TỔNG QUAN Vi sinh vật và các sản phẩm lên men GVHD TS Nguyễn Thị Lan Hương Sữa chua, các sản phẩm lên men từ sữa Rau quả muối chua Nem chua • Ứng dụng để sản xuất các sản phẩm lên men từ sữa [.]
Trang 1Vi sinh vật và các sản
phẩm lên men
GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 2Sữa chua, các sản phẩm lên
men từ sữa
Rau quả muối chua
Nem chua
Trang 3• Ứng dụng để sản xuất các sản phẩm lên
men từ sữa
sử dụng quá trình lên men lactic, nhờ có quá trình chuyển hóa đường thành axit lactic mà cazein được kết tủa và tạo hương vị cho sản phẩm.
Trang 4 Lên men lactic là quá trình chuyển hóa đường thành acid lactic dưới tác dụng của
vi sinh vật trong điều kiện yếm khí
C6H12O6 CH3CHOHCOOH +136 Kj
Nhóm VK lactic:
Lactobacillus cucumeris Lactobacillus plantarum Leuconostoc mesenteroides Lactobacillus pentoaceticus …
Trang 5Nguyên liệu: Gia vị
Trang 6▪ Tạo áp suất thẩm thấu → tổ chức mô bào
▪ Trích ly các chất khô hòa tan
▪ Tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm
▪ Góp phần bảo quản sản phẩm
Yêu cầu:
▪ Muối khô (3 – 5%) hay nước muối (6 – 10%)
▪ Muối phải tinh khiết
Nguyên liệu: Muối
Trang 7 GĐ1: Sự khuếch tán của các chất dinh dưỡng vào nước
chất từ tế bào rau quả một phần khuếch tán ra môi trường
▪ Vi khuẩn lactic bắt đầu phát triển cùng các VSV khác (E coli, Vk sinh khí) => làm xuất hiện bọt khí Độ acid của sản phẩm tăng 0,25- 0,3% (tính theo acid lactic)
Các giai đoạn lên men
Trang 8 GĐ 2: Vi khuẩn lactic phát triển mạnh
▪ Lactobacillus cucumeris, Lactobacillus plantarum hoạtđộng mạnh →Tích tụ được lượng acid lactic cực đại ([acid] = 2 – 2,5%) => ức chế các vi khuẩn khác, chỉ còn Vk lactic phát triển.
▪ Sản phẩm gồm chủ yếu acid lactic, ngoài ra có acid acetic, propionic, alcohol, ester thơm => Bắt đầu hình thành hương vị đặc trưng, rau quả trở nên chua, ngon.
▪ pH = 3-3,5 => VK lactic bị ức chế
GĐ 3: Vi khuẩn lactic bị ức chế
▪ 1 số nấm men, nấm mốc phát triển => phân giải acid lactic thành CO2 và H2O => pH tăng => sp bắt đầu có váng, có mùi mốc và nhiều bọt khí.
Các giai đoạn lên men
Trang 9 Bảo quản:
▪ Nhiệt độ thấp (2 – 4°C)
▪ Bảo quản trong điều kiện yếm khí
benzoat).
