1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập ngành dược hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực tại công ty tnhh thương mại sbg

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập ngành dược hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực tại công ty Tnhh Thương Mại Sbg
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 352,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA (5)
    • 1.1. Khái niệm, Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với Doanh Nghiệp (5)
      • 1.1.1. Khái niện đào tạo nguồn nhân lực (5)
      • 1.1.2. Vai trò đào tạo nguồn nhân lực (5)
    • 1.2. Các phương pháp đào tạo nhân lực (6)
      • 1.2.1. Đào tạo trong công việc (6)
      • 1.2.2. Đào tạo ngoài công việc (8)
    • 1.3. Quy trình đào tạo nguồn nhân lực (9)
      • 1.3.1. Xác định nhu cầu Đào tạo (9)
      • 1.3.2. Lập kế hoạch Đào tạo (10)
      • 1.3.3. Thực hiện Đào tạo (12)
      • 1.3.4. Đánh giá chương trình đào tạo (12)
    • 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực (13)
      • 1.4.1. Các nhân tốđến từ bên ngoài Doanh nghiệp (13)
        • 1.4.1.1. Tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ thông tin (13)
        • 1.4.1.2. Thị trường lao động, chất lượng đầu vào (13)
      • 1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đén từ bên trong tổ chức (14)
        • 1.4.2.1. Cơ sở vật chất (14)
        • 1.4.2.2. Chiến lược, chính sách và mục tiêu của tổ chức (14)
        • 1.4.2.3. Nguồn lực con người (16)
        • 1.4.2.4. Nguồn lực tài chính (17)
        • 1.4.2.5. Nguồn lực khác (17)
        • 1.4.2.6. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠONGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SBG (18)
    • 2.1. Giới thiệu tổng quát về công ty (18)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (18)
        • 2.1.1.1. Giới thiệu tổng quát về công ty (18)
        • 2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (18)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thương Mại SBG (19)
      • 2.1.3. Cơ cầu tổ chức (21)
        • 2.1.3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty (21)
        • 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong công ty (21)
      • 2.1.4. Định hướng phát triển, tầm nhìn chiến lược (23)
        • 1.1.4.1. Khung mô hình kinh doanh (24)
        • 1.1.4.2. Định vị chiến lược và xác định lợi thế cạnh tranh (25)
      • 2.1.5. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (25)
        • 1.1.5.1. Đặc điểm về tài chính (25)
        • 1.1.5.2. Tình hình doanh thu của công ty TNHH Thương Mại SBG Năm 2019. .23 1.2. Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty (25)
      • 1.2.1. Cơ cấu lao động của công ty (28)
      • 1.2.2. Phân bố lao động giữa các phòng ban (30)
      • 1.2.3. Năng xuất lao động của công ty (31)
    • 1.3. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty (32)
      • 1.3.1. Xác định nhu cầu đào tạo (32)
      • 1.3.2. Xây dựng kế hoạch (33)
      • 1.3.3. Tổ chức thực hiện (34)
      • 1.3.4. Đánh giá kết quả đào tạo (34)
      • 1.3.5. Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo (34)
  • CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SBG (37)
    • 3.1. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực tại công ty (37)
      • 3.1.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo (37)
      • 3.1.2. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện (38)
        • 3.1.2.1. Xác định mục tiêu đào tạo (38)
        • 3.1.2.2. Xác định đối tượng đào tạo (38)
        • 3.1.2.3. Xây dựng chương trình với phương pháp và giáo viên phù hợp (39)
      • 3.1.3. Hoàn thiện công tác đánh giá nhân lực sau đào tạo (40)
    • 3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện đào tạo nguồn nhân lực tại công ty. 37 1. Điều kiện tài chính (40)
      • 3.2.2. Điều kiện kỹ thuật- công nghệ (41)
      • 3.2.3. Điều kiện chuyên môn hướng dẫn (41)
      • 3.2.4. Quan điểm của người lãnh đạo về tầm quan trọng của đào tạo nhân sự. 38 KẾT LUẬN (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANG NGHIỆP 3 1 1 Khái niệm, Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với Doanh Nghiệp 3 1 1 1 Khái niện đào tạo nguồn nhân lực[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA

Khái niệm, Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với Doanh Nghiệp

Đào tạo nguồn nhân lực do doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bao gồm các hoạt động truyền đạt kiến thức, kỹ năng và thực hành nghề nghiệp cho người lao động Mục đích chính của đào tạo là giúp người lao động hiểu rõ công việc, nâng cao năng lực và thực hiện công việc một cách hiệu quả Việc đào tạo này góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2 Vai trò đào tạo nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực gồm 3 hoạt động cơ bản: Giáo dục, Đào tạo, Phát triển.

Giáo dục bao gồm các hoạt động chuẩn bị cho công việc, nghề nghiệp mới.

Lĩnh hội các tư tưởng và kiến thức nền tảng về kinh tế, xã hội, việc làm và lao động giúp người lao động hiểu rõ các lĩnh vực quan trọng này Các chương trình đào tạo chủ yếu được tổ chức bởi các trường phổ thông, đại học và cao đẳng nhằm định hướng nghề nghiệp phù hợp Đào tạo bao gồm các hoạt động giảng dạy về kiến thức, kỹ năng và nghề nghiệp xác định, phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp Chính hoạt động này giúp người lao động xác định và phát triển kỹ năng cần thiết để phù hợp với công việc và thị trường lao động hiện tại.

Phát triển nhân sự là hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp chuẩn bị cho công việc tương lai bằng cách thay đổi hành vi, nâng cao trình độ và khả năng của người lao động Quá trình này được tổ chức bởi doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên.

Hoạt động đào tạo nằm ở vị trí trung tâm, đóng vai trò là điểm kết nối và chuyển tiếp giữa giáo dục và phát triển nghề nghiệp Sau khi tốt nghiệp các trường đại học, sinh viên bước vào thị trường lao động với những đặc điểm riêng, phản ánh quá trình chuyển đổi từ kiến thức học thuật sang thực tiễn công việc Quá trình đào tạo góp phần trang bị kỹ năng cần thiết, giúp sinh viên dễ dàng thích nghi với yêu cầu mới và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động Việc hiểu rõ đặc điểm của sinh viên sau tốt nghiệp là yếu tố quan trọng để xây dựng các chiến lược đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nền kinh tế.

 Không có kiến thức chuyên môn

 Kỹ năng mềm yếu, hạn chế

 Kỹ năng làm việc nhóm kém

 Tác phong chưa chuẩn mực

Nhân sự là nền móng của doanh nghiệp, đóng vai trò quyết định trong quá trình xây dựng chuỗi giá trị Tuy nhiên, các yếu tố hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của công ty và doanh nghiệp Do đó, đào tạo nguồn nhân lực được xem là ưu tiên hàng đầu, giúp nâng cao năng lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Quy trình đào tạo nhân sự cần được đầu tư kỹ lưỡng nhằm nâng cao chuyên môn làm việc của nhân viên, giúp doanh nghiệp khai thác tối đa tài sản lớn nhất của mình Doanh nghiệp cần mở các khóa đào tạo về kỹ năng và công việc để nhân viên có thể hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ tối thiểu, từ đó đáp ứng các yêu cầu nhân lực trong tương lai Đào tạo là nền tảng vững chắc để phát triển năng lực lao động của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển dài hạn Vì vậy, đào tạo đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực hướng tới mục đích.

