1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 2 tính toán kỹ thuật công tác xếp dỡ ga cảngsv

75 155 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Tính Toán Kỹ Thuật Công Tác Xếp Dỡ Ga Cảng
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NĂNG LỰC TIỀN PHƯƠNGTuyến tiền phương là tuyến cầu tàu ở đó các thiết bị tiền phương thực hiện các phương án trực tiếp xếp dỡ cho tàu Năng lực tuyến tiền phương còn gọi là khảnăng thông

Trang 1

TỔ CHỨC KHAI THÁC GA CẢNG

Trang 2

CHƯƠNG 2.

TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CÔNG TÁC XẾP DỠ HÀNG HÓA

1 Năng suất thiết bị xếp dỡ

2 Khả năng thông qua ga cảng

3 Tính toán năng lực của tuyến tiền phương

4 Tính toán năng lực của tuyến hậu phương

5 Tính diện tích và khả năng khai thác kho

6 Tính toán chỉ tiêu nhân lực chủ yếu

6 Tính toán chỉ tiêu nhân lực chủ yếu

Trang 3

NĂNG SUẤT THIẾT BỊ XẾP DỠ

Năng suất giờ Năng suất ca Năng suất ngày

Trang 4

NĂNG SUẤT GIỜ

 Là khối lượng hàng mà một thiết bị xếp dỡ được ( dịch chuyển được theo một phương án nào đó trong 1h

 Ví dụ : Một cần trục xếp dỡ hàng sắt thép theo phương án 1 giờ được 100 T:

Ph1 =100 T/h

 Một xe nâng xếp dỡ hàng kiện theo phương án kho ô tô 1 giờ được 30 T

Ph6 =30 T/h

Trang 5

NĂNG SUẤT GIỜ

 Đối với thiết bị làm việc theo chu kỳ ( cần trục, xe nâng)

ck

3600.G p

T

=

Trang 6

NĂNG SUẤT GIỜ

 Thời gian một chu kỳ của máy xếp

dỡ là khoảng thời gian để máy thực hiện lấy và vận chuyển một khối lượng hàng đến nơi định trước sau đó trở lại vị trí ban đầu

Xếp dỡ hàng bao

kiện

Xếp dỡ hàng rời, dùng gầu ngoạm

- Quay khônghàng

- Hạ không hàng

Trang 7

NĂNG SUẤT GIỜ

 * Năng suất của máy làm việc liên tục khi xếp dỡ hàng kiện

Trang 8

NĂNG SUẤT GIỜ

 * Năng suất của băng chuyền khi xếp dỡ hàng rời

Trang 9

NĂNG SUẤT GIỜ

 Với băng gầu, năng suất giờ được tính theo công thức:

 v - vận tốc của băng gầu (m/s);

 d - khoảng cách giữa 2 gầu (m).

Trang 10

NĂNG SUẤT GIỜ

 Năng suất giờ của thiết bị khi xếp dỡ container được tính theocông thức:

 Trong đó :

Tc - thời gian chu kỳ thực tế của thiết bị xếp dỡ (giây);

 c - Hệ số tính đổi từ container sang TEU:

 c = (200 - x)/100 hoặc c = 200/(100 + x’) [2.6]

 x - Tỷ lệ container loại 20’ so với tổng số container (%);

 x’- Tỷ lệ container loại 20’ so với tổng số TEU (%)

 Trong đó: N20- số container loại 20';

c

C C

 =

Trang 11

NĂNG SUẤT CA

 Trong đó:

 Tca – Thời gian của một ca (giờ/ca);

 Tng – Thời gian ngừng việc trong ca, bao gồm thời gian chuẩn

bị và kết thúc ca, thời gian nghỉ giữ a ca theo quy định, thời gian ngừng do nguyên nhân tác nghiệp(giờ/ca).

ca h ca ng

Trang 12

NĂNG SUẤT NGÀY

 Trong đó: rca – số ca làm việc trong ngày của cảng (ca/ngày).

 Làm thế nào tăng năng suất thiết bị xếp dỡ???

Trang 13

NĂNG LỰC TIỀN PHƯƠNG

Tuyến tiền phương là

tuyến cầu tàu ở đó các

thiết bị tiền phương thực

hiện các phương án trực

tiếp xếp dỡ cho tàu

Năng lực tuyến tiền phương còn gọi là khảnăng thông qua của tuyến tiền phương

Là cơ sở để thiết kế các công việc khác ở Cảng ( thiết bị hậu phương hệthống kho bãi)

Là thước đo khả năn thông qua của cảng : Là tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thểđạt được trong 1 thời gian nhất định

Phụ thuộc vào cơ sở vật chất của cảng, đối tượng cảng phục vụ, Trình độquản lý tổ chức của

Cảng

Trang 14

TÍNH TOÁN NĂNG LỰC TIỀN PHƯƠNG

Trang 15

CÁC THAM SỐ

 Tuyến tiền phương là tuyến cầu tàu ở

đó các thiết bị tiền phương thực hiện phương án xếp dỡ trực tiếp cho tàu:

Trang 18

CÁC THAM SỐ

 Giả sử mỗi ngày đều có 1000 T hàng đưa vào kho.

