Slide bài giảng phụ gia thực phẩm Slide bài giảng phụ gia thực phẩm Slide bài giảng phụ gia thực phẩm Slide bài giảng phụ gia thực phẩm Slide bài giảng phụ gia thực phẩm Slide bài giảng phụ gia thực phẩm
Trang 1PHỤ GIA THỰC
PHẨM
BÀI MỞ ĐẦU
Trang 22
Trang 3Phụ gia thực phẩm
Cải thiện giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
Đáp ứng các khuynh hướng mới trong tiêu dùng thực phẩm Người tiêu dùng quan tâm: + Sức khỏe
+ Cảm quan + Kiêng cữ
Thực phẩm nghèo năng lượng, giàu chất xơ…
Chống
vsv Chống oxh Cấu trúc Màu sắc Mùi Vị
Trang 4được thêm vào các sản phẩm với các ý định khác nhau Thông thường, các chất này có
hàm lượng thấp dùng để cải thiện tính chất cảm quan, cấu trúc, mùi vị, cũng như BQSP
số mặt: SXCB, bao gói, tồn trữ … Các chất này không bao gồm các chất bẩn bị nhiễm vào TP.
ĐỊNH NGHĨA
Trang 5• Theo TCVN: Phụ gia thực phẩm là những chất không được coi là thực phẩm hay một thành phần chủ yếu của thực
phẩm, có hoặc không có giá trị dinh
dưỡng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe,
được chủ động cho vào thực phẩm với
một lượng nhỏ nhằm duy trì chất lượng,
hình dạng, mùi vị, độ kiềm hoặc axít của thực phẩm, đáp ứng về yêu cầu công
nghệ trong chế biến, đóng gói, vận chuyển
và bảo quản thực phẩm
Trang 6PHỤ GIA
KHÔNG DÙNG NHƯ THỰC PHẨM
KHÔNG SD NHƯ 1 THÀNH PHẦN TRONG CTCB
CÓ HOẶC KHÔNG CÓ GIÁ TRị DINH DƯỠNG
CHỦ ĐỘNG CHO VÀO THỰC PHẨM
TRỞ THÀNH HỢP PHẦN TP
ĐỂ LẠI DƯ LƯỢNG
Trang 7KHÔNG SD NHƯ 1 THÀNH PHẦN TRONG CTCB
ĐÁP ỨNG NHU CẦU CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỘNG CHO VÀO THỰC PHẨM
KHÔNG LÀ HỢP PHẦN TP
KHÔNG ĐỂ LẠI DƯ LƯỢNG
Trang 8SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHỤ GIA
DÙNG TRONG BẢO QUẢN
• Thời tiền sử: đã sử dụng muối và khói để bảo quản thực
phẩm như thịt, cá, …
• - Văn minh Ai Cập: dấm, dầu, mật ong bảo quản các thực
phẩm từ ra quả
• - Văn minh La Mã: SO2 bảo quản rượu
• - Trước năm 1400: phát minh việc lên men rau quả
(Beukels)
• - Năm 1775: dùng Borat (Hofer)
• - Năm 1810: SO2 dùng trong bảo quản thịt
• - Năm 1833: Creosote dùng trong bảo quản thịt
(Reichenbach)
Trang 9• 1858: Khám phá ra cơ chế chống vi sinh
vật của Sorbic (Jacques)
• 1859: trích ly được Sorbic (Hofman)
dùng trong các loại sausage
Trang 10• 1907: Formalin và H2O2 dùng trong bảo
quản sữa (Behring)
• 1908: Benzoic được dùng trong thực
Trang 11• 1938: Propionic dùng trong bảo quản các
loại bánh (Hofman, Dalby, Schweitzer)
• 1947: Khám phá Dehydroacetic
(Coleman, Wolf)
• 1950: Xem xét chất bảo quản tìm được và
chứng nhận như là chất bảo quản mới
• 1954: sản xuất Sorbic thương phẩm quy
mô nhỏ
• 1956: khám phá ra diethyl pyrocarbonate
(Bernard, Thoma, Genth)
• Từ 1980 tới nay: gia tăng việc bảo quản
bằng các hỗn hợp khí
Trang 121 Ổn định phẩm chất của nguyên liệu cho
các qui trình chế biến
2 Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm.
Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực
phẩm cho tới khi sử dụng
3 Tạo sự dễ dàng trong quá trình chế biến
4 Làm giảm phế liệu trong các công đoạn sx
5 Tạo được nhiều sản phẩm phù hợp với sở
thích và khẩu vị của người tiêu dùng
TẦM QUAN TRỌNG
Trang 13• Thỏa mãn các yêu cầu về sức khỏe
• Sự cần thiết trong chế biến thực phẩm
• Yếu tố về kinh tế
• Cơ chế tác dụng của các phụ gia
Trang 14• - Sử dụng phụ gia ngoài danh mục cho phép
hoặc quá liều lượng cho phép
Trang 15PHÁ HỦY CHẤT DD
NGUY
NGUY CƠ NGỘ ĐỘC
SAI CHỦNG LOẠI QUÁ LIỀU
SỬ DỤNG PHỤ GIA CẤM
NĐ CẤP TÍNH
NĐ MÃN TÍNH
NĐ UNG THƯ
Trang 16ung thư đột biến gen, quái thai…)
• Ảnh hưởng chất lượng thực phẩm: phá
huỷ các chất dinh dưỡng, vitamin
NHỮNG NGUY CƠ
Trang 18• TDI (tolerable daily intake) : số lượng một chất trong không khí, thực phẩm và nước uống có thể được đưa vào cơ thể hàng ngày trong suốt cuộc đời mà không gây các
nguy cơ về sức khỏe
• ADI (acceptable daily intake) : số lượng một chất có trong thực
phẩm hay nước uống, dựa trên trọng lượng cơ thể
(mg/kg thể trọng), mà có thể đưa vào cơ thể con người hàng ngày mà không gây các nguy cơ về sức khỏe Để tính toán lượng ăn vào hàng ngày, trọng lượng cơ thể tiêu chuẩn được dùng là 60kg ADI thường được dùng cho các phụ gia thực phẩm
NHỮNG THÔNG SỐ CẦN QUAN TÂM KHI
SỬ DỤNG PHỤ GIA
Trang 19•Lượng: vừa đủ yêu cầu
•không qui định giới hạn tối đa
•350 phụ gia
Nhóm 2:
•Phụ gia an toàn ở hiện tại
•Cần nghiên cứu thêm ở liều lượng cao
•70 chất đạt tiêu chuẩn nhóm 2
Nhóm 3:
•Phụ gia cần nghiên cứu thêm
•Chưa khẳng định được độ an toàn
Nhóm 4:
Sử dụng trong các điều kiện an toàn Nhóm 5:
•Phụ gia cấm sử dụng
Trang 20• GRAS (Generally Regconized as Safe) : là sự chỉ định của FDA (Food and Drug Administration, USA) rằng một chất hóa học được cho vào thực phẩm được các
chuyên gia xác nhận là an toàn và được
miễn trừ khỏi các yêu cầu của FFDCA (Federal
Food, Drug and Cosmetic Act)
• INS (International Numbering System): do ủy ban Codex Alimentarius ban hành
• E : mã số phụ gia của Châu Âu (EC) và hội
đồng khoa học về thực phẩm (SCF)
http://en.wikipedia.org/wiki/E_number
Trang 21• LD50 (median lethal dose), LC50 (Lethalconcentration, 50%), LCt50 (LethalConcentration & Time) : là liều gây chết ½
số các thể trong nhóm thử nghiệm
Trang 23Substance Animal, Route LD50
