Sự đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế tài chính đã thực sự giúp cho cácdoanh nghiệp có được quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, để tồn tại trong môi trường cạnh
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TAM NGUYÊN VIỆT NAM
- Tên giao dịch: VIET NAM TAM NGUYEN JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Số 5 ngõ 53 đường Thiên Đức, Thị trấn Yên Viên, Huyện Gia Lâm, Hà Nội
Tại Ngânn hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội
- Đại diện pháp luật: Ông PHẠM XUÂN HIỆP
- Loại hình: Công ty trách Cổ phần
Sự thay đổi của Công ty
Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam là thành viên của tập đoàn Phúc Thanh, tập đoàn kinh tế đa lĩnh vực nổi bật với các thương hiệu uy tín trong bể bơi thông minh, điều hòa không khí, thang máy và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Được thành lập từ năm 2009, đến nay, công ty đã khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành.
Vào tháng 10 năm 2010, Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam chính thức trở thành đại lý phân phối và bảo hành ủy quyền của hãng điều hòa không khí MITSUBISHI HEAVY (Nhật Bản) tại miền Bắc và miền Trung Việt Nam Nhờ vào chất lượng dịch vụ và uy tín, công ty đã được nhiều khách hàng và đối tác tin tưởng, khẳng định vị thế trên thị trường Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng toàn quốc, Công ty đã mở rộng các chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Huế, nâng cao khả năng phục vụ và mở rộng mạng lưới phân phối.
Hàng năm Công ty thường xuyên triển khai thực hiện nhiều dự án lớn thông qua hàng trăm hợp đồng trên phạm vi toàn quốc, đóng góp một phần vào thành quả phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam đã thành lập được đội ngũ các chuyên gia chuyên trách và nhân viên đông đảo, giàu kinh nghiệm năng động sáng tạo, có trình độ cao và tâm huyết với nghề.
Công ty có mối quan hệ quốc tế hợp tác chặt chẽ với các đối tác danh tiếng toàn cầu, giúp doanh nghiệp thực hiện thành công nhiều dự án lớn trong nước Các hãng đối tác luôn hỗ trợ tối đa về thiết kế, giải pháp kỹ thuật, cũng như dịch vụ bảo hành và bảo trì dài hạn Nhờ các mối quan hệ chiến lược này, Công ty có thể lựa chọn các giải pháp phù hợp nhất, mang lại hiệu quả cao và đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Chính nhờ sự hợp tác quốc tế mạnh mẽ, dịch vụ của Công ty luôn bắt kịp xu hướng toàn cầu, đảm bảo chất lượng và uy tín trong ngành.
Hiện nay, nhờ vào những thành công nhất định, ban Giám đốc đã đạt được những thành tựu nổi bật trong kinh doanh, đặc biệt là đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm và thu được kết quả khả quan Bộ máy quản lý của công ty ngày càng hợp lý hơn, tập trung vào việc mở rộng quan hệ hợp tác với các công ty và cửa hàng có doanh số lớn, đồng thời không ngừng đi sâu sát vào thị trường nhỏ lẻ để nắm bắt xu hướng và nhu cầu khách hàng Bên cạnh đó, công ty luôn chú trọng nâng cao khả năng quản lý và cải tiến quy trình làm việc nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Mục tiêu cuối cùng của mọi Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh là đạt được doanh thu và lợi nhuận cao Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam đã đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh, mang lại nguồn lợi nhuận ổn định nhằm đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân Đồng thời, công ty cũng hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và trách nhiệm đối với Nhà nước.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 05 năm từ 2012 đến 2016 được thể hiện cụ thể qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
T Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.940.910.522 28.363.988.894 34.477.085.657 73.807.855.211
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.105.457.987 1.208.927.784 1.784.035.225 3.578.410.138 4.707.767.963
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 110.545.799 14.907.539 72.818.755 104.788.776 986.506.093
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 994.912.188 1.194.020.245 711.216.470 3.473.621.362 3.721.261.870
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán )
Biểu đồ doanh thu của Công ty qua các năm từ năm 2012 – 2016
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của Công ty giai đoạn 2012 – 2016
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2012 – 2016
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Bảng 2.2: Tài sản Công ty giai đoạn 2012 – 2016
STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Bảng 2.3: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2016
Stt Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trong giai đoạn từ 2012 đến 2016, Công ty luôn duy trì có lãi trong mọi năm, cho thấy mức độ ổn định và khả năng hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp Năm 2015 đặc biệt nổi bật khi doanh thu và lợi nhuận của Công ty đạt mức cao, gấp hơn hai lần so với các năm trước đó, phản ánh sự tăng trưởng vượt bậc và thành công trong hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu kinh doanh này đều cho thấy rõ khả năng sinh lời và tiềm năng phát triển của Công ty trong giai đoạn này.
