Với sự tiến bộ của khoahọc, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt trong thời đại công nghiệp 4.0, nhu cầu họctập, hoàn thiện nâng cao kỹ năng và chuyên môn nghề nghiệp của người lao động là rấ
Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Nó được coi chiếc chìa khóa giúp cho bộ máy tổ chức được vận hành một cách trơn chu Trước sự biến động liên tục của nền kinh tế, các doanh nghiệp sẽ luôn gặp vô vàn thách thức và phải cạnh tranh với doanh nghiệp khác Muốn có được chỗ đứng trong thị trường thì ngoài các nhân tố chủ chốt như nguồn tài chính, công nghệ hay cơ sở vật chất, các đơn vị doanh nghiệp cần trang bị một đội ngũ lao động đảm bảo về số lượng và giàu về chất lượng Do đó, các nhà lãnh đạo cần thực sự quan tâm đến các chính sách quản trị nguồn nhân lực đúng cách và đúng thời điểm Với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt trong thời đại công nghiệp 4.0, nhu cầu học tập, hoàn thiện nâng cao kỹ năng và chuyên môn nghề nghiệp của người lao động là rất cần thiết để đáp ứng được các yêu cầu công việc hiện tại Vì thế mà hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Việc xây dựng được một hệ thống đào tạo nguồn nhân lực một cách hoàn thiện không phải các doanh nghiệp nào đều có thể dễ dàng làm được Bởi vì đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi tốn kém về chi phí và cả thời gian, cũng như cần phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp hiện tại Hiện nay, nhiều doanh nghiệp chưa thực sự đầu tư vào hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, bên cạnh đó có những doanh nghiệp bỏ ra nhiều kinh phí cho việc đào tạo mà không đem lại hiệu quả như mong muốn Nếu được thực hiện một cách đúng đắn, công tác đào tạo sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh trên thị trường và giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ, em nhận công ty đã gặt hái được những thành công nhất định nhưng công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty còn gặp nhiều hạn chế Để củng cố và nâng cao hơn nữa vị trí trên thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, trong giai đoạn phát triển tới công ty nên chú trọng vào vốn nhân lực của mình Do đó, em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ.” cho chuyên đề thực tập của mình với mong muốn có thể áp dụng được những kiến thức được học tại trường đại học để góp phần giúp công ty hoàn thiện được đội ngũ lao động.
Mục đích nghiên cứu
Ôn tập và hoàn thiện hệ thống kiến thức chuyên ngành, cụ thể là những kiến thức về quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực đã được học tại trường để vận dụng vào thực tiễn doanh nghiệp đang thực tập. Đánh giá thực trạng của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ. Đề xuất các giải pháp giúp công ty hoàn thiện được công tác đào tạo nguồn nhân lực, từ đó phát triển đội ngũ lao động ngày càng vững mạnh và giàu năng lực chuyên môn.
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong chuyên đề thực tập: thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, … dựa trên số liệu khảo sát, tài liệu, báo cáo thống kê của doanh nghiệp.
Kết cấu nội dung đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Lý luận về đào tạo nguồn nhân lực
Chương II: Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ
Sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Hành chính – Nhân sự công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ và sự hướng dẫn chu đáo của của cô Nguyễn Phương Mai đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập này Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót Em mong nhân được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Theo Trần Xuân Cầu (2008): “Nguồn nhân lực là nguồn lực của con người và được xem xét trên hai khía cạnh Khía cạnh thứ nhất, nguồn nhân lực có ý nghĩa là nguồn gốc, nơi phát sinh ra nguồn lực, nó nằm ngay trong bản thân con người tạo ra sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Khía cạnh thứ hai, nó được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng các nhân con người Với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực của con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.”
Quan điểm của Phạm Minh Hạc cho rằng: “Nguồn lực con người được thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất)” (Trần Xuân Cầu, 2008) Như vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàm chất lượng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực tương lai.
Trong chuyên đề thực tập này, ta tiếp cận đến khái niệm nguồn nhân lực trong một tổ chức Theo Trần Kim Dung (2013), nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất kỳ hoạt động nào của tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì
1.1.2 Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực Định nghĩa trên Wikipedia cho rằng: “Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được 1 công việc nhất định.”
Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012): “Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.”