 Người lao động qua đào tạo đáp ứng được yêu cầu công việc của tổ chức.

 Đáp ứng được nhu cầu được học tập và phát triển của người lao động.

 Tạo căn bản, nền tảng để phát triển nguồn nhân lực trong tương lai. Đào tạo nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp.

Thứ nhất, tăng năng xuất lao động, thực hiện công việc hiệu quả.

Thứ hai, Sự giám sát đối với người lao động giảm bớt vì chính họ có khả năng tự giám sát.

Thứ ba, nâng cao tính ổn địnhvà năng động của tổ chức.

Thứ tư, tạo điều kiện thuận lợi để áp dụng các hoạt động KH-KT vào hoạt động của công ty, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao hiệu quả làm việc Thứ năm, giúp duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt phát triển bền vững của doanh nghiệp Đối với người lao động, đào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ, từ đó đóng góp vào sự phát triển chung của công ty Trước hết, việc tạo môi trường làm việc gắn kết người lao động với nhau và với doanh nghiệp sẽ thúc đẩy tinh thần hợp tác, nâng cao năng suất lao động và xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh.

Vào thứ hai hàng tuần, người lao động được đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển kỹ năng, nâng cao năng lực cá nhân Đồng thời, việc thúc đẩy sự chuyên nghiệp giúp người lao động thích ứng tốt hơn với công việc hiện tại và chuẩn bị cho các thử thách trong tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và sự phát triển bền vững của tổ chức.

Các phương pháp đào tạo nhân lực

1.2.1 Đào tạo trong công việc Đào tạo trong công việc, doanh nghiệp đào tạo trực tiếp tại chính nơi làm việc, trong đó nhân viên sẽ được dạy về những kiến thức, kỹ năng cơ bản và chuyên môn cần thiết cho công việc, và thường được chỉ dạy hoặc hướng dẫn trực tiếp của những nhân viên lâu năm, trình độ lành nghề hơn đi trước.

Trong nhóm đào tạo trong công việc bao gồm các phương pháp như: a) Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.

Nhân viên đi trước giới thiệu và giải thích rõ ràng về công việc, giúp người học hiểu mục tiêu và hướng dẫn từng bước một cách tỉ mỉ Quá trình đào tạo bao gồm quan sát, hướng dẫn, làm mẫu, trao đổi, làm thử và luyện tập để đạt được thành thạo Sự chỉ dẫn sát sao từ người dạy đảm bảo quá trình học diễn ra hiệu quả, nâng cao kỹ năng và tự tin trong công việc.

Hình thức đào tạo này được thực hiện bằng cách chọn những nhân viên lâu năm, có kinh nghiệm chuyên môn sâu, lành nghề và hiểu rõ hoạt động của doanh nghiệp để truyền đạt kiến thức từng bước từ lý thuyết đến thực hành Ưu điểm của phương pháp này là giúp nhân viên dễ dàng tiếp thu kiến thức và kỹ năng, đồng thời giảm thiểu chi phí cho trang thiết bị học tập và giảng dạy Quá trình thực hành tạo ra sản phẩm thực tế giúp nhân viên làm quen dần với công việc ngay từ những bước đầu, phù hợp đặc biệt với các công việc liên quan đến công nghệ dây chuyền và tự động hóa.

Nhược điểm của phương pháp đào tạo theo kiểu học nghề là có thể gây gián đoạn công việc, ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu quả làm việc Ngoài ra, việc thao tác hoặc thực hành không đúng cách còn có thể làm hỏng trang thiết bị hoặc gây ra sai sót trong quá trình làm việc.

Nhân viên được cử đi học tập tại các trường dạy nghề do Bộ ngành hoặc trung ương tổ chức nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết Chương trình đào tạo giúp họ trở thành những nhân viên lành nghề, có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu công việc một cách hiệu quả Việc đào tạo này góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo sự cạnh tranh bền vững trong ngành nghề.

Doanh nghiệp xác định rõ nhu cầu đào tạo và cử các nhân viên lành nghề để hướng dẫn nhân viên mới, giúp tạo ra đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao và lành nghề Mô hình đào tạo này diễn ra trong môi trường tách biệt với doanh nghiệp, đảm bảo quá trình học tập không gây gián đoạn công việc, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập diễn ra một cách bài bản và dễ dàng hơn Ưu điểm nổi bật của hình thức này là nâng cao chất lượng nhân viên qua đào tạo chuyên môn cao, đảm bảo hiệu quả công việc sau đào tạo.

Nhược điểm: Tốn thời gian và kinh phí Có thể nhiều nội dung giảng dạy không liên quan đến công việc. c) Kèm cặp và chỉ bảo.

Nội dung: Người lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo kèm cặp hoặc cử quản lý có kinh nghiệm trực tiếp hướng dẫn xuyên suốt quá trình làm việc.

Hình thức thực hiện của chương trình đào tạo là liên tục và xuyên suốt quá trình học tập, đảm bảo không gián đoạn Phương pháp kèm cặp bao gồm ba hình thức: người lãnh đạo trực tiếp kèm cặp, cố vấn kèm cặp, hoặc người quản lý có kinh nghiệm hỗ trợ Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là khả năng truyền đạt trực tiếp những tinh hoa, kiến thức quý giá nhất từ các lãnh đạo giỏi nhất trong công ty, giúp công việc được duy trì liên tục Đồng thời, chương trình tận dụng tối đa nguồn lực nội bộ và linh hoạt điều chỉnh trước những thay đổi trong môi trường làm việc.

Một trong những nhược điểm của việc đào tạo nhân viên là họ có thể bị nhiễm thói quen xấu từ người hướng dẫn trực tiếp, đặc biệt là về cách thức làm việc hoặc tác phong chưa chuẩn mực Chính vì vậy, việc luân chuyển và thuyên chuyển công việc đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kỹ năng và duy trì sự chuyên nghiệp của nhân viên.

Nhân viên được chuyển đổi giữa các bộ phận hoặc sang công việc mới nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn Việc này giúp họ tích lũy thêm kinh nghiệm và mở rộng phạm vi công việc trong các lĩnh vực khác nhau của tổ chức Đồng thời, chuyển đổi công việc cũng tạo điều kiện cho nhân viên thích nghi với môi trường làm việc đa dạng và phát triển bản thân một cách toàn diện.

