1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc

67 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lời Mở Đầu Phương Án Tổ Chức Và Cơ Giới Hóa Công Tác Xếp Dỡ Hàng Container Tại Cảng
Tác giả Nguyễn Văn Chính
Trường học Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Và Khai Thác Cảng
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu qu¶n lý vµ khai th¸c c¶ng CHƯƠNG I PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CẢNG HẢI PHÒNG 1 Vị trí địa lý của cảng Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm ở vĩ độ 20o52’ Bắc kinh độ 106o41’ Đông Luồng vào cảng dài 36 km, hàng năm phải nạo vét một khối lượng phù sa rất lớn khoảng 2 106m3 Tuy nằm trên cửa sông nhưng Cảng Hải Phòng là một trong những cảng biển ra đời và phát triển sớm nhất ở Đông Dương Được xây dựng từ thời Pháp thuộc, đến nay cảng Hải Phòng đã được cải tạo.

Trang 1

CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU.

1 Vị trí địa lý của cảng

Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm ở vĩ độ 20o52’ Bắckinh độ 106o41’ Đông Luồng vào cảng dài 36 km, hàng năm phải nạo vét mộtkhối lượng phù sa rất lớn khoảng 2.106m3

Tuy nằm trên cửa sông nhưng Cảng Hải Phòng là một trong nhữngcảng biển ra đời và phát triển sớm nhất ở Đông Dương Được xây dựng từthời Pháp thuộc, đến nay cảng Hải Phòng đã được cải tạo và mở rộng,baogồm các cảng như cảng Chính, cảng Chùa Vẽ, cảng Vật Cách

Vì nằm trên cửa sông nên cảng thường bố trí công trình bến liền bờ.Với kiểu bến này, một mặt ta có thể tận dụng được chiều dài tự nhiên của cửasông, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho cho việc tầu bốc xếp hàng hoá với

bờ và thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng hoá với các phương tiện vận tải khác

2 Điều kiện địa chất

Cảng Hải Phòng cách phao số “0” khoảng 20 hải lý, từ phao số “0” vàocảng phải qua luồng Nam Triệu, kênh đào Đình Vũ rồi vào sông Cửa Cấm.Cảng Hải Phòng nằm ở vùng trung chân sông Hồng Sông Hồng mang nhiềuphù sa nên tình trạng luồng lạch vào cảng rất không ổn định Từ nhiều nămnay luồng vào cảng Hải Phòng thường xuyên phải nạo vét nhưng chỉ sâu đến–5,0 mét đoạn Cửa Cấm và –5,5 mét đoạn Nam Triệu Những năm gần đâyluồng vào cảng bị cạn nhiều, sông Cấm chỉ còn –3,9 đến –4,0 mét

3 Điều kiện thuỷ văn

Chế độ thuỷ triều ở cảng Hải Phòng thuộc chế độ nhật triều, trong ngày

có một lần nước lớn, một lần nước ròng Nước triều cao nhất là +4,0 mét đặcbiệt cao là +4,23 mét Mực nước triều thấp nhất là +0,48 mét đặc biệt thấp là+1,23 mét

Do có sự ảnh hưởng lớn của thuỷ triều nên khi tổ chức khai thác cảngcần phải chú ý tới thời gian bố trí tầu ra vào một cách hợp lý nhằm hạn chếquá trình chuyền tải cũng như tránh tình trạng mắc cạn Ngoài ra còn phải tínhtới sự thay đổi tầm với và chiều cao nâng hạ hàng khi có thuỷ triều

Do có ảnh hưởng của gió, sóng trong cảng Hải Phòng có hướng ĐôngNam, Đông – Đông Nam và Nam – Đông Nam

4 Điều kiện khí hậu

Cảng Hải Phòng chịu hai mùa gió rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau là gió Bắc – Đông Bắc, từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam – Đông Nam

Nằm trong khu vực biển Đông, cảng Hải Phòng thường xuyên có mưalớn và bão vào các tháng từ tháng 4-8, lượng mưa trung bình 180mm năm

Trang 2

của cảng.