Trên đây là một số quan điểm về đào tạo nguồn nhân lực nhưng nhìn chung ta có thể hiểu rằng: “Đào tạo nguồn nhân lực là tập hợp tất cả các hoạt động học tập do tổ chức cung cấp cho người lao động trong một khoảng thời giam nhất định, nhằm nâng cao khả năng, trình độ nghề nghiệp, cũng như thay đổi thái độ, cách thức làm việc của người lao động để giúp họ thực hiện một cách hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình.”
Mục tiêu và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
1.2.1 Mục tiêu của đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo chính là một công cụ quan trọng để giải quyết những khó khăn còn tồn tại trong doanh nghiệp Mặc dù chỉ là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tổ chức nhưng đào tạo luôn tập trung vào các mục tiêu rõ ràng mà mỗi doanh nghiệp đều luôn nỗ lực để đạt được
Mục tiêu chung của đào tạo nguồn nhân lực chính là doanh nghiệp có thể sử dụng tối đa và hiệu quả nguồn nhân lực hiện có; trang bị và cải tiến cho người lao động những năng lực cần thiết để đáp ứng mọi nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt trước sự biến động không ngừng của thị trường Không những vậy, qua đào tạo, doanh nghiệp còn muốn củng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp; tạo thái độ làm việc tích cực, tăng sự gắn bó của nhân viên với tổ chức
1.2.2 Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
1.2.2.1 Đối với tổ chức Đào tạo nguồn nhân lực chính là điều kiện để quyết định xem doanh nghiệp có thể tồn tại và tạo được lợi thế cạnh tranh hay không Nó được coi như giải pháp chiến lược giúp nhà lãnh đạo kiểm soát và phát triển tổ chức.
Thứ nhất, đào tạo giúp tăng năng suất, hiệu quả thực hiện công việc của người lao động Việc nâng cao năng suất lao động có nghĩa là làm giảm số giờ công tiêu hao khi hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay nói cách khác là làm tăng số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Từ đó dẫn đến giảm chi phí tiền lương trong một đơn vị sản phẩm Tiền lương là giá cả của sức lao động, là thành phần cấu thành lên giá cả sản phẩm Do vậy, giảm chi phí tiền lương là cách để giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ trên thị trường, tăng doanh thu cho doanh nghiệp Không những thế, năng suất lao động tăng, chí phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm giảm làm tăng tiết kiệm quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
Hơn nữa, thông qua đào tạo, người lao động sẽ nâng cao được khả năng làm việc độc lập, tăng tính tự giác trong công việc, nhờ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và nguồn lực dành cho hoạt động giám sát trong quá trình làm việc; đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí lao động cho công tác quản lý nguồn nhân lực, tránh được sự quản lý lỗi thời. Đào tạo làm duy trì và nâng cao chất lượng của người lao động, tăng tính ổn định cho doanh nghiệp, đặc biệt với sự phát triển hiện nay, việc đào tạo sẽ giúp tổ chức có thể ứng dụng kịp thời các công nghệ hiện đại vào hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý doanh nghiệp Thực hiện công tác đào tạo giúp cho doanh nghiệp hạn chế được tai nạn lao động xảy ra do con người được học tập và hiểu biết hơn về an toàn vệ sinh lao động, tránh được những sự cố xảy ra trong quá trình làm việc.
Việc doanh nghiệp có thể đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực thông qua quá trình đào tạo không những tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường mà còn giúp tạo dựng được vị trí, “thương hiệu của doanh nghiệp”, nhờ đó doanh nghiệp có thể thu hút và giữ chân được nhiều nhân lực tài năng và có chuyên môn trong và ngoài tổ chức.
