1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH thương mại thành hiệu thông qua bảng cân đối kế toán

60 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty TNHH Thương Mại Thành Hiệu Thông Qua Bảng Cân Đối Kế Toán
Tác giả Hoàng Diệu Linh
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Việt Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính cung cấp chonhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo cácvấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN ĐỀ:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU THÔNG QUA

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : Ts NGUYỄN VIỆT DŨNG

Sinh viên thực hiện : HOÀNG DIỆU LINH

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

Do thời gian thực tập có hạn, khả năng của bản thân còn hạn chế nên bài báocáo khó có thể tránh khỏi những sai sót vì vậy em rất mong được các thầy cô, các

cô chú trong Công ty chỉ bảo và đưa ra những nhận xét, góp ý để em có thể hoànthiện hơn nữa báo cáo thực tập của mình cũng như kiến thức của bản thân

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty Trách nhiệmhữu hạn thương mại Thành Hiệu luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành côngtốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Hoàng Diệu Linh

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên: HOÀNG DIỆU LINH

Lớp:K10-TCNHA Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI

*Nội dung của báo cáo

Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

Hướng phát triển nghiên cứu đề tài

………

………

*Kết quả:.………

Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 20…

Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN

Họ tên sinh viên: HOÀNG DIỆU LINH

Lớp:K10-TCNHA Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI

KẾ TOÁN

*Kết cấu, hình thức trình bày

………

………

*Nội dung của báo cáo Phương pháp nghiên cứu ………

………

Thông tin về đơn vị thực tập ………

………

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ………

………

Thực trạng vấn đề ………

………

Mức độ đáp ứng mục tiêu thực tập tốt nghiệp ………

………

Hướng phát triển nghiên cứu đề tài ………

………

*Kết quả:………

………

Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 20…

Phản biện

Trang 6

Lợi nhuận trên tài sản cóLợi nhuận trên vốn tự có

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vayThu nhập doanh nghiệp

Trách nhiệm hữu hạnTài sản

Tài sản cóTài sản cố định

Trang 7

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của chuyên đề 2

PHẦN 1: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU 4

1.1 Giới thiệu chung 4

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty 4

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý 5

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 7

2.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty TNHH thương mại Thành Hiệu 7

2.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về quy mô của tài sản 7

2.1.2 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản 8

2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty TNHH thương mại Thành Hiệu 12

2.2.1 Đánh giá khái quát sự biến động về quy mô của nguồn vốn 12

2.3 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 16

2.4 Phân tích tình hình vốn và nguồn vốn 20

2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty 23

2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán của công ty 23

2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 26

2.6 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các tỷ số tài chính 30

2.6.1 Nhóm các tỷ số về đòn cân nợ 30

2.6.2 Nhóm cá tỷ số về khả năng hoạt động 31

2.7 Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lợi 35

2.7.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 36

2.7.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có 36

Trang 8

2.7.3 Tỷ suất lợi nhuận trên toàn bộ vốn 37

2.8 Phân tích tình hình tài chính bằng phương trình dupont 38

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU 42

3.1 Về quy mô tài chính 42

3.2 Về cơ cấu tài chính 42

3.2.1 Về cơ cấu tài sản 42

3.2.2.Về cơ cấu nguồn vốn: 43

3.3.Về hoạt động kinh doanh 44

3.4 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 44

3.5 Về hiệu quả sử dụng vốn 45

3.6 Giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả tài chính 45

3.6.1 Dự đoán sơ bộ những nhân tố ảnh hưởng đến công ty trong năm tới 45

3.6.2 Điều chỉnh lại cơ cấu tài chính 45

3.6.3 Nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 46

Trang 9

Bảng 1: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN 7

Bảng 2 : CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢNNĂM 2014-2016 9

Bảng 3: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN 13

Bảng 4: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN 14

Bảng 5: CÂN ĐỐI (1) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 16

Bảng 6: CÂN ĐỐI (2) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 17

Bảng 7: SO SÁNH VỐN ĐI CHIẾM DỤNG VÀ VỐN BỊ CHIẾM DỤNG 18 Bảng 8: CÂN ĐỐI(3) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN 19

Bảng 9: BẢNG KÊ NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN 21

Bảng 10: PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NĂM 2015 VÀ NĂM 2016 22

