11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.11092018 1 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 1 MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, người học có thể • Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải th.
Trang 1CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN
THANH TOÁN
1
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, người học có thể:
• Giải thích được những nguyên tắc cơ bản về ghi nhận, đánh giá, trình bày các khoản phải thu, phải trả thương mại, các khoản thuế và phải nộp nhà nước trên báo cáo tài chính theo quyđịnh của chuẩn mực
kế toán
• Hiểu và tổ chức được các chứng từ, sổ sách liên quanđến các nghiệp vụ thanh toán trong một số loại hình doanhnghiệp
• Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán để xử lý các nghiêncụ kinh tế phát sinh liên quan đến các nghiệp
vụ thanh toán
2
CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY
VAS 16- Chi phíđi vay
VAS 17-Thuế TNDN
VAS 01-Chuẩn mực chung
1
2
3
3
Nội dung
Kế toán phải thu khách hàng
Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Kế toán phải trả người bán
Kế toán thuế GTGT
Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
Kế toán các khoản đi vay
4
Trang 2KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI
THU- PHẢI TRẢ
KHÁI NIỆM
•Cáckhoản nợ phải thu
là một phần tài sản
của DN, phát sinh
trong quan hệ thanh
toán với nhiều đối
tượng như khách hàng,
các nhân viên trong
doanhnghiệp, các đơn
vị nội bộ
• VAS 01.18c, nợ phải trả
lànghĩa vụ hiện tại của
DN phát sinhtừ các giaodịch và sự kiện đã qua mà DN phải thanh toán từ nguồn lực của mình.
5
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU- PHẢI TRẢ
PHÂN LOẠI
• Phải thu-phải trả phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán: phải thu khách hàng, phải trả người bán
• Phải thu-phải trả nội bộ: các khoản phải thu, phải trả giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới trực thuộc, không
cótư cách pháp nhân
• Phải thu-phải trả khác: các khoản phải thu, phải trả không có tínhchất thương mại, không liên quan đến giaodịch mua bán
6
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI
THU- PHẢI TRẢ
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Phải theo dõi chi tiết từng khoản phải thu- phải trả theo
kỳ hạn phải thu, phải trả, đối tượng, nội dung, nguyên tệ
và cácyếu tố khác theo yêu cầu quản lý
• Khilập BCTC, căn cứ vào kỳ hạn còn lại của các khoản
phải thu, phải trả để phân loại dài hạn hoặc ngắn hạn
Khôngđược bù trừ số dư nợ và số dư có, phải lấy số dư
chitiết theo từng đối tượng để ghi cả 2 chỉ tiêu bên tài
sản và bên nguồn vốn
• Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó
đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là
KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Tài khoản 131
•Khoản phải thu khách hàng
•Khoản đã thu khách hàng
•Khoản nhận ứng trước của khách hàng
•Khoản còn phải thu của khách hàng
•Khoản nhận ứng trước của khách hàng cònlại cuối kỳ
Trang 3SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN
Bán chịu sp,
hh…
CKTM, GG… trừ công nợ
Chiết khấu thanh toán
9
KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI
KHÁI NIỆM
• Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác cóbản chất tương tự cáckhoản phải thu khó có khả năng thu hồi
10
KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI
THU KHÓ ĐÒI
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• DN tríchlập dự phòng nợ phải thu khó đòi khi:
• Nợ phải thu quá hạn, DN đã đòi nhiều lần nhưng vẫn
không thuđược
• Nợ phải thu chưa đến hạn nhưng khách nợ đã lâm
vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể,
mất tích, bỏ trốn
• Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi
thực hiện theo quy định hiện hành
11
KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Việc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập BCTC
• Nếu dự phòng phải lập cuối kỳ kế toán này > DP đang ghi trênsổ kế toán lập thêm và ghi tăng CPQLDN
• Nếu dự phòng phải lập cuối kỳ kế toán này < DP đang ghi trênsổ kế toán hoàn nhập và ghi giảm CPQLDN
12
Trang 4TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 2293- Dự phòng phải thu khó đòi
•Hoànnhập dự phòng nợ
phải thu khó đòi
• Xóa các khoản nợ phải
thu khóđòi
•Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Dư Có
•Dự phòng nợ phải thu khóđòi hiện có
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Trích lập dp Hoàn nhập dp
14
Ví dụ
DN có một vài số liệu liên quan đến quá trình xử lý các khoản nợ phải
thu khó đòi
Số dư cuối năm N-1 của TK 2293: 0.
1 Cuối năm N, căn cứ vào những bằng chứng đáng tin cậy thu thập
được về khoản nợ phải thu khó đòi do đơn vị A sắp bị phá sản, doanh
nghiệp xác định số dự phòng cần phải lập cho khoản nợ của đơn vị
này là 100 triệu.
2 Cuối năm N+1, đơn vị A đã cải thiện được một phần tình hình tài
chính của mình và doanh nghiệp xác định số dự phòng cần phải lập
cho khoản nợ này là 70 triệu đồng Đồng thời, DN tính số dự phòng
cần phải lập cho khoản nợ của đơn vị B là 30 triệu
3 Tháng 8 /N+2, đơn vị B tuyên bố phá sản, doanh nghiệp quyết định
xóa khoản nợ của đơn vị này 100 triệu.