 Số hàng này sẽ lưu kho trong 3 ngày

 Khối lương hàng thường xuyên có mặt trong kho sẽ là ( tồn kho)

 Eh = 3000 T

Trang 19

SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC PA CÁC TÁC NGHIỆP

 Q2 – Khối lượng hàng hàng hóa đi qua ( thông qua) kho trong năm

 Q2 = Q3 + Q4 + Q5

 Q5 = Q6

Trang 20

SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC PA CÁC

TÁC NGHIỆP

 Q2 = Q3 + Q4 + Q5

Trang 21

SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC PA CÁC TÁC NGHIỆP

Trang 22

Khả năng thông qua của một thiết bị tiền phương

 Là khối lượng hàng hóa thông qua mà 1 thiết bị tiền phương làm được trong 1 ngày

 Trong đó: p1, p2, p3 – năng suất ngày của một thiết bị tiền phương khi xếp dỡ theo phương án 1; 2 và 3 (tấn/máy- ngày).

1

TP

1 2 3

1 p

Trang 23

 Biết năng suất của cần trục :

 Khi xếp dỡ theo phương án tàu – ô tô P1 =270 tấn/ máy –ngày

 Khi xếp dỡ theo phương án tàu – bãi P2 =300 tấn/ máy –ngày

 Khi xếp dỡ theo phương án Bãi – ô tô P3 =360 tấn/ máy –ngày

 Tính khả năng thông qua của một thiết bị tiền phương

Trang 24

SỐ THIẾT BỊ TIỀN PHƯƠNG TRÊN MỘT

CẦU TÀU

Trong đó: PM – Định mức tối thiểu xếp dỡ cho tàu (tấn/tàu-giờ);

 T – Thời gian làm việc thực tế trong ngày của cảng:

 T = rca (Tca – Tng) (giờ/ngày)

 Số thiết bị tiền phương tối đa có thể bố trí trên 1 cầu tàu

 Trong đó: nh – Là số hầm hàng của tàu

 Số thiết bị tiền phương trên 1 cầu tàu : được chọn trong giới hạn

1

TP

T.Pn

Trang 25

KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA 1 CẦU

TÀU

ky - Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập trung, lấy theo

số liệu thống kê kinh nghiệm;

 kct - Hệ số sử dụng cầu tàu (lấy theo số liệu thống kê).

𝑃𝑐𝑡 = 𝑛1 𝑘𝑦 𝑘𝑐𝑡 𝑝𝑇𝑃

Trang 26

SỐ THIẾT BỊ TIỀN PHƯƠNG CẦN THIẾT

Lượng hàng thông qua cảng trong ngày căng thẳng nhất

Qn – Lượng hàng thông qua cảng trong năm (tấn/năm);

 Tn – Thời gian kinh doanh của cảng trong năm (ngày/năm);

 kbh – Hệ số bất bình hành của hàng hóa (hàng đến cảng không đều giữa các ngày trong năm), lấy theo số liệu thống kê.

max ng TP

TP

Q N

Trang 27

SỐ LƯỢNG CẦU TÀU CẦN THIẾT

 (Số lượng cầu tàu được làm tròn lên đến số nguyên lớn hơn gần nhất)

TP 1

N n

n

=

Trang 28

KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA 1 TUYẾN

TIỀN PHƯƠNG

Trong đó:

ky - Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập trung, lấy theo

số liệu thống kê kinh nghiệm;

 kct - Hệ số sử dụng cầu tàu (lấy theo số liệu thống kê).