Trang 10Giá trị dinh dưỡng trong rau quả
Hệ VK lactic có trong rau quả
Các gia vị khác (tỏi, ớt…): tạo hương, vị đặc trưngcho sản phẩm
Ngắn: sp không đủ chua Dài: sp quá chua…
Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 11Lựa chọn
Xử lý sơ bộPhơi nắngPhối trộnLên men
Rau/quả
Sản phẩm
Đường, muối, nước
Quy trình lên men (quy mô gia đình)
Trang 12Lựa chọnLàm héo - làm sạch
Cắt nhỏSan đều, lèn chặt
Lên men
Bắp cải
Sản phẩm
Muối, gia vị, nước
Vi khuẩn lactic Nhân giống
Quy trình lên men (Quy mô công nghiệp)
Trang 13MỘT CỬA HÀNG BÁN KIM CHI Ở HÀN QUỐC
Trang 14LỊCH SỬ SẢN XUẤT KIM CHI
Thời kỳ đầu
TK 6 – 7 A.C (nửa sau
thời đại Tam phân
(Three Kingdoms Era)
bổ sung thêm gia vị tỏi, hành lá, gừng
Triều đại vua Koryo
(918 – 1392)
kết hợp gia vị và ướp muối.Tìm ra cách bảo quản bằngnước tương thay vì dùng muối
Triều đại vua Chosun
(1392 - 1897)
Cho ớt để thêm vị cay Có nhiều loạikim chi khác nhau, bổ sung nước sốtcủa cá ướp muối thay vì cho muối
Kỹ thuật ngày càng phát triển
Cuối triều đại vua
Chosun (đầu TK 19)
PP “ngâm muối 2 lần” Lần 1: ngâmrau với nước muối, rửa sạch, để ráo.Lần 2: thêm gia vị và nước sốt từ cácloại cá đã được ướp muối
ngâm rau tươi (thường sửdụng cải thảo) trong nướcmuối (cách làm đơn giản)
Trang 15TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KIM CHI Ở HÀN QUỐC
1970 – 1980: số lượng nhà máy sản xuất kim chi gia tăng đáng kể đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các nhà máy đều ở quy mô nhỏ
1997: 408000 tấn kim chi được sản xuất từ 459 nhà máy Soạn thảo tiêu chuẩn Codex để gia tăng tính thương mại quốc tế
KIM CHI HÀN QUỐC
Trang 16Kim chi Yolmu (củ cải non)
Phổ biến trong mùa xuân, hè
Thành phần nguyên liệu có thể có mắm cáhoặc không
Kim chi Nabak (củ cải – cải thảo) (có quanhnăm)
Càng ít cay càng ngon
Lượng muối vừa đủ, không quá mặn
Sử dụng phần trắng của hành lá tránh kimchi bị nhớt
Trang 17Kim chi Oi Sobagi (dưa chuột)
Phổ biến trong mùa xuân, hè
Cấu trúc cứng, giòn, giữ được hương vị tựnhiên
Để giữ dưa tươi và nhiều nước, không thêmmắm cá
Kim chi Crown daisy (có mùi cỏ)
Làm từ 1 loại cỏ thân dày, lá lớn, có mùi cỏ
Để loại bỏ mùi cỏ, thêm hồ tinh bột
Trang 18Kim chi Puchu (Chinese chive - lá thơm)
Phổ biến trong mùa hè ở tỉnh Kyongsan
Sử dụng nước sốt cá ngồng để tạo vị mặn.Không cho nhiều gia vị vì lá có mùi rất nồng
Có thể ăn ngay, thời gian bảo quản ngắn (1 – 2ngày)
Kim chi Kkennip (lá mè)
Ngâm lá mè trong nước muối 2 – 3 ngày Sátcác gia vị vào giữa các lớp lá Lên men đến khilá có màu nâu là ăn được
Thêm nước sốt cá hồi để giảm bớt mùi hươngnồng của lá mè
Trang 19Kim chi Minary (cải xong Hàn Quốc)
Thời gian bảo quản ngắn (tối đa vài tuần).Người ăn chay không thêm mắm cá mà bổsung củ cải cắt nhỏ
Kim chi Uong (rễ cây Ngưu Báng)
Phổ biến ở tỉnh Kyongsan và Jeolla
Ngưu báng có quanh năm Ngưu bángcứng, giòn, nhiều xơ, mùi thơm đặctrưng Vỏ nâu sậm, bên trong màu trắng,mềm Cần đập nát rễ cây để phá vỡ cấutrúc xơ thô ráp trước khi chế biến và chonhiều nước
Trang 20Kim chi Kaji Sobaji (cà tím)
Phổ biến ở tỉnh Pyong ahn (Bắc Hàn Quốc)
Tôm chua, hành lá và các gia vị khác được cắtnhỏ nhồi vào cà tím Không ướp gia vị mà chỉ
bổ sung ít nước sốt cá ngồng để tạo hươngthơm dễ chịu
Vỏ ngoài cà tím cứng và dày nên cần nấu lạitrước khi ăn
Kim chi Bachu (cải thảo)
Phổ biến nhất vào mùa thu đông
Bắp cải để nguyên, không cắt Ướp hỗn hợp gia
vị vào từng lớp lá cải Ở miền Nam HQ, bổ sungnước mắm nhĩ và phủ lớp bột nếp ở phía ngoài
Trang 21Kim chi Got (lá mù tạt Ấn Độ mùa đông)
Phổ biến ở tỉnh Jeolla do Vị cay nồng dothêm rất nhiều ớt Sau 1 tháng lên men mới
ăn được Thời gian bảo quan lâu
Kim chi Pa (hành lá)
Phổ biến ở tỉnh Jeolla do Nguyên liệu chính
là hành lá non có thân trắng nhiều Để tăng
vị đậm đà, bổ sung thêm nhiều nước mắmcá cơm
Trang 23 Bổ sung gia vị (áp dụng cho 1 cối trộn – 5kg)
Lần 1: 1 muỗng cà phê rượu trắng + 1 muỗng cà phê màu thực phẩm + 200g tỏi đã được phi vàng.