4 Tháng 10/N+2, doanh nghiệp đã thu được khoản nợ đã bị xóa sổ
trong năm N là 60 triệu bằng TGNH.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 15 16
KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
Tài khoản 331
•Khoản đã trả cho nhà cung cấp
•Khoản ứng trước cho người bán
•Khoản phải trả cho nhà cungcấp
•Khoản ứng trước cho người bán
•Khoản còn phải trả người bán
Trang 5KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
CKTM, GG… Mua chịu
Thanh toán hoặc
ứng trước
17
VD: BT 2
Chiết khấu
thanh toán
Có số dư của một số tài khoản như sau (Đơn vị tính:
1.000đ):
- TK 131 (Công ty Thái Bình)
Dư Nợ : 300.000 (trong đó HĐ số 01 : 100.000
HĐ số 02 : 200.000)
Dư Có : 200.000 (thuộc hợp đồng 03)
- TK 131 (Công ty Nam Anh)
Dư nợ : 500.000 (trong đó HĐ số 04 : 300.000
HĐ số 05 : 200.000)
Dư có : 200.000 (thuộc hợp đồng số 06)
- TK 331 (Công ty Viễn Đông)
Dư có : 100.000 (thuộc hợp đồng 01M)
Dư nợ : 200.000 (thuộc hợp đồng 02M)
18
Tình hình phát sinh trong thángnhư sau :
1 Muamột lô hàng của công ty Thái Bình Dương,
giá muachưa thuế GTGT 10% là 300.000 theo
hợp đồng số 03M, tiền hàng chưa thanh toán, chi
phívận chuyển 5.250 (trong đó thuế GTGT 5%)
đã thanh toán bằng tiền mặt
2 Xuất bán cho công ty Thái Bình lô hàng thuộc
hợp đồng số 03, giá vốn 300.000, giá bán chưa
thuế GTGT 10% là 500.000 Công ty Thái Bình
thanh toánsố tiền còn lại của hợp đồng này bằng
chuyển khoản
19
3 Mua lô hàng của công ty Viễn Đông, giá mua chưa thuế GTGT 10% theo hợp đồng số 02M: 300.000 Hàng hóa đã về nhập kho đủ DN tiến hành thanh toán tiền hàng cònlại cho công ty Viễn Đông bằng TGNH
4 Thanh toán số tiền còn nợ công ty Viễn Đông theo hợp đồng số 01M bằng TGNH
5 Thanh lýmột TSCĐ cho Công ty Nam Dương nguyên giá 400.000, đã hao mòn 300.000, bán được với giá chưa thuế GTGT 10% 200.000 chưa thu được tiền
Yêu cầu
1.Đinh khoản các nghiệp vụ KT phát sinh
2.Phản ánh vào sơ đồ TK 131, 331 tổng hợp và chi tiết
20
Trang 6KẾ TOÁN THUẾ GTGT
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
• Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ
• Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
•Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
• Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Dư Nợ
•Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ, số thuế GTGT
đầu vào được hoàn lại nhưng
NSNN chưa hoàn trả.
133
Mua hàng hóa, TSCĐ, chi phí
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
22
23
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp
• Số thuế GTGT được khấu trừ
trong kỳ
•Số thuế GTGT của hàng bán
bị trả lại, bị giảm giá
• Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
Dư Có
•Số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp vào NSNN
3331
133 Khấu trừ thuế GTGT cuối tháng (quý) 111,112,331
Nộp thuế
111,112
511,711
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
24
Trang 7Ví dụ
Tại DN hạch tốn thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1 Mua hàng hĩa Anhập kho giá mua chưa thuế GTGT
10% là 200triệu, chưa thanh tốn cho người bán
2 Muamột TSCĐ sử dụng cho HĐ SX-KD giá mua chưa
thuế GTGT 10% là 200 triệu, tiền đã thanh tốn 1/2
bằng TGNH, cịn lại chưa thanh tốn
3 Mua 1 lơ NVL A giá muachưa cĩ thuế GTGT 5% là 300
triệu, tiền chưa thanh tốn, chi phí vận chuyển chưa
thuế GTGT 5% là 50 triệu thanh tốn bằng chuyển
khoản
4 Muamột lơ hàng hĩa B nhập kho, giá mua chưa thuế
GTGT 10% 400triệu, tiền hàng đã thanh tốn qua ngân
5 Thanh lýmột TSCĐ cĩ nguyên giá là 400 triệu đã hao mịn 300, bán với giá 220 triệu (trong đĩ thuế GTGT 10%)được thanh tốn bằng tiền gửi ngân hàng
6.Xuất bán hàng hĩa A với giá bán 330 triệu (trong đĩ thuế GTGT 10%) chưa thu tiền
7 Sau khiđàm phán và thương lượng, người bán ở nghiệp vụ 4 đồng ý giảm giá 20%/ trị giá lơ hàng, và người bán tiến hành trả lại tiền bằng chuyển khoản
Cơng tyđã nhận giấy báo Cĩ của NH
8 Cuối kỳ, Doanh nghiệp tiến hành khấu trừ thuế GTGT
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
26
KẾ TỐN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
KHÁI NIỆM
• Làsố thuế TNDN phải nộp
tính trên thunhập chịu thuế
trong năm và thuế suất
thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
27
Thu nhập tính thuế
Phần trích lập Quỹ KH&CN
Thuế suất thuế TNDN
-Thuế TNDN phải nộp PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ TNDN
Thu nhập tính thuế
=
Thu nhập chịu thuế
-Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế =
Doanh thu
-Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhập khác
X
28
Trang 8PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Kết chuyển
29
Thuế TNDN phải nộp
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐI VAY
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
•Phải theo dõi chi tiết từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ, kỳ hạn vay Các khoản vay cóthời hạn trả nợ trên 12 tháng kể từ thời điểm lập BCTC được trình bày là vay dài hạn
30
31
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 3411- Các khoản đi vay
•Số tiền đã trả về các
khoản vay
•Số tiền vay
Dư Nợ
• Số tiền còn nợ về các khoản vay chưa trả
3411
152,153, 156,
211, 213, 6*
Vay mua TS, CP
331, 333
635
CP lãi vay
32
Trang 9KẾ TOÁN PHÁT HÀNH
Tự nghiên cứu
33