1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp và thương mại quyết thắng

64 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây lắp và thương mại quyết thắng
Tác giả Phạm Thị Ngát
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Lời
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 463,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠ[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI QUYẾT

THẮNG

Họ tên sinh viên: Phạm Thị Ngát Lớp: KT13B6 MSSV: 13122582 Năm sinh: 03/09/1991

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Lời 08/2014

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI QUYẾT THẮNG 8 1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây lắp và thương mại Quyết Thắng 8

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của công ty TNHH xây lắp và thương mại Quyết Thắng Error! Bookmark not defined 1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây lắp và thương mại Quyết Thắng Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI QUYẾT THẮNG 15 2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây lắp và thương mại Quyết Thắng 15

a Quy trình luân chuyển chứng từ 15

b Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu 30

2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây lắp và thương mại Quyết Thắng……… 38

a Quy trình hạch toán tổng hợp 38

b Kế toán tổng hợp tăng, giảm nguyên vật liệu 46

c Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu 49

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI QUYẾT THẮNG……… 52

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty và phương hướng hoàn thiện 52

a Ưu điểm 52

b Nhược điểm Error! Bookmark not defined c Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty Error! Bookmark not defined 3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây lắp và thương mại Quyết Thắng 54

Trang 3

a Về công tác quản lý nguyên vật liệu 55

b Về phương pháp kế toán 56

c Về phương pháp tính giá 57

d Hoàn thiện sổ chi tiết nguyên vật liệu 58

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 62

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 63

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 64

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiép

CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1- Danh mục vật tư 10

Biểu 2.1- Hóa đơn GTGT của NVL(xi măng bao PCB 40)………… 17

Biểu 2.2- Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 39 ……….18

Biểu 2.3- Phiếu nhập kho số 12……… 19

Biểu 2.4- Hoa đơn GTGT của NVL(Thép D12) ……… …20

Biểu 2.5- Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 40……… 21

Biểu 2.6- Phiếu nhập kho số 13 ………… 22

Biểu 2.7- Giấy đề nghị cấp vật tư số 66 ……… 26

Biểu 2.8- Phiếu xuất kho số 20 ……… 27

Biểu 2.9- Giấy đề nghị cấp vật tư số 67 ……… 28

Biểu 2.10- Phiếu xuất kho số 21 ……… … 29

Biểu 2.11- Thẻ kho NVL(xi măng bao PCB 40) ……… 32

Biểu 2.12- Thẻ kho NVL(thép D12) ……… 33

Biểu 2.13- Sổ chi tiết NVL(xi măng bao PCB 40) ……… 35

Biểu 2.14- Sổ chi tiết NVL(thép D12) …… 36

Biểu 2.15- Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn……… 37

Biểu 2.16- Chứng từ ghi sổ số 391 ……… 41

Biểu 2.17- Chứng từ ghi sổ số 410 ……… … 42

Biểu 2.18- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ……… 43

Biểu 2.19- Sổ Cái ……… …45

Biểu 2.20- Biên bản kiểm kê ……… 50

Biểu 3.1- Sổ danh điểm vật tư ……… 56

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1- Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho ……… 15

Sơ đồ 2.2- Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho ……….23

Sơ đồ 2.3- Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 30

Sơ đồ 2.4- Quy trình hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu……….38

Sơ đồ 3.1- Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp

sổ đối chiếu luân chuyển ……… 58

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tình hình đổi mới nền kinh tế các đơn vị kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải có nhiều biện pháp quản lý đối với nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kế toán là một trong những công cụ đắc lực để điều hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh

tế và kiểm tra giám sát toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả Hơn nữa Việt Nam đã gia nhập WTO, đây là sự kiện rất quan trọng, là xu hướng tất yếu nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước Doanh nghiệp muốn tồn tạo và phát triển thì phải không ngừng tăng cương đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và mẫu mã sản phẩm Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong tài sản lưu động trên bảng cân đối kế toán , hơn nữa còn là đối tương lao động

và là phương tiện sản xuất của công ty, vì vậy việc hiểu và quản lý,

sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng , được

sự giúp đỡ của lãnh đạo, phòng kế toán công ty em đã quyết định

Trang 7

chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng”

để nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng.