Bảng 11: PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN NĂM 2016 23

Bảng12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KHOẢN PHẢI THU 24

Bảng 13: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ 26

Bảng 14: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY 27

Bảng 15: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN 27

Bảng 16: CÁC TỶ SỐ VỀ KẾT CẤU TÀI CHÍNH 30

Bảng 17: CÁC TỶ SỐ VỀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG 32

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết tài chính quyết định một phần quan trọng đến sự tồn tại,phát triển và cả sự sụp đỗ của doanh nghiệp Qua hơn hai mươi năm đổi mới đấtnước, nềnkinh tế Việt Nam đang trong đà phát triển và trong quá trình chuyển đổitheo hướng mở cửa, hội nhập với kinh tế khu vực và toàn cầu Để các doanh nghiệpngày càng phát triển và cạnh tranh được trong nền kinh tế thị trường hiện nay thìvấn đề cần quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị là vấn đề quản lý tài chínhdoanh nghiệp Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn vàthử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định đượcmình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đếntình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và ngược lại

Phân tích tài chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở thànhcông cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế Phân tích tài chính cung cấp chonhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo cácvấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát triển vàhiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lýhữu hiệu Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó mà cũng cầnphải được tiến hành thường xuyên, đóng vai trò không thể thiếu trong quản trị tàichính doanh nghiệp

Xuất phát từ sự cần thết của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nên

Trang 11

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính

+ Phân tích kết cấu tài chính và khả năng của công ty

+ Phân tích hiệu quả kinh doanh

+ Phân tích các tỷ số tài chính thông qua bảng cân đối kế toán của công ty+ Từ việc phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Trách nhiệmhữu hạn thương mại Thành Hiệu, đề tài đưa ra những nhận xét và đánh giá chung vềtrạng tình hình tài chính tại công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại Thành Hiệu

+ Báo cáo đưa ra các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tạicông ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là tình hình tài chính thông qua bảng cânđối kế toán tại công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại Thành Hiệu

2014-4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thông qua việc thamkhảo Báo cáo tài chính các năm trước như bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minhbáo cáo tài chính,

- Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng kết hợp nhiều phương phápphân tích như : phương pháp so sánh, phân tích tỉ lệ, phương pháp cân đối, phân tích chitiết,…

- Tham khảo báo, internet để thu thập các thông tin có liên quan đếnngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu bài báo cáo được chia làm 3 phần:

Trang 12

Phần 1: Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại Thành Hiệu

Phần 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương

mại Thành Hiệu thông qua bảng cân đối kế toán

Phần 3: Đánh giá tổng quan tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu

hạn thương mại Thành Hiệu thông qua bảng cân đối kế toán

Trang 13

PHẦN 1: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU

Công ty TNHH TM Thành Hiệu được thành lập từ năm 2007 với đội ngũ cán

bộ kỹ sư, công nhân có chuyên môn cao và tay nghề vững chắc, cùng với trang thiết

bị đủ mạnh để thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng, xâylắp các công trình điện đến 35kV đạt chất lượng kỹ thuật cao, thẩm mỹ Ngoài raCông ty còn sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn, khai thác và kinh doanhkhoáng sản, cung cấp các thiết bị cơ khí và thuỷ lực được thị trường chấp nhận vàtín nhiệm sản phẩm

1.1 Giới thiệu chung.

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Thành Hiệu :

Địa chỉ : Số 711- Tổ 4- Phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên

Điện thoại : 02803 737 929 Fax : 02803 737 929

Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 4600417667

Do sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 18 tháng 10 năm 2007Tài khoản 39010000083785 tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh tháiNguyên

Mã số thuế : 4600417667 cấp ngày 24 tháng 10 năm 2007

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty

 Xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, hệ thống cáp thoát nước.

 Lắp đặt trang thiết bị nội ngoại thất.

 Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV.

 San lấp mặt bằng.

 Xây lắp cột phát sóng, phát thanh truyền hình, thông tin, văn hoá.

 Sản xuất và mua bán cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu, thiết bị ddienj, các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn, gia công cơ khi, máy móc, phụ tùng máy công nghiệp, thiết bị y tế.

 Mua bán sắt thép, gạch ngói, cát, sỏi, xi măng, fero, phế liệu, phế thải, vật liệu chịu lửa.

 Vận tải hàng hoá bằng xe tải liên tỉnh.

 Vận tải hành khách bằng đường bộ.

Trang 14

 Vận tải hành khách bằng taxi.

 Khai thác, chế biến quặng kim loại chứa sắt và không chứa sắt, quặng kim loại quý hiếm, đá, sỏi, cát, đát sét.

 Kinh doanbh du lịch, khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, giải khát.

 Du lịch cho thuê xe ô tô du lịch.

