Giống Mucor tạo một lớp màng dày và bám chặt vào bề mặt chao Đặc điểm sinh hóa: Một số loại có khả năng lên men và oxy protease, amylase…... Các yếu tố ảnh hưởng Ảnh hưởng của nguyên li
Trang 1Vi sinh vật và các sản
phẩm lên men
GVHD: TS Nguyễn Thị Lan Hương
Trang 2 Khái niệm Là sản phẩm lên men từ đậu hũ do Mucor
sp tiết ra enzyme chuyển hóa protein, chất béo,
gluxit thành axit amin, axit béo, ester thơm, đườngđơn
Lịch sử - nguồn gốc – tên gọi
▪ Chao có nguồn gốc tại Trung Hoa, xuất hiện vào
khoảng Thế kỷ 15 Sau đó được lan truyền qua các nước Châu Á.
Tên gọi:
▪ Trung Hoa: doufu-ru (Đậu phụ nhũ)
▪ Nhật: sufu
▪ Phương tây: “phomat Trung Quốc-soya cheese”
▪ Đài Loan: tau-zu (tao- hu-yi)
Trang 3Chao – Giới thiệu chung
Phân loại: Tại Trung quốc, có nhiều loại chao Trênthị trường có 5 loại Chao Tàu chính :
▪ Chao trắng lên men ngâm rượu (Wine-fermented
Tofu).(phổ biến nhất, thường khoảng 10% rượu
và từ 12-15 % muối
▪ Chao ngâm nước muối (brine fermented), giống
loại trên, nhưng không có rượu
▪ Chao đỏ (Red fermented Tofu) Chao được ngâm
trong rượu, có thêm gạo đỏ được nghiền nát vàcho vào nước ngâm
▪ Chao nặng mùi (Redolent Fermented tofu): loại
chao để lâu, có mùi rất nặng
▪ Chao ngâm tương (Chiang-tofu)
Trang 4▪ Tình hình sản xuất và tiêu thụ
▪ Năm 1977, sản lượng hàng năm ở Đài Loan xấp xỉ10.000 tấn và lượng tiêu thụ là khoảng12g/người/tuần
▪ Ở Việt Nam, việc làm chao đã có từ lâu đời
▪ Tại Tp Hồ Chí Minh, tất cả các quận huyện đều có cơ
sở sản xuất chao Quận 11 có tới 22 cơ sở sản xuất
▪ Lượng chao sản xuất khoảng 3.000 tấn/ năm
Trang 6Giá trị dinh dưỡng
Cobalamin, chứa rất ít
Cobalt trong phân tử
(3.86 %), là dạng thiên
nhiên của B12.
Trang 7Xếp keo
Dung dịch (muối, đường, rượu, ớt)
Ủ chín
Sản phẩm
Quy trình thực hiện
Trang 8Quy trình sản xuất đậu hũ Đậu nành
Trang 9Các nguyên liệu khác và vai trò của chúng
Muối ăn (muối hạt, muối tinh)
• Ức chế sự phát triển của VSV làm thối
• Giúp khuẩn ty của mốc mọc lan trên bề mặt vàthâm nhập vào miếng chao, tác động phân giảiprotein thêm thuận lợi
Rượu
• Tăng thêm mùi thơm cho sản phẩm
• Bảo quản và lên men tốt cho chao trong môitrường chua mặn yếm khí chậm
Trang 10Các nguyên liệu khác và vai trò của chúng
Nước: Nước quá cứng sẽ ảnh hưởng tới sự thủy phân protein
▪ Yêu cầu độ cứng trung bình 8 – 17 dH (1dH~17.8mg/l)
▪ Chất khoáng và các chất hữu cơ < 500 – 600 mg/lit
Trang 11Vào nước chua (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 13Ép bánh đậu (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 14Cắt miếng đậu (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 15Bẫy mốc (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 16Bẫy mốc (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 17Ướp muối (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 18Xếp keo (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 19Đổ dung dịch phủ (Cơ sở sản xuất chaoTịnh xá Liên Hoa)
Trang 20VSV tham gia vào quá trình
▪ Wai (1929) phân lập được Mucor sufu (mốc chao).