Chương II: Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng.

Chương III: Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng.

Mặc dù em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn thực tập

và các anh chị của phòng Tài chính- Kế toán tại công ty để có thể hoàn thiện chuyên đề này nhưng do hạn chế về thời gian thực tập cũng như nhận thức về công tác kế toán trên thực tế, nên chuyên đề này của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến của thầy cô, ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng kế toán để em có thể hoàn thiện hơn chuyên

đề thực tập và học hỏi được nhiều hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI QUYẾT THẮNG1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây lắp và

thương mại Quyết Thắng.

* Chủng loại nguyên vật liệu:

Vật liệu là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh Mỗi doanh nghiệp lại có một đặc thù riêng về nguyên vật liệu Tại công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng nguyên vật liệu thường có đặc điểm là cồng kềnh, khối lượng lớn, quy cách phong phú, đa dạng.

Nguyên vật liệu (NVL) chính của công ty gồm có: Xi măng, sắt, thộp, tre, nứa cốp pha, cát, đá, sỏi…những loại NVL này rất có sẵn trên thị trường và ít biến động nên rất thuận tiện trong việc thu mua Ngoài sự đa dạng về các loại NVL thì chủng loại qui cách, chất lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu kinh doanh cũng rất phong phú

Trang 9

*Phân loại nguyên vật liệu:

Tùy theo đặc thù của NVL mà công ty phân loại chúng ra thành nhóm để tiện cho quá trình quản lý, cho công tác hạch toán NVL Tại công ty NVL được phân loại như sau:

- NVL chính: là yếu tố không thể thiếu, là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là thành phần chính cấu tạo nên thực thể sản phẩm như: xi măng, gạch, đá, cát, sắt, thép…

- NVL phụ: là đối tượng không cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng có tác dụng làm tăng thêm chất lượng sản phẩm, phục vụ công tác quản lý như: phụ gia bê tông, đinh, ốc vít, dầu mỡ…

- Nhiên liệu( NL): là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho máy móc, thiết bị sản xuất và xe của công ty như điện, nước, xăng, dầu…

- Phụ tùng thay thế(PT): là các chi tiết, phụ tùng của các loại máy móc, thiết bị tại công ty như: phụ tùng ô tô, phụ tùng cầu trục, các mũi khoan, vòng bi, xăm, lốp, đèn pha, các loại vòng bi…

- Phế liệu thu hồi(PL): bao gồm các đoạn thừa của sắt, thép, tre, gỗ không dùng nữa.

*Cách mã hóa NVL:

Trang 10

Mã hóa NVL là vấn đề cần thiết đối với các công ty sản xuất có nhiều loại NVL để tiện cho công tác quản lý Tại công ty, việc mã hóa NVL được quy định như sau:

Mã NVL = Chữ cái đầu của tên NVL + Mã số của NVL ( theo quy định cuả công ty).

Thép D6 Thép D8 Thép D10 Thép D12 Thép D14

Xi măng Sắt 6 Sắt 8 Sắt 10 Sắt 12 Gạch đặc Gạch nát nền Gạch lỗ Cát vàng

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)

1.2 Đặc điểm luân chuyển NVL của công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng.

*Thu mua nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng:

NVL của công ty chủ yếu hình thành từ nguồn mua bên ngoài từ các nhà cung cấp NVL xây dựng Chính vì vậy, để đáp ứng và duy trì

Trang 11

liên tục quá trình hoạt động của mình được hiệu quả Công ty đã không ngừng tìm kiếm Liên hệ với các nhà cung cấp thường xuyên, gần địa bàn hoạt động để tìm ra nhà cung cấp uy tín, giá cả hợp lý nhất.

Khi nhận thầu công trình, bộ phận kỹ thuật tiến hành thiết kế dự toán cho từng công trình, trong đó số lượng và đơn giá được xác định trong dự toán NVL Từ đó tiến hành khảo sat thị trường NVL ,

ký kết hợp đồng vật tư dựa trên sự xác nhận của giám đốc và tiến hành mua vật tư.