1.2.2.2 Đối với người lao động
Việc được đào tạo và đáp ứng nguyện vọng đào tạo của người lao động sẽ giúp họ cảm thấy hài lòng hơn với công việc hiện tại, làm tăng mức độ gắn bó với tổ chức
Nhờ các chương trình đào tạo, trình độ chuyên môn của người lao động sẽ được cải thiện và cách thức làm việc cũng trở nên chuyên nghiệp hơn Hay nói cách khác, đào tạo giúp người lao động tạo được “thương hiệu cá nhân”, có được vị thế và chỗ đứng trên thị trường lao động, từ đó có thể nhận được mức giá công lao động cao. Đồng thời việc cập nhật các kỹ năng, kiến thức cần thiết giúp người lao động có thể dễ dàng tiếp cận và làm việc với máy móc, kỹ thuật, thiết bị công nghệ hiện đại trong doanh nghiệp Nhờ đó làm thay đổi cách làm việc hiệu quả hơn, tăng khả năng tư duy, không ngừng đóng góp những ý tưởng mới trong các hoạt động của doanh nghiệp, khiến họ dễ dàng thích ứng với sự thay đổi công việc hiện tại và tương lai
Nhu cầu học tập và nâng cao trình độ gắn liền với nhu cầu phát triển của người lao động, giúp họ có cơ hội thăng tiến trong công việc Người lao động trong quá trình học tập có thể nhận ra được điểm yếu, điểm mạnh của bản thân từ đó có định hướng đúng đắn trong phát triển sự nghiệp cá nhân
Công tác đào tạo nguồn nhân lực không những có vai trò đối với mỗi doanh nghiệp hay cá nhân người lao động mà còn là vấn đề sống còn của một đất nước, nó trực tiếp ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội Cụ thể, đào tạo đem lại cho xã hội những lợi ích sau:
Từng cá nhân người lao động trong doanh nghiệp được đào tạo kiến thức chuyên môn, cập nhật kỹ năng cần thiết, học tập hoàn thiện bản thân, đồng nghĩa với việc chất lượng nguồn nhân lực của xã hội được nâng cao, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Hơn nữa, đào tạo nguồn nhân lực đã có những đóng góp lớn cho sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, phát triển xã hội bền vững, giúp cho đất nước theo kịp các nước tiên tiến trong khu vực và toàn thế giới.
Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế công nghiệp 4.0, khi các công cụ thiết bị và phương pháp làm việc lạc hậu được thay thế bằng máy móc, công nghệ hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì việc đào tạo giúp đất nước có thể đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực đủ khả năng thích ứng với sự chuyển mình của nền kinh tế.
Khoản đầu tư cho đào tạo là khoản đầu tư mang tính chất chiến lược chủ chốt quyết định đến sự phồn vinh của một đất nước, là một trong những giải pháp hiệu quả giải quyết vấn nạn thất nghiệp của quốc gia.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực trong
1.3.1 Các nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế - chính trị - xã hội Đất nước đang trong tiến trình hội nhập, cơ chế pháp luật ở Việt Nam khá thông thoáng, cơ chế cạnh tranh lành mạnh nên các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng tiếp cận thị trường Việt Nam, trong khi các doanh nghiệp trong nước ngày càng mở rộng và phát triển mạnh mẽ khiến cho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trở nên gay gắt Do đó để có được chỗ đứng trên thị trường, doanh nghiệp đã có những chiến lược nâng cao chất lượng các nguồn lực chủ chốt, trong đó có nguồn lực con người,
Trong những năm gần đây, nhà nước ta đã có những chính sách quan tâm, khuyến khích đến giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng nhân sự của các doanh nghiệp Hệ thống pháp luật và đào tạo nguồn nhân lực của nhà nước được xây dựng hoàn thiện sẽ là điều kiện giúp các doanh nghiệp thực hiện công tác đào tạo một cách thuận lợi Hơn nữa, sự ổn định về mặt chính trị và sự nhất quán trong việc đưa ra các chính sách của một quốc gia không những tạo cơ hội cho công tác đào tạo nguồn nhân lực diễn ra suôn sẻ mà còn thu hút các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước quan tâm đến đào tạo Tuy nhiên, nếu hệ thống chính trị, luật pháp, kinh tế - xã hội không ổn định sẽ là thách thức lớn đối với công tác này.
Nước ta có cơ cấu dân số “vàng” có nghĩa là dân số trong độ tuổi lao động lớn, vì vậy mà số lượng nhân lực cần đào tạo lớn Bên cạnh đó, người dân Việt Nam có truyền thống cần cù, chăm chỉ và ham học hỏi, trong khi nước ta tiền thân là một nước nông nghiệp, nền kinh tế còn đi sau nhiều nước trong khu vực nên nhu cầu đào tạo ở các ngành nghề, các lĩnh vực là cần thiết.
