Phân tích thực phẩm là gì?Gồm 2 loại: - Phân tích các tính chất vật lý, cảm quan của thực phẩm: Trạng thái, màu sắc, mùi và vị?. Tính chất cảm quan thực phẩm.Là các tính chất của thực ph
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Người soạn: ThS Trần Văn Vương Lớp giảng dạy: 55 TTP – Nha Trang
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1 Phân tích thực phẩm là gì?
2 Tại sao phải phân tích thực phẩm?
3 Các bước chính trong một quy trình phân tích
Trang 31 Phân tích thực phẩm là gì?
Gồm 2 loại:
- Phân tích các tính chất vật lý, cảm quan của thực
phẩm: Trạng thái, màu sắc, mùi và vị.
- Phân tích các thành phần hóa học của thực phẩm.
+ Phân tích định tính: kết quả cho biết sự có mặt hay
không của chỉ tiêu hóa học cần phân tích trong mẫu
+ Phân tích định lượng: kết quả cho biết số lượng cụ
thể của chất cần phân tích
Trang 4Kết quả phân tích được dùng
Trang 52 Tại sao phải phân tích thực phẩm?
Trang 63 Các bước chính trong quy trình
Trang 85 Lựa chọn phương pháp phân tích.
• Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp:
- Bản chất của mẫu.
- Bản chất của phương pháp: Độ chính xác, độ nhạy
và đặc trưng của phương pháp (ưu, nhược điểm & hiệu
lực áp dụng).
- Phụ thuộc và phòng thí nghiệm: Kích cỡ mẫu, thiết bị, hóa chất, chi phí (độ an toàn, quy trình).
8 30/04/2014
Trang 9Tiêu chuẩn/Quy định liên quan
đến phân tích thực phẩm
• Quy chuẩn Việt Nam (QCVN).
• Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
• Tiêu chuẩn ngành (TCN).
• AOAC (Association of Analytical Communities)
• FDA (United States Food and Drug Administration)
• Codex Alimentarius
• ISO standards
Trang 106 Nội dung học phần
• Giới thiệu học phần (01 tiết).
• Chủ đề 1: Nguyên tắc an toàn trong phân tích thực
phẩm (01 tiết)
• Chủ đề 2: Kỹ thuật lấy mẫu, xử lý mẫu trong phân tích
thực phẩm (02 tiết).
• Chủ đề 3: Đánh giá cảm quan thực phẩm (08 tiết).
• Chủ đề 4: Phân tích một số thành phần vô cơ trong thực
Trang 117 Tài liệu tham khảo
Trang 12• TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Harry T Lawless Hildegarde Heymann Biên dịch
Nguyễn Hoàng Dũng (2007), Đánh giá cảm quan
thực phẩm nguyên tắc và thực hành, NXB ĐHQG
TP HCM.
2 Meilgaard , Civille, Carr (2007), Sensory
Evaluation Techniques, CRC Press Boca Raton –
London – New York Washington, D.C.
3 Nielsen S Suzanne (2010), Food analysis, NXB
Plenum, New York.
4 Nguyễn Thị Thu Vân (2004), Phân tích định
lượng, NXB ĐHQG TP HCM.
http://www.tcvn.gov.vn
http://www.aoac.org
12 30/04/2014
Trang 13Chủ đề 1: Nguyên tắc an toàn trong
phân tích thực phẩm
1 Các hóa chất nguy hiểm
2 Các mối nguy khác trong phòng thí nghiệm và cách
Trang 14Chủ đề 1: Nguyên tắc an toàn trong
2 Hóa chất ăn da,
gây bỏng
Kiềm đặc, acid đặc, kim loại kiềm, phenol… Khi làm thí nghiệm phải thận trọng tránh để chất này dính vào tay, quần áo, đặc biệt là mắt (nên dùng kính bảo hộ).
14 30/04/2014
Trang 153 Hóa chất gây
cháy
cồn, xăng, benzen, aceton ete…
Cồn, xăng, benzen, aceton, ete… Khi làm thí nghiệm cần dùng lượng nhỏ, pha chế dung dịch phải để xa ngọn lửa… khi đun nóng chúng thì không được đun trực tiếp mà phải đun cách thủy.