*Phương thức sử dụng:

Bên cạnh công tác thu mua NVL, công tác quản lý cấp phát và sử dụng NVL cũng là một trong những khâu quan trọng NVL xuất cho thi công công trình không những là là một trong những yếu tố cơ bản quyết định giá thành mà còn ảnh hưởng tới chất lượng công trình Khi có nhu cầu sử dụng NVL, bộ phận nào cần sử dụng sẽ lập phiếu yêu cầu vật tư gửi lên Giám đốc Giám đốc sẽ cùng kế toán trưởng căn cứ vào kế hoạch dự toán, tiến độ thi công, định mức tiêu hao NVL và tính toán lượng NVL cấp trong tháng kết hợp lượng vật

tư tồn kho do thủ kho cung cấp sẽ quyết định duyệt Phiếu yêu cầu vật tư Sau khi Phiếu yêu cầu vật tư được duyệt, bộ phận cần cung cấp NVL và thủ kho tiến hành làm thủ tục xuất kho

Tiêu chí sử dụng NVL của công ty là: “ Tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả”.

Trang 12

*Hệ thống kho tàng, bến bãi chứa đựng NVL:

NVL là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình thi công công trình của công ty Giá trị NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí thi công công trình Để quá trình thi công được diễn ra liên tục, kịp thời và tiết kiệm được chi phí thì công ty phải dự trữ NVL ở mức độ hợp lý Để bảo quản tốt NVL dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát, công ty đã cho xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý NVL tồn kho và thực hiện các

nghiệp vụ nhập-xuất kho.

Hệ thống kho tàng, bến bãi được hiểu cụ thể như sau:

+ Kho NVL: Nằm ngay cạnh công ty ( 141 Nguyễn Ngọc Nại,

Phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội), là nơi chứa các NVL dễ bị hao mòn, hư hỏng như: sắt, thép, xi măng

+ Bãi NVL: Nằm đằng sau công ty( có cổng phụ đi vào), là nơi chứa các vật liệu chịu được thời tiết như: cát, đá, gạch, sỏi

+ Kho công trình: Di động thường xuyên theo các công trình ở xa công ty Nó được dựng tạm tại các chân công trình, NVL được lấy

từ kho, bãi của công ty hoặc cũng có thể mua ngoài trong trường hợp kho bãi đã hết NVL Sau đó để ở kho công trình chờ sử dụng.

1.3 Tổ chức quản lý NVL của Công ty TNHH Xây lắp và

thương mại Quyết Thắng.

* Công tác thu mua NVL

Trang 13

Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình xây dựng, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ và hạch toán NVL từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của công ty.

Tại công ty, NVL thường được mua từ những nhà cung cấp trên thị trường, những khách hàng quen thuộc và có uy tín Tuy nhiên để đảm bảo cho tốc độ thi công cũng như giảm chi phí NVL đầu

vào(chi phí vận chuyển) công ty tiến hành khâu thu mua sao cho gần nhất địa điểm mà công trình đang thi công, đồng thời thực hiện kiểm soát chặt chẽ về mặt số lượng, giá cả NVL nhằm giảm chi phí thu mua đến mức tối đa.

* Xây dựng định mức NVL:

Việc xây dựng định mức NVL chính xác và đưa mức đó vào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhất để thực hành tiết kiệm NVL, có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sử dụng NVL Mức sử dụng NVL còn là căn cứ để tiến hành kế hoach hóa cung ứng và sử dụng NVL tạo điều kiện cho việc thực hiện hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua và thực hành tiết kiệm trong công ty Phương pháp định mức tiêu dùng NVL của công ty: Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện của công ty nên công ty lực chọn

phương pháp xây dựng định mức NVL là phương pháp : “thống kê kinh nghiệm” Phương pháp này dựa vào 2 căn cứ:

Trang 14

+ Căn cứ vào các số liệu thống kê về mức tiêu dùng NVL của kỳ báo cáo.

+ Căn cứ vào những kinh nghiệm của công nhân tiên tiến rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định định mức.