II SƠ ĐỒ CƠ GIỚI HOÁ

1 Loại hàng.

Hàng đến cảng laf hangf container

*Thời gian làm việc của cảng:

-Thời gian công lịch: 365 Ngày

-Thời gian khai thác của cảng: T KT = T CL – T TT

Trong đó: T TT : thời gian ảnh hởng của thời tiết

Lượng hàng đến cảng trong năm: Q n = 700.000 (T/năm)

Lượng hàng đến cảng trong ngày căng thẳng nhất:

kđh Qn 1,1 * 700.000

Qngmax = = = 2.293 (T/ngày)

Tkt 335,8Trong đú : kđh là hệ số điều hoà về hàng hoỏ

Tkt là thời gian làm việc của cảng trong năm

nguyễn văn chính lớp ktb44-đh

Trang 3

Khối lượng hàng hoá xếp dỡ theo quá trình 2:

Q2 =  Qn = 0,65 * 700.000 = 455.000 (Tấn)Tổng dung lượng kho:

 Eh =  tbq Qngmax = 0,65 * 8 * 2.293 = 11.924 (m3)Trong đó: tbq là thời gian hàng được bảo quản trong kho

Kết quả tính toán được tóm tăt ở bảng sau:

Bảng số 1

Lượng hàng đến cảng bình quân trong

 Tiết kiệm chi phí bao bì

 Giảm thời gian xếp dỡ ở các cảng, hàng hoá được luân chuyển nhanhkhông bị ứ đọng, việc đưa hàng từ cửa đến cửa thuận lợi, thúc đẩy việcmua bán phát triển nhanh

 Tận dụng được dung tích của tàu do giảm các khoảng trống trên tàu

 Vận chuyển hàng hoá bằng 1 hay nhiều phương tiện vận tải mà khôngphải dỡ hàng ở các cảng dọc đường

Các loại hàng hoá được chuyên chở bằng container thường là các loạihàng có giá trị tương đối cao, dễ hỏng, dễ vỡ, ví dụ như hàng bách hoá, dượcphẩm y tế, thiết bị điện tử, gốm sứ, hàng đông lạnh, đồ gia dụng …

Trang 4

xếp dỡ container phải được thực hiện theo sơ đồ xếp hàng do cảng lập sẵn đểtiết kiệm diện tích bãi cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ hàng(bởi container được xếp thành các lớp chồng lên nhau, thường từ 2 đến 4 lớptuỳ theo áp lực của nền bãi).

Container có nhiều loại với trọng lượng, kích thước và kiểu dáng khácnhau tuỳ thuộc vào loại hàng mà nó vận chuyển

 Container có hình dạng cố định bền chắc được làm từ các vật liệu nhưhợp kim nhôm, thép không rỉ, gỗ, nhựa tổng hợp, nhựa gia cố bằng sợithuỷ tinh… Có thể được sử dụng nhiều lần

 Tham số kĩ thuật của container theo tiêu chuẩn ISO được cho ở bảng :

Chiều

cao

(Foot)

Chiềurộng(Foot)

Chiềudài(Foot)

Trọng lượngtối đa(Tấn)

Trọng lượngtịnh(Tấn)

Dung tíchchứa hàng(m3)

2 Sơ đồ cơ giới hoá

Để phục vụ công tác xếp dỡ hàng container tại cảng, ta có thể bố trí cácthiết bị xếp dỡ ở các tuyến như sau:

 Thiết bị tuyến tiền có thể là cần trục chân đế, cầu trục hoặc cần trục tàu

 Thiết bị phụ là ô tô hoặc xe nâng chuyên dụng

 Thiết bị tuyến hậu là xe nâng chuyên dụng, cần trục chân đế, cổng trục.Hàng container có thể được bảo quản ở ngoài bãi lỗ thiên mà không sợảnh hưởng của thời tiết nên không cần bố trí kho kín trong sơ đồ cơ giới hoá

Căn cứ vào các điều kiện trên, ta có thể đưa ra một số sơ đồ cơ giới hoácông tác xếp dỡ ở cảng như sau :

 Sơ đồ 1:

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 6

tư lại thấp hơn.