Sucrose (table sugar) rat, oral 29,700 mg/kg
Vitamin C (ascorbic acid) rat, oral 11,900 mg/kg
Table Salt rat, oral 3,000 mg/kg
Paracetamol (acetaminophen) rat, oral 1,944 mg/kg
THC (main psychoactive substance in Cannabis ) rat, oral 666 mg/kg
Coumarin ( benzopyrone , from Cinnamomum aromaticum and other plants) rat, oral 293 mg/kg
Aspirin (acetylsalicylic acid) rat, oral 200 mg/kg
Caffeine rat, oral 192 mg/kg
Sodium nitrite rat, oral 180 mg/kg
Cobalt(II) chloride rat, oral 80 mg/kg
Sodium fluoride rat, oral 52 mg/kg
Nicotine rat, oral 50 mg/kg
White phosphorus rat, oral 3.03 mg/kg
Mercury(II) chloride rat, oral 1 mg/kg
Aflatoxin B1 (from Aspergillus flavus) rat, oral 480,000 ng/kg
Dioxin (TCDD) rat, oral 20,000 ng/kg
Trang 241 Có đầy đủ tài liệu nghiên cứu về các
tính chất hóa-lý và khả năng ứng dụngcủa loại phụ gia đó
2 Có đầy đủ tài liệu về các phương pháp
phân tích
Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia
trong thực phẩm
QUI ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM
Trang 253 Có đầy đủ tài liệu nghiên cứu về độc
tố học
Phải thử độc trên ít nhất 2 loài sinh
vật, trong đó 1 loài không phải loàigặm nhấm, cơ thể sinh vật đó cóchức năng chuyển hóa gần giốngngười
Liều thử phải lớn hơn liều mà cơ thể
người có thể hấp thu phụ gia đó khi
sử dụng thực phẩm (thể trọng 100kg)
Trang 26Các chất khác, 38.30%
SX & TIÊU THỤ PG TRÊN THẾ GIỚI
Trang 2727
Trang 30– E600-699: chất tạo mùi
– E700-799: kháng sinh
– E900-999: các chất khác
– E1100-1599: các chất mới không thuộc hệ thống
phân loại tiêu chuẩn
Trang 3131
Trang 35Theo cấu trúc hóa học và độc tính
– Chứa các nhóm chức mang độc tính cao Có khoảng
52 dạng phân tử được xếp vào nhóm này chúng
thường chứa nguyên tử halogen (không kể muối), các
hệ thống dị vòng 3 vị trí và các α, β – lacton không bão hòa
• Nhóm C
– Độc tính trung gian giữa hai nhóm tr ên
Trang 36CÁC BƯỚC
ĐỂ TÌM KIẾM MỘT PHỤ GIA
Đặt vấn đề cải thiện tính chất nào đó của sản phẩm
Áp dụng phụ gia được phép dùng trong thực phẩm,
Áp dụng phụ gia dùng trong các ngành công nghiệp
khác và phát triển các phụ gia mới
Đánh giá các phụ gia sử dụng & các vấn đề đã
thực hiện được khi cải thiện tính chất sản phẩm
Nghiên cứu độc tính và liều lượng sử dụng phụ gia
Xác định PP phân tích và xếp loại phụ gia vừa tìm được
Bổ sung phụ gia vào luật thực phẩm