Lần 2: 175g glucose + 325g đường cát vàng
Lần 3: 3g muối nitrite + 1muỗng cà phê bột ngọt + 2 muỗng cà phê mật ong + 225g muối
Lưu ý:
▪ Cho đường trước để tạo áp suất thẩm thấu làm tế bào thịt bị
mất nước giúp nem khô hơn làm tăng chất lượng cảm quan, giúp cho quá trình tạo hình dễ dàng
▪ Nếu cho muối vào trước thì muối sẽ ngăn cản quá trình thấm
các gia vị khác vào thịt.
Nguyên liệu
Trang 24▪ Làm dịu vị mặn của muối giúp hương vị nem hài hòa
▪ Liên kết với phân tử nước bằng liên kết ion hoặc liên kết hydro, chuyển nước tự do thành nước liên kết Giúp trạng thái liên kết gel thêm chặt, cấu trúc sản phẩm mềm dẻo
▪ Giúp tạo màu cho sản phẩm nhờ tạo thành các chất khử trong quá trình chế biến
Trang 25▪ Tỷ lệ bổ sung mật ong: 1 muỗng cà phê/kg thịt
Trang 26▪ Tạo vị mặn
▪ Hoàn thiện giá trị cảm quan cho sản
phẩm Xúc tiến quá trình oxy hóa các thành phần trong thịt làm thay đổi màu sắc nem
▪ Tạo áp suất thẩm thấu làm tăng tính
kết dính của acetin và myosin trong thịt Giúp trung hòa các Pr này làm cho chúng có khả năng giữ chất béo và nước liên kết
▪ Có tính sát khuẩn nhẹ 4,4% muối có thể
làm ngừng sự phát triển (ức chế) một số VSV gây bệnh, gây hư hỏng
Trang 27▪ Trong sản xuất nem chua, sử dụng cả tỏi tươi và tỏi phi vàng
▪ Tăng mùi vị cho sản phẩm
▪ Khi xay nhuyễn tỏi, alliin bị thuỷ phân thành allicin nhờ alliinase Chất kháng sinh allicin có tính sát khuẩn mạnh đối với các VSV:
Staphylococcus, Salmonella, Shigella…
Gia vị
Trang 28✓Gia tăng tính hấp dẫn cho sản phẩm,
tăng hương vị (cay, thơm)
✓Kích thích tiêu hóa
✓Là dung môi hòa tan màu thực phẩm
✓Có khả năng kháng khuẩn, kháng mốc
Trang 29▪ Nitrate: chất kết tinh màu
trắng, vàng nhạt Tan tốt
trong nước.
▪ Sử dụng trong sản xuất thịt
lên men chua (1g/kg thịt)
▪ Tạo màu đỏ hồng, tạo mùi, cải
thiện cấu trúc, chống VSV
Trang 30MUỐI NITRATE, NITRITE
KNO3 (E252), NaNO3 (E251) , NaNO2 (E250), KNO2 (E249)
NaNO3 NaNO2 HNO2 pH thấp NO
VK
NO + Mb (Myoglobin) NOMb (Nitrosomyoglobin)
Màu hồng bền vững trong thịt
Trang 31ĐỘC TÍNH CỦA MUỐI DIÊM
Tác động trực tiếp: Không đảm bảo chức năng vận chuyển oxy dẫn đến tình trạng thiếu máu trong mô
Tác động gián tiếp: có thể tạo thành hợp chất rất độc nitrosamine, có khả năng gây đột biến, ung thư
Nitrite + Hemoglobin Chất OXH Methemoglobin
Nitrosamine
→ Gây giãn mạch, tụt huyết áp; ở liều cao có thể gây hôn mê
Trang 32Phụ gia
Dùng trong các sản phẩm chế biến dạng xay nhuyễn,
như Nem chua, nem nướng, chả lụa, giò thủ, xúc xích, jambon, hambuger, chả cá, pate…
▪ Tạo cấu trúc liên kết các thành phần
trong sản phẩm chế biến từ thịt và cá
dạng khối.