 Hoạt động giám sát và tư vấn thiết kế các công trình điện đến 35KV

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý

BỘ MÁY DIỀU HÀNH CÔNG TY BAO GỒM

*BAN GIÁM ĐỐC

*PHÒNG NGHIỆP VỤ: - Phòng kế hoạch- Kinh doanh

- Kỹ thuật- Thiết bị - Đầu Tư

- Đội xây lắp điện : 04

- Đội công trình giao thông :02

- Đội xây lắp thuỷ lợi : 01

- Đội xây lắp công nghiệp : 01

Trang 15

CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐƯỢC

THỰC HIỆN THEO SƠ ĐỒ

BAN GIÁM ĐỐC

P.Kế

hoạch

P.Kỹ thuật vật tư

P.Kế toán Thống kê

P.Tổ chức hành chính

Các đội XLĐ

Các đội CT- GT

Đội XLC N

Đội

XL Thuỷ lợi

Trang 16

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH HIỆU THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

2.1 Phân tích tình hình tài sản của công ty TNHH thương mại Thành Hiệu 2.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về quy mô của tài sản.

Bảng 1: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ TÀI SẢN

Đơn vị tiền: triệu đồng

TÀI SẢN

Năm2014

Năm2015

Năm2016

Năm 2015/2014 2016/2015Năm

Số tiềnchênhlệch Tỷ lệ

Số tiềnchênhlệch Tỷ lệ

(nguồn bảng cân đối kế toán và tính toán của tác giả)

Tổng giá trị tài sản năm 2014 là thấp nhất với số tiền là 80.831,1 triệu đồng,sang năm 2015 tăng lên số tiền là 89.130,3 triệu đồng, cao hơn so với năm 2014 là8.299,2 triệu đồng, chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng, chứng tỏ quy mô của doanhnghiệp năm 2015 tăng lên đáng kể,tăng 110,27% so với năm trước Đến năm 2016tổng giá trị tài sản giảm 96,07% so với năm 2016, tương ứng với só tiền là 3.500,7triệu đồng, cho thấy quy mô của doanh nghiệp có giám xuống so với năm 2015nhưng vẫn cao hơn so với tổng tài sản năm 2014

►Đánh giá: Như vậy theo nhận định ban đầu, thì quy mô năm 2014 là thấpnhất trong ba năm Đến năm 2015 công ty mở rộng quy mô kinh doanh nhưng có lẽnhận thấy tình hình lợi nhuận không khả quan nên công ty thu hẹp quy mô trongnăm 2016

Tuy nhiên đây mới là phân tích trên toàn tổng thể, sự tăng giảm tổng tài sảnchỉ có thể nói nên rằng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty trong năm được

mở rộng hay thu hẹp, chưa thấy được nguyên nhân làm gia tăng vốn và hiệu quả củaviệc điều tiết quy mô kinh doanh là tốt hay xấu Vì thế chúng ta sẽ tiếp tục phân tíchsâu hơn ở các phần sau

Trang 17

2.1.2 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản

Phân tích kết cấu và biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp người phântích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào,

sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ chochiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không Phân tíchbiến động các mục tài sản doanh nghiệp cung cấp cho người phân tích nhìn về quákhứ sự biến động tài sản doanh nghiệp Vì vậy, phân tích biến động về tài sản củadoanh nghiệp thường được tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiều ngang

và theo quy mô chung Quá trình so sánh tiến hành quá nhiều thời kỳ thì sẽ giúp chongười phân tích có được sự đánh giá đúng đắn hơn về xu hướng, bản chất của sựbiến động

Trang 18

Bảng 2 : CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU TÀI SẢN

Trang 19

2.1.2.1 Tài sản ngắn hạn

Ta thấy tài sản ngắn hạn của công ty có sự tăng lên rồi giảm xuống về mặt giátrị, nhưng xét về mặt giá trị, nhưng xét về mặt tỷ trọng chiếm trong tổng số tài sảnthì tăng đều qua các năm Cụ thể:

Năm 2014, tài sản ngắn hạn là 53.457,6 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 66,13%.Năm 2015, tổng giá trị là 63.296,8 triệu đồng, tăng triệu đồng so với năm 2015với tốc độ tăng là 118,84 % Đồng thời tỷ trọng của tài sản ngắn hạn cũng tăng, với

tỷ trọng là 71,02% trên tổng tài sản

Năm 2016, tài sản ngắn hạn xuống còn 60.894,4triệu đồng, giảm 2.402,4triệuđồng so với năm 2015, với tốc độ giảm là 96,21% Tuy giảm về mặt giá trị nhưng tỷtrọng không giảm mà ngược lại còn tăng so với tổng tài sản, với tỷ trọng là 13%.Nguyên nhân là do công ty năm 2016 có giảm quy mô kinh doanh xuống nên cho

dù tài ngắn hạn có giảm nhưng tốc độ giảm thấp hơn tốc độ giảm của tổng tài sản

Sở dĩ có sự thay đổi về kết cấu của tài sản ngắn hạn là so sự ảnh hưởng và biếnđộng của các nhân tố sau:

a.Vốn bằng tiền.