Chuyển nhân viên từ đơn vị công việc cũ sang nhận cương vị mới trong tổ chức giúp nhân viên trải nghiệm khả năng của bản thân và khám phá công việc phù hợp nhất Đây là hình thức thực hiện chuyển đổi nhân sự nhằm phát triển kỹ năng mềm, nâng cao năng lực và mở rộng mối quan hệ trong môi trường làm việc Ưu điểm của phương pháp này là nhân viên có cơ hội thử nhiều công việc khác nhau, từ đó xác định được điểm mạnh và phù hợp để phát triển sự nghiệp lâu dài.

Nhược điểm chính của phương pháp này là tiêu tốn nhiều thời gian, đồng thời có thể dẫn đến việc công việc mới không phù hợp với thế mạnh của nhân viên Ngoài ra, công việc thường bị phân tán, không tập trung sâu vào một lĩnh vực cụ thể, gây giảm hiệu quả làm việc Thời gian ở lại một vị trí hay công việc quá ngắn cũng là một hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển và ổn định trong công việc.

1.2.2 Đào tạo ngoài công việc. Đối với những công việc đặc thù hoặc tính chất công việc đặc biệt đòi hỏi đội ngũ nhân viên về cả số lượng và chất lượng đồng đều, thì cách đào tạo trong công việc không thể đáp ứng được

Trong nhóm đào tạo ngoài công việc gồm các phương pháp như: a) Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp trực tiếp tổ chức các lớp đào tạo với nội dung phù hợp và trang thiết bị riêng để hỗ trợ học tập hiệu quả Chương trình đào tạo gồm hai phần chính: lý thuyết và thực hành, giúp học viên nắm vững kiến thức và ứng dụng thực tế một cách bài bản.

Hình thức thực hiện: Lớp cạnh doanh nghiệp thường được sử dụng để đào tạo nhân viên mới trong các doanh nghiệp lớn, nơi doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng để tuyển sinh và chọn lọc những sinh viên xuất sắc cho quá trình tuyển dụng Sinh viên ban đầu học lý thuyết tại lớp, sau đó thực hành tại các phân xưởng trong doanh nghiệp, giúp học viên hiểu rõ kiến thức và kỹ năng cần thiết Ưu điểm của phương pháp này là mang lại hiệu quả cao, vì học viên nắm vững lý thuyết và có cơ hội thực hành ngay tại môi trường doanh nghiệp, tạo điều kiện dễ dàng thích nghi Ngoài ra, hình thức này có thời gian đào tạo ngắn, chi phí phù hợp và đảm bảo chất lượng đồng đều của học viên.

Nhược điểm: Cần có trang bị và thiết bị riêng cho học tập b) Cử người đi học ở các trường chính quy.

Trong đào tạo bằng phương pháp cử đi học tại các trường chính quy, học viên sẽ rời khỏi công việc hàng ngày tại doanh nghiệp để tập trung vào việc học tập Phương pháp này giúp người học nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn mà vẫn đảm bảo sự liên tục phát triển của doanh nghiệp Đào tạo cử đi học là giải pháp hiệu quả để liên kết giữa quá trình học tập và thực tiễn công việc, mang lại lợi ích lâu dài cho cả cá nhân và doanh nghiệp.

Quy trình đào tạo nguồn nhân lực

Quy trình đào tạo được thực hiện qua 4 bước

Bước 1: Xác định nhu cầu Đào tạo

Bước 2: Lập kế hoạch Đào tạo

Xác định mục tiêu đào tạo

Lựa chọn đối tượng đào tạo

Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo

Dự tính chi phí đào tạo

Bước 3: Thực hiện Đào tạo

Lãnh đạo kiểm tra và kiểm soát

Bước4: Đánh giá chương trình đào tạo

1.3.1 Xác định nhu cầu Đào tạo

Trong quá trình xác định nhu cầu đào tạo, hai bước quan trọng là đánh giá nhu cầu đào tạo và xác định các yêu cầu cụ thể cho chương trình đào tạo Đánh giá nhu cầu đào tạo giúp xác định những khuyết điểm hoặc thiếu sót trong năng lực của nhân viên, từ đó đưa ra các căn cứ chính xác để xây dựng các chương trình phù hợp Bên cạnh đó, việc xác định nhu cầu cụ thể cho đào tạo đảm bảo các hoạt động đào tạo đạt hiệu quả cao nhất, phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chức Việc kết hợp hai nội dung này giúp doanh nghiệp tối ưu nguồn lực và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nhân sự.

Đánh giá nhu cầu đào tạo là bước quan trọng trong quá trình xác định các lĩnh vực cần cải thiện kỹ năng và năng lực của nhân viên Quá trình này bao gồm thu thập và phân tích thông tin để làm rõ các nhu cầu đào tạo thiết thực, đảm bảo giải pháp đào tạo phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chức Việc đánh giá chính xác giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực đào tạo, nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Có 3 cách để tiếp cận đánh giá nhu cầu đào tạo:

+ Phân tích ở mức độ tổ chức:

–Quan điểm của nhà lãnh đạo, ban quản lý và đồng sự

– Các nguồn lực dành cho đào tạo

Thành công của chương trình đào tạo phụ thuộc lớn vào quyết định và sự quyết tâm của lãnh đạo, đặc biệt là ban lãnh đạo tối cao Sự ủng hộ và hỗ trợ từ ban lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả của chương trình đào tạo Khi không có sự đồng thuận và đồng lòng từ các quản lý, đồng nghiệp, khả năng thành công của chương trình sẽ gặp nhiều rủi ro và dễ thất bại.

Một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến thành công không như mong đợi trong đào tạo là thiếu sự hỗ trợ về mặt quản lý Hỗ trợ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chương trình đào tạo hiệu quả và phù hợp với mục tiêu của tổ chức Khi không có sự đồng hành và giám sát từ phía lãnh đạo, các hoạt động đào tạo có thể trở nên mất phương hướng và khó đạt được kết quả mong muốn Chính vì vậy, việc đảm bảo quản lý sát sao và hỗ trợ liên tục là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nhân lực bền vững.

Phân tích tổ chức công tác đào tạo phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững Đào tạo được xem là giải pháp hỗ trợ quan trọng, góp phần nâng cao năng lực nhân viên và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Việc liên kết giữa công tác đào tạo và chiến lược kinh doanh giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và đạt được mục tiêu dài hạn của tổ chức Chính vì vậy, đào tạo không chỉ mang lại lợi ích về mặt con người mà còn tạo ra tác động tích cực đến hiệu quả chiến lược kinh doanh tổng thể.

Tuy nhiên muốn hoạt động đào tạo được thực hiện tốt, thì tổ chức cũng cần các nguồn lực đầy đủ để có thể hoàn toàn đáp ứng được.

+ Phân tích trên mức độ thực hiện, bao gồm:

– Phát triển danh mục nhiệm vụ

–Xác định kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết của người lao động cho công việc

Phân tích mức độ thực hiện công việc giúp xác định rõ các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho từng nhiệm vụ Việc này giúp đơn giản hóa quy trình đào tạo bằng cách tập trung vào những điểm chung về năng lực, tiết kiệm thời gian và nguồn lực Đồng thời, phân tích này cũng đưa ra câu trả lời về cấp độ đào tạo phù hợp để nâng cao hiệu quả công việc và năng lực của nhân viên.

