TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán – Kiểm toán TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Đơn vị thực tập CÔNG TY CỔ PHẦN XU[.]
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN
Họ tên sinh viên : Phạm Thị Trang
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Phi Long
Hà Nội/2019
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 1
1.1.1 Thông tin sơ lược về Công ty 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 4
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 6
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 7
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 7
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban 8
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 9
1.4.1 Tình hình tài chính của Công ty 10
1.4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty 13
Trang 3CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG LÂM
SẢN CHẾ BIẾN 17
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 17
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 17
2.1.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 18
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 20
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 20
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 23
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 23
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 27
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN 29
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 29
3.1.1 Ưu điển 29
3.1.2 Tồn tại 29
3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến 30
3.2.1 Ưu điểm 30
3.2.2 Tồn tại 31
3.3 Phương hướng hoàn thiện 31
3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 31
Trang 43.3.2 Tổ chức công tác kế toán 32
KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
CBCNV Cán bộ công nhân viên
HĐKD Hoạt động kinh doanh
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của Công ty qua các năm 10
Bảng 1.2: Chênh lệch tình hình tài chính của Công ty qua các năm 11
Bảng 1.3: Kết quả HĐKD của Công ty qua các năm 13
Bảng 1.4: Chênh lệch kết quả HĐKD của Công ty qua các năm 14
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty 7
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 18
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm Misa 25
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.26
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường thời kỳ mở cửa và hội nhập, kế toán vớichức năng của mình càng trở nên đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh vàcung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tàichính của từng tổ chức, doanh nghiệp và của Nhà nước Để tồn tại và pháttriển theo các quy luật khắt khe của nền kinh tế, các doanh nghiệp phải thật sựnăng động về mọi mặt, phải biết tận dụng các biện pháp kinh tế một cách linhhoạt và khéo léo Một bộ máy kế toán làm việc hiệu quả sẽ đảm bảo phản ánhđầy đủ kịp thời các thông tin, từ đó tham mưu cho các cấp quản lý trong việcđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và có những quyết định đúng đắn, kịpthời
Xuất phát từ những lý do trên và qua thời gian tìm hiểu tại tại Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến, với những kiến thức thu nhậnđược trong quá trình học tập, sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các anh, chịtrong phòng Kế toán cũng như toàn Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế bộmáy kế toán và công tác kế toán tại công ty, và thực hiện báo cáo thực tậptổng hợp này
Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của báocáo thực tập tổng hợp được chia thành ba chương chính:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
Trang 9Do thời gian tìm hiểu có hạn, công tác tổ chức kế toán của công typhức tạp nên báo cáo thực tập tổng hợp không tránh khỏi những khiếmkhuyết, thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của giảng viên ThS.Nguyễn Phi Long cũng như các cán bộ công nhân viên trong phòng Kế toáncủa công ty để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG LÂM SẢN CHẾ
BIẾN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
1.1.1 Thông tin sơ lược về Công ty
