bệnh nhi, ghi nhận chính xác lượng nước xuất nhập Nếu bilan âm thì báo bác sĩ để bổ sung thêm dịch qua đường truyền, tăng cữ sữa hoặc hướng dẫn mẹ cho bệnh nhi bú hoặc uống

Hướng dẫn mẹ và người thân bệnh nhi các dấu hiệu mất nước: mắt

Bilan xuất nhập và dấu véo

da là công

cụ để ĐD theo dõi tình trạng mất nước trên NB

Bệnh nhi được duy trì

và cân bằng nước và điện giải hằng ngày

Trang 14

trũng, môi khô, lưỡi dơ, mức độ khát nước của bệnh nhi, lượng nước vào (sữa, thức ăn), ra (nước tiểu)

- Theo dõi tình trạng nôn ói của bệnh nhi (số lần, số lượng)

Bệnh nhi bị

mệt bứt rứt,

do sốt

Thân nhiệt trong giới hạn bình thường (t0: 37.50 C)

Hỗ trợ các biện pháp hạ sốt: Theo dõi DHST, lưu ý đến độ sốt, tính chất sốt, cường độ sốt

- Hướng dẫn người nhà (mẹ bệnh nhi):

+ lau mát bằng nước

ấm cho bệnh nhi (vùng bẹn, nách, trán, tránh gió khi thực hiện lau mát

+ mặc quần áo mỏng

dễ thấm hút mồ hôi Cho bệnh nhi uống thuốc hạ sốt đúng như y lệnh nếu có

- Kiểm tra nhiệt độ của bệnh nhi sau 30 phút uống thuốc hạ sốt

Phòng ngừa, phát hiện sớm bệnh nhi lên cơn sốt cao co giật

Thân nhiệt xuống còn 37.50 C trong giới hạn bình thường bệnh nhi, dễ chịu không quấy khóc

Hô hấp kém

do tăng tiết

đàm nhớt

Bệnh nhi thở hiệu quả, đường thở thông

Hỗ trợ các biện pháp làm thông thoáng đường

hô hấp: Quan sát, theo dõi tình trạng và mức

Vì bệnh nhi không

tự khạc đàm được

Bệnh nhi thở hiệu quả (SpO2 > 96%, NT:

Trang 15

độ ho, chảy mũi, cách thở của bệnh nhi

Tập vật lý trị liệu cho bệnh nhi giúp tống xuất đàm, giúp đường thở thông thoáng Lứu ý Cho bệnh nhi nhịn ăn uống trước khi tập vật

lý trị liệu hô hấp Hướng dẫn mẹ cách bồng ẵm bệnh nhi tư thế ngồi, đầu tựa vào ngực mẹ để bệnh nhi dễ thở

nên phải tập vật lý trị liệu hô hấp giúp bệnh nhi tống xuất đàm ra ngoài, giúp đường thở thông thoáng

30 lần/phút), thở êm, không khò khé

Dinh dưỡng

không đủ

năng lượng

do bệnh nhi

nôn ói

Cung cấp đủ dinh dưỡng

Cung cấp dinh dưỡng:

Tăng cường số lượng sữa lần bú trong ngày đảm bảo khoảng khoảng

120-150ml/ngày

- Hướng dẫn cho mẹ cách cho bệnh nhi ăn dặm (ăn bột ngọt từ ít đến nhiều, từ loãng sang đặc dần) thế vào 1-2 cử sữa

- Hướng dẫn mẹ theo dõi việc ăn uống hằng ngày của bệnh nhi

- Theo dõi lượng nước xuất nhập hằng ngày

Nhằm cung cấp

đủ năng lượng cho bệnh nhi, phòng ngừa bệnh nhi bị suy dinh dưỡng

Bệnh nhi có chế độ dinh dưỡng phù hợp, đủ năng lượng hằng ngày

Ngày đăng: 16/03/2023, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w