TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TẾ QUỐC DÂN Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD Ths Ngô Ánh Nguyệt MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NAM 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Nam 2
1.1.1 Giới thiệu về công ty 2
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 2
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty 3
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 4
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh 5
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 8
1.4.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8
1.4.2 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty 9
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NAM 10
2.1 Quản lý vốn kinh doanh của công ty 10
2.2 Cơ cấu nguồn vốn và nguồn tài trợ của công ty 13
2.3 Quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận của công ty 14
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 18
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 18
3.1 Đánh giá về công tác quản lý tài chính doanh nghiệp 18
3.1.1 Những kết quả đạt được 18
3.1.2 Những mặt tồn tại 18
3.2 Đề xuất đề tài nghiên cứu chuyên sâu 19
KẾT LUẬN 20
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nằm trên TP.Phủ Lý trực thuộc tỉnh Hà Nam là cửa ngõ thủ đô với tiềmnăng phát triển mạnh mẽ Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam tiền thân làdoanh nghiệp Nhà Nước, Công ty luôn tự hào là đơn vị kinh tế hiệu quả hàngđầu của tỉnh Hà Nam và của cả nước Cán bộ công nhiên viên trong công tyluôn luôn phấn đấu không ngừng để nâng cao chất lượng sản phẩm và đờisống
Sau hơn 15 năm xuất hiện trên thị trường, thương hiệu công ty đã dầnkhẳng định được chỗ đứng của mình, được người tiêu dùng tin tưởng và trởthành sản phẩm quen thuộc của nhiều gia đình Việt Nam Để xứng đáng vớiniềm tin ấy Công ty sẽ không ngừng vươn xa hơn để trở thành niềm tự hào củacác thương hiệu Việt Nam Công ty hiện không ngừng đầu tư đổi mới công nghệsản xuất, thiết bị, chú trọng đầu tư vào việc thiết kế, quản lý chất lượng sảnphẩm, quảng bá thương hiệu
Qua tìm hiểu, em đã quyết định chọn Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam
là đơn vị thực tập cho mình Sau đây là báo cáo thực tập của em, nội dung báocáo gồm ba phần chính:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam.
Chương 2: Công tác quản lý tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nam.
Chương 3: Một số đánh giá vế công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM HÀ NAM1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Nam
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: “CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NAM” Tên tiếng anh: “HA NAM PHARMACY JOINT STOCK COMPANY”
Tên viết tắt: HANAPHAMR
Trụ sở chính: Số 34, đường Nguyễn Văn Trỗi, phường Lương KhánhThiện, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Vốn điều lệ: 4.000.000.000đ (bốn tỷ đồng)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Nam tiền thân là công ty dược và thiết bị
y tế Hà Nam, được thành lập từ năm 1997 theo quyêt định của UBND tỉnh HàNam
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Nam, được chuyển đổi từ doanh nghiệpnhà nước-Công ty dược và thiết bị y tế Hà Nam thành Công ty Cổ Phần DượcPhẩm Hà Nam, theo quyết định 994/QĐ-UB ngày 18/9/2002 của UBND tỉnh HàNam
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0603 000023 do Sở Kế HoạchĐầu tư Hà Nam cấp ngày 12/11/2002, mã số doanh nghiệp: 07 002 11 359.Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Nam là đơn vị sản xuất kinh doanh hạchtoán độc lập dưới sự quản lý của sở y tế và UBND tỉnh Hà Nam, với nhiệm vụsản xuất kinh doanh thuốc, hóa chất và dược liệu Đặc biệt, kế hoạch dự kiếnxây dựng một phân xưởng sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành thuốc tốt GMP-WHO vào năm 2018
Trang 41.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
* Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (sản xuất thuốc tân dược chữabệnh cho người, sản xuất thuốc y học cổ truyền, sản xuất thuốc và dược phẩmkhác)
* Mua bán kinh doanh các loại thuốc trên và nhập khẩu thuốc hóa chất,dược liêu tinh dầu, trang thiết bị dung cụ y tế, chất tẩy rửa cho người theo quyđịnh của nhà nước
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam là công ty tuyến tỉnh, có màng lướibán thuốc cho nhân dân trong toàn tỉnh, được Sở y tế giao nhiệm vụ tổ chức,quản lý cung ứng thuốc độc, nghiện và hướng tâm thần phục vụ trên địa bàn tỉnh
Hà Nam
Màng lưới phân phối của công ty: Công ty cung ứng thuốc cho bênh viện
đa khoa tỉnh Hà Nam, các bệnh viện thành phố và huyện thị, bệnh viện viện tâmthần, bênh viện lao và các trung tâm chuyên khoa thuộc ngành y tế, khu điềudưỡng thương binh nặng Duy Tiên, khu điều dưỡng thương binh Liêm Cần vàcác trung tâm y tế Lý Nhân, Bình Lục, thành phố Phủ Lý, công ty có các chinhánh dược Lý Nhân,Thanh Liêm, thành phố Phủ Lý, có hơn 100 hiệu thuốc,hơn 100 đại lý phục vụ thuốc trên địa bàn toàn tỉnh Ngoài ra công ty còn bánhàng sản xuất cho các công ty dược các tỉnh và các công ty kinh doanh dượctrong cả nước
Trang 5Đóng gói
Kiểm nghiệm Nhập kho
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất viên ngậm bạc hà
( Nguồn: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam )
Trang 61.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh
Để thực hiện các nhiệm vụ của mình có hiệu quả cao nhất trong quá trìnhđiều hành sản xuất kinh doanh đồng thời tạo ra một cơ cấu năng động sẵn sàngthích ứng trước biến động của thị trường Công ty đã tổ chức cho mình một bộmáy kinh doanh tinh giản, gọn nhẹ và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, công ty ápdụng mô hình trực tuyến - chức năng trong hệ thống quản lý kết hợp với hoạtđộng theo nhóm, lấy thị trường làm trung tâm và mục đích của các hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, các hoạt động của công ty là để đáp ứng tốtcho các yêu cầu của thị trường:
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty
Điều hành hoạt động của công ty đứng đầu là ban Giám đốc, dưới là cácphòng ban trực thuộc, phân xưởng sản xuất và các trung tâm kinh doanh dượchuyện thị
- Ban giám đốc:
Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách hai phòng: Phòng kế toántài vụ, phòng tổ chức hành chính, đồng thời quản lý trực tiếp các trung tâm kinhdoanh huyện thị
Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc quản lý cán bộ công nhân viêntoàn doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức, bố trí cho lực lượng lao động đúng ngành,
Trang 7đúng nghề, chăm lo sức khỏe đời sống cán bộ nhân viên theo đúng chế độ hiệnhành, xây dựng định mức về chế độ trả lương sản phẩm cho công nhân sản xuất
và quản lý thời gian lao động
Phòng kỹ thuật: Trực thuộc phó giám đốc kỹ thuật, chịu trách nhiệm xâydựng các quy trình sản xuất, định mức vật tư kỹ thuật và chỉ đạo kỹ thuật ở phânxưởng sản xuất
Phòng kiểm nghiệm: Kiểm nghiệm mẫu mã, hàm lượng, chất lượng nguyênvật liệu đưa vào sản xuất, kiểm nghiệm bán thành phẩm, thành phẩm nhập kho
và đưa ra tiêu thụ
Phòng kinh doanh: Nắm vững thị trường bán hàng nội tỉnh, chịu tráchnhiệm cung ứng thuốc theo yêu cầu của các đơn vị, cá nhân trong toàn tỉnh.Phòng thị trường: Nắm vững thị trường tiêu thụ thành phẩm nội tỉnh, ngoạitỉnh, lập kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, chịu trách nhiệm tiếp thị, quảng cáo vàhợp đồng bán hàng do công ty sản xuất
Trang 8Sơ đồ1.2: Mô hình bộ máy công ty
( Nguồn: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam )
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIỂM SOÁT BAN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN KINH DOANH PHÒNG
Hiệu thuốc Lý Nhân
Hiệu thuốc Phủ Lý
Hiệu thuốc Thanh Liêm
Phòng
tổ chức hành chính
Trang 91.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
1.4.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Nhân tố vĩ mô:
Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước công ty được quyền lựachon phương án kinh doanh, được giữ lại toàn bộ quỹ khấu hao để mở rộng sảnxuất Đây là một trong những thuận lợi khách quan cơ bản nhất giúp cho công ty
có thể phát huy hơn nữa lợi thế riêng của mình
Quan hệ kinh tế quốc tế của nước ta ngày càng mở rộng, do đó các công tycủa Việt Nam cũng có những thuận lợi nhất định trong việc mở rộng quan hệlàm ăn với các đối tác nước ngoài
- Nhân tố vi mô:
Hiện nay, thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty là ở miền Bắc Do vậytrong tương lai công ty có nhiều tiềm năng để mở rộng thị trường ra toàn quốcnếu có một chiến lược chiếm lĩnh thích hợp
Công ty có tập thể ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên chức có trình độ
và tay nghề cao Đây chính là cơ sở để tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển củacông ty, đáp ứng kịp thời trước sự thay đổi của thị trường
Quan hệ hợp tác với các đối tác một cách chân tình trên phương diện cácbên cùng có lợi, công ty đã tạo được uy tín với khách hàng nhờ chất lượng sảnphẩm ngày càng được nâng cao Cho nên việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời,đảm bảo về số lượng chất lượng, ổn định về giá cả và tình hình tiêu thụ sảnphẩm cũng ổn định
Với việc ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, công ty đã tiếtkiệm được chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng doanh thu và nângcao lợi nhuận
Trên đây là những thuận lợi trong kinh doanh của công ty Tuy nhiên, bêncạnh đó công ty gặp không ít những khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh như:
Hệ quả của chính sách mở cửa của nền kinh tế là việc hàng hóa tự do lưuthông khiến cho hàng ngoại tràn vào nước ta theo nhiều con đường tạo ra sức
Trang 10cạnh tranh lớn đối với hàng nội;
Công ty chưa chủ động về nguồn hàng đa số nguyên liệu phải nhập từ bênngoài dẫn đến việc chậm tiến độ đơn hàng;
Mặc dù trình độ lao động của công ty nói chung là tương đối cao nhưngviệc bố trí lao động hiện tại vẫn chưa hợp lý
Quy mô vốn của công ty như hiện nay nhìn chung là còn nhỏ so với cáccông ty cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty Từ đó cần phải nhận thức và hạn chế những khó khăn,phát huy những thuận lợi vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
1.4.2 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
Từ thực tế thực tập, cùng với đó là những số liệu từ báo cáo kết hoạt độngkinh doanh ba năm gần đây của công ty nhận thấy trong năm 2016 tình hình sảnxuất của công ty đạt được những kết quả đáng khích lệ so với năm trước doanhthu đạt 56.454.604.501VNĐ tăng thêm 4.682.729.831 VNĐ nhưng tốc độ tăngchậm hơn so với năm trước chỉ đạt 9,04% so với 9,13% Doanh thu tiêu thụ tăngkéo theo giá vốn hàng bán tăng Mặt khác, lợi nhuận từ hoạt động tài chính hầunhư không phát sinh do đặc thù đây là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đơnthuần và nguồn thu từ thu nhập khác có phát sinh nhưng không đáng kể dẫn đếnlợi nhuận từ hoạt đông sản xuất kinh doanh giảm đáng kể so với mức tăng củanăm 2015 Nó cũng làm cho mức tăng của tổng lợi nhuận kế toán trước thuếkhông được duy trì trong năm 2016 chỉ tăng 100.000.000VNĐ so với năm 2015tương ứng tỷ lệ tăng 5,88%, thấp hơn nhiều so với mức tăng của năm 2015 là200.000.000VNĐ tương ứng tỷ lệ 13,33% Tuy vậy, mức tăng này có thể chấpnhận được trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay
Trang 11CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ NAM
2.1 Quản lý vốn kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1: Tài sản của Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam
( Nguồn: Trích từ bảng cân đối kế toán của công ty CP Dược Phẩm Hà Nam)
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ nguồn lực mà doanh
nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tính đến 31/12/2016 vốn
kinh doanh của công ty là 27.225.877.389 VNĐ trong đó: vốn cố định (VCĐ)