+ Phân tích trên mức độ cá nhân, gồm:

– Đánh giá về kết quả công việc đối vớimức độ cá nhân

– Đánh giá về đặc tính của cá nhân: năng lực,kiến thức và thái độ

Kỹ thuật, phương pháp đánh giá nhu cầu đào tạo: Có nhiều phương pháp để đánh giá nhu cầu đào tạo Các phương pháp bao gồm có thể là:

– Phỏng vấn cá nhân, phiếu điều tra bảng hỏi

– Kiểm tra phân tích các các dữ liệu về vấn đề của nhóm

– Phân tích các báo cáo kết quả công việc hoặc ghi chép năng xuất, và đánh giá kết quả công việc

1.3.2 Lập kế hoạch Đào tạo

Thực chất giai đoạn này bao gồm lên kế hoạch, xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, gồm có các bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu đào tạo

Bước 2: Lựa chọn đối tượng đào tạo

Bước 3: Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo

Bước 4: Dự tính chi phí đào tạo

Bước 5: Lựa chọn giáo viên

Kế hoạch đào tạo tổng quát bao gồm các nội dung sau:

 Quan điểm của nhà Lãnh đạo về công tác đào tạo nhân sự.

 Xác định đối tượng cần đào tạo.

 Tên chương trình đào tạo.

 Mục tiêu chương trình đào tạo (mục tiêu phải cụ thể, có chỉ tiêu đánh giá và có khả năng đo lường được).

 Nội dung cụ thể của chương trình đào tạo(Bao gồm thứ tự giảng dạy , tài liệu hướng dẫn, hình thức và phương pháp đào tạo)

 Người thực hiện, thời gian và chi phí.

Một số yếu tố cần chú ý khi thiết kế một chương trình đào tạo:

Thứ nhất, nội dung đào tạo, bao gồm

 Nên dạy học các kỹ năng cơ bản, kiến thức cơ bản hay chuyên sâu.

 Nên dạy học từ kinh nghiệm hay dạy qua lý luận sách vở

 Phân loại kiến thức đào tạo (cơ sở, cơ bản, kỹ thuật chuyên sâu, riêng có của doanh nghiệp …).

Thứ hai, các nguyên tắc của việc học

 Phản hồi: các thông tin thông báo ngược về kết quả cho học viên về kết quả của họ.

 Thực hành: Bắt tay vào trải nhiệm, cải thiện phản xạ cũng như thói quen làm việc.

 Sự thích hợp: quá trình đào tạo ý nghĩa gì đối với học viên.

 Sự tham gia: sự tích cực hưởng ứng và tham gia của học viên trong quá trình đào tạo

 Tiếp thu và ứng dụng điều học được vào công việc.

Thứ ba, khi thiết kế chương trình đào tạo, cần cân nhắc kỹ lượng học viên, đặc điểm và khả năng của từng học viên để đảm bảo phù hợp và hiệu quả Việc hiểu rõ về số lượng học viên giúp tổ chức quản lý lớp học tốt hơn, trong khi phân tích đặc điểm và năng lực của học viên giúp điều chỉnh nội dung đào tạo phù hợp, nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giới hạn của tổ chức thường bao gồm các yếu tố như nguồn tài chính, thời gian và phương tiện hỗ trợ, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chương trình đào tạo Cán bộ giảng dạy cần xác định rõ liệu chương trình đào tạo sẽ được thực hiện tại chỗ hay dựa vào các nguồn lực bên ngoài để đảm bảo sự thành công và hiệu quả của dự án.

Thứ năm, các phương pháp đào tạo, bao gồm các hình thức:

Đào tạo tiếp nhận thông tin là phương pháp giúp người học tiếp cận kiến thức hiệu quả qua các buổi thuyết trình, bài giảng, video, hoặc chương trình hướng dẫn Các hình thức trình bày thông tin linh hoạt bao gồm tài liệu in ấn hoặc nội dung số trên máy vi tính, đảm bảo phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của người học.

Đào tạo kỹ năng phù hợp với các phương pháp như hướng dẫn công việc (được gọi là phương pháp Nói, Chỉ dẫn, Làm, và Ôn luyện), huấn luyện bao gồm đào tạo sơ bộ, dạy nghề, hướng dẫn bằng video, kết hợp với các hoạt động thực hành để nâng cao kỹ năng cho người học.

Đào tạo thái độ giao tiếp là phần quan trọng trong chương trình phát triển kỹ năng mềm Phương pháp đào tạo phù hợp bao gồm hội nghị, thảo luận tình huống, xây dựng và đóng vai xử lý các tình huống thực tế, cùng với huấn luyện hành vi để nâng cao kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

Đào tạo nhằm nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và ra quyết định của nhân viên thông qua phương pháp phù hợp như xây dựng, phân tích và xử lý các tình huống trong trò chơi kinh doanh Phương pháp này giúp phát triển tư duy phản biện, kỹ năng đưa ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả trong môi trường công việc thực tế Việc áp dụng các bài tập mô phỏng tình huống kinh doanh giúp nhân viên rèn luyện kỹ năng mềm cần thiết để đối mặt với các thử thách, từ đó nâng cao năng lực lãnh đạo và khả năng thích ứng của toàn bộ tổ chức.

1.3.3 Thực hiện Đào tạo Đào tạo nhân lực xác định mục tiêu là nhằm làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, hành vi cũng như thái độ của người học viên sao cho phù hợp với yêu cầu chuẩn của doanh nghiệp.Từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, lên kế hoạch, đến khâu tiếp theo tổ chức thực hiện và kiểm soát là một chuỗi các hoạt động liền mạch.

Đào tạo là quá trình quan trọng đòi hỏi lựa chọn hình thức và phương pháp phù hợp nhất để tối ưu hiệu quả Các hình thức đào tạo được phân chia dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như đào tạo trực tiếp, đào tạo từ xa, đào tạo kết hợp hoặc đào tạo tại chỗ Việc chọn lựa phương pháp phù hợp giúp nâng cao năng lực học viên và đảm bảo thành công của chương trình đào tạo Tối ưu hóa quá trình đào tạo đòi hỏi nhà tổ chức phải nghiên cứu kỹ các hình thức phù hợp với mục tiêu và điều kiện thực tế.

Các phương pháp đào tạo có thể có tên gọi khác nhau nhưng nội dung và mục tiêu cốt lõi vẫn khá tương đồng, tập trung vào nâng cao kỹ năng và kiến thức cho người học Hiện tại, các phương pháp đào tạo phù hợp và khả thi nhất sẽ được áp dụng tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai xa, nhằm đáp ứng sự phát triển của thị trường lao động và yêu cầu đổi mới nền giáo dục.