Năm 2014, dù nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng, Công ty vẫn duy trì hoạt động ổn định và có lãi Đặc biệt, công ty ghi nhận sự tăng trưởng hàng năm vượt bậc, với mức tăng mạnh nhất vào năm 2015 Điều này thể hiện khả năng thích nghi và phát triển bền vững của công ty trong điều kiện kinh tế khó khăn.
Chỉ tiêu ROE - tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ thu nhập của các khoản đầu tư của các cổ đông trong công ty Chỉ tiêu này khá tốt cho thấy trong tương lai doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều sự đầu tư hơn nữa để có thể phát triển vững mạnh trong lĩnh vực hoạt động của mình.
Chỉ tiêu ROA - tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản khá Điều này cho thấy sức mạnh tạo thu nhập của tài sản sau thuế và lãi vay là tương đối tốt.
Dù có một số năm đạt tỷ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn ở mức an toàn, nhưng nhìn chung, công ty vẫn duy trì tỷ lệ chưa ổn định Chỉ riêng năm 2013, các chỉ số tài chính được đánh giá là lành mạnh, còn những năm khác, tỷ lệ này rất thấp, gây hạn chế khả năng tự chủ trong hoạt động kinh doanh Đây là một điểm hạn chế lớn của công ty, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai.
Doanh thu từ các mặt hàng chủ yếu
Bảng 2.4: Doanh thu bán hàng theo sản phẩm Đơn vị tính: VNĐ
Thị trường Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Theo bảng 2.4, sản phẩm điều hòa là sản phẩm chủ lực của công ty, đóng vai trò chính trong doanh thu Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần tích cực tập trung vào việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm điều hòa Việc tăng cường hoạt động marketing và mở rộng thị trường sẽ giúp thúc đẩy doanh số và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Bảng 2.5: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước
T Khoản nộp Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Mức nộp ngân sách của công ty thể hiện qua các loại thuế như thuế TNDN, thuế GTGT và thuế môn bài Trong đó, chi phí thuế TNDN năm 2013 là 14.907.539 đồng, năm 2014 tăng lên 72.818.755 đồng, và năm 2015 tiếp tục tăng lên 104.788.776 đồng Đặc biệt, năm 2015, chi phí thuế TNDN có bước nhảy đột biến lên 986.506.093 đồng, cho thấy công ty ngày càng thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.
Lương và các khoản phúc lợi
Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam cam kết mang lại lợi ích tối đa cho cán bộ công nhân viên bằng các khoản bảo hiểm phù hợp, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động Việc này không chỉ khuyến khích tinh thần làm việc tích cực mà còn thúc đẩy môi trường làm việc thân thiện, gắn kết giữa các đồng nghiệp Chính sách bảo hiểm của công ty giúp nâng cao sự yên tâm, ổn định tinh thần và tạo mối quan hệ gắn bó, gần gũi hơn trong nội bộ doanh nghiệp.
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp quỹ lương của Công ty giai đoạn 2012 –
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nhìn vào bảng 2.5: Bảng tổng hợp quỹ lương của Công ty giai đoạn
2012 – 2016 ta có thể thấy Công ty khoản phải trả người lao đồng và quỹ khen thưởng của Công ty tăng dần qua các năm cụ thể:
+ Các khoản phải trả NLĐ năm 2013 đã tăng 380.692.449 đồng so với năm 2012 tương ứng với tốc độ tăng là 32,92%, năm 2014 đã tăng 446.299.950 đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 29,03%, năm
Trong giai đoạn 2014-2016, Công ty đã liên tục tăng các khoản chi trả cho tiền lương và quỹ khen thưởng, thể hiện sự chú trọng đến đời sống và động lực làm việc của cán bộ, công nhân viên Cụ thể, năm 2015 đã tăng 254.873.049 đồng so với năm 2014, tương ứng với tốc độ tăng 12,85%, trong khi năm 2016 tăng 335.140.765 đồng so với năm 2015, tương ứng với tốc độ tăng 14,97% Quỹ khen thưởng năm 2013 đã tăng đột biến 157.278.606 đồng so với năm 2012, tốc độ tăng rất cao 155,25%, và đến năm 2014, quỹ này đã tăng 43.890.544 đồng, tương ứng 16,97% Năm 2015, quỹ khen thưởng tiếp tục tăng 180.156.171 đồng, đạt tốc độ tăng 59,56% so với năm 2014, còn năm 2016, quỹ này tăng 69.843.371 đồng so với năm trước Nhờ đó, Công ty đã góp phần nâng cao thu nhập và tạo động lực tích cực cho người lao động thông qua các khoản thưởng và chi trả lương hợp lý.
