MARKETING HIỆN ĐẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Bộ môn Marketing HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR TS Nguyễn Thị Nhung MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 ❖Mục tiêu ▪ Sinh viên hiểu về vai trò của chiến lược PR, so sánh với chiến lược Ma[.]
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bộ môn Marketing
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
TS Nguyễn Thị Nhung
Trang 3MỤC LỤC
2.1 Chiến lược và hoạch định chiến lược PR
2.2 Vai trò và quy trình hoạch định chiến lược PR
2.2.1 Vai trò của hoạch định chiến lược PR
2.2.2 Quy trình hoạch định chiến lược PR
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
3
Trang 42.1 CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.1.1 Định nghĩa
❖ Theo Philip Kotler
“Hoạch định chiến lược là một tiến trình mà
trong đó trình bày những mục tiêu mà công ty muốn đạt được, những cách thức và nguồn lực cần phải có để thực hiện mục tiêu, lộ trình và các bước triển khai trong từng nội dung và giải pháp tiến hành”
Trang 52.1 CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.1.1 Định nghĩa
❖ Khi hoạch định chiến lược (chung)của mình, các
tổ chức và công ty phải trả lời được các câu hỏi
Trang 62.1 CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.1.2 Lý do cần hoạch định chiến lược PR
❖ Chiến lược PR bao gồm 2 nội dung cơ bản
▪ Chiến lược hành động: bao gồm những chương trình, những nỗ lực cụ thể về sản phẩm, dịch vụ, giá cả,
phân phối, tổ chức chính sách… nhằm thỏa mãn tốtnhất nhu cầu của các nhóm công chúng
▪ Chiến lược truyền thông: bao gồm chiến lược thông
điệp và chiến lược phương tiện truyền thông
Trang 72.1 CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.1.3 Hoạch định chiến lược PR
❖ Quá trình hoạch định chiến lược PR cần trả lời
những câu hỏi sau:
▪ Chúng ta muốn đạt được điều gì? (Mục tiêu)
▪ Chúng ta muốn nói với ai? (Đối tượng công chúng)
▪ Chúng ta muốn nói điều gì? (Thông điệp)
▪ Chúng ta sẽ nói điều đó như thế nào? (Dùng phươngtiện nào để truyền thông điệp)
▪ Làm thế nào để biết chúng ta đã làm đúng? (Đánh
giá)
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
7
Trang 82.1 CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.1.3 Hoạch định chiến lược PR
❖ Việc hoạch định chiến lược tuân theo một mô
hình cơ bản gồm 4 bước
▪ Nhận thức: Thông hiểu tình hình hiện tại
▪ Hình thành: Lựa chọn chiến lược phù hợp
▪ Triển khai: Áp dụng chiến lược vào hành động
▪ Đánh giá: Giám sát quá trình thực thi để có hành
động điều chỉnh
Trang 92.1 CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.1.3 Quy trình hoạch định chiến lược PR
❖ Theo Scott Cutlip, Allen Center, và Glen Broom,
quy trình hoạch định phải tuân thủ tiến trình
RACE gồm 4 nội dung
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
9
Trang 102.1 CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.1.2 Lý do cần hoạch định chiến lược PR
❖ Giúp các nhà hoạt động PR kiểm soát được công việc;
❖ Giúp cho hoạt động PR trở nên hiệu qua hơn bằng cách tập
trung mọi nỗ lực vào những công việc cần thiết và loại bỏ
những việc không cần thiết;
❖ Giúp giảm thiểu rủi ro nhờ đã phân tích các nhân tố ảnh
hưởng và các khả năng xảy ra của vấn đề;
❖ Giúp giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong quá trình
triển khai chương trình hoặc chiến dịch;
❖ Giúp các nhà quản trị chủ động đối phó với các tình huống
bất ngờ;
❖ Chủ động trong phân bố nguồn lực;
❖ Làm căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động.