.
4 Hóa chất gây nổ
Muối nitrat, muối clorat v.v…. Các chất này cần để xa nguồn lửa, khi pha trộn chúng cần thận trọng, theo đúng tỷ lệ về khối lượng quy định Khi làm thí nghiệm phải có phương tiện bảo hiểm, không được cho natri lượng lớn vào nước vì sẽ gây tai nạn do nổ cháy.
Trang 161.2 Các mối nguy trong phòng thí
nghiệm và cách phòng tránh.
1 Mối nguy cháy nổ
2 Mối nguy vật lý và mối nguy đối với thân thể.
3 Mối nguy phóng xạ như:
+ Phóng xạ ion hóa: α, β, γ, X-rays, neutrons.
Mối
nguy?
+ Phóng xạ ion hóa: α, β, γ, X-rays, neutrons.
+ Đồng vị phóng xạ: tritium, iodine, I-135, H-3, carbon + Các trang thiết bị phát tia bức xạ: UV, IR, Microwaves…
4 Mối nguy từ các loại khí nén.
5 Điện sử dụng trong phòng thí nghiệm và thiết bị cao thế.
6 Các loại hóa chất đặc biệt:
+ Các chất tác động đến thần kinh (gây ảo giác), heroin + Các hóa chất cực độc: phosgene…
16 30/04/2014
Trang 17tránh?
1 Cần tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy, quy định
về an toàn cháy nổ PTN
2 Sử dụng, bảo quản và thải bỏ hóa chất đúng quy định
3 Tuân thủ thủ nghiêm ngặt quy định của Nhà nước về
an toàn trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng các bình
áp lực, khí nén và thiết bị, chất phóng xạ.
5 Sử dụng các dây dẫn, ổ cắm, cầu dao, và các thiết bị điện phù hợp với quy định hiện hành.
4 Sử dụng thiết bị, dụng cụ bảo hộ đúng cách
Trang 18Nguyên tắc công việc thử nghiệm.
3 Vận chuyển và bảo quản dụng cụ thủy tinh thí nghiệm một cách cẩn thận,nhẹ nhàng, tránh làm sứt
mẻ hay rạn vỡ Không dùng các dụng cụ thủy tinh đã
bị hư hỏng, có thể gây thương tích.
4 Rửa sạch tay và các vùng da trần khi kết thúc công việc, trước khi nghỉ ngơi, ăn uống và khi rời khỏi phòng thí nghiệm.
Nguyên tắc
chung!
18 30/04/2014
Trang 195 Tránh nô đùa, hoặc có các hành vi có thể làm cho đồng nghiệp bị nhầm lẫn, cảm thấy khó chịu hay mất tập trung khi đang làm việc.
6 Không mang quần, áo và các trang bị bảo hộ lao động ra khỏi khu vực thí nghiệm Cởi bỏ ngay áo choàng thí nghiệm nếu có dấu hiệu bị dây nhiễm các chất độc hại.
chung!
Trang 209 Giữ gìn khu vực làm việc luôn sạch sẽ và ngăn nắp Làm vệ sinh khu vực làm việc ngay khi kết thúc một công việc thí nghiệm nào đó hay vào cuối mỗi ngày làm việc.
10 Không được ăn, uống, hút thuốc, nhai kẹo cao su,v.v trong khi làm việc, tiếp xúc với các chất độc.
Nguyên tắc
chung!
11 Không được cất giữ, chứa đựng thực phẩm, đồ uống trong các kho chứa, tủ lạnh, các dụng cụ thủy tinh hay các dụng cụ khác vốn được sử dụng cho các hoạt động thí nghiệm.
chung!
20 30/04/2014
Trang 211 Khi tiến hành một phản ứng có thể gây cháy nổ, trào hay bắn rangoài.
2 Khi làm việc với chât dễ cháy
3 Khi làm việc với các acid và bazơ mạnh
Nguyên tắc an toàn trong thao tác
3 Khi làm việc với các acid và bazơ mạnh
4 Khi làm việc với chât độc
5 Khi làm việc với các thiết bị có điện
6 Khi làm việc với dụng cụ bằng thủy tinh, sứ
7 Khi sử dụng tủ host
Trang 22+ Ngộ độc do hít phải khí độc như khí clo, brom (Cl 2 , Br 2 ).