* Qúa trình kiểm kê NVL:

Hàng năm, vào cuối niên độ kế toán Giám đốc công ty ký quyết định kiểm kê NVL yêu cầu các phòng ban chịu trách nhiệm kiểm kê

số lượng, chất lượng của NVL để có biện pháp điều chỉnh, xử lý Ban kiểm kê gồm có 3 người ở các bộ phận khác nhau: thủ kho, cán

bộ kỹ thuật vật tư, kế toán vật tư Trong quá trình kiểm kê, ban kiểm

kê sử dụng các biện pháp cân, đo, đong, đếm để tính toán số liệu thực tế trong kho và thực hiện việc so sánh, đối chiếu với sổ chi tiết vật tư, thẻ kho Kết quả kiểm kê được ghi vào Biên bản kiểm kê Trong đó ghi rõ số liệu theo sổ kế toán và số liệu thực tế kiểm kê để xác định chênh lệch thừa thiếu với từng loại vật tư

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI QUYẾT THẮNG

2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng.

a) Quy trình luân chuyển chứng từ.

Theo quyết định số 15 của BTC thì chứng từ kế toán NVL bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02-VT)

* Đối với NVL nhập kho

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho

Bước 1: Phòng kỹ thuật lập kế hoạch mua vật tư.

Kế toán vật tư ghi

sổ kế toán

Kế toán vật tư bảo quản, lưu trữ phiếu nhập kho

Trang 16

Bước 2: Gửi kế hoạch lên phòng Giám đốc chờ ký duyệt.

Bước 3: Khi đã được ký duyệt thì Ban kiểm nhận lập biên bản nhận cho

nhập kho vật tư, ban kiểm nhận bao gồm: thủ kho, kế toán vật tư, cán bộ kỹ thuật

Bước 4: Tiếp đến, kế toán vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho theo hóa đơn

mua hàng, phiếu giao nhận sản phẩm

Bước 5: Kế toán vật tư, người giao hàng và cán bộ kỹ thuật cùng ký vào

phiếu nhập kho sau đó chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhập hàng, ghi sổ và ký phiếu nhập kho

Bước 6: Chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư ghi sổ kế toán.

Bước 7: Kế toán vật tư tổ chức bảo quản, lưu trữ phiếu nhập kho.

Mỗi PNK được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại phòng kỹ thuật vật tư.

+ Liên 2: Thủ kho lưu để ghi thẻ kho.

+ Liên 3: Kẹp với chứng từ gốc ở phòng kế toán lưu trữ, bảo quản.

- PNK ghi số lượng theo HĐGTGT và số thực nhập theo Biên bản kiểm

nghiệm vật tư Tính giá thực nhập theo đơn giá ghi trên HĐGTGT.

Ví dụ 1: Ngày 23/02/2014, mua 20 tấn xi măng bao PCB 40 của công ty xi

măng Hoàng Thạch, đơn giá 1.200.000vnđ/tấn ( PNK số 12, HĐGTGT số

016692, Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 39) Chưa thanh toán, Thuế suất Thuế GTGT 10%

+ Cùng ngày nhập kho 4000kg Thép D 12 của công ty Thép Hòa Phát, Đơn giá 16.000vnđ/kg(PNK số 13, HĐGTGT số 0093751, Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 40) Chưa thanh toán, Thuế suất Thuế GTGT 10%

Trang 17

Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT của NVL (Xi măng bao PCB 40)

Địa chỉ: Thị trấn Minh Tân-Kinh Môn-Hải Dương

Điện thoại: 0320.3821.092 Fax: 0320.3821.09

Số tài khoản:102010000355931 TMCP-CT-VN-Chi nhánh Nhị Chiểu-HD

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Duy Diễn

Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng

Địa chỉ: 141 Nguyễn Ngọc Nại-Khương Mai-Thanh Xuân-Hà Nội

Số tài khoản:49950209 VP Bank Cầu Giấy

Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

01 Xi măng bao PCB 40 Tấn 20 1.200.000 24.000.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.400.000

Viết bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mẫu số: 01 GTKT3- 001

HT/11P

016692

Trang 18

Biểu số 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 39

Đơn vị: Công ty TNHH Xây lắp và thương

mại Quyết Thắng

Mẫu số 03 - VT QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 23 tháng 02 năm 2014

Số: 39

- Căn cứ Hóa đơn GTGT số: 016692 ngày 23 tháng 02 năm 2014 của công ty xi

măng Hoàng Thạch.