Trang 112.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2 Quá trình hoạch định chiến lược PR
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
11
Trang 122.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2 Các bước của quá trình hoạch định chiến lược PR
2.2.2.1 Phân tích tình hình
❖ Mục tiêu: Phải nắm bắt và hiểu rõ được tình hình
hiện tại, những vấn đề cốt lõi nhằm tạo ra một
chương trình PR hiệu quả và đáng tin cậy, đáp
ứng được những mục tiêu của tổ chức
❖ Nội dung cơ bản:
▪ Chúng ta đang ở đâu? (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)
▪ Những vấn đề đặt ra cho hoạt động PR là gì? (công
chúng nhận thức sai lầm, uy tín giảm sút…)
Trang 132.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.1 Phân tích tình hình
❖ Công cụ và phương pháp
▪ Mô hình phân tích PEST
▪ Mô hình phân tích SWOT
▪ Các kỹ thuật nghiên cứu
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
13
Trang 14MÔ HÌNH PEST
Chính trị (Political) Sự ổn định chính trị
Luật lao động Chính sách thuế Luật bảo vệ môi trường
Dân trí/ văn hoá
Phát hiện công nghệ mới
Tốc độ chuyển giao CN
Chi tiêu của chính phủ về
nghiên cứu phát triển
Tốc độ lỗi thời của công
nghệ
Xã hội (Social)
Công nghệ (Technological) Kinh tế
(Economic)
Trang 15Mô hình phân tích PEST
◼ Khi sử dụng mô hình PEST cần chỉ rõ:
◼ - Có những yếu tố môi trường nào ảnh hưởng đến tổ chức
◼ - Đâu là những yếu tố quan trọng hiện nay
◼ -Những yếu tố nào sẽ trở nên quan
trọng trong thời gian sắp tới
15
Trang 16Vai trò của phân tích PEST
◼ - Nhận diện các nguyên nhân tác động đến tổ chức
◼ - Xem xét đánh giá được tình hình hiện tại
◼ - Dự báo những xu hướng và diễn biến trong tương lai, kiểm soát chúng một cách chủ động.
Trang 17Mô hình S.W.O.T : ( S trengths,
W eaknesses, O pporturnities, T hreats)
Điểm mạnh Điểm yếu
Cơ hội Thách thức Phân tích n ội bộ
Phân tích môi trường
Trang 18Những chú ý khi sử dụng mô hình SWOT
◼ -Khi đánh giá yếu tố bên trong cần đánh giá toàn diện và cụ thể
◼ - Phân tích mối quan hệ giữa tổ chức và giới hữu quan
◼ - Những điểm mạnh và yếu của tổ chức xem xét trên các phương diện: nguồn lực tài
chính, chất lượng nguồn nhân lực, thư ơng hiệu, sản phẩm…
Trang 192.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ EX : Môi trường kinh doanh tại Việt Nam
❖ - Chính trị, pháp luật: Ổn định, tạo điều kiện cho
DN phát triển bền vững, cạnh tranh lành mạnh
❖ - Kinh tế: Mức tăng trưởng kinh tế cao >> chi
tiêu của khách hàng nhiều hơn>> thuận lợi cho
DN mở rộng hoạt động, lợi nhuận cao
❖ - Văn hóa XH: NTD trẻ, khỏe, sáng tạo, tinh thần
dân tộc cao, thích đổi mới, mua sắm theo trend,
mua sắm thể hiện giá trị bản thân
❖ - Công nghệ: Công nghệ phát triển, ứng dụng
vào sản xuất kinh doanh
QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
19
Trang 202.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Các kỹ thuật nghiên cứu
▪ Phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu định lượng: Thu thập các dữ kiện cóthể diễn giải bằng con số
• Nghiên cứu định tính: Thu thập các dữ kiện khôngthể diễn giải bằng con số (thái độ, tình cảm, niềmtin)
▪ Phương pháp thu thập thông tin
• Nghiên cứu tài liệu
• Nghiên cứu hiện trường
Trang 212.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.2 Thiết lập mục tiêu
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
21
Trang 222.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.2 Thiết lập mục tiêu