Π𝑇𝑃 = 𝑛 𝑛1 𝑘𝑦 𝑘𝑐𝑡 𝑝𝑇𝑃 = n 𝑃𝑐𝑡

Trang 29

TỔNG HỢP

Khả năng thông qua 1

thiết bị tiền phương

Khả năng thông qua 1 cầu tàu Khả năng thông qua tuyến tiền phương

p

=

TP 1

N n

n

=

max ng TP

TP

Q N

Trang 31

VÍ DỤ 2

Trang 32

 Tính Khả năng thông qua của tuyến tiền phương Năng suất của cần trục P = 1170tấn/máy –ngày

Khối lượng hàng hóa thông qua cảng 3.000.000 T/nawm

Tn = 360 ngày/năm tấn/máy-h

kbh = 1,25

n1 = 4 máy/cầu tàu E1 = 0,5 E2 = 0,5 E3

ky = 1 kct = 0,7

Trang 34

TÍNH NĂNG LỰC CỦA TUYẾN HẬU

PHƯƠNG

CÁC THAM SỐ CƠ BẢN  Hệ số chuyển hàng qua kho lần 2:

 Q4, Q5 là khối lượng hàng trong năm do thiết bị hậu phương xếp dỡ theo phương án 4 và 5

(tấn/năm).

 Q6 – là khối lượng hàng trong năm do thiết bị hậu phương xếp dỡ theo phương án 6 (kho, bãi – xe) (tấn/năm).

Trang 35

TÍNH NĂNG LỰC CỦA TUYẾN HẬU

PHƯƠNG

 Khả năng thông qua của một thiết bị hậu phương

 p4 ; p5 ; p6 – năng suất ngày của một thiết bị hậu phương khi xếp dỡ theo phương án 4; 5 và 6 (tấn/máy-ngày).

Trang 36

TÍNH NĂNG LỰC CỦA TUYẾN HẬU

PHƯƠNG

 Đối với các sơ đồ công nghệ xếp dỡ mà lược đồ chỉ có E3

 Đối với các sơ đồ công nghệ xếp dỡ khác

 Khả năng thông qua của tuyến hậu phương

p

=

HP N pHP HP

 =

Trang 37

=

Trang 41

VÍ DỤ 5

Trang 45

KHO BÃI CHỨA HÀNG TẠI CẢNG

 Kho, bãi chứa hàng bao kiện

 Bãi chứa container

 Các chỉ tiêu khai thác kho bãi

Trang 46

Các thông số kho bãi

 [p ] : Tải trọng cho phép của nền kho, sức chịu tải của nền kho ( Tấn/ m2 )

Các thông số kích thước của kho

Diện tích: Căn cứ tính khối lượng hàng

Chiều cao khoảng cách lối đi ( theo một số tiêu chuẩn chung)

Chiều cao thực tế của đống hàng h (m):

phụ thuộc :

Thông số của hàng

Thông số của kho

Thông số của thiết bị xếp dỡ

Trang 47

KHO CHỨA BAO KIỆN

CÁC THÔNG SỐ CỦA HÀNG HÓA

  - Dung tích chất xếp đơn vị, là thể tích không gian mà 1 đơn vị trọng lượng hàng chiếm chỗ khi chất xếp tại kho (m3/tấn);

 Mật độ hàng hóa, là số đo trọng lượng hàng trên 1 đơn vị thể tích chất xếp (tấn/m3).

 [ h] chiều cao chất xếp cho phép phụ thuộc vào từng loại hàng : phục thuộc vào sức chịu tải của bao, kiện ở lớp cuối cùng đảm bảo đống hàng an toàn không bị đổ vỡ

Trang 48

Các tham số tính toán

 Khối lượng hàng tồn kho trung bình (lượng hàng trung bình chứa trong kho):

 Qk - tổng lượng hàng thông qua kho (bãi) trong 1 năm (tấn/năm);

 Tkt - thời gian khai thác kho bãi trong năm (ngày/năm);

 tbq – thời gian bảo quản (lưu kho) hàng bình quân (ngày).

Trang 49

Các tham số tính toán

 P: Mật độ lưu kho

 diện tích kho cần thiết để chất xếp lượng hàng tồn kho trung bình là

 Tổng diện tích của kho (bãi):

k1 - hệ số diện tích kho bãi dành cho đường giao thông, văn phòng kho và các điểm kiểm tra hàng hóa Diện tích khu vực này bằng khoảng 40% diện tích khu vực chất chứa hàng (~0,4);

k2 - hệ số diện tích kho dự trữ cho những thời điểm hàng tồn kho cực đại (~ 0,25).

Trang 50

k2 - hệ số diện tích kho dự trữ cho những thờiđiểm hàng tồn kho cực đại (~ 0,25).