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến được thành lậpvào ngày 31/12/1997 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội ký quyếtđịnh với giấy phép đăng kí kinh doanh số 0103006374
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
- Trụ sở chính: 25 phố Tân mai - quận Hoàng Mai - thành phố Hà Nội
- Đại diện pháp luật: ông Đoàn Hữu Cường
-1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Xã hội ngày một phát triển, nhu cầu về các sản phẩm có tính thẩm mỹ
và giá trị cao của con người ngày càng trở nên phong phú và đa dạng như đáquý, đá phong thủy, đá mỹ nghệ, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như bàn,
Trang 11ghế, tủ từ gỗ, Xuất phát từ nhu cầu đó các công ty chuyên về sản xuất và giacông hàng thủ công mỹ nghệ đã được thành lập để đáp ứng những nhu cầu đó.Cũng không nằm ngoài xu thế Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sảnchế biến đã ra đời và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 31/12/1997 vớichức năng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng thủcông mỹ nghệ như trạm khắc gỗ, đá quý, đá mỹ nghệ, Với kết tinh từ sự tâmhuyết với nghề, với sự đam mê học hỏi và con đường đi đúng đắn Công ty đã
và đang dần lớn mạnh và có một vị thế vững chắc trên thị trường tại Hà Nội
và các vùng lân cận Hà Nội Là một đơn vị mới được thành lập có trụ sở tạiquận Hoàng Mai nên có điều kiện để phát triển thị trường
Công ty đã từng bước hoà nhập vào thị trường, chủ động được trongviệc kinh doanh, tiếp cận khách hàng, chất lượng tốt tạo uy tín đối với kháchhàng Trong những năm đầu mới đi vào hoạt động, Công ty phải đương đầuvới những khó khăn của nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu khủng hoảng, củathời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế.Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do còn hạn chế trong côngtác tổ chức bán hàng Nhưng chính trong điều kiện này, Công ty mới tìm đượchướng đi riêng cho mình, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và đẩymạnh công tác bán hàng
Năm 2008, công ty bắt đầu cho ra đời các sản phẩm từ gỗ như giường
tủ bàn ghế Ban đầu là những kiểu dáng tương đối đơn giản, nhưng đã dầnchiếm lĩnh thị trường
Năm 2009, công ty bắt đầu chú trọng hơn cho việc đầu tư công nghệcho sản xuất bằng việc nhập khẩu các loại máy (máy xẻ gỗ, máy bào, máytiện, ) với công nghệ tiên tiến của Nhật Bản Do vậy hàng loạt các sản phẩmđược tạo ra với sự đa dạng về mẫu mã sản phẩm đạt đến độ tinh sảo của đồ gỗ
mỹ nghệ Tuy mới thành lập quy mô hoạt động sản xuất chưa lớn nhưng bằng
Trang 12sự nỗ lực và phấn đấu của công ty nên công ty đã có cho mình một chỗ đứngtrên thị trường.
Năm 2012 đến nay công ty tiếp tục đề ra các chiến lược kinh doanhmới nhằm giữ vững thị trường, đồng thời tạo thêm nhiều thị trường tiềmnăng Dần đưa các sản phẩm nội thất từ gỗ không chỉ tiêu dùng trong nước
mà tiến xa hơn ra nước ngoài
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến với chức năngsản xuất và gia công hàng thủ công mỹ nghệ như trạm khắc gỗ, đá quý, đá mỹnghệ, Hiện công ty đang liên kết sản xuất với nhiều đơn vị cơ sở sản xuấttrong nước để sản xuất các mặt hàng với nhiều loại mẫu mã khác nhau từnguyên liệu: tre, trúc, gỗ, mây, song,…
Nhiệm vụ
- Sản xuất, liên kết sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ, nội thất, trang trí, trạmkhảm,…từ nguyên liệu tre, trúc, mây, cói, guột, gỗ trên dây truyền công nghệtiên tiến kết hợp với thủ công truyền thống
- Công ty trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng được sản xuất từ gỗ, lâm sản, cácmặt hàng nông sản do công ty tự sản xuất hoặc do liên doanh liên kết sản xuấtkhông nằm trong danh mục cấm của Nhà nước
- Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện mẫu mã,nâng cao chất lượng sản phẩm, quang bá thương hiệu, mở rông thị trườngnhằm đảm bảo việc tồn vốn, bảo đảm tự trang trải mọi chi phí và làm trònnghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước
Trang 13- Tổ chức thu mua tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp, các thành phầnkinh tế khác để gia công tái chế, hoàn thành sản phẩm xuất khẩu.