Theo ông, mốc này có nguồn gốc từ rơm rạ, vìthường dùng rơm rạ để ủ chao
▪ Wai (1968) cho rằng Actinomucor elegans được sử
dụng rộng rãi nhất và là loài tốt nhất cho việc sx
chao Ngoài ra còn có M hiemalis, M silvaticus, M.
praini Actinomucor repens, Rhizopus.
▪ Khi thời tiết nóng (vào mùa hè) thì các hoạt động của
Actinomucor elegans bị ức chế, gây ảnh hưởng đến
sx, chao có màu xám
▪ Ngoài mốc, còn phân lập được một số VK
Trang 21Đặc điểm hình thái khuẩn lạc Mucor sp
Mốc màu trắng, hệ sợi hình ống, không có vách ngăn,dạng nhung hoặc len, không có thân bò (Stolon) Sợi
nấm của giống Mucor dày hơn của giống Rhizopus Giống Mucor tạo một lớp màng dày và bám chặt vào
bề mặt chao
Đặc điểm sinh hóa: Một số loại
có khả năng lên men và oxy
protease, amylase…
Trang 22▪ Mốc Mucor thuộc lớp Phycomycetes
▪ Bào tử nang hình thành trên tất cả các bộ phận khí sinhcủa nấm Bào tử đều, bóng láng.
▪ Cuống bào tử mang hình tròn, hình trụ, hình quả lê, luôntận cùng bằng bọc bào tử, đơn độc hoặc phân nhánh.
▪ Phân bố: Mucor mọc ở các hạt, thức ăn gia súc, thựcphẩm…bị ẩm tạo thành một lớp lông tơ màu trắng/ xám.
▪ Ứng dụng: được dùng trong sản xuất chao, sản xuất axithữu cơ, rượu và các chế phẩm enzyme.
▪ Trong sx chao, thường dùng Actinomucor elegans, Mucor
hiemalis, M hiemalis, M silvaticus, M praini
Trang 23Vai trò của Mucor trong sản xuất chao
▪ Nhiệm vụ chính của Mucor là cung cấp những
enzyme, nhất là protease, để phân cắt các proteinthành những acid amin dễ tiêu hóa
▪ Khi ngâm trong dung dịch sẽ có thêm tác dụng ly
trích enzym từ mycelium (khuẩn ty) để thấm sâu vàokhối đậu tạo ra trạng thái mềm và vị đậm
▪ Tạo màu sắc, hương vị phù hợp cho sản phẩm
▪ Giữ được hình dạng ban đầu của miếng đậu trong
các quá trình tiếp theo
Trang 24Các biến đổi sinh hóa
acid amin
➢ Phản ứng tạo ester
Trang 25Các yếu tố ảnh hưởng
Ảnh hưởng của nguyên liệu
Lượng muối quá cao: làm kích thước của bánh đậu bị
co lại, tạo sản phẩm có vị không ngon, kéo dài thờigian lên men, giảm sự thủy phân của đậu
Ảnh hưởng của VSV
Ảnh hưởng của các phương pháp bảo quản
Trang 26Một số hiện tượng hư hỏng của chao
Chao bị đắng (thường thấy ở chao bánh)
▪ Do mốc xấu, nuôi trong điều kiện không đạt yêu
cầu, protease tổng hợp được không nhiều, khảnăng thuỷ phân Pr kém, còn tồn tại các peptidegây vị đắng
▪ Do nhiễm vi khuẩn gây đắng bánh đậu lên men có
Trang 27Một số hiện tượng hư hỏng của chao
Chao có mùi khó chịu
▪ Bánh chao có thể có màu đen, xám và có mùi khó
chịu như mùi mắm tôm
▪ Do bị nhiễm mốc đen
▪ Do mốc phát triển quá mạnh, khả năng thuỷ phân
sẽ rất cao, kết quả là sản phẩm cuối cùng của quátrình thuỷ phân tạo ra những sản phẩm gây mùi
▪ Do bánh đậu sau khi ép còn độ ẩm quá cao dễ bị
nhiễm các vi sinh vật khác
Trang 28 Nguyên liệu: gạo nếp cái, đậu nành loại hạt nhỏ có
được xay nhỏ đánh nát, có màu vàng nâu cánh gián,thơm ngậy
Tương Bần được sx tại thị trấn Bần Yên Nhân, Mỹ Hào, Hưng Yên.