1.3.1.2 Sự thay đổi của khoa học – công nghệ
Khoa học – công nghệ được coi là một trong những nhân tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Khoa học – công nghệ có thể làm cuộc sống của con người trở nên tốt đẹp hơn Ngày nay, trong xu hướng phát triển trình độ công nghệ cao, các doanh nghiệp bắt đầu áp dụng công nghệ vào quản lý nhân sự, quản lý tổ chức, vì vậy muốn làm chủ công nghệ, con người cần thiết phải hoàn thiện và nâng cao năng lực để thích ứng kịp thời với sự thay đổi trong doanh nghiệp
Trong nền công nghiệp 4.0, máy móc ngày càng phát triển và dần thay thế sức lao động của con người Sự tiến bộ này tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về năng suất, chất lượng và giá thành Không những thế, nó còn làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học từ phổ thống đến đại học Bởi vậy, luôn phải nghiên cứu để cải tiến, nâng cấp các chương trình, phương thức đào tạo giúp người lao động có điều kiện được cập nhật và trang bị những kiến thức, kỹ năng để làm chủ được sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ.
Mối quan hệ cung – cầu trên thị trường lao động có ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cả trong và ngoài doanh nghiệp Cụ thể, khi nguồn cung lao động trên thị trường thừa, số lượng người lao động lớn trong khi việc làm còn hạn chế, do đó nếu muốn có công việc với thu nhập cao, người lao động bắt buộc phải cập nhật kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ công việc, từ đó mà mong muốn được đào tạo của người lao động tăng lên Khi doanh nghiệp cần tuyển thêm lao động trong vài trường hợp nhưng cung lao động trên thị trường lao động giảm, bắt buộc doanh nghiệp phải đào tạo nhân viên nội bộ để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty
Kế hoạch phát triển kinh doanh chính là nhân tố quyết định đến công tác đào tạo nguồn nhân lực của tổ chức Đội ngũ nhân viên chính là chìa khóa dẫn đến sự thành công của kế hoạch kinh doanh của công ty Vì vậy doanh nghiệp cần dựa vào chiến lược kinh doanh của mình để xây dựng chương trình đào tạo người lao động sao cho phù hợp Ví dụ, công ty muốn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh thì cần có một nguồn nhân lực mới, cần đào tạo quản lý mới và nhân viên mới Doanh nghiệp cần coi công tác đào tạo là một hoạt động đầu tư chứ không phải là chi phí i
Mỗi nhà quản lý cấp cao sẽ có quan điểm riêng về hoạt động đào tạo người lao động trong tổ chức Bởi vì các nhà lãnh đạo, quản lý chính là những người quyết định và đưa ra các chiến lược, chính sách cũng như tạo các điều kiện để công tác đào tạo được tiến hành một cách thuận lợi như điều kiện về cơ sở vật chất, ngân sách và các nguồn lực khác Vì vậy, công tác đào tạo có được quan tâm hay không là do nhận thức của cấp quản lý về tầm quan trọng của nó cũng như sự nhìn nhận sắc bén nắm bắt tình hình thực tế của doanh nghiệp để có hướng đi đúng đắn ở trong thời gian tới.
1.3.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực
Ban lãnh đạo dựa vào đặc điểm nguồn nhân lực trong công ty để xác định nhu cầu đào tạo và có định hướng đúng đắn đối với đào tạo Câu hỏi được đặt ra là: Trình độ của người lao động có phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hay không? Câu trả lời cho câu hỏi này chính là kế hoạch cho công tác đào tạo nguồn nhân lực Ngoài ra, cơ cấu về độ tuổi, giới tính cũng ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo và chiến lược đào tạo Ví dụ, lao động nam thường có nhu cầu đào tạo nhiều hơn lao động nữ; doanh nghiệp thường tạo điều kiện cho các lao động trẻ có điều kiện học tập và nâng cao trình độ hơn là các lao động đã có tuổi và sắp nghỉ hưu Đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ đồng nghĩa số lượng người lao động trong công ty không lớn thì chủ doanh nghiệp hoặc bộ phận quản lý sẽ kiêm nhiệm nhiều chức năng như vừa quản lý tài chính vừa quản lý nguồn nhân lực trong công ty Đôi khi, việc đảm nhiệm một lúc nhiều công việc khiến công tác quản lý không thực sự chuyên môn hóa và đem lại hiệu quả Ngược lại đối với doanh nghiệp lớn có quy mô lao động lớn, sẽ có một người hoặc một bộ phận phụ trách các chuyên môn riêng Cụ thể, đối với doanh nghiệp có bộ phận chuyên trách riêng biệt về đào tạo (có đầy đủ năng lực chuyên môn, không bị ôm đồm quá nhiều việc cùng lúc) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lên kế hoạch xây dựng chương trình đào tạo có hiệu quả hơn Ngoài ra, người đứng ra phụ trách cần nắm vững kế hoạch phát triển, tình hình tài chính, kinh doanh của tổ chức, nắm bắt được sự biến động thị trưởng để thực hiện tốt công tác đào tạo. 1.3.2.3 Nguyện vọng của người lao động