Nhóm phương pháp 1: Dùng để đào tạo nhóm nhà quản trị và các chuyên viên:

– Phương pháp nghiên cứu tình huống

Nhóm phương pháp 2: Dùng để đào tạo công nhân viên trực tiếp sản xuất và nhân viên nghiệp vụ :

– Phương pháp dùng dụng cụ mô phỏng

1.3.4 Đánh giá chương trình đào tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực

1.4.1 Các nhân tốđến từ bên ngoài Doanh nghiệp.

1.4.1.1 Tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ thông tin.

Tiến bộ của khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến nguồn nhân lực trong thời đại hiện nay Nền khoa học phát triển mạnh mẽ với hàng triệu công trình nghiên cứu và phát minh ra đời hàng năm, phủ sóng trong mọi lĩnh vực Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã liên kết toàn cầu, thúc đẩy tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ tiên tiến khác Để tồn tại và cạnh tranh hiệu quả, các doanh nghiệp cần tích hợp tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ phù hợp Do đó, sự phối hợp giữa nghiên cứu công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực nhân sự là yếu tố then chốt để duy trì sức mạnh cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

1.4.1.2 Thị trường lao động, chất lượng đầu vào.

Nguồn tuyển dụng và đầu vào nhân sự là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ lao động Việc tuyển dụng đúng ngành và chuyên ngành giúp quá trình đào tạo, bố trí và sử dụng nhân sự hiệu quả hơn, đồng thời đánh giá năng lực của lao động cũng chính xác hơn Ngược lại, nếu tuyển dụng hoặc luân chuyển đội ngũ không phù hợp với yêu cầu công việc, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đào tạo lại nhân viên để đáp ứng công việc.

Nguồn lao động và chất lượng đầu vào của đội ngũ là những yếu tố quyết định đến chiến lược nhân sự của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Chất lượng nhân sự đầu vào tác động mạnh mẽ đến nội dung, thời gian và ngân sách dành cho các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng và năng lực làm việc Do đó, việc xác định rõ nguồn lực lao động và đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để xây dựng các chiến lược đào tạo phù hợp, hiệu quả và bền vững.

1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đén từ bên trong tổ chức.

Công tác đào tạo đòi hỏi việc phân tích, tính toán và xử lý nhiều thông tin, dữ liệu để đảm bảo chất lượng giảng dạy Để thực hiện hiệu quả các hoạt động này, trang thiết bị phù hợp như máy vi tính, máy in, máy photocopy, phòng học, máy chiếu, bảng viết, bàn ghế và micro cần được trang bị đầy đủ Việc chuẩn bị đầy đủ thiết bị không chỉ nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn góp phần tạo môi trường học tập chuyên nghiệp, thuận tiện cho cả giảng viên và học viên Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Với sự phát triển của công nghệ, việc chia sẻ thông tin trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết Trao đổi kinh nghiệm đào tạo nhân lực giữa các tổ chức và cá nhân ngày càng phổ biến, thúc đẩy việc hợp tác và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Do đó, các tổ chức cần trang bị các thiết bị cần thiết như điện thoại, máy fax và đường truyền Internet để đảm bảo quá trình trao đổi thông tin diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Doanh nghiệp có thể tận dụng cơ sở vật chất hiện có để triển khai các phương pháp đào tạo phù hợp, giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả đào tạo nhân viên Áp dụng đào tạo tại doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên học hỏi, thực hành ngay tại môi trường làm việc thực tế Việc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có giúp doanh nghiệp linh hoạt trong việc thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển và mục tiêu kinh doanh.

Người lao động qua đào tạo và được hướng dẫn, giúp đỡ bởi các nhà quản lý, ban chỉ đạo trực tiếp hoặc người thợ có kinh nghiệm lâu năm, là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực làm việc Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất để thực hiện đào tạo, bắt buộc phải cử công nhân, lao động đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo như trung tâm dạy nghề hoặc trường đại học Điều này giúp đảm bảo người lao động được trang bị kỹ năng và kiến thức cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc, phù hợp với các quy định về đào tạo nghề.

1.4.2.2 Chiến lược, chính sách và mục tiêu của tổ chức.

Chính sách và chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân sự đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xây dựng nền móng vững chắc cho doanh nghiệp Những chiến lược này giúp định hướng rõ ràng trong công tác phát triển nhân lực, tạo nền tảng cho kế hoạch đào tạo phù hợp và hiệu quả Việc xây dựng chính sách đào tạo đúng đắn không chỉ nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Chiến lược, mục tiêu kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp ảnh hưởng quyết định đến kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực Dựa trên các mục tiêu này, doanh nghiệp thiết lập yêu cầu và chỉ tiêu rõ ràng cho hoạt động đào tạo nhân lực trong tương lai Kế hoạch nhân lực giúp xác định số lượng và chất lượng nhân viên cần thiết để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, chiến lược kinh doanh đã đề ra, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Sơ đồ minh họa mục tiêu, chiến lược tác động đến đào tạo & phát triển

Kế hoạch nguồn nhân lực được xây dựng dựa trên mục tiêu và chiến lược phát triển nhân sự của doanh nghiệp trong tương lai, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực Nhân lực thế kỷ mới cần có kỹ năng chuyên môn cao, thái độ tích cực và tầm nhìn chiến lược để phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường Trong từng giai đoạn, doanh nghiệp cần tập trung phát triển về số lượng nhân sự phù hợp với quy mô và mở rộng quy trình đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên.

Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp

Kế hoạch nguồn nhân lực

Dự báo nhu cầu về nhân lực

So sánh giữa nhu cầu và khả năng sẳn có

Xác định những thiếu hụt về số lượng và chất lượng lao động Đề ra giải pháp

Tuyển dụng từ thị trường

Bố trí sắp xếp lại lao động Đào tạo và pháttriển

Trong xây dựng kế hoạch nhân sự, doanh nghiệp cần xác định rõ nhu cầu về nhân sự trong tương lai thông qua nghiên cứu, khảo sát hoặc tìm hiểu thị trường Việc xác định chính xác nhu cầu tuyển dụng là bước quan trọng để đảm bảo tuyển đúng số lượng và đúng đối tượng, phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty Điều này giúp doanh nghiệp lên kế hoạch tuyển dụng hiệu quả, tối ưu nguồn nhân lực cho các giai đoạn tiếp theo.

Một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình quản lý nhân sự là so sánh giữa nhu cầu nhân sự và khả năng sẵn có của doanh nghiệp hiện tại Điều này giúp xác định chính xác số lượng nhân sự cần bổ sung, đảm bảo đáp ứng kịp thời và tránh tình trạng thiếu hụt lâu dài Việc này giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và phòng ngừa những rủi ro do thiếu hụt nhân sự, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững.

Doanh nghiệp dựa trên các so sánh chi tiết để đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp Các phương án đề xuất nhằm tìm ra giải pháp tối ưu hoặc phù hợp nhất với tình hình hiện tại của doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp ứng phó hiệu quả với các tình trạng gặp phải, nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.