Tương Bần có từ khoảng cuối TK
19, và từng là đặc sản tiến vua.
(Là sản phẩm địa phương, dạng tiểu công nghệ, chất lượng sp chưa đồng nhất)
Tương bần
Trang 29Tương Nam Đàn: đặc sản của huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An
Tương Nam Đàn
Ai về ăn nhút Thanh Chương Dừng chân nếm thử vị tương Nam Đàn
thành mảnh, mốc Asp oryzae, nước, muối.
vàng sánh như mật ong Mảnh đậu lơ lửng trong nướctương đặc quánh, thơm chút mùi rượu và ngọt lịm
Trang 30Tương Cự Đà
Sản phẩm truyền thống tại làng
Cự Đà, Cự Khê, Thanh Oai, Hà tây– HN
Nguyên liệu : đậu nành rang, gạo nếp, nước mưa, muối, mốc
Đặc điểm sản phẩm: Tương Cự Đà nhuyễn, mịn như một loại nước cốt, màu nâu vàng, vị ngọt đậm, có mùi rất nặng (đặc điểm riêng của tương Cự Đà).
Thời gian sử dụng: 1 năm (sp không có chất bảo quản)
Trang 31Tương hột ▪ Đặc điểm sản phẩm: Tương hột
dùng làm nước chấm, làm gia vịcho các món kho
quyết định bởi caramel (bổ sungvào trong giai đoạn thanh trùng)
▪ Có vị ngọt, mặn, béo của hạt
đậu
▪ Giữ nguyên hình dáng hạt đậu
nành hay hạt đậu bị vỡ đôi
Trang 32CÁC PP SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG
Trang 33Thực trạng sx nước tương từ khô đậu nành, khô đậu phộng bằng pp hóa học tại một số cơ sở sx nhỏ
BQ
Nước tương
pH<5: tạo vị chua pH>6: vị đắng, mùi nồng
đạm: 10 – 22g/l
Trang 34Dịch thủy phân bánh dầu
trước khi lọc (cơ sở sx nước tương ở Gò Vấp
Ảnh: L.TH.H.
Thực trạng sx nước tương từ khô đậu nành, khô đậu
phộng bằng pp hóa học tại một số cơ sở sx nhỏ
Trang 35Quy trình sx nước tương tư khô đậu nành, khô đậu phộng
bằng pp hóa học tại một số cơ sở sx nhỏ (tt)
Sx nước tương bằng pp hóa học tại một số cơ sở sx nhỏ
Chi phí đầu tư thấp
Đơn giản, nhanh
sử dụngGây hại cho người lao độngẢnh hưởng xấu tới môi trường
Trang 36Tác hại của 3-MCPD & 1,3-DCP (Cục QLCLVSATTP- Bộ Y Tế)
3-MCPD
1mg/kg thể trọng/ngày tinh trùng giảm khả năng hoạt động & giảm khả
năng sinh sản của chuột đực
10 -20mg/ kg thể trọng/
ngày
gây tổn thương tinh hoàn chuột đực, biến đổi hình dạng tinh trùng, giảm khả năng sinh sản của chuột đực
> 25mg/kg thể trọng/ngày gây tổn thương hệ thần kinh trung ương chuột 30mg/kg thể trọng/ngày tăng trọng lượng thận của chuột
1,3-DCP
> 19mg/kg thể trọng/
ngày trong nhiều ngày