Con người làm việc tạo ra của cải vật chất với mục đích đáp ứng những nhu cầu cơ bản trong cuộc sống như thức ăn, nhà ở, quần áo, … Khi đã có thể thỏa mãn những nhu cầu cơ bản đó, họ bắt đầu nghĩ đến những nhu cầu cao hơn, như là khẳng định bản thân hay được người khác tôn trọng Trong công việc, để đạt được những điều đó, người lao động phải không ngừng hoàn thiện bản thân và tạo được chỗ đứng trong tổ chức, hay nói cách khác, làm nảy sinh nhu cầu được học tập và nâng cao trình độ trong người lao động Do đó, việc tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng người lao động là rất cần thiết, giúp doanh nghiệp có thể đưa ra kế chiến lược đào tạo đúng hướng phù hợp giúp người lao động để phát triển tối đa năng lực của họ, đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp Nếu nhu cầu, nguyện vọng học tập, cải thiện năng lực của người lao động được quan tâm đúng cách sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí đào tạo Đối với người lao động, được đáp ứng nguyện vọng sẽ làm tăng mức độ hài lòng với công việc và sự gắn bó với tổ chức.
Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực không thể thực hiện được nếu thiếu đi nguồn kinh phí Nguồn kinh phí dồi dào sẽ giúp cho hoạt động diễn ra thuận lợi và bài bản hơn, quy mô, chất lượng cũng tốt hơn Ngược lại, nếu nguồn kinh phí hạn hẹp thì quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi chất lượng đào tạo cũng giảm sút
Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố quyết định đến sự thành bại của công tác đào tạo Hoạt động phục vụ cho quá trình đào tạo bao gồm: phân tích và lưu trữ các giấy tờ, hợp đồng liên quan đến đào tạo, nghiên cứu và xây dựng chương trình đào tạo, … cần sự hỗ trợ của các trang thiết bị văn phòng như máy tính, máy in, máy photo, … và các thiết bị phục vụ liên lạc, trao đổi thông tin như máy fax, điện thoại, hệ thống internet Ngoài ra, hoạt động đào tạo diễn ra cần có các công cụ hỗ trợ giảng dạy như bảng, máy chiếu, bút, tài liệu, giáo trình, … Vì vậy, nếu doanh nghiệp có khoản đầu tư đáng kể để đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ quá trỉnh dạy và học, sử dụng những công cụ hỗ trợ hiện đại sẽ làm tăng hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực.
Nội dung quy trình đào tạo nguồn nhân lực
Quy trình đào tạo là một quá trình xuyên suốt gồm 7 giai đoạn Mỗi giai đoạn đều mang vai trò quan trọng quyết định đến sự thành công của cả quá trình. Việc xây dựng được một quy trình đào tạo đúng quy chuẩn thì đòi hỏi nhà lãnh đạo cần có tầm nhìn và kế hoạch đúng đắn phù hợp với điều kiện từng doanh nghiệp để phát huy tối đa lợi thế của từng giai đoạn
Sơ đồ dưới đây thể hiện trình tự của quá trình đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
Sơ đồ 1.1 Quy trình đào tạo nguồn nhân lực
Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực NXB ĐH KTQD
1.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Giai đoạn đầu tiên trong cả quy trình là xác định nhu cầu đào tạo Đây là bước vô cùng quan trọng, nếu nhu cầu đào tạo không được xác định chính xác sẽ gây sự lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp Các nhà quản lý cần lưu ý rằng đào tạo không phải là giải pháp duy nhất để giải quyết các hạn chế mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp gặp phải, vì có nhiều yếu tố tác động đến năng suất làm việc, kết quả thực hiện công việc Do đó, việc dành thời gian để tìm ra nguyên nhân là rất cần thiết Muốn xác định được nhu cầu đào tạo chính xác, doanh nghiệp cần dựa vào quá trình phân tích cụ thể nhu cầu đào tạo Đó là quá trình xác định khoảng cách giữa năng lực yêu cầu của công việc và năng lực thực tế của người lao động, từ đó tìm ra nguyên nhân để xác định xem liệu đào tạo có phải là giải pháp phù hợp hay không.