 Thiết bị phụ là ô tô, có tác dụng kéo dài tầm với của cần trục

 Thiết bị tuyến hậu là xe nâng, có khả năng cơ động cao, vốn đầu tư ít,tuy nhiên chỉ có khả năng xếp container cao nhất thành 4 lớp

Với sơ đồ 2 ta thấy :

 Không có thiết bị tiền phương, do vậy khi tầu vào cảng làm hàng buộcphải sử dụng cần tầu và khi đó cảng phải bố trí phương tiện ra đón nhậnhàng Với phương án này cảng không những không thu được lệ phí sửdụng phương tiện xếp dỡ ở cầu tầu mà số lượng tầu vào cảng làm hàngcũng bị giảm xuống bởi không phải tầu nào cũng được trang bị cần tầu

 Thiết bị phụ là ô tô, dùng để đưa hàng từ cầu tầu tới bãi xếp

 Thiết bị tuyến hậu là xe nâng, có tác dụng xếp hàng vào bãi khi hàngđược ô tô đưa đến và bốc hàng lên toa xe hậu phương

Với sơ đồ 3 ta thấy :

 Thiết bị tuyến tiền là cầu trục phao nổi Đây là một trong những thiết bịxếp của cảng có khả năng xếp dỡ hàng container, tuy nhiên năng suấtcủa thiết bị không cao cường độ hoạt động nhỏ Thiết bị này chỉ thíchhợp với các cảng có lưu lượng hàng qua cảng nhỏ

 Thiết bị phụ là ô tô, có tác dụng kéo dài tầm với của cầu trục

 Thiết bị tuyến hậu là xe nâng chuyên dụng có nhiệm vụ bốc xếp hàng

từ bãi bảo quản lên xe của chủ hàng

Qua phân tích ở trên ta thấy sơ đồ 1 và sơ đồ 3 có khả năng đưa vàothực tế bởi nó vừa đạt tính kinh tế (tạo khoản thu phí do tầu sử dụng thiết bịxếp dỡ của cảng) vừa tạo thế chủ động cho cảng (cơ động trong việc bố tríphương tiện xếp dỡ để thực hiện công tác làm hàng khi có tầu đến cảng)

Mặt khác theo giả thiết, khối lượng hàng hoá đến cảng trong năm là700.000 tấn/năm Với khối lượng hàng hoá này ta có thể sử dụng thiết bị tiềnphương là cần trục chân đế và thiết bị phụ là xe nâng Bởi phương án nàykhông những có thể đáp ứng đủ yêu cầu làm hàng của tầu bè đến cảng mà còn

có thể tiết kiệm được chi phí đầu tư ban đầu cũng như chi phí bảo dưỡng vàduy trì hoạt động cho thiết bị

Như vậy ta sẽ sử dụng sơ đồ 1 làm sơ đồ tính toán

3 Chọn thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng

4.1 Thiết bị tuyến tiền

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 7

Trong sơ đồ 1 ta sử dụng thiết bị tuyến tiền là cần trục chân đếCONDOR Đây là một loại cần trục khá hiện đại, được sản xuất ở Tây Đức.Kết cấu chính của cần trục là 1 dầm thép kết hợp hoặc khung quay quanh gốitrục (quay tròn được 3600) Cần trục có thể di chuyển từ địa điểm này sang địađiểm khác nhờ hệ thống đường ray bố trí dọc cầu tầu.

Một số đặc điểm kĩ thuật của cần trục được thể hiện ở bảng :

Chọn loại đầu kéo xe moóc DOULGLAS với các thông số kĩ thuật :

 Chiều dài lớn nhất : 7,5 m

 Chiều dài nhỏ nhất : 4,4 m

 Di chuyển trên 6 bánh lốp cao su đặc

4.3 Thiết bị tuyến hậu

Trong sơ đồ 1 thiết bị tuyến hậu được bố trí là xe nâng chuyên dụng

Xe nâng KALMAR DC41 CORSS là thế hệ mới của hãng KALMAR sảnxuất, chuyên dùng nâng hàng contaner có thể tự động điều chỉnh cỡ khungcửa loại 20’ và 40’

Trang 8

Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị

4.4 Công cụ mang hàng

Đối với công tác xếp dỡ hàng container ở cảng, công cụ mang hàngđược sử dụng là bộ khung cẩu Topleft, có kích thước tuỳ thuộc chủng loạicontainer 20’ hay 40’ Chiều dài và chiều rộng của bộ khung cẩu đúng bằngchiều dài và chiều rộng của container mà nó xếp dỡ