gây khối u ở thận, gan, biểu mô miệng, lưỡi, tuyến giáp và biểu hiện ung thư do biến đổi gen 1,3-DCP độc tính cao hơn 3-MCPD nhưng do có sự liên quan giữa 2 chất về hàm lượng và 3-MCPD dễ phát hiện hơn nên trong chỉ tiêu chất lượng
thường nhắm vào 3-MCPD 3-MCPD (3-MonoCloroPropane-Diol; 3-chloro-1,2 Diol): 1 gốc Cl gắn vào vị trí số 3 của Propane-Diol
1,3 DCP (1,3-DiChloro-2-Propanol): 2 gốc Cl gắn vào vị trí số 1 và 3 của propanol
Trang 37Giới hạn tối đa 3-MCPD cho phép trong nước chấm
Châu Âu (CE 466/2001
ngày 8/3/2001)
0.020 mg 3-MCPD /kg: tính trên nước tương có độ khô 40% và sản phẩm Pr thực vật thủy phân acid
Úc và New Zealand
(24/10/2001)
0,2 mg 3-MCPD /kg + 0,005mg 1,3-DCP /kg
Canada (25/11/1999) chỉ tiêu có tính cách hướng dẫn là 1mg
Trang 38Sx nước tương từ đậu nành bằng
pp vi sinh tại một số cơ sở sx nhỏ
8 – 12 giờ
0,5 – 1%
Trang 40Nấm màu vàng hoa cau Khi mới phát triển, hệ sợi có màu trắng, sau đó chuyển sang màu vàng, khi già chuyển hẳn sang màu lục
Aspergillus oryzae
Có khả năng sinh enz rất mạnh, chủ yếu
là amylase, invertase, maltose, protease,
lipase, cellulase, các enz oxy hóa khử.
Là tác nhân thủy phân trong sx nước
tương theo phương pháp VSV
Trang 41Điều kiện sinh trưởng của Asp oryzae
60 – 70h bào tử hình thành đầy đủ
30 – 60h có enzym amylase cực đại
36 – 42h có enzym protease cực đại
Trang 42Một số hư hỏng trong sx nước tương bằng pp vi sinh
Oidium và Geotrichum: nước đậu bị thối và chua
hoạt lực của giống yếu, môi trường sản xuất bào tử chưa được vô trùng, dụng cụ thanh trùng chưa vệ sinh sạch sẽ hoặc do thao tác không đảm bảo, nhiệt độ nuôi cấy quá cao, nguyên liệu quá khô hay quá ẩm
tơ trắng (do nhiễm Mucor sp.); bị nhiễm mốc đen do Asp niger thậm chí bị nhớt thiu, làm cho tương chua, sinh hơi.
Trang 43Nấu đậu nành – Cơ sở sản xuất nước tương tạiTỉnh An Giang
Trang 44Nồi nấu đậu nành - Cơ sở sx tương hột Hoa Sen - Long Khánh
Trang 45Để ráo đậu nành - Cơ sở sx tương hột Hoa Sen - Long Khánh
Trang 46Ủ mốc - Cơ sở sản xuất tương hột Hoa Sen - Long Khánh
Trang 47Đậu nành sau ủ mốc - Cơ sở sx tương hột Hoa Sen - Long Khánh
Trang 48Ủ mốc - Cơ sở sx tương hột, nước tươngThiền việnThường Chiếu
Trang 49Ủ tương - Cơ sở sx tương hột Hoa Sen – Long Khánh
Trang 50Ủ tương – Cơ sở sản nước tương tạiTỉnh An Giang
Trang 51Cơ sở sản nước tương tạiTỉnh An Giang
Trang 52Lọc dịch thủy phân - Cơ sở sản nước tương tạiTỉnh An Giang
Trang 53Lọc dịch thủy phân - Cơ sở sản xuất nước tương tạiTỉnh An Giang