❖ Phân loại mục tiêu
▪ Mục tiêu dài hạn: xác định trong nỗ lực chung của tổ
Trang 232.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.2 Thiết lập mục tiêu
❖ Thiết lập mục tiêu có 3 cấp độ cần hướng tới
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
23
Trang 242.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ EX : Nước khoáng Dasani của Coca cola xâm
nhập thị trường nước uống tinh khiết của
Việt Nam
❖ Vấn đề đặt ra:NTD không tin tưởng vào sp nước đóng chai,
chuộng uống nước đun sôi Nhãn hiệu Dasani có ý tưởng
độc đáo hướng đến thân thiện với môi trường nhưng ít
người biết đến
❖ Mục đích: Định vị là sản phẩm xanh, sạch, gắn Dasani với
ý thức bảo vệ môi trường
Trang 252.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.2 Thiết lập mục tiêu
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
25
Trang 262.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.2 Thiết lập mục tiêu
❖ Những mục tiêu có thể hướng tới
• Tạo ra sự nhận thức;
• Thúc đẩy sự hiểu biết;
• Khắc phục sự hiểu lầm, lãnh đạm, thờ ơ;
• Thông tin;
• Phát triển kiến thức;
• Xóa bỏ định kiến;
• Khuyến khích niềm tin;
• Xác nhận hay điều chỉnh cảm nhận;
• Hành động theo hướng nhất định….
Trang 272.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
▪ Mục tiêu phải khả thi, phù hợp với nguồn lực;
▪ Mục tiêu phải định lượng được;
▪ Mục tiêu phải gắn với khung thời gian cụ thể;
▪ Mục tiêu phải phù hợp với ngân sách;
▪ Mục tiêu phải tuân thủ trật tự ưu tiên.
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
27
Trang 282.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.2 Thiết lập mục tiêu
❖ Công thức tổng quát trong xây dựng mục tiêu
▪ Specific: Rõ ràng, cụ thể
▪ Measurable: Có thể định lượng được
▪ Achievable: Có khả năng đạt được
▪ Realizable: Thực tế, có đủ nguồn lực để thực hiện
▪ Timetable: Có thời gian cụ thể
SMART
Trang 292.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.3 Xác định công chúng mục tiêu
❖ Mục tiêu: Thông điệp sẽ chuyển đến ai? Sẽ nói
chuyện với ai?
❖ Yêu cầu: Xác định rõ
▪ Nhóm công chúng phổ biến của tổ chức
▪ Thái độ của họ với tổ chức
▪ Phương thức tiếp cận
▪ Kỹ thuật xây dựng mối quan hệ với họ
▪ Mức độ và thứ tự ưu tiên trong quan hệ
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
29
Trang 302.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Các nhóm công chúng phổ biến của tổ
+ Công chúng thương mại: khách hàng, nhà phân
phối, đối thủ cạnh tranh…
+ Công chúng chính phủ: quốc hội, UBND…
+ Công chúng cộng đồng: truyền thông, cộng đồngdân cư…
QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
Trang 312.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
Trang 322.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ EX : Đối tượng mục tiêu của Dasani
❖ Trung tuổi có thu nhập khá > 2 triệu, quan tâm đến sức
khỏe, vấn nạn môi trường, thay đổi khí hậu.
❖ Giới trẻ (15-25t): gia đính khá giả, nhu cầu tiêu dùng cao,
luôn muốn khám phá những điều mới mẻ, năng động Thích hoạt động tình nguyện về môi trường, quan tâm đến sức
khỏe
❖ Công chúng thứ cấp: Giới truyền thông, đại diện sở môi
trường, bác sỹ, chuyên gia tư vấn giúp xây dựng lòng tin
cho NTD; giới nghệ sỹ (ảnh hưởng đến giới trẻ)
QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
Trang 332.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.4 Xác định nội dung thông điệp
❖ Mục tiêu: Chúng ta sẽ nói gì?
