Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa được xây dựng cho từng loại hàng, theo từng phương án xếp dỡ, căn cứ vào thiết bị kỹ thuật xếp dỡ hiện có và phù hợp với kiểu loạiphương tiện vận tả
Trang 1KHAI THÁC GA CẢNG
Trang 2CHƯƠNG 3.
TỔ CHỨC CÔNG TÁC XẾP DỠ
1 Nguyên tắc tổ chức xếp dỡ
2 Quy trình công nghệ xếp dỡ
3 Xếp dỡ hàng trên phương tiện vận tải
4 Quy định về nơi làm việc
5 Quy định về an toàn lao động
6 Kế hoạch tác nghiệp phục vụ tàu
7 Kế hoạch xếp dỡ hàng cho tàu
8 Kế hoạch làm hàng tại kho bãi
Trang 3NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC XẾP DỠ
Các định nghĩa Nguyên tắc tập trung thiết bị Nguyên tắc ưu tiên trọng tải Nguyên tắc sắp hàng
Trang 4NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG THIẾT BỊ
Trang 5NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG THIẾT BỊ
Phương án 1 : Tập trung 2 cần trục xếp dỡ cho tàu 1 trước sau đó xếp
dỡ cho tàu 2 ( phương án phục vụ tập trung)
Thời gian đậu của tàu 1
Q t
= + =
Trang 6NGUYÊN TẮC TẬP TRUNG THIẾT BỊ
Phương án 2 : Bố trí mỗi cần trục xếp dỡ cho 1 tàu:
Trang 7NGUYÊN TẮC ƯU TIÊN TRỌNG TẢI
Giả sử có 2 tàu đến cảng cùng 1 lúc
Khối lượng xếp dỡ 2 tàu Q1 = 10.000 T , Q2 = 6000 T
Cảng có 2 cầu tàu, song thiết bị cầu tàu này không thể di chuyển
từ cầu tàu kia
Năng suất xếp dỡ cho tàu của 2 cầu tàu là P1 = 4000 T/tàu -ngày
, P2 = 2000T/ tàu –ngày
Tổ chức làm hàng cho 2 tàu sao cho tổng thời gian đậu ở cảng là nhỏ nhất
Trang 8NGUYÊN TẮC ƯU TIÊN TRỌNG TẢI
Có 2 tàu đến cảng cùng một thời điểm, với trọng tải chở hàng tướng ứng là Q1 và Q2 (Q1 > Q2) Cảng có 2 cầu năng suất tương ứng là P1 và P2 (P1 > P2) Khi đó đưa tàu trọng tải lớn vào cầu tàu
có năng suất cao sẽ lợi hơn
Trang 9NGUYÊN TẮC SẮP HÀNG
Có 2 tàu đến cảng cùng 1 lúc Cảng chỉ có 1 cầu tàu
Thời gian làm hàng cho tàu 1 là t1 = 4 ngày
Thời gian làm hàng của tàu 2 là t2 = 2 ngày
Chi phí 1 ngày đậu bến của tàu 1 là C1= 12.000 USD/ngày
-Chi phí 1 ngày đậu bến của tàu 2 là C2 = 8000 USD/Ngày
Tổ chức xếp dỡ sao chỗ tổng chi phí đậu bến 2 tàu là nhỏ nhất
Trang 10NGUYÊN TẮC SẮP HÀNG
Trang 13NGUYÊN TẮC THEO LỊCH
Trang 15 Nguyên tắc chung:
+ Đưa vào cầu tàu A lượt đầu tiên tàu nào có TiA -> min.
+ Đưa vào cầu tà0u B lượt cuối cùng tàu nào có TiB -> min.
Xét các tàu còn lại:
+ Đưa vào cầu tàu A lượt thứ hai tàu nào có TiA -> min.
+ Đưa vào cầu tàu B lượt sát cuối cùng tàu nào có TiB -> min.
Tiến hành tương tự với các tàu còn lại.
Trang 16NGUYÊN TẮC THEO LỊCH
Trang 17NGUYÊN TẮC THEO LỊCH
Trang 18QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ
Quy trình công nghệ xếp dỡ là một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tổ chức công tác xếp dỡhàng hóa của cảng
Mỗi cảng xây dựng một QTCNXD để áp dụng cho chính cảng đó
Nó là văn bản mang tính chất pháp lý nội bộ để các bộ phận liên quan căn cứ thực hiện.
Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa được xây dựng cho từng loại hàng, theo từng
phương án xếp dỡ, căn cứ vào thiết bị kỹ thuật xếp dỡ hiện có và phù hợp với kiểu loạiphương tiện vận tải đến cảng
Quy trình công nghệ quy định số lượng, chủng loại thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng,
số lượng công nhân tại các bước công việc cũng như các thao tác kỹ thuật cần thực hiện,đồng thời định mức năng suất cho từng phương án xếp dỡ
Căn cứ vào quy trình công nghệ xếp dỡ, cán bộ chỉ đạo sản xuất hay cán bộ đi ca có thể
bố trí phương tiện, thiết bị một cách hợp lý, điều động nhân lực một cách dễ dàng, đồngthời giúp họ kiểm tra việc thực hiện
Trang 19NỘI DUNG QUY TRÌNH XẾP DỠ
Chỉ tiêu định mức cho mỗi máng theo từng phương
án
Diễn tả quy trình Kỹ thuật chất xếp
và bảo quản
Trang 20NỘI DUNG QUY TRÌNH XẾP DỠ
Trang 28KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP PHỤC VỤ TÀU
Kế hoạch tác nghiệp phục vụ phương tiện vận tải quy định trình tự và thời gian thực hiện các bước công việc phục vụ phương tiện vận tải từ khi vào cho đến khi ra khỏi cảng, đồng thời còn chỉ rõ người chịu trách nhiệm thực hiện.
Làm căn cứ để các bộ phân liên quan triển khai thực hiện
Người quản lý điều hành nắm được các công việc tổng thể liên quan đến tàu kiểm tra và theo dõi thực hiện
Trang 29KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP PHỤC VỤ TÀU
Trang 32KẾ HOẠCH XẾP DỠ HÀNG CHO TÀU
Trang 33NHỮNG CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
Dự kiến thời gian đến và đi của tàu
Khối lượng, loại hàng cần xếp dỡ; phân bổ hàng hóa trong các hầm (sơ đồ
Trang 34YÊU CẦU KHI
LẬP KẾ
HOẠCH XẾP
DỠ
Tận dụng tốt đa năng lực xếp dỡ của cầu tàu và cẩu
bờ (mở số máng tối đa)
Đảm bảo tính ổn định và cân bằng tàu
An toàn cho người, phương tiện thiết bị và hàng hóa
Năng suất giải xếp dỡ giải phóng tàu cao nhất
Trang 35NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý THỐNG
NHẤT VỚI CHỦ HÀNG
Năng suất xếp dỡ (hay Mức xếp dỡ)
Sử dụng cẩu bờ, cẩu tàu hay cả hai
Số máng xếp dỡ (có thể lớn hơn số máng mở cần thiết)
Phương án xếp dỡ
Trình tự làm hàng cụ thể
Hầm trọng điểm?
Đối với các tàu container, việc xếp dỡ chủ yếu bằng cần trục
bờ và cảng sẽ quyết định số lượng cần trục làm hàng cho tàu, sao cho đảm bảo thời gian tàu khởi hành theo lịch
Trang 36SỐ MÁNG MỞ CẦN THIẾT
Số máng mở cần thiết
Điều kiện rm phải nhỏ hơn hoặc bằng số máng xếp dỡ tối đa có thể xếp dỡ đồng thời chotàu
qt - khối lượng hàng cần xếp dỡ trong 1 ngày cho tàu (tấn/tàu-ngày);
p - năng suất xếp dỡ của cần trục (tấn/cần trục-giờ);
Wct - hệ số thời gian làm việc thực tế của cần trục trong ngày;
km - hệ số khoảng thời gian bị mất do việc đóng mở nắp hầm hàng;
(với tàu container km = 5%, tàu bách hóa km có thể ít hơn)
Thời gian hoàn thành việc xếp dỡ cho tàu
t m
ct m
q r
q
=
Trang 37+ Tên tàu, vị trí cập;
+ Loại hàng, khối lượng hàng;
+ Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc làm hàng: + Phương án xếp dỡ;
+ Số lượng, chủng loại thiết bị, phương tiện xếp dỡ; + Tổ đội công nhân xếp dỡ;
+ Trình tự làm hàng:
+ Ghi chú cần thiết khác (nếu có).