- Doanh nghiệp quan hệ và liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp kháctrên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, hỗ trợ nhau sản xuất kinh doanh vàtiêu thụ sản phẩm
- Quan hệ và thực hiện nghĩa vụ với chính quyền địa phương trên cơ sở phùhợp với chế độ chính sách đúng của Nhà nước và làm tốt nhiệm vụ kinh tế -
xã hội, an ninh quốc phòng trên địa phương
- Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công tynên Công ty đã thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, bảo toàn và phát triển đượcvốn kinh doanh, khai thác được nguồn hàng có chất lượng ổn định, giữ vữngđược các bạn hàng truyền thống và mở rộng mối quan hệ kinh doanh vớinhiều bạn hàng như: Đài Loan, Thái Lan, Tiệp Khắc, Nhật Bản,Tây BanNha…
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.2.2.1 Thị trường kinh doanh
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến là doanh nghiệpchuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ thịtrường nội địa và xuất khẩu Sản phẩm của công ty có mặt trên khắp thịtrường trong nước và nhiều nước trên thế giới như: Đức, Anh, Pháp, Hà Lan,
Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Achentina, Thụy Sỹ, Canada, Hàn
Quốc, Phương châm hoạt động của Công ty là “Thoả mãn yêu cầu của
khách hàng, đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với sự phục
vụ chuyên nghiệp nhất” cùng với những tiêu chí: chất lượng hoàn hảo, thời
gian đảm bảo, khối lượng đầy đủ, giá cả cạnh tranh,
1.2.2.2 Trang thiết bị và công nghệ sản xuất kinh doanh
Trang 14Các trang thiết bị công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng sẽ có tác động lớnđến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhất là về mặt chất lượng sản phẩm,năng suất lao động, tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Vì vậy, vấn đề áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động sảnxuất kinh doanh là vấn đề quan trọng và cần thiết giúp doanh nghiệp nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí trong sản xuất kinhdoanh, từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến là một trongnhững doanh nghiệp sản xuất và thương mại luôn đi đầu trong việc đầu tư trangthiết bị máy móc, ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinhdoanh Quy trình nhập khẩu, sản xuất sản phẩm của Công ty cũng được đánh giá làphù hợp và hiệu quả, diễn ra theo một quy trình khép kín và liên tục Nhằm đápứng tốt yêu cầu khắt khe của khách hàng về chất lượng, và tạo điều kiện chophát triển thị trường bền vững, các trang thiết bị máy móc của Công ty đượcnhập chủ yếu từ các nước có uy tín, công nghệ phát triển cao như Nhật Bản,Hàn Quốc, Trung Quốc,
Trong số các thiết bị trên, số thiết bị hiện đại chiếm khoảng 16%, số thiếthiện đại này bao gồm các máy ép, máy lạng, máy thẩm, máy dán cạnh,…vàmột số dây chuyền sản xuất được đầu tư mới Còn lại là các thiết bị trungbình, không có thiết bị lạc hậu Theo như kế hoạch và chiến lược phát triển,công ty có một chiến lược tổng thể về đầu tư, nâng cấp trang thiết bị máy mócđạt trình độ tiên tiến, hiện đại trong toàn Công ty nói chung cũng như cáctrang thiết bị phục vụ kinh doanh bán hàng nói riêng
Với nguồn lực mạnh, với trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tácthi công đã có sẵn và đang hoạt động, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nônglâm sản chế biến luôn đảm bảo thực hiện kinh doanh một cách nhanh chóng,hiệu quả, chính xác và an toàn
Trang 151.2.2.3 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến là công ty kinhdoanh hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm các mặt hàng như tranh thêu tay vềnhững phong cảnh phố cổ, chiến tranh, đá mỹ nghệ, bởi thế trong quá trìnhsản xuất đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ và con mắt thẩm mỹ cao, những người tạo
ra được những sản phẩm này được ví như những nghệ nhân bởi đây là mặthàng mang tính truyền thống dân tộc
Về mẫu mã, mặt hàng thủ công mỹ nghệ không thể sản xuất hàng loạtrồi để đó muốn hán lúc nào thì bán, mà phải sản xuất theo đơn đặt hàng, mẫu
mã cụ thể mà khách hàng yêu cầu Riêng đối với mặt hàng sơn mài, chạmkhảm, điêu khắc mỗi nước xuất khẩu có thể sáng tạo ra những mẫu mã đặctrưng riêng, nhìn vào hoa văn trang trí ta có thể thấy rằng đây không chỉ đơnthuần là một mặt hàng xuất khảu mà còn là những tác phẩm nghệ thuật dântộc Sản phẩm càng mang đậm tính văn hoá dân tộc thì càng dẽ thu hút kháchhàng