Ta thấy vốn bằng tiền giảm năm 2015 và tăng trở lại năm 2016, cụ thể:

Năm 2014 vốn bằng tiền của công ty là 1.971,2 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là2,44% trên tổng tài sản

Năm 2015 vốn bằng tiền giảm xuống còn 1.691,2 triệu đồng, giảm 280 triệuvới tốc độ giảm là 85,8% so với năm 2014 Bên cạnh đó tỷ trọng của vốn bằng tiềncũng giảm, chỉ còn 1,90% trên tổng tài sản

Năm 2016 tăng lên đáng kể, tổng số vốn bằng tiền là 2.172,8 triệu đồng, tăng481,6 triệu so với năm 2015 với tốc độ tăng là 128,48% Sự gia tăng này đã đẩy tỷtrọng của vốn bằng tiền lên 2,54% trong tổng số tài sản

►Đánh giá: Năm 2015 do có kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh, công ty

dự trữ một lượng hàng hoá khá lớn, vì thế công ty đã dùng vốn bằng tiền để thanhtoán nên lượng tiền còn lại vào cuối năm 2015 giảm so với đầu năm là 280 triệuđồng Sang năm 2016 lượng tiền cuối năm tăng 481,6 triệu đồng, nguyên nhân là docông ty đã giảm bớt luongj hàng tồn kho và thu được tiền bán hàng, bên cạnh đócông ty còn một khoản thuế chưa nộp cho nhà nước là 56 triệu đồng Ta thấy lượngtiền tồn kho cuối mỗi năm của công ty mặc dù có tăng giảm, nhưng cũng không có

Trang 20

biến động làm vượt ra khỏi chính sách tiền mặt của công ty là từ 80 triệu đồng đến

200 triệu đồng

b Các khoản phải thu.

Các khoản phải thu giảm cả số tuyệt đối lẫn các số tương đối qua các năm,đồng thời tỷ trọng của các khoản phải thu cũng giảm, cụ thể:

Năm 2014, khoản phải thu là 11.651,4 triệu đồng, chiếm 14,41% trên tổng tàisản

Năm 2015, khoản phải thu là 9.535,6 triệu đồng, chiếm 10,7% trên tổng tàisản Các khoản phải thu giảm mạnh so với năm 2014 là 2.115,8 triệu đồng với tốc

độ là 81,84%

Năm 2016, khoản phải thu tiếp tục giảm xuống còn 8.906,6 triệu đồng, giảm

629 triệu đồng so với nam 2015, tốc độ giảm có chậm lại còn 93,4%, tỷ trọng giảmcòn 10,4% trên tổng tài sản

►Đánh giá: khoản phải thu giảm mạnh trong năm 2015 và năm 2016 là do

công ty đã siết chặt chính sách thu tiền bán hàng kết hợp áp dụng chiết khấu thanhtoán, bên cạnh đó trong năm 2015 và 2016 công ty bắt đầu tiếp cận thị trường bán

lẻ, thay vì chỉ tập trung bán sỉ cho các cửa hàng như năm 2014 Như vậy với tìnhhình khoản phải thu càng ngày càng giảm chứng tỏ công ty đã có những biện pháptích cực trong việc thu hồi những khoản vốn bị chiếm dụng, xét về khía cạnh thu hồi

Năm 2016 hàng tồn kho có giảm nhưng vẫn còn cao 49.815triệu đồng, giảm2.355 triệu đồng tốc độ giảm 95,67 % Tuy nhiên tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tàisản tăng so với năm 2015, với tỷ trọng là 58,17 %

Trang 21

►Đánh giá: Do đặc điểm của công ty là loại hàng kinh doanh thương mại,

đối tượng kinh doanh của công ty là hàng hoá nên tỷ trọng hàng tồn kho của công ty

là khá lớn, nhằm kịp thời cung cấp hàng hoá cho khách hàng một cách nhanhchóng Ta thấy hàng tồn kho trong năm 2015 và 2016 là khá cao so với năm 2014,

do công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh, đồng thời mặt hàng vật liệu xây dựng

và trang trí nội thất đang trong giai đoạn phát triển ở Thái Nguyên nói riêng và cáckhu vực lân cận ( Hà Nội, Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bắc Giang…) nói chung Vì thế việcgia tăng tỷ trọng hàng hoá tồn kho của công ty là mục tiêu chiến lược nhằm chiếmlĩnh thị trường đang trong giai đoạn phát triển này của công ty Tuy nhiên, vấn đề ởđây là lượng hàng tồn kho là bao nhiêu sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều khoảnmục khác như chi phí tồn kho, chi phí lãi vay…vì thế chúng ta xem xét tính hợp lýcủa hàng tồn kho trong phần phân tích tỷ số của hàng tồn kho