2015 tương ứng với tốc độ tăng là 14,47%.
2.2 Kết quả các hoạt động khác
Hoạt động thể thao tại Công ty hiện nay chủ yếu tập trung vào các giải bóng đá nội bộ, nơi cán bộ, nhân viên thi đấu giữa các phòng ban Các hoạt động này giúp tăng cường sự gắn kết và hiểu biết giữa các đồng nghiệp, tạo ra môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết Nhờ đó, tình cảm giữa các cán bộ công nhân viên ngày càng trở nên mật thiết, góp phần thúc đẩy hiệu quả công việc và hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.
Nội dung hoạt động Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Hoạt động giải trí 41.150.000 45.289.000 50.120.000 51.632.000 55.892.000 Hoạt động từ thiện 50.000.000 52.300.000 55.660.000 55.680.000 60.310.000 Quỹ khuyến học 20.050.000 25.630.000 28.200.000 30.178.000 35.621.000 Các hoạt động khác 15.263.000 16.326.000 16.856.302 18.326.021 19.263.021
(Nguồn: Tổ chức – Hành chính)
Dựa vào bảng 2.4, hoạt động khác của Công ty gồm các lĩnh vực như hoạt động giải trí, hoạt động từ thiện và quỹ khuyến học, trong đó các hoạt động này đã ghi nhận mức đóng góp ngày càng tăng theo thời gian Năm 2016, hoạt động giải trí của Công ty đã tăng thêm 14.472.000 đồng so với năm trước, phản ánh nỗ lực mở rộng các hoạt động xã hội và góp phần tích cực vào cộng đồng.
Năm 2016, hoạt động từ thiện của công ty đã tăng 10.310.000 đồng so với năm 2012, đạt tốc độ tăng trưởng 20,62%, cho thấy công ty ngày càng tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội Quỹ khuyến học năm 2016 cũng ghi nhận mức tăng đáng kể là 15.571.000 đồng so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 77,66%, phản ánh sự quan tâm của công ty đối với giáo dục và cộng đồng Những con số này minh chứng rằng công ty không chỉ phát triển hoạt động kinh doanh mà còn dành nhiều tâm huyết cho các hoạt động từ thiện và hỗ trợ cộng đồng.
Kết quả hoạt động khác của Công ty
TAM NGUYÊN VIỆT NAM 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý với những chức năng riêng biệt Nó phù hợp với mô hình Công ty nhỏ và vừa, vì vừa đảm bảo sự chặt chẽ trong cấu trúc đồng thời đảm bảo tính linh hoạt, tính độc lập giữa các phòng ban với nhau.
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý
Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất của Công ty, là người chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty.
Phó giám đốc: Phó giám đốc giám đốc trong việc quản lý điều hành của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Chủ động và tích cực triển
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Công tác tổ chức đối nội và đối ngoại của công ty bao gồm mua sắm trang thiết bị văn phòng phẩm, thiết bị điều hành và truyền thông để phục vụ hoạt động sinh hoạt và đời sống cán bộ, công nhân viên Đồng thời, công ty đảm bảo quản lý hồ sơ, công văn, văn thư đúng quy định nhằm duy trì hoạt động hiệu quả và chuyên nghiệp.
+ Điều hành phương tiện cho cán bộ đi công tác, tổ chức công tác dịch vụ văn phòng, tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp của Công ty.
+ Quản lý nhà khách, hội trường, công tác an toàn mọi mặt như an ninh, phòng cháy chữa cháy.
+ Phổ biến đầy đủ Chỉ thị, Nghị quyết hướng dẫn của Đảng, Nhà nước.