Muốn xác định được nhu cầu đào tạo, doanh nghiệp cần trả lời được các câu hỏi sau:
- Mức độ thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp như thế nào? (Phân tích tổ chức)
- Người lao động cần có những năng lực nào để thực hiện tốt công việc? (Phân tích nhiệm vụ)
- Đội ngũ lao động trong doanh nghiệp đang có những điểm mạnh và những hạn chế gì? (Phân tích cá nhân)
Khi tiến hành phân tích tổ chức, chúng ta cần xem xét liệu có mối liên hệ giữa đào tạo và định hướng của tổ chức trong tương lai; lãnh đạo và người lao động có thực sự cho rằng đào tạo là cần thiết và để thực hiện công tác đào tạo thì doanh nghiệp đã có sẵn nguồn lực nào:
- Nếu doanh nghiệp nhận định rằng đào tạo sẽ có những ảnh hưởng lớn đến mục tiêu và chiến lược sẽ đầu tư nhiều hơn cho đào tạo và công tác đào tạo tại doanh nghiệp cũng diễn ra thường xuyên hơn Do vậy, doanh nghiệp nên xác định rõ mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
- Xác định nhu cầu về số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực để đáp ứng các mục tiêu đã đề ra Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần đánh giá chính xác nguồn lực nội bộ và cả nguồn lực trên thị trường lao động.
- Đo lường và đánh giá các chỉ tiêu định lượng như: năng suất lao động, chi phí nhân công để xác định xem đào tạo có làm tối ưu hóa các chỉ tiêu này hay không.
- Quan điểm và sự ửng hộ của ban lãnh đạo với công tác đào tạo.
- Các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình đào tạo như: tài chính, cơ sở vật chất, thời gian, con người, …
Phân tích nhiệm vụ cần được thực hiện để làm rõ yêu cầu năng lực cho người đảm nhiệm công việc, cụ thể là các kỹ năng cần thiết và thái độ đúng đắn để nhân viên có thể làm việc hiệu quả hơn Từ đó giúp nhà quản lý nhìn ra được khoảng cách giữa yêu cầu năng lực và thực lực của nhân viên để định rõ nhu cầu đào tạo phù hợp.
Các bước để phân tích nhiệm vụ bao gồm:
Bước 1: Lựa chọn công việc cần phân tích.
Bước 2: Xây dựng danh mục nhiệm vụ thuộc công việc.
Bước 3: Xác nhận lại danh mục các nhiệm vụ thuộc công việc.
Bước 4: Dựa vào từ điển năng lực để xác định danh mục các năng lực và yêu cầu mức độ thành thạo năng lực mà người lao động cần trang bị để hoàn thành công việc.
Phân tích cá nhân tập trung vào đặc điểm cá nhân, đầu vào, đầu ra, kết quả và phản hồi của từng người lao động để xác định xem ai là người cần phải đào tạo và những kỹ năng, kiến thức, quan điểm nào cần thiết được tiếp thu trong quá trình đào tạo Phân tích cá nhân là công tác đặc biệt cần chú trọng, đòi hỏi sự phân tích trung thực, chính xác để tránh xác định nhầm nhu cầu đào tạo, làm các nguồn lực của doanh nghiệp bị lãng phí Cụ thể, các nhà quản lý có thể đánh giá các vấn đề sau:
- Vấn đề năng suất sụt giảm có thực sự ảnh hưởng tổn thất nghiêm trọng đến doanh nghiệp không?
- Người lao động có thể hiện đúng kiến thức và năng lực của bản thân chưa?
- Kỳ vọng của người lao động đối với sự thực hiện công việc có rõ ràng không?
- Thù lao được trả đã xứng đáng chưa?
- Nếu không đào tạo thì còn giải pháp nào khắc phục được những hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải hay không?