- Ban kiểm nghiệm bao gồm:

- Ông: Hoàng Trung Hải Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật

- Bà: Nguyễn Thị Nhanh Chức vụ: Tổng kho

- Bà: Phạm Thị Lý Chức vụ: Nhân viên phòng kế toán

Cùng nhau tiến hành kiểm tra chất lượng số hàng nhập kho sau:

Đơn

vị tính

SL theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú

SL đúng quy cách, phẩm chất

SL không đúng quy cách, phẩm chất

Ý kiến ban kiểm nghiệm vật tư: Đủ tiêu chuẩn nhập kho

Cán bộ kỹ thuật Thủ kho Tài vụ

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 19

Trên cơ sở Hóa đơn GTGT số 016692 và Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 39 đã lập

ở trên kế toán tiến hành lập Phiếu nhập kho số 12.

Biểu sổ 2-3: Phiếu nhập kho

Đơn vị : Công Ty TNHH Xây lắp và

thương mại Quyết Thắng

Mẫu số 01 – VT

(Ban hành theo QĐ số: BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 23 tháng 02 năm 2014 Nợ TK: 1521 Số:12 Nợ TK: 133

Có TK: 331(HT)

Họ và tên người giao hàng: Hoàng Văn Mười

Theo Hoá đơn GTGT số 016692 ngày 23 tháng 02năm 2014 của Công ty xi măng Hoàng Thạch

Nhập tại kho: Kho NVL của công ty

Trang 20

Biểu số 2.4: Hóa đơn GTGT của NVL (Thép D12 )

Địa chỉ: Thị trấn Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên

Điện thoại: 0321.324.393 Fax: 0321.324.39

Số tài khoản:49865028

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Duy Diễn

Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết Thắng

Địa chỉ: 141 Nguyễn Ngọc Nại-Khương Mai-Thanh Xuân-Hà Nội

Số tài khoản:49950209 VP Bank Cầu Giấy

Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.400.000

Viết bằng chữ: Bảy mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mẫu số: 01 GTKT3- 001

HT/11P

0093751

Trang 21

Biểu số 2.5: Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 40

Đơn vị: Công ty TNHH Xây lắp và thương

mại Quyết Thắng

Mẫu số 03 - VT QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Ngày 23 tháng 02 năm 2014

Số: 40

- Căn cứ Hóa đơn GTGT số: 0093751 ngày 23 tháng 02 năm 2014 của công ty

thép Hòa Phát.

- Ban kiểm nghiệm bao gồm:

- Ông: Hoàng Trung Hải Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật

- Bà: Nguyễn Thị Nhanh Chức vụ: Tổng kho

- Bà: Phạm Thị Lý Chức vụ: Nhân viên phòng kế toán

Cùng nhau tiến hành kiểm tra chất lượng số hàng nhập kho sau:

Đơn

vị tính

SL theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú

SL đúng quy cách, phẩm chất

SL không đúng quy cách, phẩm chất

chất lượng

Ý kiến ban kiểm nghiệm vật tư: Đủ tiêu chuẩn nhập kho

Cán bộ kỹ thuật Thủ kho Tài vụ

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 22

Trên cơ sở Hóa đơn GTGT số 0093751 và Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 40 đã

lập ở trên kế toán tiến hành lập Phiếu nhập kho số 13.

Biểu sổ 2-6: Phiếu nhập kho

Đơn vị : Công Ty TNHH Xây lắp và

thương mại Quyết Thắng

Mẫu số 01 – VT

(Ban hành theo QĐ số: BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

15/2006/QĐ-PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 23 tháng 02 năm 2014 Nợ: TK 1521(chi tiết) Số: 13 Nợ: TK 133

Có: TK 331(HP)

Họ và tên người giao hàng: Võ Văn Kiên

Theo Hoá đơn GTGT số 0093751 ngày 23 tháng 02năm 2014 của Công ty thép Hòa

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kếtoán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 23