▪ Tăng cường cấu trúc giòn dai, tăng độ
kết dính, ổn định cấu trúc sản phẩm qua
chế biến dưới tác động nhiệt như là hấp
chín, chiên nấu, khi lưu trữ lâu ngày
trong các điều kiện cấp đông
▪ Ổn định pH, hương vị cho sản phẩm,
màu sắc.
▪ Hạn chế VSV xâm nhập, hạn chế thay
đổi sản phẩm do tác động nhiệt
Trang 33Bao bì
Trang 34▪ Tạo điều kiện yếm khí cho VK lactic hoạt động
▪ Giữ nhiệt cho quá trình lên men
▪ Hạn chế sự lây nhiễm VSV từ môi trường bên ngoài
▪ Tăng khả năng bảo quản và phân phối dễ dàng hơn.
▪ Đáp ứng yêu cầu cảm quan.
Vai trò của bao bì
Trang 35Thịt nạc heo
Sản phẩm
Gia vị
Thịt nạc heo: 600 g
Da heo: 400 gĐường: 60 gMuối: 45gMật ong: 1 muỗngBột ngọt: 1 muỗngTỏi phi: 1 muỗngRượu: 0,5 muỗngMàu: 0,5g
Muối nitrite: 1g
Quy trình sản xuất nem chua
Trang 36 Hình dáng bên ngoài: Gói gọn, đẹp mắt, lớp lá chuối chuyển sang màu vàng xanh nhưng không bị khô, không bị ẩm, không bị mốc.
Hình dáng bên ngoài (Mở lớp bao gói)
▪ Lớp lá chùm ruột (lá ổi …) chuyển sang màu sẫm.
▪ Màu đỏ hồng tự nhiên, mùi thơm của thịt chín kết hợp vớimùi gia vị tạo sự hài hoà, kích thích vị giác
▪ Bề mặt có độ trơn mịn, kết dính, không ẩm, không nhớt,không nhiễm mốc trắng, xanh
Khi ăn: sản phẩm phải có độ dai, độ giòn nhất định,
có vị chua, ngọt, mặn, cay
Yêu cầu đối với nem chua
Trang 38Vi sinh vật Giới hạn cho phép
(TCVN 7050 : 2002) Tổng số VK hiếu khí (tb/g) ≤ 3*105
Trang 39Yêu cầu đối với nem chua
Thời gian sử dụng khoảng 7 ngày
Những ngày đầu vẫn giữ nhiệt độ phòng
Khoảng 3 ngày cuối phải giữ lạnh
Trang 40Lọc gân, cắt miếng (5x5x3 cm)- Cơ sở nem Bà Chín – Thủ Đức
Trang 41Quết thịt - Cơ sở nem Bà Chín – Thủ Đức
Trang 42Trộn thịt đã quết với da heo - Cơ sở nem Bà Chín – Thủ Đức
Trang 43Tạo hình cho nem
(5 cái nem/khuôn)
Cơ sở nem Bà Chín – Thủ Đức
Trang 44Nem ( 16 g/ nem) trước khi gói - Cơ sở nem Bà Chín – Thủ Đức
Trang 45Quy trình sx nem nướng
Định hình
Nướng Nem nướng chín
Thịt nạc heoLọc sạch mỡ, gânCắt nhỏ, Xay
Trộn
Quết (45’)
Phụ gia
Mỡ heoGia vị
Định lượng, bao gói
Cấp đôngNem nướng sống
Trang 46▪ Yếu tố ảnh hưởng:
▪ Nguyên liệu thịt: nội nhiễm, ngoại nhiễm
▪ Gia vị, tỷ lệ gia vị
▪ Hệ VSV
▪ Thời gian lên men
▪ Nhiệt độ lên men
▪ Hư hỏng thường gặp:
▪ Nem bị chảy nước (sau 3 ngày lên men, pH giảm làm
Pr bị biến tính giải phóng 1 phần nước liên kết)
▪ Nem bị mốc, có mùi lạ, màu sắc lạ