❖ Yêu cầu:
▪ Nội dung của thông điệp sẽ hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của từng chiến dịch PR cụ thể
▪ Thông điệp cần phải rõ ràng, súc tích và dễ hiểu
▪ Thông điệp phải nhận được sự phản hồi từ công
chúng
▪ Thông điệp phải mang tính khái quát cao
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
33
Trang 342.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.4 Xác định nội dung thông điệp
❖ Quy trình 4 bước để xác định thông điệp
▪ Tập hợp những quan điểm và thái độ hiện có
▪ Xác định nội dung có thể thay đổi những quan điểm
đó
▪ Nhận diện những yếu tố thuyết phục
▪ Đảm bảo rằng các thông điệp đều đáng tin cậy và có thể truyển tải thông qua hoạt động PR
Trang 352.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.4 Xác định nội dung thông điệp
❖ Lưu ý
▪ Hình thức: Thông điệp cần được truyển tải như thế nào? Có
cần sử dụng hình ảnh đi kèm hay không? Loại hình ảnh nào là
thích hợp? Các sử dụng từ ngữ, kiểu và phông chữ thích hợp
▪ Giọng văn: Cần hết sức chú ý đến việc lựa chọn sắc thái, giọng
điệu và phong cách của ngôn ngữ, đảm bảo sự liên kết và phù
hợp với hình thức của thông điệp.
▪ Thời gian: Cần chú ý đến thời gian công bố thông điệp sao cho
thích hợp, tạo ra tâm lý tích cực nhất cho công chúng khi tiếp
nhận thông điệp.
▪ Sự lặp lại: Thông điệp cần được lặp lại nhằm tăng khả năng
nhận biết và ghi nhớ của công chúng.
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
35
Trang 362.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Thông điệp của Dasani
❖ Thông điệp 1:Tạo niềm tin về nước uống tinh khiết là an
toàn cho sức khỏe, khẳng định chất lượng của Dasani
❖ Thông điệp 2: Cam kết với NTD về nước uống Dasani là
thân thiện với môi trường (chai nhựa rỗng siêu nhẹ độc
đáo, thân thiện môi trường, dễ dàng xoán lại nhỏ gọn trong lòng bàn tay, màu xanh và chiếc lá nhắc về “tiêu dùng
xanh”…)
QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
Trang 372.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.5 Thiết kế chiến lược và chiến thuật
❖ Chiến lược được hình thành trước và là căn cứ để xây dựng các chiến thuật:
▪ Chiến lược là cách thức để thực hiện mục tiêu đã
Trang 382.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.5 Thiết kế chiến lược và chiến thuật
Trang 392.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.5 Thiết kế chiến lược và chiến thuật
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
39
Trang 402.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ EX: Chiến lược 1: xây dựng chương trình giới thiệu đặc
tính nổi bật, thân thiện môi trường của Dasani thông qua
việc hướng tới ngày môi trường thế giới
❖ => Chiến thuật: tổ chức sự kiện “xây dựng ngôi nhà
xanh” vào ngày môi trường thế giới; xây dựng clip giới
thiệu về sp Dasani nhấn mạnh sự độc đáo, làm từ nhựa
siêu nhẹ, xoán nhỏ trong lòng bàn tay có thể tái chế lại.
❖ Chiến lược 2: Xây dựng chương trình nhắc nhở NTD về sức
khỏe, nhấn mạnh việc dùng nước uống tinh khiết đóng chai, khuyến khích sử dụng Dasani
❖ =>Chiến thuật: Tổ chức hội thảo khoa học về tầm quan
trọng của nước với sức khỏe con người; kêu gọi chung tay
bảo vệ môi trường bằng các sự kiện như đạp xe, tuyên
truyền nâng cao ý thức của giới trẻ đến xây dựng môi
trường xanh
MARKETING CĂN BẢN
Trang 412.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.5 Thiết kế chiến lược và chiến thuật
❖ Chú ý khi xây dựng chiến lược và chiến thuật
▪ Luôn sử dụng chiến lược để định hướng cho quá trình sáng tạo
▪ Cần phải thử nghiệm các chiến thuật để đảm bảo tính hiệu quả
thực sự của nó Trong trường hợp cần phải thay đổi thì nên thay đổi chiến thuật trước khi quyết định thay đổi chiến lược.