*Đối với NVL xuất kho

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho

Bước 1: Người có nhu cầu về vật tư lập giấy yêu cầu cấp vật tư nộp lên

phòng kỹ thuật vật tư

Bước 2: Trưởng phòng kỹ thuật vật tư xem xét sản lượng định mức, kế hoach

sử dụng, dự toán NVL cho công trình rồi ký nhận và trình lên Giám đốc ký duyệt

Bước 3: Khi có sự chấp thuận của Giám đốc, kế toán vật tư căn cứ vào giấy

yêu cầu cấp vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho

Bước 4: Chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho tiến hành xuất vật tư sau đó ký

vào phiếu xuất kho rồi giao chứng từ lại cho kế toán vật tư

Bước 5: Khi nhận phiếu xuất kho, kế toán vật tư chuyển cho kế toán trưởng

ký duyệt chứng từ rồi ghi sổ kế toán

Đội trưởng đội thi

công lập giấy yêu

phiếu xuất kho

Thủ kho xuất vật tư,

ký phiếu xuất kho,

giao lại chứng từ

cho kế toán vật tư

Kế toán trưởng ký duyệt và ghi sổ kế

toán

Giám đốc ký duyệt phiếu xuất kho

Kế toán vật tư bảo quản, lưu trữ chứng

từ

Giám đốc ký duyệt

Trang 24

Bước 6: Trình phiếu xuất kho cho Giám đốc ký duyệt.

Bước 7: Kế toán vật tư tiến hành bảo quản và lưu trữ chứng từ.

Mỗi PXK được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Giao cho bên yêu cầu cấp vật tư.

+ Liên 2: Giao cho thủ kho.

+ Liên 3: Kẹp với chứng từ gốc ở phòng kế toán lưu trữ, bảo quản.

- Do công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá NVL xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên khi lập PXK, thủ kho chỉ có thể ghi vào cột số lượng Cuối tháng, sau khi kế toán tính ra đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của từng loại NVL thì mới tiến hành tính giá trị NVL từng loại và ghi vào PXK(liên 3) Từ đó là căn cứ để ghi vào sổ kế toán.

- Công ty tính đơn giá bình quân theo công thức:

+ Tính giá thực tế của NVL xuất dùng:

• Đơn giá bình quân Giá trị thực tế NVL( tồn đầu kỳ+nhập trong kỳ)

Số lượng thực tếNVL( tồn đầu kỳ+nhập trong kỳ)

• Giá thực tế NVL Số lượng NVL Đơn giá bình quân

xuất dùng = ₓ

xuất dùng cả kì dự trữ

Ví dụ 2: Ta có số lượng cũng như đơn giá, giá trị NVL( xi măng) nhập kho

trong tháng đã tính được ở ví dụ 1(PNK 12, Biểu số 2-3, trang số 18),

(PNK13, Biểu số 2-6, trang số 22) cùng với số dư đầu kỳ của xi măng : Xi măng bao PCB 40: SL: 40 tấn, Đơn giá: 1.110.000vnđ/tấn Thép D12 :

SL:3000 kg, Đơn giá: 15.200vnđ/tấn

Trong tháng có nghiệp vụ xuất kho sau:

+ Ngày 27/02 xuất kho 25 tấn xi măng bao PCB 40 và 3.800 kg thép D12 cho đội thi công số 1 ( PXK số 20, Giấy đề nghị cấp vật tư 66)

+ Ngày 28/02 xuất kho 18 tấn xi măng bao PCB 40 và 2.500 kg thép D12 cho đội thi công số 2 ( PXK số 21, Giấy đề nghị cấp vật tư 67)

Trang 25

Đội thi công số 1:

•Trị giá xuất kho xi măng bao PCB 40 trong tháng là:

25×1.140.000 = 28.500.000(vnđ/tấn)

•Trị giá xuất kho thép D12 trong tháng là:

3.800×15.657= 59.496.600(vnđ/kg)

Đội thi công số 2:

•Trị giá xuất kho xi măng bao PCB 40 trong tháng là:

18×1.140.000 = 20.520.000(vnđ/tấn)

• Trị giá xuất kho thép D12 trong tháng là:

2.500× 15.657 = 39.142.500( vnđ/kg)

Trang 26

Biểu Số 2-7: Giấy đề nghị cấp vật tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Số: 66

Kính gửi: Ban giám đốc Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết

Thắng

Tên tôi là: Hoàng Minh Thọ

Chức vụ: Đội trưởng đội thi công

Bộ phận làm việc: Đội thi công số 1

Kính đề nghị Ban giám đốc duyệt cấp cho bộ phận chúng tôi một số vật tư cụ thể như sau:

Lý do sử dụng: Phục vụ tiến độ thi công công trình tại đội thi công số 1.