Chịu trách nhiệm giải quyết và ra các quyết định liên quan đến vấn đề kỹ thuật của Công ty để đảm bảo hoạt động hiệu quả Xây dựng và duy trì các định mức sản phẩm nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm Tổ chức thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ để giảm thiểu thời gian chết và nâng cao hiệu suất làm việc Thực hiện cải tiến kỹ thuật và hợp lý hóa sản xuất nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm Quản lý hồ sơ, tài liệu khoa học kỹ thuật chính xác và đầy đủ để hỗ trợ công tác kiểm tra, chứng nhận chất lượng Kiểm tra chất lượng hàng hóa, sản phẩm đầu ra đảm bảo đạt yêu cầu của khách hàng, qua đó xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty.
+ Chịu trách nhiệm cho Giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư Xây dựng các kế hoạch kinh doanh.
Chịu trách nhiệm khảo sát thị trường và mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm Đề xuất các phương án tiêu thụ hiệu quả nhằm tăng doanh số, đồng thời xây dựng chiến lược bán hàng phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch bán hàng, đảm bảo các phương án được duyệt và mang lại lợi ích tối đa Hợp tác chặt chẽ với đội ngũ bán hàng và các bộ phận liên quan để đạt được hiệu quả tối ưu trong hoạt động tiêu thụ.
Dự thảo các hợp đồng mua bán sản phẩm, hợp đồng mua vật tư, nguyên liệu được thiết kế để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công ty và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế Công ty thực hiện các hoạt động thanh lý hợp đồng theo đúng quy định pháp luật, đảm bảo quy trình minh bạch và hiệu quả.
+ Chịu trách nhiệm khảo sát giá cả thị trường đề xuất giá bán sản phẩm, giá
+ Xây dựng kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu trình Công ty phê duyệt đối với các gói thầu do Công ty làm chủ đầu tư.
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Tài chính kế toán là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty, đảm bảo phản ánh chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Ngoài ra, phòng còn có chức năng kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc sử dụng đồng tiền để phản ánh các khoản thu chi, giúp đảm bảo tính trung thực và minh bạch của báo cáo tài chính.
+ Xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo cho mọi nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Dưới đây là các câu chính thể hiện ý nghĩa của đoạn văn, phù hợp với chuẩn SEO: Chúng tôi thực hiện ghi chép, phân tích, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và liên tục các số liệu kế toán về tình hình luân chuyển vốn, tài sản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công tác theo dõi công tác hoạch toán chi phí sản xuất sản phẩm được tổ chức định kỳ để báo cáo chi phí chính xác và đầy đủ Ngoài ra, chúng tôi còn tham gia tham mưu cho Giám đốc nhằm giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Việc phản ánh chính xác và kịp thời giá trị của hàng hóa, vật tư, thiết bị và sản phẩm của Công ty là rất quan trọng Điều này giúp Giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
+ Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của toàn Công ty thông qua công tác thu chi, phân phối thu nhập, thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách cho Nhà nước Đề xuất cho Giám đốc các biện pháp phân phối sử dụng các quỹ của công ty.
+ Đảm bảo đủ đúng thời gian tiền lương cho cán bộ công nhân Công ty và thanh toán các chế độ cho cán bộ, công nhân viên toàn công ty.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng các công trình trong toàn đơn vị giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hư hỏng nhỏ Đồng thời, đề xuất phương án xử lý các hư hỏng nghiêm trọng để lãnh đạo xem xét và giải quyết hiệu quả, đảm bảo an toàn và hoạt động liên tục của công trình.
+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về mặt kỹ thuật xây dựng, lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, thông gió
+ Quản lý về mặt kỹ thuật, thi công, quản lí tiến độ chất lượng Quản lý chi phí lắp đặt thi công.
+ Kiểm tra theo dõi đôn đốc, hỗ trợ các ban Quản lí dự án do Công ty thực hiện.
Phòng Lắp đặt bảo hành bảo trì
+ Thực hiện triển khai lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, hệ thống thông gió.
+ Đảm bảo kế hoạch đúng tiến độ, đúng quy trình kỹ thuật.
+ Nhận nhiệm vụ bảo hành sửa chữa sản phẩm khi có sự cố xảy ra.
+ Lập các kế hoạch duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng và sửa chữa lớn các hạng mục công trình được giao quản lý Dự trù khối lượng công việc và vật tư để thực hiện công tác này gửi Phòng Tài chính kế toán để tổng hợp và lập dự toán để thực hiện.
+ Thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Dưới sự điều hành của quản đốc, các hoạt động sản xuất được tổ chức theo kế hoạch, đảm bảo tiến độ và hiệu quả Quản đốc phối hợp chặt chẽ với các tổ để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất đúng thời gian, góp phần hoàn thiện kế hoạch đã đề ra Việc điều hành hiệu quả giúp các tổ hoạt động đồng bộ, thúc đẩy năng suất và chất lượng sản phẩm.