Cấu tạo của khung được làm bằng các ống có khối hình hộp gắn vớinhau thành 1 bộ khung, có các thanh giằng tạo lực chống uốn cong khi vachạm mạnh Ở 4 góc của khung có gắn các chốt hàn liên kết với nhau về 1điểm tại cần gạt, các chốt này có thể quay 1 góc 900

4 Chọn phương tiện vận tải đến cảng

5.1 Phương tiện vận tải thuỷ đến cảng

Loại phương tiện vận tải thuỷ thích hợp nhất để chuyên chở hàngcontainer là tầu container chuyên dụng Hiện nay tuy chưa phát triển mạnhxong đội tàu chở hàng container đang từng bước phát triển với sự góp mặt củanhiều hãng tàu lớn

Tầu chở hàng container khác với các loại tầu thông thường, tầucontainer chỉ có một tần boong, không có boong giữa, có các kết cấu ngang

và dọc cố định Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng chuyên chở mà ta cóthể phân tầu container thành 2 loại :

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 9

 Tàu container nửa chuyờn dụng (Semi container ship) Đặc điểm củaloại tầu này là những hầm chứa hàng ở thõn tầu được thiết kế và trang

bị đặc biệt để chứa container, cũn những hầm hàng ở phớa đầu và cuốithõn tầu được thiết kế để chở cỏc loại hàng thụng thường như cỏc loạitầu phổ thụng khỏc Đại bộ phận loại tầu này được trang bị cần cẩu đểbốc xếp hàng container

 Tầu container chuyờn dụng (Full container ship) Với loại tầu này thỡtoàn bộ cỏc hầm hàng và cỏc boong đều được thiết kế và trang bị đểcontainer Loại tầu này cú trọng tải lớn từ 30.000 đến 40.000 DWT, tốc

Chiều dài( m )

Chiều ngang( m )

Mớn nước( m )

-Chiều cao tàu:10.5 m

- Mức tiêu thụ nhiên liệu :

+ Máy chính khi chạy : 14,5 T FO/ngày+ Máy phụ khi chạy : 1 T/ngày

+ Khi đỗ : 1,1 T/ngày

5.2 Phương tiện vận tải bộ

Trong sơ đồ cơ giới hoỏ, phương tiện vận tải bộ được bố trớ để vậnchuyển container ra vào cảng là toa xe

Trang 10

để chuyên chở container là loại không thành không mui Do hàng hoá đượcbảo quản trong cotainer không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết nên toa xekhông cần có mui Mặt khác để thuận tiện cho công tác xếp dỡ, toa xe đượcthiết kế không thành để đơn giản công tác nâng hạ container trong quá trìnhlàm hàng.

Các thông số kĩ thuật của toa xe:

Để đáp ứng nhu cầu bốc xếp hàng container với lượng hàng đến cảng là700.000 tấn/năm, cảng lại nằm trên cửa sông nên công trình bến của cảngphải thoả mãn những điều kiện sau :

 Đủ rộng đển thực hiện công tác xếp dỡ một số lượng hàng tương đốilớn Trọng tải của các tầu vào cảng lớn do đó công trình bến phải đượcthiết kế thuận tiện nhất cho việc cập bến và công tác bốc xếp hàng hoá

Do đó công trình bến kiểu thẳng đứng là thích hợp nhất

 Là cảng chuyên xếp dỡ hàng container nên cảng phải đáp ứng yêu cầuchịu lực cao Ta có thể chọn công trình bến trọng lực hoặc công trìnhbến 1 tầng neo Trong sơ đồ này ta chọn công trình bến trọng lực Đây

là loại công trình bến bảo đảm điều kiện ổn định nhờ vào chính trọnglượng của bản thân nó

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 11

(1) Đệm tựa tầu

(2) Bộ phận chịu lực chính, gồm các khối bê tông Mác 200-250 khối lượng

từ 25-60 tấn Các khối được xếp theo dạng hình bậc thang, so le nhautheo chiều ngang và chiều dọc

(3) Tầng đệm, được cấu tạo bằng đá hộc

(4a) Cát san lấp mặt bằng

(4b) Tầng lọc ngược

(4c) Khối đá giảm tải

(5) Bích neo

(6) Kết cấu bên trên, thường là bê tông toàn khối hoặc lắp ghép

 Áp lực cho phép của nền bãi [P]