Ngoài ra hàng thủ công mỹ nghệ là mặt hàng chịu ảnh hưởng nhiều củathời tiết Những nguyên liệu sản xuất ra những mặt hàng này như cói, ngô,dừa, gốm sứ thường phải tuỳ theo thời tiết mà công ty có thể thu mua đượcnhiều hay ít ( ví dụ : khi có mưa, bão lụt, hạn hán nung cốm, vận chuyển cốm
sẽ bị ảnh hưởng, nguyên liệu sản xuất hàu như không có Bên cạnh đó giáthành sản phần tiền thợ chiếm rất lớn do vậy giá trị nghệ thuật và chất lượngmặt hàng phụ thuộc lớn vào bàn tay các nghệ nhân Với mặt hàng này phụthuộc vào thị hiếu và thẩm mỹ của khách hàng
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty được khép kín trong từngphân xưởng và sản phẩm được tạo ra từ nhiều công đoạn với quy trình sảnxuất phù hợp
Trang 16Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại Công ty
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật) Giải thích quy trình sản xuất sản phẩm:
Nguồn gỗ cây được nhập từ trong nước chủ yếu là các loại gỗ như: dổi,lim, trò chỉ,…Nguyên liệu chính là gỗ tự nhiên được đưa vào phân xưởng chếbiến Tại đây công nhân tiến hành sơ chế thành thân, lá và tách vỏ Lá và vỏsau khi tách riêng được phơi khô làm chất đốt, còn thân thì tiến hành hấp, ép,thái, sấy để thành sợi Chúng được trộn với nhau và phun hương Kết quả quátrình này tạo ra sợi mây Sợi mây được chuyển sang các phân xưởng gia công
để cuốn, đan thành các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như rổ, làn, hộp đựngquà, va ly, và được đóng gói cẩn thận
Ngoài ra, bằng việc sử dụng các loại máy móc với công nghệ tiên tiếncủa Trung Quốc Đặc biệt là công đoạn tiện sử dụng công nghệ tiện bằng máycác hoa văn và hoạ tiết được làm đạt đến độ tinh sảo trong nghệ thuật trangtrí, sơn PU với sự pha trộn hết sức khéo léo đảm bảo các tiêu chuẩn về antoàn cho môi trường Tất cả đã đem lại sự độc đáo mới lạ vừa hiện đại vừatruyền thống cho các sản phẩm giường tủ bàn ghế của công ty mang đến sựhài lòng cho khách hàng
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay, để đảm bảo sản xuất có hiệu quả và quản lý tốt công tác sảnxuất, đảm bảo sự tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, bộ máy
Gỗ cây truyền xẻ,Dây
bào
Tiện và
Cửa
Trang 17quản lý của công ty tổ chức gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến tham mưu, quản
lý tập trung Đứng đầu là Giám đốc, người có quyền lực cao nhất và chịutrách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc choGiám đốc là Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Tiếp theo là một hệ thống các
bộ phận chức năng và các phòng ban, các tổ xưởng sản xuất
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính)
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban
Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ được giao
Phó Giám đốc: Là người được phân công, uỷ nhiệm giải quyết một số
công việc thay cho giám đốc hoặc những công việc giám đốc giao, chịu tráchnhiệm về việc làm của mình trước giám đốc
Giám đốc Phó giám đốc
Phân xưởng sản xuất
Phòng KCS Phònghành
chính
Phòng kinh doanh
Xưởng
Trang 18Phòng Kế toán : Với tư cách là 1 bộ phận cấu thành quan trọng của hệ
thông công cụ quản lý kinh tế - tài chính trong doanh nghiệp, có vai trò khôngthể thiếu được trong quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh Kế toán cótrách nhiệm tham mưu cho giám đốc, thanh toán và quyết toán hợp đồng, trảlương cho cán bộ công nhân viên và người lao đông làm việc trong công ty.Tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo, quản lý và theo dõitài sản của công ty Cung cấp các thông tin tài chính kế toán kịp thời chongười quản lý Lập báo cáo Tài chính định kỳ
Phòng Quản lý kho: có trách nhiệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm
trên thị trường đồng thời quản lý việc nhập, xuất các loại vật tư, nguyên vậtliệu cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phòng Kỹ thuật: do đặc điểm của sản phẩm nên tại đây cán bộ kỹ
thuật tiếp nhận tài liệu kỹ thuật chế thử và giác mẫu, xử lý và trực tiếp hướngdẫn công nhân làm theo yêu cầu, có liên quan trực tiếp đến chất lượng của sảnphẩm hoàn thành