Doanh nghiệp bắt đầu thực hiện các giải pháp bằng cách tổ chức tuyển dụng nhân sự từ thị trường lao động để đáp ứng nhu cầu hoạt động Sau đó, doanh nghiệp tập trung đào tạo nhân viên nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức, đồng thời phát triển nhân sự về cả chất lượng lẫn tầm nhìn dài hạn để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Chiến lược, chính sách và mục tiêu của tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng đào tạo và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của quá trình đào tạo Ban lãnh đạo có tầm nhìn xa và nhận thức rõ về vai trò của nguồn nhân lực sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động đào tạo, giúp phát triển và hoàn thiện năng lực của nhân viên đạt hiệu quả cao hơn.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠONGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SBG

Giới thiệu tổng quát về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại SBG

Tên giao dịch: CTSBG CO., LTD

Tên quốc tế: SBG Light the dream.

Trụ sở chính của công ty đặt tại số 4 ngõ 12 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

 Bán buôn thực phẩm ( Ngành chính)

 Buôn bán và phân phối dược phẩm, thực phẩm chức năng

 Bán lẻ mỹ phẩm, thức uống bảo vệ sức khỏe.

 Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh

 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet

Vốn điều lệ: 800000000 VND Đại diện pháp lý/ Tổng giám đốc:Nguyễn Văn Tâm

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thương mại SBG được thành lập ngày 28/07/2017 theo giấy phép kinh doanh số 0107939353 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Công ty chuyên phân phối các mặt hàng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, bao gồm thực phẩm chức năng, thực phẩm chăm sóc sức khỏe và thực phẩm giảm cân Với uy tín và kinh nghiệm lâu năm, SBG cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp của khách hàng.

Công ty được thành lập dựa trên góp vốn của một thành viên duy nhất, anh Nguyễn Văn Tâm, đồng thời là chủ sở hữu công ty Địa chỉ trụ sở chính của công ty đăng ký tại số nhà 25A ngõ 85 phố Nguyễn Lương Bằng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội.

Ngày 28/07/2017 Công ty TNHH Thương mại SBG chính thức đi vào hoạt động Quy mô lao động trong khoảng 150 đến 200 nhân viên công chức văn phòng

Năm 2018, công ty bắt đầu đi vào ổn định sau thời gian hoạt động, mở ra các nghiên cứu về website điện tử phát triển mạnh mẽ Ban đầu, công ty sở hữu 12 trang web chuyên về sức khỏe, sắc đẹp và mẹo nhỏ cho nội trợ, cung cấp các câu hỏi đáp và tư vấn về chăm sóc sức khỏe.

Năm 2019, sau hai năm hoạt động, công ty đã xây dựng được uy tín vững chắc trong lòng khách hàng Việt Nam, mở rộng quy mô với gần 10 cơ sở trên địa bàn Hà Nội Công ty tạo việc làm cho hơn 1,000 lao động, tăng gấp 5 lần so với ban đầu, đồng thời đầu tư nâng cấp trang thiết bị và mở rộng mạng lưới văn phòng Số lượng trang web thương mại của công ty phát triển vượt mốc 20 địa chỉ, trở thành địa chỉ tin cậy để trao đổi thông tin và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Việt Nam Việc mở rộng các cơ sở mới giúp công ty phân phối sản phẩm rộng khắp các tỉnh thành trong nước và hướng tới mục tiêu phát triển ra thị trường quốc tế.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thương Mại SBG

Công ty TNHH Thương mại SBG, thành lập từ năm 2016, chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và phân phối bán lẻ mỹ phẩm cùng thực phẩm chức năng Mục tiêu của công ty là đáp ứng nhu cầu làm đẹp và chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam Với hệ thống phân phối rộng khắp trong nước, SBG hướng tới mở rộng thị trường sang các nước khu vực Đông Nam Á Công ty cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao, an toàn, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

Công ty chuyên kinh doanh và phân phối các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và thực phẩm chức năng đa dạng, bao gồm gan, dạ dày, gel tan mỡ, sản phẩm hỗ trợ điều trị gout, mỡ máu, mọc tóc, sỏi thận, tiểu đường và các vấn đề về xương khớp Các sản phẩm này được phát triển nhằm nâng cao sức khỏe, hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, an toàn và hiệu quả theo tiêu chuẩn quốc tế.

Về gan gồm hai sản phẩm gan rolex và gan đetox.Dạ dày gồm các sản phẩm

Chúng tôi cung cấp đa dạng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe như Dạ dày Bình an vị, Dạ dày Mộc hoa, và Dạ dày Pocolo giúp hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả Các sản phẩm về xương khớp như Xương khớp An tâm, Xương khớp MH, Dầu xoa bóp An tâm và Bột ngâm chân giúp giảm đau và cải thiện sự linh hoạt của xương khớp Đối với các vấn đề về gout và sỏi thận, chúng tôi có Kim liệu khang và Tán thạch khang, hỗ trợ điều trị và giảm triệu chứng nhanh chóng Sản phẩm về trĩ Trĩ An tâm mang lại giải pháp tự nhiên cho người gặp vấn đề về trĩ Về phục hồi sinh lực nam giới, Vương lực khang giúp nâng cao sức khỏe sinh lý hiệu quả Các bệnh về mỡ máu như An mạch MH và Ích trí khang giúp kiểm soát cholesterol và duy trì lượng mỡ trong máu ở mức lý tưởng Đối với bệnh tiểu đường, chúng tôi có Hạ khang đường và Tiểu đường Dream, hỗ trợ kiểm soát đường huyết tốt hơn Ngoài ra, các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe như tinh dầu tỏi, tỏi đen và bột ngâm chân giúp tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện tuần hoàn và duy trì sức khỏe toàn diện.

Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại SBG.

Quy trình nhập hàng bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng với các bên cung cấp sản phẩm, đảm bảo rõ ràng về điều khoản và trách nhiệm của các bên Quá trình kiểm định hàng hóa diễn ra chặt chẽ, có sự xác nhận đầy đủ và chính xác về số lượng, chủng loại, mẫu mã và chất lượng trước khi hàng hóa được đưa vào kho Việc kiểm tra nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu rủi ro và nâng cao uy tín của công ty trong quản lý nhập hàng.

Trong quản lý sản phẩm, kho hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát số lượng xuất nhập, tồn kho, hàng lỗi và hàng bảo hành một cách chính xác Các hoạt động này được theo dõi và báo cáo thường xuyên qua hệ thống kế toán, giúp doanh nghiệp duy trì kiểm soát tồn kho hiệu quả và nâng cao khả năng quản lý vận hành.

Quản lýNhập hàng bán hàng, Doanh nghiệp quản lý đúng quy trình, đúng pháp luật quy định, quản lý thu chi hợp lý.