[P] = Sn.G =

74,29

20.3 = 2.1 (tấn/m2)

Trong đó: n số container xếp chồng lên nhau

G trọng lượng lớn nhất của 1 container, G = 20 tấn

S diện tích của 1 container, S = 29,74 m2

 Diện tích hữu ích của kho (Fh)

 Diện tích xây dựng của kho (Fxd)

Trang 12

 Chiều dài của kho (Lk)

Lk = ( 0,95 – 0,97 ) Lct = ( 0,95 – 0,97 ) ( Lt + L ) (m)Trong đó : Lct là chiều dài cầu tầu

Lt là chiều dài lớn nhất của tầu

L là khoảng cách an toàn giữa hai đầu tầu với cầu tầu

 Chiều rộng của kho (Bk)

 Chiều dài của kho (Hk)

Container được xếp chồng lên nhau và được bảo quản ở ngoài bãi Mặtkhác, thiết bị tuyến phụ là xe nâng chuyên dụng nên ta có thể xếp containerthành 3 lớp Khi đó chiều cao của đống hàng chính là chiều cao của kho

Hk = 3 hcont (m)

Trong đó : h cont là chiều cao của 1 container, h cont = 2,44 m

Kết quả tính toán các chỉ tiêu của kho được cho ở bảng sau:

Trang 13

Nhận thấy Ptt < [ P ] vậy kích thước của kho hoàn toàn phù hợp

CHƯƠNG II : LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT

Lược đồ bao gồm các quá trình :

 Quá trình 1: Tầu – Xe tiền phương

 Quá trình 2: Tầu – Ô tô cảng

 Quá trình 2’ : Ô tô cảng – Xe nâng

 Quá trình 2” : Xe nâng – Kho tiền phương

 Quá trình 4: Kho tiền phương – Xe hậu phương

II NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ XẾP DỠ

1 Thiết bị tuyến tiền

 Chiều cao nâng hạ hàng

Quá trình 1:

Ht

Hn1 = (Ttb – ) + (Hct – MNTB) + d + h + 0,5 (m) 2

Hh1 = h + 0,5 (m)Trong đó :

Ttb là mớn nước trung bình của tầu

Ht là chiều cao của tầu

Trang 14

MNTN + MNCN

MNTB là mực nước trung bình, MNTB = (m) 2

Hh2 = h + 0,5 (m)

 Thời gian chu kỳ

Tcki = kf ( tm + tn + tq + th + tt + tn’ + tq’ + th’ ) (s) = kf ( tm + 2tn + 2tq + 2th + tt) (s)

Trong đó :

kf là hệ số phối hợp đồng thời các động tác, kf = 0,7 ÷ 0,9

tm,tn,tq,th,tt là thời gian móc, nâng, quay, hạ, tháo có hàng

tn’ , tq’ , th’là thời gian nâng, quay, hạ không hàng

Trang 15

tq = tq’ = + 20 (s)

6 r kq

Trong đó:Vn tốc độ nâng có hàng của cần trục, Vn = 0,7m/s

Vn’ tốc độ nâng không hàng của cần trục, Vn’ = 0,78m/s

kn là hệ số sử dụng tốc độ nâng, kn = 0,7 ÷ 0,9

kq là hệ số sử dụng tốc độ quay, kq = 0,7 ÷ 0,9

α là góc quay của cần trục, α = 180o đối với quá trình 2

α = 90o đối với quá trình 1 và 3

Gh1 là trọng lượng 1 lần nâng

Tca là thời gian làm việc trong 1 ca

Tng là thời gian ngừng việc trong 1 ca

Trang 16

Hn = Hh + - d (m) 2

 Thời gian chu kỳ

Quá trình 2’:

Tck = tl + tch + td + tkh (s)Trong đó:

tl là thời gian chờ lấy hàng phụ thuộc vào thời gian chu kỳ của cần trục

tch là thời gian chạy có hàng

td là thời gian dỡ hàng phụ thuộc vào thời gian chu kỳ của xe nâng

tkh là thời gian chạy không hàng

Trong đó :

kf là hệ số phối hợp đồng thời các động tác, kf = 0,7 ÷ 0,9

tm,tn,tq,th,tt là thời gian móc, nâng, quay, hạ, tháo có hàng

tn’ , tq’ , th’là thời gian nâng, quay, hạ không hàng

tm = 20 ÷ 40 (s)