2.1.2.1 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn giảm dần qua các năm cả về giá trị lẫn tỷ trọng, cụ thể:

Năm 2014 tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 27.373,5 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 33,87% trong tổng số tài sản

Năm 2015 tổng tài sản dài hạn là 25.833,5 triệu đồng, giảm 1.540 triệu đồng,

tỷ trọng cũng giảm chỉ còn 28,98%

Năm 2016 tiếp tục giảm chỉ còn 24.735,2 triệu đồng, giảm 1.099,3 triệuđồng, tỷ trọng giảm còn 28,89%

►Đánh giá: Ta thấy rằng vì công ty không có hoạt động đầu tư tài chính

hay xây dựng nên khoản mục tài sản dài hạn giảm dần, nguyên nhân là do tài sản cốđịnh hữu hình giảm Đi sau phân tích nguyên nhân của việc giảm tài sản cố định tathấy là do khấu hao hàng năm, như vậy trong ba năm qua công ty không có nângcấp hay đầu tư vào tài sản cố định, bởi vì tài sản cố định của doanh nghiệp vẫn cònmới, bên cạnh đó trong năm 2013-2014 vừa qua công ty cũng đã có đầu tư mua sắmthêm một chiếc xe tải, xe nâng và sửa chữa thiết bị văn phòng( thay toàn bộ máytính mới tại trụ sở chính của công ty)

2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty TNHH thương mại Thành Hiệu 2.2.1 Đánh giá khái quát sự biến động về quy mô của nguồn vốn.

Giống như tổng tài sản tổng nguồn vốn cũng tăng giảm qua các năm đúng bằng giátrị của tổng tài sản mà nuồn vốn được hình thành từ vốn chủ sở hữu và nợ phải trả,

do dó chúng ta cần phải biết sự gia tăng này là từ đâu, có hợp pháp hay không?

Trang 22

Bảng 3: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN

Đơn vị tiền: triệu đồng

Số tiền chênh lệch Tỷ lệ

Số tiền chênh lệch Tỷ lệ

Vốn chủ sở

hữu 23.390 24.102 25.054 712 103.04 952 103.95

Nợ phải trả 57.441,1 65.028,3 60.575,6 7.587,2 113.21 (4.452,7) 93,15

Tổng 80.831,1 89.130,3 85.629,6 8.299.2 110,27 (3.500,7) 96,07

(Nguồn bảng cân đối kế toán và tính toán của tác giả )

Qua bảng trên ta nhận thấy được, tổng nguồn vốn tăng lên từ 80.831,1 năm

2014 lên 89.130,3 trong năm 2015 phần lớn là do nợ phải trả tăng 7.587,2 triệuđồng trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 712 triệu đồng, tức 103,04% Trong năm

2016 tổng nguồn vốn giảm là do nợ phải trả giảm xuống 4.452,7 triệu đồng, bêncạnh đó vốn chủ sở hữu cũng tăng lên một số tiền là 952 triệu đồng so với năm

2015 Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua ba năm đây là một điều khả quan đốivới công ty vì công ty có xu hướng tự chủ về tài chính

►Đánh giá: Việc vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm là một dấu hiệu rất tốt,cho thấy công ty hoạt động có lãi, và có xu hướng tự chủ về mặt tài chính Tuynhiên ta đặc biệt chú ý năm 2015, để mở rộng quy mô kinh doanh công ty đã tăngphần nợ phải trả gia tăng lớn quá cao, điều này làm cho chi phí tài chính tăng lêntheo, vì vậy ta sẽ nghiên cứu kỹ vấn đề này trong các phần sau Năm 2016 tình hìnhtài chính của công ty có vẻ khả quan hơn khi công ty đã giảm nợ phải trả và tăngvốn chủ sở hữu

2.2.2 Phân tích kết cấu và sự biến động của nguồn vốn.

Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh cũng tương tự như phân tích cơ cấutài sản, chúng ta sẽ so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loạinguồn vốn giữa các năm, ngoài ra chúng ta còn phải xem xét tỷ trọng từng khoảnmục nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy đượcmức độ hợp lý và an toàn trong việc huy động vốn Để thuận tiện cho việc đánh giá

cơ cấu nguồn vốn, ta lập được bảng sau đây:

Trang 23

Bảng 4: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN

Đơn vị tiền: triệu đồng

Nguồn vốn Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2015/2014 2016/2015

Trang 24

a Nợ phải trả.