Nội dung kế hoạch xếp dỡ
Trang 39Tính số máng mở cần thiết:
P = 50 tấn/máy – giờ
wct = số giờ thực tế làm việc của cần trục trong ngày chia cho thời gian
wct = 3 * (8-1,5) / 24 Vậy, số máng = 3 (cần bố trí 3 cẩu bờ đồng thời làm hàng cho tàu)
BÀI GIẢI
Trang 40Tính số ca-cần trục cần thiết để hoàn thành dỡ hàng
Trang 41TRÌNH TỰ LÀM HÀNG
Trang 42LẬP KẾ HOẠCH XẾP DỠ HÀNG HÓA
Trang 43Hầm lượng Khối Thời gian làm hàng
Trang 44BÀI TẬP 2
Trang 45Phân tích phương án như sau:
- Có thể mở đồng thời 4 máng xếp dỡ, trong đó
Hầm I: 1 máng Hầm II: 2 máng Hầm III: 1 máng
- Vì năng suất của cẩu bờ cao hơn năng suất của cẩu tàu, nên để giải phóng tàu nhanh thì cần sử dụng đồng thời: 2 cẩu bờ + 2 cẩu tàu
- Khi đó, tổng năng suất của 4 máng xếp dỡ là:
(2 * 200) + (2 * 150) = 700 tấn/ca Khoảng thời gian kéo dài để xếp dỡ cho tàu là:
7.000 tấn : 700 tấn/ca = 10 ca
Nghĩa là 4 máng (4 cần cẩu) đồng thời làm trong 10 ca sẽ xong
BÀI TẬP 2
Trang 47Vậy làm sao để Hầm I kết thúc đúng 10 ca?
Cách đơn giản là bố trí cẩu bờ làm vài ca, cẩu tàu làm vài ca
Tính cụ thể là: x + y = 10
200 x + 150 y = 1.600
x = 2 y = 8 Tương tự như thế, tính cho hầm II và hầm III
Lưu ý : Hầm II mở đồng thời 2 máng, nên tổng số ca-cần trục sẽ
là 20
Kết quả cuối cùng như sau:
BÀI TẬP 2
Trang 49Lập kế hoạch dỡ hàng cho tàu
Yêu cầu: - Xong sớm nhất có thể
- Tiết kiệm tối đa cước phí xếp dỡ cho chủ hàng
BÀI TẬP 3
Trang 50Hầm lượng Khối
Thời gian làm hàng C
Trang 512 Tính tiền cước xếp dỡ cảng thu được, biết:
- Đơn giá cước xếp dỡ bằng cẩu bờ: 48.000 đ/tấn
- Đơn giá cước xếp dỡ bằng cẩu tàu: 34.000 đ/tấn
Trang 52Tiền cước xếp dỡ thu được:
Trang 533 Tính chi phí tiền công trả cho công nhân xếp dỡ
- Công nhân cơ giới: 640.000 đ/người-ca
- Công nhân bốc xếp thủ công: 560.000 đ/người-ca
Phương án xếp dỡ: Tàu - Ô tô (chuyển thẳng)
Bố trí công nhân :
+ Công nhân cơ giới: 2 người/máng (khi dùng cẩu bờ)
1 người/máng (khi dùng cẩu tàu) + Công nhân thủ công:
Dưới hầm tàu: 6 người/máng Trên ô tô: 4 người/máng
BÀI TẬP 3
Trang 54Tổng số ngày công (người-ca) của công nhân:
-Thủ công: 41 x 10 = 410 (người-ca)
-Cơ giới: 23 + (18 x 2) = 59 (người-ca)
Tiền công phải trả:
229.600.000
267.360.000 đ
BÀI TẬP 3
Trang 554 Chi phí điện cho cần trục:
Tổng công suất động cơ của cần trục (không tính công suất
bộ phận di chuyển): 105 KW
Đơn giá điện năng: 2.500 đ/KW-giờ
Thời gian : 8 giờ/ca Ngừng 1 giờ
Thực tế làm việc 7 giờ
BÀI TẬP 3
Trang 56Chi phí điện năng cho thiết bị xếp dỡ lấy điện từ lưới điện chung
Trang 57Phần 2: KHAI THÁC BẾN XE KHÁCH
Công suất khai thác trong một giờ của bến xe:
Bkhai thác/giờ = φ * Btính toán
Trong đó:
+ Bkhaithác/giờ: công suất khai thác của bến xe (xe/giờ);
+ Btính toán: công suất tính toán của bến xe trong một giờ (xe/giờ);
+ φ: hệ số ảnh hưởng đến công suất bến xe Hệ số này nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của mức độ
phục vụ của mạng lưới đường giao thông xung quanh bến xe đến công suất của bến xe
φ được tính bằng “Lưu lượng giao thông của đường/Khả năng thông hành của đường” Hệ số φ được
xác định như sau:
Trang 58Công suất bến xe trong ngày
Bngày = T * Bthực tế/giờ
Trong đó:
+ Bngày: Công suất bến xe trong ngày (xe/ngày);
+ T: Thời gian hoạt động của bến xe trong ngày (giờ);
+ Bthực tế/giờ: Công suất thực tế trong một giờ (xe/giờ)
Lưu lượng giao thông của đường/Khả
năng thông hành của đường (V/C)
Dưới 60%
60% 70%
70% 80%
80% 90%
90% 100%
-Trên 100%
Trang 59Một bến xe có thời gian hoạt động xác định từ 4h đến 21h
Khu vực đón trả khách có 03 vị trí Với thời gian dãn cách trung bình 5 phút/chuyến
Theo kết quả khảo sát và tính toán năng lực thông hành của đường vào bến, xác định hệ số sử dụng khả năng thông hành là 0,45 Xác định công suất bến xe?