Hn

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 17

Vn tốc độ nâng có hàng của xe nâng, Vn = 0,6 m/s

Vn’ tốc độ nâng không hàng của xe nâng, Vn’ = 0,65 m/s

Gh1 là trọng lượng 1 lần nâng

Tca là thời gian làm việc trong 1 ca

Tng là thời gian ngừng việc trong 1 ca

nca là số ca trong 1 ngày

3 Tuyến hậu phương

 Chiều cao nâng hạ hàng

Trang 18

Hn = + 0,5 (m) 2

Hh = Hn + - d (m) 2

 Thời gian chu kỳ

Tcki = kf ( tm + tn + tq + th + tt + tn’ + tq’ + th’ + tđk) (s) = kf ( tm + 2tn + tq + tq’ + 2th + tt + tđk) (s)Trong đó :

kf là hệ số phối hợp đồng thời các động tác, kf = 0,7 ÷ 0,9

tm,tn,tq,th,tt là thời gian móc, nâng, quay, hạ, tháo có hàng

tn’ , tq’ , th’là thời gian nâng, quay, hạ không hàng

Vn tốc độ nâng có hàng của xe nâng, Vn = 0,6 m/s

Vn’ tốc độ nâng không hàng của xe nâng, Vn’ = 0,65 m/s

Trang 19

Trong đó:

Gh1 là trọng lượng 1 lần nâng

Tca là thời gian làm việc trong 1 ca

Tng là thời gian ngừng việc trong 1 ca

nca là số ca trong 1 ngày

Kết quả tính toán năng suất thiết bị được tổng kết ở bảng sau:

Bảng số 3

Trang 20

III KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA CÁC TUYẾN.

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 21

1 Khả năng thông qua của tuyến tiền.

 Khả năng thông qua của 1 thiết bị tuyến tiền

2Trong đó: L chiều dài phần lộ thiên của tầu mà cần trục có thể xếp dỡ

a1 khoảng cách an toàn của cần trục khi làm việc với mép hầm

Rmin tầm với nhỏ nhất của cần trục khi làm việc

b1 khoảng cách an toàn giữa 2 cần trục khi làm việc

 Số lượng cầu tầu

Qngmax

n = (cầu tầu)

n1 ky PTT

Trong đó: ky là hệ số giảm năng suất do việc tập trung thiết bị

 Thời gian xếp dỡ cho tầu

Trang 23

Nhìn vào bảng tổng kết ta có nhận xét:

Trang 24

 Khi n = 3 thì: TT = 638.91 > Qngmax = 144.65 (thỏa mãn)

 Khi n = 4 thì: TT = 786.26 > Qngmax = 144.65 (thỏa mãn)

2 Khả năng thông qua của kho

 Tổng dung lượng kho theo lưu lượng hàng hóa

 Chọn dung lượng kho

Nếu chọn dung lượng kho theo lưu lượng hàng hóa thì sẽ gây ra hiệntượng ùn tắc hàng tức thời trong kho trong những ngày hàng hóa đến cảngmax Để khắc phục tình trạng này ta phải lập kho tạm thời

Nếu chọn dung lượng kho theo khả năng thông qua của tuyến cầu tầuthì sẽ dẫn đến láng phí dung tích kho trong những ngày hàng hóa đến cảngkhông nhiều

Xuất phát từ 2 quan điểm trên ta chọn dung lượng của kho với điềukiện:

Eh ≤ Ek ≤ Ect

Trang 25

Kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Bảng số 5

Nhìn vào bảng trên ta có nhận xét:

 Khi n=2 thì k = 4000 < TT  = 6041.75 ( thỏa mãn )

Trang 26

Trong đó: Q4 là khối lượng hàng thực hiện theo quá trình 4.