Sử dụng phụ gia cho thực phẩm
Trang 37Các nhóm chất Số thứ tự theo hệ thống phân loại
VN (PGTP)
CEE (PGTP)
CODEX (PGTP)
CODEX (CHTKT) Bảo quản (Preservative) 1 2 15 -
Điều vị (Flavour enhancers) 6 9 11
-Làm đặc, tạo gel (Gelling agents &
Thickeners) 8 6 & 7 13 & 18
Trang 38Các nhóm chất Số thứ tự theo hệ thống phân loại
VN (PGTP)
CEE (PGTP)
CODEX (PGTP)
CODEX (CHTKT) Làm cứng (Firming agents) 9 19 - -
Trang 39Các nhóm chất Số thứ tự theo hệ thống phân loại
VN (PGTP)
CEE (PGTP)
CODEX (PGTP)
CODEX (CHTKT) Muối chảy (dùng trong sản xuất
phomai) (Melting Salts for
-Khí trơ dùng trong bao gói
(Non-active gas for food packaging) - 24 16 16
Trang 40Các nhóm chất Số thứ tự theo hệ thống phân loại
VN (PGTP)
CEE (PGTP)
CODEX (PGTP)
CODEX (CHTKT) Tạo bọt (Foaming agents) - - - -
Làm bền màu (Colour stabilisers) - - - 4
Trang 41Các nhóm chất Số thứ tự theo hệ thống phân loại
VN (PGTP)
CEE (PGTP)
CODEX (PGTP)
CODEX (CHTKT) Nhựa trao đổi ion, màng (Ion
exchange resin, membrane) - - - 13Kiểm soát vi sinh vật
(Microorganism controlling agents) - - - 15
Dinh dưỡng cho nấm men
(Nutritive agents for yeast) - - - 18
Hỗ trợ kỹ thuật khác (Other
technical auxiliaries) - - - 19
VN: Việt Nam
CEE: Khối thị trường chung châu Âu
CODEX: Ủy ban đặc biệt của FAO/WHO – Liên hiệp quốc
PGTP: Phụ gia thực phẩm
CHTKT: Chất hỗ trợ kỹ thuật
Trang 4242
Trang 43PHỤ GIA BẢO QUẢN
ThS Nguyễn Thùy Linh
CHỐNG VI SINH VẬT
CHỐNG OXY HÓA
1 2
Trang 44• Những chất tiếp xúc với thực phẩm (trừbao bì thực phẩm), không có bất kỳảnh hưởng liên tục nào đến thực phẩm,ngoại trừ bề mặt thực phẩm
Trang 45Phụ gia chống vi sinh vật
• Khoảng 30 hợp chất
• Việc lựa chọn các chất chống vi sinh vật tùy
thuộc vào các yếu tố sau:
– Tính chất hóa học, hoạt tính của các chất chống vi sinh vật
– Tính chất của thành phần thực phẩm
– Phương pháp bảo quản thực phẩm
– Số lượng và đặc tính của các chất chống vi sinh vật – Giá thành và hiệu quả khi sử dụng các chất chống vi sinh vật
Trang 46– không tác dụng + tác dụng yếu ++ tác dụng trung bình +++ tác dụng mạnh
Phổ hoạt động của một số chất bảo quản trên vi sinh vật
Trang 47Các câu hỏi đặt ra khi lựa chọn phụ gia
chống vi sinh vật
• Có tồn tại bào tử vi khuẩn trong sản phẩm?
• Sản phẩm đã trải qua quá trình xử lý nhiệt hay không, mức độ xử lý nhiệt ?
• aw của sản phẩm là bao nhiêu ?