Phân phối sản phẩm đến các nhà bán lẻ, kênh bán lẻ hoặc trực tiếp đến tay người tiêu dùng là yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh Hiện nay, hình thức bán hàng online đang phát triển mạnh mẽ, giúp mở rộng kênh phân phối và tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn Việc lựa chọn phương thức phân phối phù hợp góp phần nâng cao doanh số và xây dựng thương hiệu bền vững trên thị trường.

Trong tất cả các khâu từ nhập hàng, quản lý đến phân phối, công tác kiểm tra đóng vai trò then chốt để đảm bảo quy trình diễn ra đúng tiến độ và nội dung yêu cầu Các biện pháp kiểm tra có thể được thực hiện qua các buổi thăm dò đột xuất hoặc thông qua việc kiểm tra thường xuyên hàng ngày dựa trên báo cáo định kỳ Việc kiểm tra liên tục giúp duy trì chất lượng, theo dõi sát sao tiến độ và đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

Công ty TNHH Thương Mại SBG hoạt động chủ yếu là phân phối các sản phẩm có thương hiệu, đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Quy trình kinh doanh của công ty gồm nhập hàng từ các nhà sản xuất về kho, sau đó quản lý và phân phối sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp đến khách hàng Trong quá trình nhận hàng, quản lý và phân phối, công đoạn kiểm tra giám sát đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quy trình hoạt động đúng, chính xác và hợp lý Việc này giúp duy trì chất lượng và hiệu quả của hoạt động kinh doanh, nâng cao uy tín và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.

Hoạt động chính của công ty là kinh doanh thương mại, tập trung vào việc lưu chuyển hàng hóa qua các giai đoạn mua, bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa Công ty luôn tìm kiếm nguồn cung ứng đa dạng từ nhiều nhà sản xuất để đảm bảo cung ứng ổn định Các mặt hàng sau khi nhập kho sẽ được phân phối và bán ra theo nhiều hình thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Công ty xác định nhiệm vụ chủ yếu của mình trong quá trình hoạt động kinh doanh như sau:

 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dối với Ngân sách nhà nước về các khoản thuế và các khoản lệ phí.

 Tiến hành ghi chép sổ sách kế toán theo quy định và chịu sự kiểm soát của cơ quan kiểm toán.

 Đảm bảo lợi ích và quyền lợi cho người lao động theo quy định của Luật lao động.

Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn quy định là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ giúp ngăn chặn hàng giả, hàng nhái và hàng kém chất lượng lưu thông trên thị trường Việc chống hàng giả, hàng nhái không chỉ nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người tiêu dùng Thường xuyên cập nhật các tiêu chuẩn và quy định mới nhất là cần thiết để đảm bảo hàng hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chất lượng Chính phủ và các cơ quan chức năng tích cực triển khai các biện pháp kiểm soát thị trường nhằm hạn chế tình trạng hàng kém chất lượng gây ảnh hưởng tiêu cực đến người tiêu dùng.

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, môi trường hoạt động kinh doanh vô cùng phức tạp và sôi động Sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế diễn ra rất quyết liệt, đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt và khôn khéo trong các quyết định kinh doanh Để đảm bảo thắng lợi trên thương trường và đạt được lợi nhuận, doanh nghiệp cần phát huy tối đa thế mạnh tiềm năng sẵn có của mình.

2.1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty

1.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo Để xác định nhu cầu đào tạo, công ty đưa ra và trả lời các câu hỏi:

Ai cần được đào tạo? Đào tạo những gì?

Vì sao cần đào tạo?

Để xây dựng chương trình đào tạo hiệu quả, công ty đã tiến hành khảo sát và đánh giá trình độ nhân viên, bao gồm việc xem xét các báo cáo kết quả công việc của nhân viên, lấy ý kiến từ các trưởng nhóm và trưởng phòng chức năng, cùng với việc sử dụng bảng hỏi, phản hồi của nhân viên để xác định chính xác nhu cầu đào tạo Việc đào tạo có chi phí lớn, do đó, nếu xác định không đúng nhu cầu sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp, làm rối loạn cơ cấu lao động và làm giảm nhiệt huyết, niềm tin của nhân viên đối với công ty Chính vì vậy, xác định đúng nhu cầu đào tạo là bước quan trọng trong xây dựng kế hoạch và chính sách phát triển nguồn nhân lực của công ty, đảm bảo tối ưu hóa lợi ích và nâng cao hiệu quả đào tạo.

Cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo nhân lực của công ty:

Thứ nhất, dựa trên yêu cầu về trình độ đối với công việc.

Thứ hai, dựa trên trình độ và kỹ thuật hiện tại của nhân viên.

Thứ ba, dựa vào phản ánh của khách hàng về dịch vụ

Thứ tư, dựa vào kết quả lao động và định hướng của công ty.

Bảng 2: Kế hoạch dào tạo năm 2018

Nội dung chương trình đào tạo Đối tượng Số lượng Đào tạo lý luận tầm nhìn Lãnh đạo 12

Học lớp quản lý tổ chức Quản lý 36 Đào tạo Marketing Nhân viên 267 Đào tạo sale Nhân viên 398

Theo kế hoạch nhân sự được trình bày tại bảng 2, nội dung đào tạo tập trung vào hai yếu tố chính: số lượng và đối tượng Chương trình đào tạo được chia thành các khóa học phù hợp với từng nhóm đối tượng, bao gồm các môn như đào tạo lý luận tầm nhìn, quản lý tổ chức, marketing, bán hàng và tin học Các chương trình này hướng đến nâng cao năng lực và đáp ứng nhu cầu phát triển nhân sự của công ty.

Chương trình đào tạo lý luận tầm nhìn nhằm phát triển khả năng lãnh đạo và định hướng tương lai cho các nhà lãnh đạo Đối tượng tham gia gồm ban Giám đốc, Phó giám đốc và các nhà lãnh đạo cấp cơ sở Dự kiến, chương trình sẽ thu hút khoảng 12 học viên để nâng cao khả năng hoạch định chiến lược và tư duy dài hạn.

Chương trình đào tạo quản lý tổ chức dành riêng cho các nhà quản lý, đặc biệt là cán bộ quản lý các phòng ban như Sale, Marketing, Nhân sự và Kinh doanh, nhằm nâng cao kiến thức về hoạt động và quản lý doanh nghiệp hiện nay Đối tượng tham gia gồm các nhà quản lý và trưởng nhóm chức năng, với dự kiến số lượng năm 2018 là 36 người Bên cạnh đó, chương trình đào tạo dành cho nhân viên bao gồm các khóa đào tạo về Marketing và Sale, nhắm đến các nhân viên phòng chức năng, dự kiến thu hút khoảng 665 người tham gia.

Bước tiếp theo trong quy trình đào tạo nhân lực doanh nghiệp là lập kế hoạch đào tạo Trong bản kế hoạch này, các nội dung chính cần bao gồm mục tiêu đào tạo rõ ràng, phân tích nhu cầu đào tạo nhân viên, xác định các kỹ năng và kiến thức cần phát triển, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, cùng với kế hoạch triển khai và đánh giá hiệu quả đào tạo Việc lập kế hoạch chi tiết giúp đảm bảo quá trình đào tạo nhân sự diễn ra hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên.