- Nếu người lao động thiếu kiến thức, kỹ năng để thực hiện công việc và các yếu tố khác là thỏa đáng thì đào tạo là cần thiết Nếu người lao động có kiến thưc, kỹ năng để thực hiện công việc nhưng đầu vào, đầu ra, kết quả hoặc phản hồi là không đủ thì đào tạo chưa chắc đã là giải pháp tốt nhất.
1.4.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo chính là xác định kết quả kỳ vọng sau chương trình đào tạo Nếu thực hiện bước này tốt thì sẽ xây dựng được kế hoạch đào tạo phù hợp, hiệu quả trong tương lai Cụ thể, cần xác định một số vấn đề sau:
- Các kỹ năng, kiến thức cần bổ sung, nâng cao để đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ngắn hạn và dài hạn.
- Trình độ kỹ năng, kiến thức sau quá trình đào tạo được cải thiện như thế nào.
- Số lượng và cơ cấu học viên tham gia đào tạo.
- Thời gian của quá trình đào tạo.
Nhà quản lý cần xác định mục tiêu rõ ràng, cụ thể và phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp bởi vì nó chính là cơ sở để đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo sau này Để là được điều này, người đề ra mục tiêu phải có tầm nhìn sáng suốt và hiểu biết rõ về doanh nghiệp.
1.4.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo nghĩa là xác định xem ai là người cần đào tạo dựa trên động cơ và nhu cầu đào tạo của người lao động, tác dụng của đào tạo đối với người lao động và triển vọng nghề nghiệp của từng cá nhân Hoạt động này cần đảm bảo xác định đúng đối tượng, nguyện vọng học tập và khả năng của người cần đào tạo để tránh đào tạo nhầm đối tượng gây lãng phí nguồn lực và tổn thất cho doanh nghiệp.
1.4.4 Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
1.4.4.1 Xây dựng chương trình đào tạo
Xây dựng chương trình đào tạo là xây dựng hệ thống các môn học, bài học để giảng dạy các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho người lao động trong quá trình đào tạo cụ thể cho từng lĩnh vực dựa trên cơ sở nhu cầu đào tạo và mục tiêu đào tạo được xác định trước đó.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẺ ĐẸP HOÀN MỸ
Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẺ ĐẸP HOÀN MỸ
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PERFECT BEAUTY TRADING AND SERVICES COMPANY LIMITED
- Tên công ty viết tắt: PBTS CO., LTD
- Loại hình hoạt động: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Trụ sở chính: Số 8C, ngõ 198, Xã Đàn, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
- Website: http://www.perfectbeauty.com.vn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ được chính thức thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0102232338 cấp phép bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội ngày 24/04/2007 với đại diện pháp luật là ông Trần Đình Bình Công ty bắt đầu hoạt động từ tháng 02/05/2007, tính đến nay công ty đã thành lập được hơn 13 năm Đăng ký doanh nghiệp của công ty được thay đổi lần thứ 09 vào ngày 12 tháng 04 năm 2019.
Công ty được thành lập tại địa chỉ số nhà 46, phố Mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội sau được đổi đến địa chỉ số 8C, Xã Đàn, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ thẩm mỹ và chăm sóc sắc đẹp, đội ngũ sáng lập của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ đã quyết định đưa thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc Elgon vào Việt Nam nhằm thoả mãn nhu cầu chăm sóc mái tóc một cách chuyên nghiệp cho người Việt Công ty đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2000.
Năm 2013, công ty thành lập thêm chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh, văn phòng đặt tại số 5 Đặng Thai Mai, P7, quận Phú Nhuận.
Từ năm 2016, ngoài cung cấp các sản phẩm làm đẹp về tóc, công ty bắt đầu nhập khẩu và phân phối thêm các sản phẩm làm đẹp như mỹ phẩm trang điểm và chăm sóc da, giúp công ty mở rộng thị trường kinh doanh và tiếp cận nhiều nguồn khách hàng hơn.
Trải qua hơn 13 năm hình thành và phát triển với ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Vẻ đẹp hoàn mỹ bước đầu đã đạt được những thành công đáng kể trên thị trường trong nước, thương hiệu mỹ phẩm chăm sóc tóc được nhiều khách hàng và đối tác biết đến với uy tín, chất lượng dịch vụ được đặt lên hàng đầu
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Nguồn: Phóng HC – NS Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ ĐT &PT viênHọc
Sale lý khoQuản hàng trườngThị
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban a Ban giám đốc
Giám đốc: Chỉ đạo phòng ban thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển các lĩnh vực được phân công; kiểm tra đôn đốc các bộ phận trong việc tổ chức thực hiện các chỉ đạo của lãnh đạo Trung tâm; tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chiến lược mới, trực tiếp ngoại giao với nhà phân phối, ký kết hợp đồng và theo dõi các bộ phận trong công ty.