Trang 48• Ảnh hưởng lên DNA
• Ảnh hưởng lên sự tổng hợp protein
• Ảnh hưởng lên hoạt động của enzyme
• Ảnh hưởng lên tính thấm của màng tế bào
(cell membrane)
• Ảnh hưởng lên vách tế bào (cell wall)
• Ảnh hưởng lên cơ chế trao đổi các chấtdinh dưỡng
Cơ chế tác dụng của chất chống
vi sinh vật
Trang 49Các hóa chất sát khuẩn
Anion-H Anion - + H +
Cell membrane Anion-H Anion- + H +
M
H + phân ly ↓ pH của môi trường
H + khuếch tán vào nguyên sinh chất tế bào vi khuẩn làm hạ pH của
nguyên sinh chất làm rối loạn phản ứng sinh học vsv phải sử dụng
protein, mất nhiều năng lượng
Gốc còn lại của acid hữu cơ tiếp tục vào trong tế bào để liên kết với DNA Gây rối loạn sự phân chia nhiễm sắc thể
Ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Tế bào vi khuẩn mất năng lượng - không phân chia sinh sản
Trang 50Tính chất hoá lý của các chất chống vi sinh vật
• Khả năng hòa tan, độ tan
• Điểm nóng chảy, điểm sôi
• Khả năng ion hoá các chất
• Phản ứng của các chất phụ gia đối với thành phần thực phẩm
• …
Trang 51Tương tác của thành phần thực phẩm và phụ gia chống vi sinh vật
• pH của sản phẩm có thể ảnh hưởng đến khả
năng chống vi sinh vật của phụ gia
• Một số phụ gia chống vi sinh vật có thể bị oxy
hoá, thuỷ phân, tạo liên kết với các chất hóa học khác
• Chất béo có khả năng tác động đến các vi sinh vật, ngăn cản hoạt động của các phụ gia
• Các hợp chất khác (ngoài thành phần chính của thực phẩm) cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt
tính của chất chống vi sinh vật
Trang 52chống vi sinh vật cùng lúc
• Phụ gia được lựa chọn phải có tính kháng tốt
với loại vi sinh vật xác định cần chống có mặt
trong nguyên liệu, qui trình
Trang 53Benzoic acid &
Sodium benzoate
• Benzoic acid (C6H5COOH) có dạng tinh thể hình kim không màu, dễ tan trong rượu và ether, ít tan trong nước
• Benzoic acid là chất sát trùng mạnh đối với nấm men và nấm mốc và có tác dụng yếu hơn đối với vi khuẩn
• Ức chế phosphofructogenase
Trang 54• Có khả năng gây nổi mề đay
• Có thể khử hoạt tính 1 phần DNA trong ty thể -> bệnh liên quan đến sự phá hủy
DNA
• Có khả năng kết hợp với màu thực phẩm gây hội chứng dễ kích động
• 1980: natri benzoate, kalibenzoate +
ascorbat tạo benzene
12
Trang 55• Tác dụng bảo quản chỉ xảy ra ở môitrường acid pH 2.5-3.5 (nồng độ gây tácdụng là 0.05%)
Trang 56• Có mùi kim loại dễ bị phát hiện, làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm
• Có vị mặn
Trang 57• Potassium benzoat (INS 212, E 212)
• Calcium benzoate (INS 213, E 213)
Trang 5816
Trang 59Lưu ý
• Acid benzoic và natri benzoate không cókhả năng khử oxy
• Không chống được sự tổn thất vitamin C
• Không ngăn được sự thâm đen của hoaquả
Glycine
Acid hippuric Acid benzoic
Giảm glycine
Thải ra ngoài
Trang 60Sorbic acid &
Potassium
sorbate
• Acid sorbic hay acid 2,4-hexadienic
(C5H7COOH) là chất kết tinh có vị chua nhẹ và mùi nhẹ, khó tan trong nước lạnh (0.16%), dễ tan trong nước nóng (ở 100 o C tan 3.9%)
• Kali sorbate (C5H7COOK) là chất bột trắng kết tinh, dễ tan trong nước
• Có hiệu quả với nấm men, nấm mốc và vi khuẩn
– Có hoạt tính ở pH < 6.5