Chương trình đào tạo của công ty đa dạng theo từng đợt và định hướng, nhằm phù hợp với mục tiêu và tầm nhìn của doanh nghiệp Các chương trình đào tạo gồm có Đào tạo kỹ năng chốt đơn cho nhân viên sales, Đào tạo kỹ năng marketing cho nhân viên, và Đào tạo kỹ năng trưởng nhóm để nâng cao năng lực lãnh đạo Các khóa học này giúp các nhân viên phát triển toàn diện, nâng cao hiệu quả công việc và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Sau chương trình, ban quản lý sẽ phát triển kỹ năng hoạch định chiến lược, điều hành công ty, có tầm nhìn chiến lược rõ ràng và khả năng phân tích, xử lý tình huống linh hoạt Đồng thời, họ còn hoàn thiện tố chất lãnh đạo thân thiện, có quyền uy và khả năng truyền cảm hứng Đối với nhân viên, mục tiêu là nâng cao kỹ năng tiếp thu nhanh, chịu áp lực công việc, phát triển kỹ năng chuyên môn vững vàng, cùng kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ hiệu quả trong môi trường làm việc.

Các đối tượng tham gia huấn luyện và đào tạo cần được xác định rõ ràng dựa trên từng chương trình Trong đào tạo kỹ năng chốt đơn cho nhân viên sale, đối tượng là nhân viên sale mới hoặc có kinh nghiệm còn yếu Còn đối với chương trình đào tạo nhân viên Marketing, đối tượng là nhân viên marketing cần học bài bản về kỹ năng chạy quảng cáo, viết bài và chạy số hiệu quả.

- Nhân sự và phòng ban phụ trách

Nhân sự chịu trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức hoạt động, bao gồm ban lãnh đạo và ban quản lý, do các trưởng nhóm phụ trách để duy trì hiệu quả bộ máy từ trên xuống dưới.

- Nội dung, hình thức đào tạo

Công ty xác dịnh sẽ dùng hình thức dào tạo tổng hợp chủ yếu bao gồm: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc

Học nghề, kèm cặp, chỉ bảo

Hội thảo, xây dựng tình huống xử lý

Xác định chính xác thời gian, chi phí và địa điểm tổ chức là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của các hoạt động doanh nghiệp Địa điểm có thể lựa chọn trong nội bộ doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp, tùy thuộc vào mục tiêu và quy mô hoạt động Việc lưu chuyển giữa các cơ sở con trong hệ thống hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo tại các địa điểm phù hợp giúp nâng cao hiệu quả công việc và tăng cường kết nối giữa các bộ phận.

Tổ chức thực hiện đào tạo bắt đầu khi kế hoạch từ bản thảo được đưa vào áp dụng thực tiễn Để đảm bảo hiệu quả của chương trình đào tạo, công ty đã tổ chức một buổi gặp mặt nhằm giúp nhân viên hiểu rõ ý nghĩa và mục tiêu của chương trình Việc này giúp nâng cao nhận thức và sự tham gia tích cực từ phía nhân viên, góp phần thúc đẩy thành công của quá trình đào tạo.

Triển khai đúng kế hoạch: Đúng thời gian và tiến độ đảm bảo chất lượng của quá trình Ghi chép lại và đo lường lại kết quả.

Kiểm soát quá trình: Từng bước quy trình, xác nhận.

1.3.4 Đánh giá kết quả đào tạo

Công ty đưa ra hai chỉ số để đánh giá: Đánh giá định tính và đánh giá định lượng kết quả

1.3.5 Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo

Bốn mục tiêu cơ bản Công ty xác nhận cần đạt được trong bố trí và sử dụng nhân sự là

Đảm bảo đúng về số lượng nhân lực là yếu tố cơ bản cho mọi doanh nghiệp, giúp hoạt động kinh doanh diễn ra hiệu quả và ổn định Việc duy trì đủ số lượng lao động cần thiết theo yêu cầu của tổ chức tránh tình trạng thừa hoặc thiếu nhân sự, từ đó tối ưu hóa hiệu suất làm việc và giảm thiểu rủi ro liên quan đến nhân lực.

Thứ hai, cần đảm bảo sử dụng lao động phù hợp với năng lực, nguyện vọng và sở trường của từng người nhằm thúc đẩy hiệu suất làm việc Việc bố trí công việc không phù hợp sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động, làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Vào thứ ba, cần đảm bảo bố trí vị trí làm việc đúng nơi, đúng chỗ theo yêu cầu của quá trình kinh doanh Việc sắp xếp nhân sự phù hợp với nhu cầu của các bộ phận giúp nâng cao hiệu quả công việc và tối ưu hoá hoạt động doanh nghiệp.

Đảm bảo sử dụng lao động đúng thời hạn và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh để tránh đột biến nhân lực do yếu tố như hưu trí hoặc bỏ việc Các doanh nghiệp cần đa dạng hóa các loại hợp đồng lao động nhằm tối ưu chi phí nhân công, đặc biệt trong các hoạt động mang tính thời vụ Việc quản lý linh hoạt nguồn nhân lực giúp duy trì sự ổn định và hiệu quả cho doanh nghiệp trong quá trình phát triển.

Các nguyên tắc bố trí và sử dụng nhân sự

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SBG

Ngày đăng: 15/03/2023, 19:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đinh Thị Mai Hương(2010) “Đào tạo và phát triển nhân lực ở Công ty CP xuất nhập khẩu y tế Việt Nam – Thực trạng và giải pháp”. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp, ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và phát triển nhân lực ở Công ty CPxuất nhập khẩu y tế Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
5. Nguyễn Thị Vân Anh( 2010) “ Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex”, Chuyên đề thực tập, ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực tại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex
1. Giáo trình Quản trị nhân lực, Trường đại học Kinh tế Quốc dân, PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân- Ths. Nguyễ Văn Điểm, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, 2012 Khác
2. Khoa Quản lý kinh doanh Đại học Công Nghiệp Hà Nội, tài liệu hướng dẫn thực tập tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh: Hà Nội 12/2014 Khác
6. Nhân sự - Chìa khóa của thành công, Matsushita Konosuke( Dịch sang tiếng việt Trần Quang Tuệ), NXB TP. Hồ Chí Minh, 2000 Khác
7. Giáo trình Quản lý học, Trường đại học kinh tế Quốc dân, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền- PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà- TS. Đỗ Thị Hải Hà, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012 Khác
8. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Trường đại học Kinh tế Quốc dân, PGS.TS Trần Xuân Cầu- PGS.TS Mai Quốc Chánh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
9. Quản lý Doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, Ngô Thị Cúc, NXB Chính trị quốc gia, 1998 Khác
10. Quản lý con người trong Doanh nghiệp,GS. Phùng thế Trường, NXB Hà Nội, 1996 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w