Phó giám đốc: Hỗ trợ Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt động của công ty theo sự điều hành của giám đốc; chủ động và tích cực triển khai nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động trong công ty. b Bộ phận Tài chính kế toán
Quản lý và thực hiện các công tác liên quan đến tài chính và kế toán; thanh quyết toán các khoản chi phí mà công ty bỏ ra cho hoạt động sản xuất kính doanh và các chi phí khác; phối hợp Bộ phận Hành chính - Nhân sự thực hiện thanh toán tiền lương, thưởng cho quản lý, nhân viên đúng chế độ và thời hạn; theo dõi và quản lý thu chi, các khoản thanh toán qua hệ thống ngân hàng; mở sổ sách, lưu giữ các chứng từ có liên quan đến tài chính kế toán c Bộ phận Hành chính - Nhân sự
Quản lý giấy tờ, văn thư lưu trữ, hồ sơ nhân sự của công ty, xử lý và thực hiện các hợp đồng lao động; tuyển dụng nhân sự và đảm bảo phát triển đội ngũ lao động phù hợp với yêu cầu công việc; giải quyết các tranh chấp lao động và giám sát kỷ luật; xây dựng chế độ lương, thưởng cho nhân viên. d Bộ phận Quản lý sản phẩm
Trực tiếp nhập khẩu và phân phối sản phẩm; kiểm duyệt số lượng và chất lượng sản phẩm trước khi đến tay khách hàng; chịu trách nhiệm tiếp nhận nhu cầu khách hàng, xem xét các điều khoản, soạn thảo và ký kết các hợp đồng thương mại e Bộ phận Sales/Marketing
Sales: Tìm kiếm nguồn khách hàng và thực hiện triển khai bán sản phẩm nhằm đạt doanh thu mà công ty đề ra theo tháng, quý, năm.
Marketing: Nghiên cứu và tiếp cận thị trường sản phẩm; xây dựng và quản lý thương hiệu, hình thành ý tưởng và lập kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình chiến dịch về quảng bá công ty và quảng bá sản phẩm. f Bộ phận Dịch vụ
Chăm sóc và đáp ứng nhu cầu trực tiếp của khách hàng
2.1.4 Khái quát tình hình SXKD
Bảng 2.1 Các ngành, nghề kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ.
Mã ngành, nghề kinh doanh
Tên ngành, nghề kinh doanh
6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Tư vấn đầu tư (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);
8560 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
Chi tiết: Tư vấn du học;
Chi tiết: Mua bán hàng lương thực, thực phẩm
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Mua bán dụng cụ chăm sóc sắc đẹp;
7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Chi tiết: Thiết kế tạo mẫu thời trang;
4649 (Chính) Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: Mua bán hóa mỹ phẩm (Trừ hóa chất Nhà nước cấm và mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người); Mua bán các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp;
4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
Chi tiết: Mua bán hàng may mặc thời trang;
9610 Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao) Chi tiết: Dịch vụ thẩm mỹ, chăm sóc sắc đẹp, sức khoẻ (Không bao gồm dịch vụ khám chữa bệnh, xăm mắt, xăm môi và các dịch vụ gây chảy máu khác);
3290 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Sản xuất hàng lương thực, thực phẩm
8299 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâuChi tiết: Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa Công ty kinh doanh(Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
4610 Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
Chi tiết: Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; (Trừ hoạt động đấu giá)
Chi tiết: Đào tạo và dạy nghề chăm sóc sắc đẹp (Chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
Nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
2.1.4.2 Vốn và kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ i giai đoạn 2017 - 2019 Đơn vị tính: Triệu VNĐ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay 11,84 8,63 25,36
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán 2.872,37 3.163,63 3.081,2 trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (12,35) (3,78) 6,03
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguồn: Phòng TCKT Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ i
Hình 2.1 Kết quả kinh doanh qua các năm giai đoạn 2017 - 2019 Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế
Nguồn: Phòng TCKT Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vẻ đẹp hoàn mỹ i