Phòng Kinh doanh: Tại đây các đơn đặt hàng, các hợp đồng được ký
kết thoả thuận giữa bên mua, bên bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thucủa Công ty
Phòng KCS: có nhiệm vụ kiểm tra các sản phẩm hoàn thành để kịp
thời phát hiện ra các sai sót trước khi nhập kho thành phẩm
Phòng Tổ chức Hành chính: Đảm nhiệm công tác quản lý lao động,
theo dõi thi đua, công tác văn thư tiếp khách, bảo vệ tài sản Ngoài ra còn làmcông tác tuyển dụng lao động, bổ sung nhân viên của toàn công ty
Phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất ra các thành phẩm đồng
thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến
Trang 191.4.1 Tình hình tài chính của Công ty
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của Công ty qua các năm
Trang 20Bảng 1.2: Chênh lệch tình hình tài chính của Công ty qua các năm
Trang 21(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Nhìn vào bảng 1.1 em xin đưa ra một số nhận xét về công ty như sau :
- Thứ nhất là Tổng tài sản năm 2017 tăng 4.170.033.540 đồng so với năm
2016 tương ứng với tốc độ tăng là 11,51% Năm 2018 tăng 8.082.599.980đồng so với năm 2017 tương ứng với tốc độ tăng là 20,01% có thể lý giải nhưsau:
+ Ta thấy chỉ tiêu hàng tồn kho năm 2017 tăng 100.166.220 đồng tương ứngvới tốc độ tăng 4,91% so với năm 2016 Năm 2018 tăng 1.142.090.264 đồngtương ứng với tốc độ tăng 53,36% so với năm 2017 Điều này là có thể Công
ty mua nguyên vật liệu về dự trữ để sản xuất cho năm sau hoặc cũng có thể dohàng hóa không tiêu thụ được nhưng nhìn vào Công ty lại không trích dựphòng giảm giá hàng tồn kho nên đây là hình thức nhập nguyên vật liệu về dựtrữ để sản xuất cho năm sau, còn để tránh tình trạng khan hiếm hoặc tăng giánguyên vật liệu
+ Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2017 tăng 389.013.141 đồngtương ứng với tốc độ tăng 6,65% so với năm 2016 Năm 2018 tăng259.626.737 đồng tương ứng với tốc độ tăng 4,16% so với năm 2017
+ Tình hình tài sản dài hạn là có sự biến động lớn, vì Công ty là công ty sảnxuất nên Công ty đã đầu tư vào mua sắm máy móc thiết bị hàng năm Tài sảndài hạn năm 2017 tăng 2.733.056.470 đồng tương ứng với tốc độ tăng14,07% so với năm 2016 Năm 2018 tăng 6.648.369.210 đồng tương ứng vớitốc độ tăng 30,01% so với năm 2017
- Thứ hai là, Tổng nguồn vốn năm 2017 tăng 4.170.033.540 đồng so với năm
2016 tương ứng với tốc độ tăng là 11,51% Năm 2018 tăng 8.082.599.980
Trang 22đồng so với năm 2017 tương ứng với tốc độ tăng là 20,01%, điều này có thểdo:
+ Chỉ tiêu nợ phải trả năm 2017 tăng 2.720.166.770 đồng so với năm 2016tương ứng với tốc độ tăng là 15,68% Năm 2018 tăng 2.235.096.080 đồng sovới năm 2017 tương ứng với tốc độ tăng là 11,13% Điều này có thể do Công
ty đi vay tiền để mua nguyên vật liệu hoặc đầu tư cho hoạt động kinh doanh.Đây có thể là một hình thức kinh doanh rất mạo hiểm vì có thể dẫn đến tìnhtrạng phá sản Công ty do không đủ tiền để trả lãi hàng kỳ Nhưng nhìn vàochỉ tiêu phải thu khách hàng giảm thì có thể tạm yên tâm về tình hình kinhdoanh Nhìn chung thì tình hình tài chính của Công ty đang rất khả quan và điđúng hướng
Công ty đã có chỗ đứng vững trên thị trường Khi nước ta đã trở thànhthành viên của tổ chức Thương mại Quốc tế thì cơ hội mở ra Công ty ngàycàng nhiều nhưng cũng không ít thách thức Có địa điểm đặt tại Hà Nội -trung tâm kinh tế của cả nước, là nơi khoa học kỹ thuật phát triển nên Công ty
có rất nhiều cơ hội để phát triển là một tiền đề cho ngành thủ công mỹ nghệphát triển với một tốc độ cao cả về lượng và về chất
1.4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty
Bảng 1.3: Kết quả HĐKD của Công ty qua các năm
Đơn vị tính: Đồng
Doanh thu thuần 57.014.355.225 90.380.221.214 99.418.243.331Giá vốn hàng bán 53.470.618.158 84.252.583.269 91.566.730.592Lợi nhuận gộp 3.543.737.067 6.127.637.945 7.851.512.740Doanh thu HĐTC 15.975.848 48.885.146 64.438.825Chi phí tài chính 1.047.864.553 1.392.026.446 1.670.431.735Chi phí BH&QLDN 2.105.102.250 3.518.216.581 4.573.681.556
Trang 23Lợi nhuận thuần 406.746.112 1.266.280.064 1.671.838.274Tổng LNTT 406.746.112 1.266.280.064 1.671.838.274Chi phí thuế TNDN 101.686.528 316.570.016 367.804.421Lợi nhuận sau thuế 305.059.584 949.710.048 1.304.033.853