Q5 là khối lượng hàng thực hiện theo quá trình 5, Q5 = 0 do

không có kho hậu phương

 Khả năng thông qua của 1 TBTH

Trang 28

4 Khả năng thông qua của tuyến phụ.

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 30

Kết quả tính toán được tổng kết ở bảng sau:

Bảng số 7

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 31

5 Khả năng thông qua của tuyến đường sắt.

 Số lượng toa xe tối đa trên một chuyến

Lxd

Trang 32

ltx

Trong đó: Lxd là chiều dài tuyến xếp dỡ

ltx là chiều dài của 1 toa xe

 Trọng tải của 1 chuyến toa xe

Gch = ntx qtx ( T/chuyến)Trong đó: qtx là trọng tải thực chở của 1 toa xe

ntxlµ sè toa xe trong 1 chuyÕn

 Thời gian xếp dỡ cho 1 chuyến toa xe

Gch

ttx = (h)

 Phi

Trong đó:

 Phi năng suất giờ của thiết bị phục vụ đồng thời chuyến toa xe

Với tuyến tiền:  Phi = n1 ky Ph1

Với tuyến hậu:  Phi = NTH ky Ph4

N xd là số chuyến toa xe đưa vào tuyến xếp dỡ cùng 1 lúc

nđs là số lượng đường sắt trên tuyến xếp dỡ

 Thời gian xếp dỡ cho một đoàn toa xe

Lh Lo là khoảng cách có hàng và không hàng của đầu máy dồn toa từ

tuyến xếp dỡ đến bãi dồn toa Lh = Lo = 0.5 ÷ 2 km

Vh Vo là vận tốc vận chuyển có hàng và không có hàng của đầu máy

dồn toa Vo = 15 km/h, Vh = 10 km/h

ti là thời gian thu dọn và sắp đặt 1 chuyến toa xe ti = 0.5h

nguyÔn v¨n chÝnh líp ktb44-®h

Trang 33

 Khoảng thời gian đưa 1 đoàn toa xe vào tuyến xếp dỡ.

tqv

Td = (h)

nn

Trong đó:

nn là số đường nối trên tuyến xêp dỡ

tqv là thời gian quay vòng

 Số chuyến toa xe đưa vào xếp dỡ

Ngày đăng: 08/07/2022, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kết quả tớnh toỏn được túm tăt ở bảng sau: - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
t quả tớnh toỏn được túm tăt ở bảng sau: (Trang 3)
Một số đặc điểm kĩ thuật của cần trục được thể hiện ở bảng: - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
t số đặc điểm kĩ thuật của cần trục được thể hiện ở bảng: (Trang 7)
Cỏc thụng số kĩ thuật của xe được cho ở bảng: - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
c thụng số kĩ thuật của xe được cho ở bảng: (Trang 8)
Bảng số 2 - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
Bảng s ố 2 (Trang 12)
Kết quả tớnh toỏn được thể hiện ở bảng: - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
t quả tớnh toỏn được thể hiện ở bảng: (Trang 22)
Nhỡn vào bảng tổng kết ta cú nhận xột: - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
h ỡn vào bảng tổng kết ta cú nhận xột: (Trang 23)
Kết quả được thể hiện ở bảng sau: - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
t quả được thể hiện ở bảng sau: (Trang 25)
Bảng 7: - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
Bảng 7 (Trang 29)
Nhỡn vào bảng ta thấy: đs &lt;  TT nờn ta loại trường hợp này. - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
h ỡn vào bảng ta thấy: đs &lt;  TT nờn ta loại trường hợp này (Trang 35)
Bảng số 9 - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
Bảng s ố 9 (Trang 36)
Kết quả tớnh toỏn được thể hiện ở bảng sau - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
t quả tớnh toỏn được thể hiện ở bảng sau (Trang 36)
Nhỡn vào bảng ta thấy: đs &lt;  TT nờn ta loại trường hợp này - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
h ỡn vào bảng ta thấy: đs &lt;  TT nờn ta loại trường hợp này (Trang 38)
Nhỡn vào bảng ta thấy: đs &lt;  TT nờn ta loại trường hợp này - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
h ỡn vào bảng ta thấy: đs &lt;  TT nờn ta loại trường hợp này (Trang 39)
Kết quả tớnh toỏn được thể hiện ở bảng sau - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
t quả tớnh toỏn được thể hiện ở bảng sau (Trang 40)
Bảng số 13 - Lời mở đầu phương án tổ chức và cơ giới hóa công tác xếp dỡ hàng container tại cảng.doc
Bảng s ố 13 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w