Trang 51

Ví dụ: Xác định diện tích kho cần xây dựng, biết:

+ Khối lượng hàng thông qua kho QK = 1.200.000 tấn/năm + Thời gian khai thác kho: TKT = 365 ngày/năm + Áp lực cho phép của nền kho theo thiết kế: p = 4 tấn/m2

+ Hệ số chất xếp của hàng:  = 1,2 m3/tấn

+ Chiều cao xếp hàng tối đa cho phép: h = 4,4 m + Thời gian lưu kho bình quân: tbq = 15 ngày + Hệ số diện tích trừ hao: k = 0,25

BÀI TẬP

Trang 52

BÃI CHỨA CONTAINER

Trang 53

 Bãi container luôn bố trí các ô nền

Trang 54

BÃI CHỨA CONTAINER

 Phần diện tích bãi container bị chiếm chỗ( phần màu xanh ; 40 -52%

 Biểu thị bằng hệ số u = 0,4 – 0,52 (hệ

số diện tích bãi hữu ích

 Còn lại diện tích đường đi giữa các dãy container và khoảng hở container xếp cạnh nhau

Trang 55

BÃI CHỨA CONTAINER

là chiều cao xếp chồng ví dụ hệ số chất xếptối đa h = 4 tier

 Không thể xếp cao tất cả vị trí 4 tầng ở các

vị trí trên bãi mà phải chừa ra các ô trống

để có thể đảo chuyển container ở trên đểlấy container ở dưới

Trang 56

BÃI CHỨA CONTAINER

 Giả sử bãi có 80 ô nền

 Chiều cao xếp chồng tối đa là 5 tier

 Có thể xếp được 80 x 5 = 400 TEU

 Nên xếp ở mức 80 x5 x0.75 =300 TEU

 = 0.75 là hệ số khai thác bãi tiện ích

 300 TEU : Sức chứa khai thác của bãi

 Nếu xếp > 300 TEU nhưng < 400 TEU : Bãi quá tải

 Nếu <300 TEU : dư thừa sức chứa

Trang 57

TÍNH DIỆN TÍCH BÃI CẦN XÂY DỰNG

Trang 58

TÍNH DIỆN TÍCH BÃI CẦN XÂY DỰNG

G aF

u

=

Trang 59

CHỈ TIÊU KHAI THÁC KHO

 Hệ số lưu kho/bãi: là tỷ số giữa khối lượng

hàng qua kho so với tổng khối lượng hàng

 =

k bq h

kt

Q tE

T

=

k kt k

E t

 = =

Trang 60

CHỈ TIÊU KHAI THÁC KHO

 Thời gian hàng lưu kho bình quân:

 Qi – khối lượng hàng loại i bảo quản trong kho

(tấn);

 ti – thời gian bảo quản loại hàng I (ngày)

 Sức chứa thiết kế của kho (dung lượng kho):

 [p - áp lực cho phép của nền kho (tấn/m2);

 Fh - diện tích chứa hàng hữu ích của kho (m2)

 Hệ số sử dụng sức chứa của kho:

 Năng suất thông qua của kho

 Ck - tổng chi phí công tác của kho (đồng);

 Qk tbq - tổng số tấn-ngày bảo quản

i i bq

i

Q t t

k

EE

 =

k k

k

Q q

k bq

C S

Q t

=

Trang 61

BÀI TẬP

Bài tập 2

Tính:

Số ô nền cần thiết và tối thiểu?

Khả năng thông qua và Sức chứa thiết kế của bãi container trên?

61

Trang 62

BÀI TẬP

Bài tập về kho 1

- Một cái kho có diện tích là 20000 m2,

- Thời gian khai thác kho là 365 ngày/năm;

- Áp lực thiết kế của kho là 4,5 T/m2;

- Hàng hóa lưu kho (hàng bách hóa) bình quân là 15 ngày,

- Hàng hóa có tỷ trọng là 0.8T/m3; chiều cao chất xếp tối đa là 4,5m;

- Khối lượng hàng hóa lưu kho trung bình hàng năm là 1.125.000 Tấn

- K1 = 40%; K2 = 25%

Tính: - Sức chứa tối đa của kho (trong một kỳ lưu kho)

- Khả năng thông qua của kho? Hiệu suất khai thác kho

62

Trang 63

BÀI TẬP

63

Trang 64

TỔ CHỨC CÁC DÂY CHUYỀN XẾP DỠ

Bố trí một dây chuyền xếp dỡ thủ công

Bố trí nhân lực cho 1 máng xếp dỡ

Các chỉ tiêu lao động chủ yếu

Trang 65

Bố trí một dây chuyền xếp dỡ thủ công

 Công nhân bốc xếp thủ công được bố trí làm việc trong

hầm tàu, toa xe, kho… để bốc xếp các loại hàng bao kiện

mà việc sử dụng thiết bị cơ giới gặp khó khăn thậm chí không hiệu quả.

công nhân: nhóm lấy hàng, nhóm chuyển hàng và nhóm xếp hàng.