Kính đề nghị Ban giám đốc xem xét và giải quyết.

HàNội, ngày 27 tháng 02 năm 2014.

Ban giám đốc Phụ trách kỹ thuật Người đề nghị

(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

- Khi có sự chấp thuận của Giám đốc, kế toán vật tư tiến hành lập PXK.

Trang 27

Biểu số 2.8: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH Xây lắp Mẫu số 02-VT

Và thương mại Quyết Thắng (Ban hành theoQĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 27 tháng 02 năm 2014 Nợ:621(TC1)

Số: 20 Có 152

Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Minh Thọ

Lý do xuất kho: Thi công công trình tại đội thi công số 1.

Xuất tại kho: Kho NVL của công ty.

Đơn

vị tính

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 28

Biểu Số 2-9: Giấy đề nghị cấp vật tư

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Số: 67

Kính gửi: Ban giám đốc Công ty TNHH Xây lắp và thương mại Quyết

Thắng

Tên tôi là: Vũ Xuân Anh

Chức vụ: Đội trưởng đội thi công

Bộ phận làm việc: Đội thi công số 2

Kính đề nghị Ban giám đốc duyệt cấp cho bộ phận chúng tôi một số vật tư cụ thể như sau:

Lý do sử dụng: Phục vụ tiến độ thi công công trình tại đội thi công số 2.

Kính đề nghị Ban giám đốc xem xét và giải quyết.

HàNội, ngày 28 tháng 02 năm 2014.

Ban giám đốc Phụ trách kỹ thuật Người đề nghị

(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 29

Biểu số 2.10: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty TNHH Xây lắp Mẫu số 02-VT

Và thương mại Quyết Thắng (Ban hành theoQĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 28 tháng 02 năm 2014 Nợ:621(TC2) Số: 21 Có: 152

Họ và tên người nhận hàng: Vũ Xuân Anh

Lý do xuất kho: Thi công công trình tại đội thi công số 2.

Xuất tại kho: Kho NVL của công ty

Đơn

vị tính

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 30

b) Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết NVL.

Công ty hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2-3: Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng( hiện vật)

- Ở phòng kế toán: Ghi chép cả số lượng và giá trị từng thứ vật liệu

* Trình tự ghi chép:

- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất ghi số lượng vật tư thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ, theo loại, nhóm vật tư để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu Thủ

Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết NVL

Phiếu xuất kho

Phiếu nhập

kho

Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn

Trang 31

kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn ghi trên sổ(thẻ) kho với số tồn vật tư thực tế Hàng ngày(định kỳ) sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng

Điều kiện áp dụng: áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại NVL,

số lượng nghiệp vụ nhập-xuất ít không thường xuyên và trình độ kế toán còn hạn chế

Thẻ kho:

Được sử dụng để theo dõi lượng Nhập- Xuất- Tồn của từng loại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn, quy cách, hiệu, đơn vị tính, mã số vật liệu Sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho

Ví dụ 3: Theo như đã lập:

+ Xi măng bao PCB 40: PNK số 12 ( biểu số 2-3, trang số 19), PXK số 20 ( biểu số 2-8, trang số 27),PXK số 21 ( biểu số 2-10, trang số 29)

+ Thép D12: PNK số 13 ( biểu số 6, trang số 22), PXK số 20 ( biểu số

2-8, trang số 27), PXK số 21 ( biểu số 2-10, trang số 29)

Căn cứ vào các Phiếu xuất, Phiếu nhập Thủ kho tiến hành lập thẻ kho cho từng loại vật tư ( xi măng bao PCB 40, thép D12)

Trang 32

Biểu số 2.11: Thẻ kho NVL (Xi măng bao PCB 40)

Đơn vị: Công ty TNHH Xây lắp Mẫu số S12 - DN

& thương mại Quyết Thắng

Địa chỉ: Khương Mai- Thanh Xuân- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số:

Ngày đăng: 28/03/2023, 16:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w