Hoạt động quản trị nhân lực của Công ty
Trong giai đoạn 2012 – 2016, tình hình nguồn nhân lực của Công ty đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính sách tuyển dụng và đào tạo cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của doanh nghiệp để tối ưu hóa hiệu suất lao động Đáp ứng mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp yêu cầu cán bộ quản trị phải có tiêu chuẩn cao, đặc biệt trong việc lựa chọn nguồn lao động dựa trên loại công việc, số lượng cần tuyển và trình độ chuyên môn phù hợp Chỉ tuyển những lao động có trình độ phù hợp và kỹ thuật nghiệp vụ đảm bảo đổi mới cơ cấu lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất Để đảm bảo chất lượng nhân lực, công ty cũng áp dụng chế độ thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức, giúp đánh giá năng lực của nhân viên một cách khách quan.
Thị trường lao động ngày càng mở rộng nhưng đồng thời tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt đối với các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường mới Để đối phó với điều này, các công ty cần có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, nhanh nhạy nắm bắt thông tin và đội ngũ công nhân lành nghề, sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị Chính vì vậy, doanh nghiệp chú trọng nâng cao kỹ năng cho nhân viên, thúc đẩy tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả làm việc để tăng thu nhập và phát triển toàn diện cho tập thể cán bộ công nhân viên.
Dưới đây là bảng cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam:
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo trình độ
Năm Đại học và trên đại học
Cao đẳng và trung cấp
Lao động phổ thông Tổng
(Nguồn Phòng Tổ chức hành chính)
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Dựa trên số liệu, có thể thấy số cán bộ công nhân viên (CBCNV) có trình độ ngày càng tăng, đặc biệt là trình độ đại học Trong khi đó, lao động phổ thông của công ty chủ yếu tuyển dụng tại địa phương đảm bảo trình độ văn hóa cấp 3, chiếm tỉ lệ đáng kể Cơ cấu nhân sự đã có sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng: năm 2012, số lượng nhân viên có trình độ đại học trở lên là 18 người, chiếm 26,48%, đến năm 2016, số này tăng lên 33 người, tăng 83,33% Số lượng lao động trình độ trung cấp và đại học cũng tăng mạnh qua các năm, từ 25 người năm 2012 lên 61 người năm 2016, chiếm tỷ lệ lần lượt là 36,76% và 49,59% Trong khi đó, lao động phổ thông ít biến động qua các năm, cho thấy cơ cấu nhân sự của công ty ngày càng năng động, đảm bảo tính ổn định và phát triển trong tương lai.
Lương và các khoản phúc lợi
Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam cam kết mang lại lợi ích tối đa cho cán bộ công nhân viên thông qua các khoản bảo hiểm đầy đủ và đảm bảo quyền lợi lao động Ngoài ra, công ty còn tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí vào các dịp lễ tết nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc và nâng cao tinh thần đoàn kết trong nhân viên Các hoạt động này góp phần xây dựng môi trường làm việc thân thiện, gắn bó và khuyến khích sự gắn kết giữa các đồng nghiệp.
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp quỹ lương của Công ty giai đoạn 2012 –
Phải trả NLĐ 1.156.581.144 1.537.273.593 1.983.573.534 2.238.446.583 2.573.587.348 Quỹ khen thưởng 101.303.832 258.582.438 302.472.982 482.629.153 452.472.524
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Nhìn vào bảng 3.2: Bảng tổng hợp quỹ lương của Công ty giai đoạn
2012 – 2016 ta có thể thấy Công ty khoản phải trả người lao đồng và quỹ khen thưởng của Công ty tăng dần qua các năm cụ thể:
+ Các khoản phải trả NLĐ năm 2012 đã tăng 380.692.449 đồng so với năm 2012 tương ứng với tốc độ tăng là 32,92%, năm 2014 đã tăng 446.299.950 đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 29,03%, năm
Từ năm 2014 đến năm 2016, công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể về các khoản thưởng và tiền lương cho cán bộ công nhân viên, thể hiện qua các số liệu tăng trưởng hàng năm Cụ thể, năm 2013, quỹ thưởng tăng 157.278.606 đồng so với năm 2012, tương ứng với mức tăng 155,25%, phản ánh sự quan tâm của công ty đến chế độ lợi ích cho người lao động Năm 2014, quỹ thưởng tăng 43.890.544 đồng so với năm 2013, với tốc độ tăng 16,97%, tiếp theo đó, năm 2015, mức tăng là 180.156.171 đồng, tương ứng với 59,56% Năm 2015, doanh thu của công ty cũng tăng 254.873.049 đồng so với năm 2014, tương ứng với tốc độ tăng 12,85%, và năm 2016, doanh thu tiếp tục tăng 335.140.765 đồng so với năm 2015, với tốc độ tăng 14,97% Điều này cho thấy công ty luôn chú trọng đến công tác tiền lương, chế độ đãi ngộ và khen thưởng năm để thúc đẩy động lực làm việc và tăng thu nhập cho người lao động.