Trang 66

Bố trí một dây chuyền xếp dỡ thủ công

lượng dựa vào loại hàng và điều kiện làm việc Năng suất của nhóm lấy hàng có thể lấy theo định mức hoặc tính toán:

 qh – trọng lượng bao (kiện) hàng mỗi lần lấy (kg);

 tl – thời gian chu kỳ của nhóm lấy hàng (thời gian lấy được 1 bao/kiện hàng) (giây).

h l

l

3, 6.q p

t

=

Trang 67

Bố trí một dây chuyền xếp dỡ thủ công

 Công nhân nhóm xếp hàng cũng được định

biên số lượng dựa vào loại hàng và điều kiện làm việc Năng suất của nhóm xếp hàng cũng được lấy theo định mức hoặc tính toán:

x

3, 6.qp

t

=

Trang 68

Bố trí một dây chuyền xếp dỡ thủ công

 Công nhân nhóm chuyển hàng được bố trí căn cứ vào khoảng

cách và phương pháp vận chuyển hàng Nếu chuyển các bao kiện với khoảng cách gần thì người công nhân có thể váctừng bao một Năng suất của nhóm chuyển hàng cũng đượclấy theo định mức hoặc tính toán:

 tch – là thời gian chu kỳ của một công nhân nhóm chuyểnhàng (s):

 tch = tl + th + tx + t0

tn – thời gian di chuyển có hàng của công nhân;

 to – thời gian di chuyển không hàng của công nhân

 nch – là số lượng công nhân nhóm chuyển hàng (người)

Trang 69

Bố trí một dây chuyền xếp dỡ thủ công

 nch – là số lượng công nhân nhóm chuyển hàng (người)

 Việc chọn số lượng công nhân nhóm chuyển hàng bao nhiêuphải đáp ứng mục tiêu năng suất của một công nhân trongdây chuyền là lớn nhất, nghĩa là:

 pd = min (pl ; pch ; px) – là năng suất của dây chuyền;

 nd = nl + nch + nx – là tổng số công nhân trong 1 dây chuyềnthủ công

ch ch ch

l x

t t n

t t

= →

d cn

Trang 70

VÍ DỤ

container( container đặt trên romooc Kiện hàng có khối lượng 30 kg

Trang 71

BỐ TRÍ CÔNG NHÂN TRONG 1 MÁNG

XẾP DỠ

 Máng xếp dỡ là 1 dây chuyền để xếp dỡ theo

phương án nào đó

 Ví dụ : Một con tàu đồng thời xếp dỡ 3 cần

trục ( tại 3 hầm)theo phươnng án tàu – Sà lan

 Tàu mở 3 máng xếp dỡ

 Mỗi cần trục thực hiện một dây chuyền riêng

biệt được gọi là 1 máng

 Công nhân trong 1 máng gồm;

 Công nhân cơ giới : Người điều khiển cần trục

và người đánh tín hiệu nếu cần

 Công nhân thủ công: Công nhân bôc xếp dưới

hầm tàu, sà lan, ô tô

 Như vậy, số công nhân trong 1 máng xếp dỡ

Trang 72

BỐ TRÍ CÔNG NHÂN TRONG 1 MÁNG XẾP DỠ

NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ CÔNG NHÂN CHO MỘT MÁNG

Phải lấy công việc cần trục làm căn cứ: Căn cứ thời gian chu kỳ của

cần trục để bố trí nhóm công nhân thủ công ở bước công việc khác

Phải đảm bảo cần trục đạt năng suất tối đa

Nếu công nhân thủ công ở các bước công việc khác được định biên theo nhóm cơ bản thì phải xác định số nhóm công nhân cơ bản

Cần phải xem xét đến giới hạn số lượng công nhân cung làm việc tại 1

ví trí

Trang 73

MỨC SẢN LƯỢNG CỦA CÔNG NHÂN

XẾP DỠ

 Mức sản lượng của 1 công nhân thủ công:

 pcai - năng suất ca của 1 thiết bị khi xếp

dỡ theo phương án i;

máng khi xếp dỡ theo phương án i.

theo phương án xếp dỡ i ;

máng khi xếp dỡ theo phương án i

- Mức sản lượng tổng hợp:

 nmi – tổng số công nhân phục vụ 1 máng khi xếp dỡ theo phương án i ( người).

tc cai

mi tc

mi

p p

mi

p p

n

=

cg mi

n

Trang 74

YÊU CẦU NHÂN LỰC CHO CÔNG TÁC XẾP DỠ

Trang 75

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

 Năng suất lao động của công nhân thủ công

tc

Q P

T

=

n cg

cg

QP

T

=

n c

cg tc

QP

T T

=

+

Ngày đăng: 27/02/2023, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w