Nợ phải trả năm 2014 là 57.441,1 triệu đồng chiếm tỷ trọng 71,06% trên tổngnguồn vốn Năm 2015, công ty mở rộng quy mô kinh doanh mà vốn chủ sở hữutăng lên không kịp với tốc độ tăng của quy mô, vì vậy công ty đã tăng lượng tiềnvay ngân hàng và chiếm dụng vốn của đơn vị khác làm cho nợ phải trả tăng lên65.028,3 triệu đồng, tăng 7.587,2 triệu đồng so với năm 2014 với tốc độ tăng13,21%, tỷ trọng cũng tăng lên 72,96% Năm 2016, quy mô kinh doanh có giảmxuống, bên cạnh đó năm 2016 hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả nêncông ty đã trả bớt nợ vay, làm nợ phải trả giảm xuống còn 60.575,6 triệu đồng,giảm 4.452,7 triệu đồng với tốc độ giảm 6,83% tỷ trọng nợ phải trả so với tổngnguồn vốn cũng giảm còn 70,74%

Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy nợ phải trả của công ty là những khoản

nợ ngắn hạn, điều này cho thấy việc huy động nguồn vốn của công ty cho việc mởrộng quy mô kinh doanh ở phần phân tích trên là khá hợp lý, bởi vì trong ba nămqua công ty không có hoạt động đầu tư vào tài sản dài hạn Quy mô hoạt động kinhdoanh của công ty tăng lên rồi giảm xuống đều là trong ngắn hạn được chi phối bởikhoản mục tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

►Đánh giá: Việc nợ phải trả của công ty trong năm 2015 tăng cả số tuyệt đối

lẫn tương đối làm cho khả năng tự chủ về tài chính của công ty giảm Nhưng đếnnăm 2016 tình hình khả quan hơn, nợ phải trả đã giảm xuống làm cho mức độ độclập về tài chính được nâng lên cao hơn cả năm 2014 Như vậy nợ phải trả mặc dù cótăng lên trong năm 2015, nhưng với những diễn biến của nợ phải trả trong năm

2016 có thể nói đây là một xu hướng tích cực của công ty

b Vốn chủ sở hữu.

Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm, cụ thể:

Năm 2014, vốn chủ sở hữu là 23.390 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 28,94%

Năm 2015, vốn chủ sở hữu tăng lên 24.102 triệu đồng, tăng 712 triệu đồng sovới năm 2014 với tốc độ tăng là 3.04% Tuy nhiên tỷ trọng lại giảm còn 27.04%trong tổng số nguồn vốn

Năm 2016, vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng lên 25.054 triệu đồng, tăng 952 triệu đồngvới tốc độ tăng là 3,95% so với năm 2015 Đồng thời tỷ trọng cũng tăng lên 29,26 %

Đi sâu tìm hiểu ta thấy vốn chủ sở hữu tăng qua các năm là do lợi nhuận giữlại qua các năm tăng, còn nguồn vốn kinh doanh và các quỹ thì không thay đổi

Trang 25

►Đánh giá: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm là biểu hiện

tốt, giúp cho công ty ngày một chủ động hơn trong nguồn vốn của mình, về nguyênnhân làm gia tăng vốn chủ sở hữu là do lợi nhuận giữ lại, cho thấy công ty kinhdoanh có lãi qua các năm, vấn đề lợi nhuận này chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơntrong phần phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Xét về mặt tỷ trọng, năm 2015

tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm, do tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu không đáp ứngđược tốc độ mở rộng quy mô kinh doanh, dẫn đến việc huy động và sử dụng nguồnvốn chưa hiệu quả và an toàn Đến năm 2016, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổngnguồn vốn có tăng trở lại, việc tăng trở lại này là một dấu hiệu tốt trong năm 2016

2.3 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.

Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tàisản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động sử dụng cácloại tài sản và nguồn vốn Qua đó chúng ta có thể đánh giá được sự cân bằng tàichính của doanh nghiệp

a Cân đối 1:

Cân đối này sẽ đảm bảo cho chúng ta biết nguồn vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp có đảm bảo trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu của doanhnghiệp không?