▪ Những chiến dịch PR khác nhau cần phải sử dụng các chiến
thuật khác nhau.
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
41
Trang 422.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.6 Xác định khung thời gian và nguồn lực
❖ Đảm bảo cho chương trình PR diễn ra đúng tiến độ mong muốn, giúp liên kết và phối hợp tốt các bộ phận, các cá nhân.
❖ Hai yếu tố quan trọng: Xác định thời gian chót của các công việc và những nguồn lực phù hợp cần được phân bổ.
❖ Để đảm bảo được hạn chót cho từng công việc, cần phải nhận biết tất cả các công việc riêng lẻ cần phải thực hiện để hoàn thành dự án.
Trang 432.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.6 Xác định khung thời gian và nguồn lực
❖ Nguồn nhân lực: Khi phân bố nguồn nhân lực cần phải căn cứ vào qui mô, đặc điểm và yêu cầu của chương trình cần được triển khai
❖ Chi phí hoạt động: Cần phải chú ý đến tính hiệu
quả và hiệu năng hoạt động
❖ Trang thiết bị: phụ thuộc vào các yếu tố như: Qui
mô, tầm quan trọng và đặc điểm yêu cầu của
từng công việc
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
43
Trang 442.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
2.2.2.7 Đánh giá và kiểm tra
▪ Giúp cho công tác tổ chức quản lý theo mục tiêu
▪ Nhằm xác định rõ và nâng cao trách nhiệm của mọi cá nhân và các khâu công việc trong toàn bộ hệ thống.
Trang 452.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Nguyên tắc đánh giá
▪ Các mục tiêu là quan trọng nhất
▪ Việc đánh giá cần phải được xem xét ngay từ đầu qui trình
▪ Đánh giá được một quá trình diễn ra liên tục
▪ Việc đánh giá phải được thực hiện một cách khách
quan và khoa học
▪ Cần phải đánh giá cả chương trình lẫn qui trình
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
45
Trang 462.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Nguyên tắc đánh giá
Trang 472.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Phương pháp đánh giá
▪ Các phương pháp đánh giá khách quan:
• Sự thay đổi trong hành vi của công chúng
• Phản ứng đáp lại từ công chúng
• Những thay đổi trong nhận thức và thái độ của công chúng (thông qua phỏng vấn, phiếu điều tra )
• Kết quả thành tích (ví dụ: số người tham gia sự kiện)
• Phạm vi truyền tải thông điệp, nội dung truyền thông, số lượng độc giả
• Kiểm soát ngân sách và chi phí
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
47
Trang 482.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Phương pháp đánh giá
▪ Các phương pháp đánh giá chủ quan
• Sự nồng nhiệt trong giao tiếp
• Hiệu năng và tính chuyên nghiệp
• Óc sáng kiến và tính sáng tạo
• Phẩm chất quan hệ với con người
• Sự cảm nhận về tính đúng đắn trong các tình huống cụ thể
Trang 492.2 VAI TRÒ & QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PR
❖ Kiểm tra là bước quay ngược trở lại theo định kỳ
nhằm nhận diện các thay đổi chiến lược có thể
nắm bắt
❖ Những yếu tố đòi hỏi phải tiến hành kiểm tra:
▪ Sự thay đổi của pháp luật
▪ Thách thức/ cơ hội đến từ hoạt động của đối thủ cạnh tranh
▪ Thu mua hoặc sát nhập công ty
▪ Một đợt thu hồi sản phẩm lớn, uy tín của tổ chức bị tổn hại
▪ Hành động của nhóm đối lập gây áp lực
▪ Tái cơ cấu tổ chức
▪ Sự thay đổi về nhân sự chủ chốt
▪ Sự thay đổi đáng kể về ngân sách cho hoạt động PR
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
49