Trang 61• Ức chế Clostridium botulinum giảm sửdụng nitrite trong sản phẩm thịt giảmnitrosamine
– Sorbic acid (E200), sodium sorbate (E201), potassium sorbate (E202) và calcium sorbate (E203)
• Phân hủy nhanh trong đất thân thiệnvới môi trường
• LD50 = 7.4 – 10 g/kg (rất cao)
Trang 62• Được công nhận là GRAS, không gây ramùi vị lạ hay làm mất mùi tự nhiên củathực phẩm
– Ứng dụng trong chế biến rau quả, rượu vang,
đồ hộp sữa và sữa chua, các sản phẩm cá, xúc xích, bánh mì
• Acid sorbic không có tác dụng đối với vikhuẩn lactic, acetic
• Max level: 1 000mg/kg
• ADI: 0-25 mg/kg
Trang 6321
Trang 64• Toxicalogy invitro: phơi nhiễm tế bào máu với kaisorbate -> gây tổn hại protein, AND -> gây dị ứng
• Cơ chế gây ức chế enzyme
dehydrogenase trong chuyển hóa của tế bào, giảm gradient proteon ở màng tế
bào, giảm lực vận chuyển ion, gây rối loạn hấp thu và cơ chế điều hòa enzyme
• Có tính “ăn mòn” các hiệu ứng trên vi
khuẩn
22
Trang 65Acetic acid và
muối acetate
• Acid acetic và các muối (Monocarboxylic)
– Tạo vị chua, chống vi sinh vật (nấm men và vi khuẩn , ngoại trừ các vi khuẩn acetic, latic và butyric)
• Hoạt tính thay đổi tuỳ thuộc vào sản phẩmthực phẩm, môi trường, và vi sinh vật cầnchống
• Ở Mỹ, acid acetic được công nhận là
GRAS
Trang 66Là chất bảo quản và tăng hương vị
Muối có tính kiềm mạnhAcid có tính yếu
• Chất kích ứng da và mắt
• Gây phản ứng với nitite, nitrate, các chất oxy hóa gây nổ
24
Trang 67Liều lượng acid acetic sử dụng tối đa
Liều lượng Natri acetate sử dụng tối đa
Trang 68Liều lượng Calcium acetate sử dụng tối đa
Liều lượng Natri diacetate sử dụng tối đa
Trang 6927
Trang 70Propionic acid
Muối propionate
• Chống nấm mốc; một vài nấm men và vi
khuẩn
• Ở Mỹ, acid propionic và các muối Ca, Na
propionate được công nhận là GRAS
– Được sử dụng không giới hạn, trừ một số
Trang 71Acid propaonic (Etancarboxylic): có tính ăn mòn, mùi hăng, có các tính chất của acid béo
• Các vi khuẩn thuộc chi Popionicbacterium cũng tạo ra propionic acid
• Trong cơ thể, axit propionic bị oxy hóa nhanh
chóng và bị thải ra khỏi cơ thể dưới
dạng carbondioxide theo chu trình Krebs và nó không tạo ra sự tích lũy sinh học.
• Các Ester của axit propionic đôi khi được dùng làm dung môi hay các chất tạo mùi nhân tạo.
29
Trang 73Nitrite Muối nitrate
• Nitrite là chất kết tinh trắng đến vàngnhạt, tan tốt trong nước và amoniac lỏng,tan ít trong rượu và các dung môi khác
• Dùng trong sản xuất các sản phẩm thịtlên men chua
• Có tác dụng phát hỗ trợ tạo màu, mùi,cải thiện cấu trúc và chống vi sinh vật
– Potassium nitrite (E249); Sodium nitrite (E250); Sodium nitrate (E251); Potassium nitrate (E252)
Trang 7432
Trang 75Paté gan Jambon Xúc xích
Trang 76bị bài tiết bởi thận
Nitrate, nitrite,
NO thấm vào máu
Nitrate từ máu chuyển vào tuyến nước bọt
BODY NITRATE, NITRITE CYCLE
Trang 78Cơ chế gây ung thư dạ dày bởi nitrosamin
(theo tài liệu của Hà Huy Khôi, 1996)
Yếu tố thức ăn nước uống Nitrete dạ dày
Nitrate nước bọt
Acid dạ dày
Vi khuẩn dạ dày Nitrate
dạ dày
Acid dạ dày giảm
Vi sinh vật dạ dày
Protein Vitamin
Ung thư dạ dày Ung thư kết tràng Loét dạ dày
Muối mặn
Máu
+