Bảng 5: CÂN ĐỐI (1) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Đơn vị tiền: triệu đồng

(Nguồn bảng cân đối kế toán và tính toán của tác giả )

Năm 2014: Nguồn vốn chủ sở hữu 23.390 triệu đồng nhưng vẫn không đáp

ứng đủ cho hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp Công ty thiếu mộtlượng vốn là 45.789,7 triệu đồng, điều này bắt buộc công ty phải vay thêm vốn củangân hàng hoặc đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác Căn cứ vào bảng cân đối kếtoán, ta thấy:

Vay: 43.716.1 triệu đồng

Vốn chiếm dụng: 13.680 triệu đồng

Trang 26

Năm 2015: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng, nhưng đồng thời quy mô hoạt

động kinh doanh của công ty cũng tăng lên làm cho công ty thiếu một lượng vốncòn cao hơn năm 2014, với số tiền thiếu là 55.492,7 tỷ đồng Do đó công ty tiếp tụcvay ngân hàng và chiếm dụng vốn của đơn vị khác, cụ thể:

Vay: 46.968,3 triệu đồng

Vốn chiếm dụng: 18.060 triệu đồng

Năm 2016: Nguồn vốn chủ sở hữu có tăng lên, và quy mô hoạt động có giảm

nên nhu cầu vốn có giảm so với năm 2015 Tuy nhiên vẫn thiếu một lượng vốn rấtlơn là 51.669 triệu đồng, và công ty vẫn phải bù đắp bằng cách:

Vay: 42.896 triệu đồng

Vốn chiếm dụng: 17.623,6 triệu đồng

Đánh giá: Qua phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đủ trang

trải cho những hoạt động chủ yếu của công ty, nên công ty phải đi vay ngân hànghoặc chiếm dụng vốn của các đơn vị khác, điều này là phổ biến đối với các công tythương mại như công ty Thành Hiệu Thông qua bảng cân đối kế toán ta thấy công

ty vay vốn ngắn hạn để bù đắp cho khoản thiếu hụt tạm thời trong kinh doanh, đây

là nguồn vốn hợp pháp và không có tình trạng quá hạn trong thanh toán nên công ty

có được sự tín nhiệm khá cao của ngân hàng cho vay Để thấy rõ hơn và xem xét sốvốn vay có hợp lý không, có đáp ứng được nhu cầu vốn còn thiếu không ta tiếp tụcxét mối quan hệ cân đối thứ 2

b Cân đối 2:

Bảng 6: CÂN ĐỐI (2) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Đơn vị tiền: triệu đồng

Trang 27

Qua bảng trên ta thấy, cả nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay vẫn không

đủ trang trải cho những hoạt động chủ yếu của công ty, nên công ty phải đi chiếmdụng vốn của các đơn vị khác Cụ thể như sau:

Năm 2014: Thiếu một lượng vốn là 2.073,6 triệu đồng, công ty đi chiếm dụng

vốn các đơn vị khác một lượng là 13.680 triệu đồng

Năm 2015: Công ty thiếu một lượng khá cao so với năm 2014 với số vốn thiếu

là 8.524,4 triệu đồng, công ty chiếm dụng vốn các đơn vị khác một lượng là 18.060triệu đồng

Năm 2016: Công ty thiếu một lượng là 8.773 triệu đồng , và công ty chiếm

dụng vốn của các đơn vị khác là 17.623,6 triệu đồng

► Đánh giá: Như vậy mặc dù đã đi vay để bù đắp nhưng nguồn vốn vẫn

không đủ để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh chủ yếu, và nếu năm 2014 chỉ thiếu2.073,6 triệu đồng thì năm 2015 và 2016 phần vốn thiếu này đã tăng gấp 4 lần, công

ty tiếp tục đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác để bù đắp cho khoản thiếu hụt đó

Để thấy được phần vốn đi chiếm dụng có hợp pháp không, sử dụng như thế nàochúng ta tiếp tục phân tích cân đối giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng

c So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng:

Bảng 7: SO SÁNH VỐN ĐI CHIẾM DỤNG VÀ VỐN BỊ CHIẾM DỤNG

Đơn vị tiền: triệu đồng

(1)Phải trả người

bán 13.680 18.060 17.623,6(2)Các khoản phải

thu 11.651,4 9.535,6 8.906,6Phần chênh lệch

(1)-(2)

2.028,6 8.524,4 8.717

(Nguồn bảng cân đối kế toán và tính toán của tác giả )

Qua bảng trên ta thấy, nguồn vốn công ty đi chiếm dụng( phải trả người bán)lớn hơn nguồn vốn bị chiếm dụng(các khoản phải trả), do đó công ty đã tận dụngphần chênh lệch này tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình Căn cứ vào bảngcân đối kế toán ta thấy, nguồn vốn đi chiếm dụng chủ yếu là phải trả cho người bán

và một phần nhỏ không đáng kế thuế phải nộp cho nhà nước Đồng thời thông qua

Trang 28

bảng cân đối kế toán ta cũng thấy vốn bị chiếm dụng là do khoản mục phải thu củakhách hàng tạo nên.