Công suất nhỏ nhất của khu bến xe trong 1 giờ được xác định là: Btính toán = 36 xe/giờ
Bkhai thác/giờ = φ * Btính toán = 1*36 = 36 (xe/giờ)
Hệ số φ được xác định là φ =1
Bngày = T * Bthực tế/giờ = 612
Theo đó, công suất bến xe trong ngày là 612 (xe/ngày)
Ví dụ 1:
Trang 60Công suất tối đa khu vực đón (trả) khách
Tính toán công suất khu vực đón (trả) khách.
- Xác định số vị trí đón (trả) khách
Trong đó:
+ N: Số vị trí đón (trả) khách (vị trí);
+ S: Diện tích bến xe dành cho việc đón (trả) khách (m2);
+ Sb: Diện tích bình quân của một vị trí đón (trả) khách (m2).
b
S N
S
=
Trang 61Công suất tối đa khu vực đón (trả) khách
- Công suất tối đa khu vực đón (trả) khách trong một giờ hoạt động
Trong đó:
+ Btk: Công suất trả khách tối đa trong một giờ (xe/giờ);
+ N: Số vị trí trả khách (vị trí);
+ tc: Thời gian trống giữa hai xe liên tiếp (phút);
+ td: Thời gian dừng của xe tại điểm trả khách (phút);
+ cv: Hệ số biến động thời gian dừng đỗ của một phương tiện, thông thường bằng 1
+ Z: Hệ số điều chỉnh thời gian dừng, đỗ do hàng chờ hình thành phía sau xe đang dừng hoặc đỗ, thôngthường bằng 1
) 1
(
60
v d
c
tk
Zc t
t
N B
+ +
=
Trang 62Một bến xe có
+ S: Diện tích bến xe dành cho việc trả khách 140m2;
+ Sb: Diện tích bình quân của một vị trí trả khách 40m2
+ tc: Thời gian trống giữa hai xe liên tiếp 1,5 phút
+ td: Thời gian dừng của xe tại điểm trả khách 1 phút
Xác định Công suất tối đa khu vực trả khách trong một giờ hoạt động?
Ví dụ 2:
- Xác định số vị trí trả khách
5 ,
3 40
Trang 63Tính toán công suất khu vực chờ tài
Công suất chung của khu vực chờ tài là tổng công suất của các vị trí đỗ xe
Trong đó:
+ Bct: Công suất của khu vực chờ tài (xe/giờ);
+ nt: Số vị trí chờ tài của tuyến; giới hạn mỗi tuyến xe hoạt động tại bến (vị trí)
+ tct: Thời gian chờ tài trung bình của một xe (phút)
4 4 4
1
2
2 1
60
*60
*60
*
ct
i ct
i ct
t
n t
n t
n t
n
=
Trang 64Một bến xe buýt có
+ nt: Số vị trí chờ tài của tuyến (giới hạn mỗi tuyến xe buýt hoạt động tại bến được sử dụng) 04 vị trí đón trả khách (vị trí)
+ tct: Thời gian chờ tài trung bình của một xe của 1 tuyến là 10 phút
Xác định Công suất của khu vực chờ tài?
60
* 4
i ct
Công suất của khu vực chờ tài