2015 tương ứng với tốc độ tăng là 14,47%.
Đánh giá công tác quản trị tài chính
Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam huy động vốn dựa trên nhu cầu thực tế và kế hoạch tài chính để đảm bảo vốn luôn đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Các hình thức huy động vốn bao gồm lợi nhuận chưa phân phối, các khoản phải trả người bán, và vay ngân hàng Trong năm 2016, Công ty đã trích 3% từ các khoản vay dài hạn của ngân hàng để đầu tư mua máy móc, với số tiền là 150 triệu đồng, nhằm đảm bảo nguồn vốn phù hợp và kịp thời cho các dự án phát triển.
Việc sử dụng vốn hợp lý là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, yêu cầu công tác quản lý và sử dụng vốn một cách chặt chẽ và hiệu quả Để đảm bảo tối ưu hóa việc sử dụng vốn, công ty tăng cường hoạt động kế hoạch hóa tài chính và kiểm tra tài chính định kỳ Quản lý vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Hoạt động kế hoạch hóa tài chính: Để hoạt động kinh doanh của Công ty mang lại hiệu quả cao, theo kịp sự biến động của thị trường thì việc lập kế hoạch đầy đủ và chính xác là công tác không thể thiếu của Công ty Nó là một trong những nội dung trọng tâm của công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp.
Phòng Tài chính – Kế toán tại Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam đóng vai trò chính trong việc phân tích các báo cáo tài chính, đánh giá hiệu quả các biện pháp tài chính đã thực hiện theo kế hoạch năm trước Nghiên cứu này giúp công ty điều chỉnh mục tiêu và kế hoạch tài chính cho các năm tiếp theo, nhằm đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn.
Hoạt động kiểm tra tài chính định kỳ hàng tháng, quý và năm giúp đảm bảo việc kiểm soát chính xác tình hình tài chính của công ty theo quy định Giám đốc công ty thuê chuyên gia tài chính phối hợp với đội ngũ nhân viên để đánh giá chính xác các số liệu tài chính và tuân thủ các chính sách, nguyên tắc kế toán đúng chuẩn Việc đánh giá tình hình tài chính dựa trên các chỉ tiêu chính giúp xác định hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty một cách rõ ràng và chính xác.
- Khả năng thanh toán của Công ty
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Biểu đồ 3.3: Khả năng thanh toán của Công ty
Hệ số vốn tự có thể hiểu là tỷ lệ giữa vốn tự có và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, phản ánh khả năng tài chính vững mạnh và khả năng chịu đựng rủi ro Trong các năm từ 2012 trở đi, theo bảng 3.3, chúng ta nhận thấy hầu hết các năm đều duy trì mức vốn tự có ổn định hoặc tăng trưởng Việc duy trì hệ số vốn tự có trong mức hợp lý là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường Do đó, theo dõi và phân tích hệ số vốn tự có là một trọng tâm trong quản trị tài chính doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động bền vững và phát triển dài hạn.
Trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2016, hệ số này đều thấp hơn 0,5, trừ năm 2013 là điểm ngoại lệ với hệ số trên 0,5 Điều này phản ánh rằng Công ty đang gặp phải tình trạng mất cân đối về vốn, gây ra những tác động tiêu cực như chi phí lãi vay tăng cao và làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hệ số thanh toán hiện thời phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn, so sánh tổng tài sản lưu động với nợ ngắn hạn Nếu chỉ số này xấp xỉ 1, điều đó cho thấy doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ trong vòng 1 năm hoặc chu kỳ kinh doanh, thể hiện tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan Tài sản lưu động gồm tiền mặt, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và tồn kho Theo bảng 3.5, doanh nghiệp trong giai đoạn 2012 – 2016 luôn duy trì hệ số này lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn ổn định và đáng tin cậy.
Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn 0,41 0,36 0,5 0,76 0,77
Nợ dài hạn/Tổng nguồn vốn 0,2 0,1 0,08 0,03 0,02 Vốn CSH/Tổng nguồn vốn 0,39 0,54 0,42 0,21 0,21
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)i
Dựa trên bảng 3.4, có thể nhận thấy cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2016 chưa cân đối, chủ yếu tập trung vào các khoản nợ với tỉ lệ cao, chỉ duy nhất năm 2013 đạt sự cân đối Trong đó, khoản nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn nhất, điều này làm tăng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp do sự mất cân đối giữa vốn chủ sở hữu và các khoản nợ Để đảm bảo an toàn tài chính, Công ty cần tiến hành xem xét và điều chỉnh hợp lý cơ cấu nguồn vốn của mình.
(Nguồn: Bảng báo cáo tài chính)
Biểu đồ 3.5: Tình hình sử dụng vốn của Công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) thể hiện tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư để tạo lợi nhuận Chỉ số này thường duy trì trên mức 0,003 (3%) và có xu hướng giảm nhẹ theo thời gian, đặc biệt là vào năm 2014, khi mức ROA giảm một nửa so với năm 2013 Điều này cho thấy khả năng sinh lời từ tài sản đang gặp một số khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
ROE (Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ) là tỷ số giữa lợi nhuận ròng và vốn chủ sở hữu Nó cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Qua bảng 3.5 có thể thấy hệ số này có sự giảm dần giai đoạn
2012 – 2016 sau đó năm 2015 và năm 2016 có sự tăng mạnh
3.2.3 Quản trị tiêu thụ tại Công ty
Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường
Công ty chủ yếu hoạt động trên thị trường trong nước, phân chia thành các khu vực khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và phát triển theo từng địa phương Các khu vực được xác định dựa trên đặc điểm dân cư và mức độ phát triển, bao gồm thành phố lớn, khu vực đông dân cư và vùng nông thôn chưa phát triển Thay vì phân chia theo vùng miền, thị trường được phân theo từng tỉnh thành cụ thể, giúp công ty dễ dàng định hướng chiến lược phát triển phù hợp với từng địa phương.
Bảng 3.6: Doanh thu theo khu vực Đơn vị tính: VNĐ
Thị trường Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
(Nguồn: Phòng Kinh doanh) Đi sâu hơn tình hình doanh thu tiêu thụ theo khu vực thị trường của ta thấy:
Thị trường Hà Nội đóng vai trò quan trọng nhất trong doanh thu của công ty, chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các địa phương khác Mức doanh thu tại các địa phương khác nhau có sự khác biệt rõ rệt, nhưng Hà Nội vẫn giữ vị trí chủ chốt trong sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, thị trường Hà Nội là yếu tố ảnh hưởng chính đến thành tích kinh doanh và tăng trưởng của công ty.
Như phân tích ở trên thì tỷ lệ doanh thu ở những thành phố tỉnh thành khác thường nhỏ hơn các thành phố lớn như Nam Định, Ninh Bình, HảiDương điều này là dễ hiểu khi thị phần ở đây chưa lớn, nhưng rõ ràng chỉ số tiêu thụ đều tăng qua các năm, như vậy cũng là một tín hiệu đáng ghi nhận cho các thị trường mới vị bán buôn như các siêu thị điện máy, bán lẻ, hoặc người tiêu dùng qua cửa hàng của công ty, chính vì vậy thường là kênh phân phối trực tiếp – thực hiện giao dịch và xuất thẳng theo đơn đặt hàng cho khách hàng
Công ty có kênh phân phối đa dạng hơn thông qua đại lý 1 cấp, nhưng đại lý 1 cấp chỉ có trách nhiệm như một văn phòng đại diện hưởng hoa hồng, doanh số sẽ xếp theo cho từng đại lý, nghĩa là tìm kiếm nguồn khách hàng, gửi về công ty đặt hàng, và công ty sẽ tiến hành giao hàng theo hợp đồng ký kết Vì đây là thị trường tiêu thụ mới, công ty mới bắt đầu triển khai khai thác nên cần thông qua các đại lý này – những đại lý đã có 1 thị phần nhất định để quảng cáo, tìm kiếm đối tác, khách hàng mới cho công ty
Biểu 3.7 Kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối ĐVT: VNĐ
Kênh phân phối Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Kênh PP trực tiếp 24.506.305.240 28.802.524.424 63.740.267.206 68.436.521.459 Kênh PP 1 cấp 3.857.683.654 5.674.561.233 10.067.588.005 15.643.239.917
Hạn chế
Ngoài những thành tựu đã được nói trên, Công ty còn có những hạn chế nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình như là:
Công ty chưa chú trọng đúng mức đến hoạt động quảng bá và nâng cao nhận thức thương hiệu trong cộng đồng Việc thiếu chiến lược tiếp thị hiệu quả đã ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách hàng và tăng doanh số Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu sẽ giúp Công ty nâng cao vị thế cạnh tranh và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh bền vững.