Đánh giá: Như vậy, có sự chiếm dụng vốn qua lại với nhau giữa người cung

cấp hàng hoá với người mua hàng hoá, mà công ty là trung gian Trong mối quan hệthanh toán này, ta thấy công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp hàng hoá nhiềuhơn là bị người mua hàng chiếm dụng vốn, vì thế phần chênh lệch này đã đượccông ty tận dụng vào hoạt động kinh doanh của mình, qua tìm hiểu ta thấy đượckhoản chiếm dụng này là hoàn toàn hợp pháp do chính sách thanh toán gối đầu công

ty được hưởng từ nhà cung cấp, không có tình trạng quá hạn trong thanh toán

d Cân đối (3):

Bảng 8: CÂN ĐỐI(3) GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

Đơn vị tiền: triệu đồng

(1).Nguồn vốn chủ sở hữu 23.390 24.102 25.054

(2).Tài sản dài hạn 27.373,5 25.833,5 24.735,2

Phần chênh lệch (1)-(2) (3.983,5) (1.731,5) (318,8)

(Nguồn bảng cân đối kế toán và tính toán của tác giả )

Ta thấy trong năm 2014 và 2015 Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không đủ

để tài trợ cho tài sản dài hạn, cụ thể:

Năm 2014 thiếu một khoản là 3.983,5 triệu đồng

Năm 2015 mặc dù vốn chủ sở hữu tăng lên và tài sản dài hạn giảm xuống dokhấu hao nhưng vẫn còn thiếu một khoản 1.731,5 triệu đồng, nguồn tài trợ thườngxuyên tiếp tục không bù đắp cho tài sản dài hạn

Như vậy, trong hai năm 2014 và 2015 công ty phải dùng một phần nợ ngắnhạn để đắp cho tài sản dài hạn, làm cho cán cân thanh toán mất cân bằng, điều đóđặt công ty vào tình trạng nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn

Năm 2016 khả quan hơn, vốn hoạt động thuần là 318,8 triệu đồng >0, tứcnguồn tài trợ thường xuyên > số tài sản dài hạn, do nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tụctăng, đồng thời tài sản cố định giảm do khấu hao hàng năm Trong trường hợp nàyNguồn vốn chủ sở hữu không những được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn màcòn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Cho thấy cân bằng tài chính trong năm

2016 là cân bằng tốt và an toàn hơn hai năm trước đó

Trang 29

Phân tích tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn sẽ cho chúng ta biết trong nămcông ty có những khoản đầu tư nào? Làm cách nào công ty mua sắm được tài sản?Công ty đang gặp khó khăn hay phát triển?

Căn cứ vào số liệu liệt kê sự thay đổi của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

ta lập bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm theo tiêu thức.Nếu tăng phần tài sản, giảm nguồn vốn thì phần chênh lệch là phần sử dụng vốn.Nếu tăng phần nguồn vốn, giảm phần tài sản thì phần chênh lệch là phần tài trợvốn

Trang 30

Bảng 9: BẢNG KÊ NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN Đơn vị tiền: triệu đồng

TÀI SẢN CÓ Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 2015/2014 2016/2015

Nguồn vốn

Sử dụng vốn

Nguồn vốn Sử dụng

vốn

2.Tiền gửi ngân hàng 1.869,2 1.596,2 2.022,8 263 - - 426,63.Phải thu khách hàng 11.651,4 9.535,6 8.906,6 2.115,8 - 629 -4.Hàng hoá tồn kho 39.835 52.070 49.815 - 12.235 2.255 -5.Nguyên giá TSCĐ 30.789 30.789 30.789 - - - -6.Hao mòn TSCĐ (3.415,5) (4.955) (6.053) 1540 - 1.098,3 -

Tổng 80.831,1 89.130,3 85.629,6 3.925,8 12.235 3.982,3 481,6 TÀI SẢN NỢ

1.Vay ngắn hạn 43.716,1 46.968,3 42.896 3.252,3 - - 4.072,32.Phải trả cho người bán 13.680 18.060 17.623,6 4.072,3 - - 4.303,63.Thuế phải nộp cho nhà nước 45 - 56 - 45 56 -4.Nguồn vốn kinh doanh 20.840 20.840 20.840 - - - -5.Lãi chưa phân phối 2.050 2.762 3.714 712 - 952 -6.Quỹ khen thưởng phúc lợi 500 500 500 - - - -

Tổng 80.831,1 89.130,3 85.629,6 8.036,6 45 1.008 3.5375,9

(Nguồn bảng cân đối kế toán và tính toán của tác giả )

Ngày đăng: 18/04/2021, 08:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w