Trang 122.546.008.943 VNĐ, vốn lưu động (VLĐ) 24.241.641.396 VNĐ Xem xét tìnhhình sử dụng vốn và quản lý của Công ty
Vốn cố định
Đối với tài sản cố định hữu hình đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản cố định, đầu năm 2016 tài sản cố đinh hữu hình đạt 2.298.403.205VNĐ, cuối năm 2011 đạt 2.057.737.183 VNĐ Tài sản cố định hữu hình cuốinăm so với đầu năm giảm đi Như vậy công ty ít quan tâm tới tài sản phục vụcho sản xuất điều này làm cho công ty hoạt động hiệu quả không đươc nâng cao
so với hiện tại nhưng điều này cũng dễ hiểu bởi vì dây truyền máy móc thiết bịcủa công ty vẫn đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cũng như số lượng sảnphẩm sản xuất ra đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Đối với tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính đều khôngphát sinh chứng tỏ không quan tâm tới đầu tư tài sản cố định vô hình và tài sản
cố định thuê tài chính nhưng đối với chi phí xây dựng cơ bản dở dang đầu nămđạt 536.477.384 VNĐ, cuối năm đạt 488.271.760 VNĐ Chi phí xây dựng cơbản dở dang cuối năm so với đầu năm giảm Qua đó cho thấy công ty cũng chưachú trọng về đầu tư xây dựng mở rộng quy mô phân xưởng nhà máy sản xuất.Điều đó phản ánh vốn cố định của công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam tậptrung vào tài sản cố định hữu hình là hệ thống dây truyền máy móc hiện đại.Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao theo số lượng,khối lượng sản phẩm nó phù hợp với phương thức quản lý tài sản cố định củacông ty với đặc thù doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đó là có sự phân bổ chiphí hợp lý theo số lượng sản phẩm sản xuất ra, đảm bảo nguyên tắc phù hợpgiữa các kỳ sản xuất nhiều sản phẩm thì giá trị TSCĐ chuyển vào sản phẩmnhiều và ngược lại
Vốn lưu động
Tính đến 31/12/2014 tổng vốn lưu động của công ty là 18.748.636.106VNĐ, năm 2015 đạt 20.195.727.840 VNĐ và năm 2016 đạt 24.241.641.396VNĐ Trong đó gồm mức vốn dự trữ, vốn trong khâu sản xuất, vốn trong khâu
Trang 13lưu thông và về tỷ trọng chiếm trong tổng vốn lưu động của các thành phần nàyđều không biến động nhiều Tổng vốn lưu động thì các khoản phải thu củakhách hàng chiếm tỷ trọng lớn, qua đó thấy rằng vốn của công ty bị ứ đọngnhiều, vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn Năm 2016 so với năm 2014 và 2015thì vốn lưu động của công ty đều có sự thay đổi đáng kể, còn vốn dự trữ giảmnhưng không đáng kể Việc tăng vốn lưu động chủ yếu là do vốn thanh toán tăngtrong đó các khoản phải thu từ khách hàng tăng nhanh nhất Sở dĩ có điều này là
do công ty thực hiện phân phối thuốc tới các đại lý cơ sở tiêu thụ theo hình thứcgiao hàng cho đại lý bán trước trả tiền sau Công ty áp dụng các phương thứcchiết khấu thanh toán, phương thức luân chuyển hàng từ các đại lý khác nhaunhắm đẩy nhanh công tác thu hồi nợ Bên cạnh đó chi mua nguyên vật liệu công
ty phải ứng trước một khoản tiền từ đó giảm hiệu quả sử dụng vốn
Năm 2016 hàng tồn kho là 7.680.824.630 VNĐ, dù cho công ty đã nỗ lựctrong công tác tiêu thụ để giảm lượng hàng tồn kho nhưng hàng tồn kho vẫn khálớn là do thành phần tồn kho quá lớn như vậy, tập trung vào các mặt hàng thuốc
bổ phế chỉ khái lộ và viên ngậm bạc hà.Ta có thể đánh giá công tác tiêu thụ sảnphẩm của công ty đang gặp khó khăn, công tác quản lý chưa tốt trong việc quản
lý thực hiện các đơn hàng ô ạt dẫn đến chất lượng không đảm bảo đối tác khôngchấp nhân đơn hàng Từ thực tiễn đó doanh nghiệp phải đã đưa ra các biện phápnhằm tiêu thụ hàng tồn kho như tìm thị trường mới cho công tác tiêu thụ, điềuchỉnh giá bán hợp lý để tăng khối lượng hàng hóa bán ra
Như vậy tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty luôn đượcnâng cao công ty đã sử dụng ngày càng có hiệu quả tài sản của mình Về cơ bản,tình hình quản lý hai loại vốn trên là tốt, điều đó góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của công ty Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu động làchưa cao