+ Công tác khuyến khích nâng cao tính chủ động cho người lao động của Công ty chưa đa dạng và còn kém.
+ Công ty có rất nhiều mối quan hệ làm ăn trong nước cũng như các đối tác nhập khẩu trên thế giới, nhưng Công ty vẫn chưa có mối quan hệ nào mang tính chất liên kết kinh tế.
Hạn chế về nguồn lực khiến Công ty gặp khó khăn trong việc khắc phục các yếu điểm như vốn kinh doanh, nguyên vật liệu sản xuất và đội ngũ lao động Đồng thời, công ty không thể tận dụng tối đa các lợi thế cạnh tranh của mình, chẳng hạn như mở rộng quan hệ khách hàng và nâng cao uy tín thương hiệu Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng phát triển bền vững và mở rộng thị trường trong tương lai.
+ Cùng tình trạng chung của các Công ty quy mô nhỏ và vừa ở nước ta hiện nay nói chung và công ty nói riêng là nguồn vốn của Công ty còn hạn khăn cho hoạt động sản xuất nói chung và công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Dựa trên thực tế nghiên cứu tại Công ty, chúng tôi nhận thấy một số tồn tại cơ bản ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh Những nguyên nhân này cần được khắc phục để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu cho doanh nghiệp Việc xử lý các tồn tại này sẽ góp phần quan trọng vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong tương lai.
- Công tác Marketing của Công ty chưa được quan tâm.
- Công ty chưa có nhiều chính sách đãi ngộ đối với nhân viên.
- Khả năng thu hồi vốn của Công ty vẫn chưa được tốt
PHẦN TAM NGUYÊN VIỆT NAM
Trong thời gian tới, mục tiêu của Công ty Cổ phần Tam Nguyên Việt Nam là mở rộng thị phần và thúc đẩy tăng trưởng trong lĩnh vực chính của mình Công ty tiếp tục cung cấp, thiết kế và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cùng hệ thống thông gió để đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng cao Đồng thời, Tam Nguyên Việt Nam cũng tập trung phát triển hoạt động cho thuê, bán bất động sản và đa dạng hóa các dịch vụ khác nhằm nâng cao thị phần và củng cố vị thế trên thị trường.
Công ty tiếp tục tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai Đặc biệt, công ty chú trọng nâng cao kiến thức cho đội ngũ cán bộ trẻ, xem họ là tương lai của doanh nghiệp Việc đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý, góp phần xây dựng một đội ngũ nhân sự vững mạnh Nhờ đó, công ty chuẩn bị nền tảng bền vững để thúc đẩy tăng trưởng và mở rộng trong thời gian tới.
+ Có chính sách khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với công ty như mua thường xuyên thăm hỏi tặng quà người thân vào các dịp lễ tết …
+ Doanh thu năm 2018 dự kiến tăng 20% so với năm 2017
Công ty chủ động mở rộng thị trường bằng cách tìm kiếm các hợp đồng lắp đặt trên khắp cả nước, nhằm tận dụng cơ hội từ sự gia tăng của các dự án xây dựng mới Trong những năm tới, ngành xây dựng có dự kiến sẽ phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình trung tâm thương mại và tòa nhà cao tầng được xây dựng, mở ra nhiều cơ hội hợp tác và tăng trưởng doanh thu cho công ty.
Công ty cần điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn để tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu lên khoảng 50% so với tổng nguồn vốn nhằm giảm sự phụ thuộc vào các nguồn tài trợ khác Để đạt được mục tiêu này, công ty cần thu hút thêm vốn từ các cổ đông và nhà đầu tư thông qua việc phát hành cổ phiếu mới Việc tăng vốn chủ sở hữu không chỉ giúp củng cố tài chính mà còn tạo điều kiện cho công ty phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.