+ Ngộ độc do hít phải khí hiđro sunfua, các bon oxit (H 2 S, CO).
+ Ngộ độc do hít phải quá nhiều amoniac.
22 30/04/2014
Trang 23Dấu hiệu cảnh báo thường gặp trong PTN
Trang 24Chủ đề 2: Kỹ thuật lấy mẫu, xử lý mẫu
trong phân tích thực phẩm
Nội dung
1 Một số khái niệm cơ bản
2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, gửi mẫu và
Trang 25LẬP KẾ HOẠCH
LẤY MẪU TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT
TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH
XỬ LÝ SỐ LIỆU
TÍNH KẾT QUẢ
Trang 262.1 LẤY MẪU
Mẫu là gì?
Là một đơn vị hay nhóm đơn vị sản phẩm lấy từ
một tập hợp (tổng thể) để cung cấp thông tin và có thể làm cơ sở đưa ra quyết định đối với tập hợp đó
26
Phép lấy mẫu là gì? Là thủ tục lấy mẫu hoặc tạo mẫu
30/04/2014
Trang 27Chỉ lấy một lượng mẫu rất nhỏ để đánh giá một lô
Chú ý: Trong lấy mẫu
đánh giá một lô
hàng lớn!
Trang 28Yêu cầu
YÊU CẦU TRONG LẤY MẪU
Đại diện cho lô hàng
28 30/04/2014
Trang 29KẾT LUẬN
Lấy mẫu là khâu đầu tiên và
rất quan trọng trong công
tác kiểm nghiệm.
Trang 302.2 Một số khái niệm cơ bản
1 Mẫu và phép lấy mẫu
2 Lô hàng đồng nhất
3 Đơn vị chỉ định lấy mẫu
4 Mẫu ban đầu
5 Mẫu riêng (mẫu cơ sở)
5 Mẫu riêng (mẫu cơ sở)
Trang 312.3 Phương pháp lấy mẫu
a Kỹ thuật lấy mẫu
b Gửi mẫu và nhận mẫu
c Chuẩn bị mẫu
d Biên bản lấy mẫu
d Biên bản lấy mẫu
Trang 32a Kỹ thuật lấy mẫu
- Kiểm tra tính đồng nhất & bao bì của lô hàng.
- Xem xét các giấy tờ kèm theo.
- Đối chiếu với nhãn mác trên bao bì.
Trước khi lấy mẫu cần chú ý:
- Đối chiếu với nhãn mác trên bao bì.
- Để riêng các sản phẩm không còn nguyên vẹn và phân
số sản phẩm còn lại thành lô hàng đồng nhất.
32 30/04/2014
Trang 33Vị trí lấy mẫu Kích thước mẫu
Trong quá trình lấy mẫu cần chú ý:
Vị trí lấy mẫu Kích thước mẫu
Trang 34Vị trí lấy mẫu
(Đối với lô sản phẩm có bao gói)
- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
- Lấy mẫu nhiều mức.
34 30/04/2014
Trang 35Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
- Áp dụng: Lấy mẫu trong kho.
- Tiến hành: Trong một tập hợp ta lấy ra một lượng mẫu
Trang 36Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống
- Áp dụng: Lấy mẫu trên dây chuyền sản xuất.
- Tiến hành: Lấy các sản phẩm sản xuất ra cách đều
nhau một giá trị K nào đó, gọi là khoảng lấy mẫu,
được tính theo công thức:
Trang 37Lấy mẫu nhiều mức
- Áp dụng: Khi sản phẩm bảo quản trong kho được xếp
trên các giá, trong thùng, trong hộp.
- Tiến hành: Phân chia lô hàng trong kho thành nhiều
mức:
+ Mức 1: Các giá.
+ Mức 2: Các thùng.
+ Mức 3: Các hộp.
Trang 38Vị trí lấy mẫu
(đối với lô sản phẩm không bao gói)
Tùy thuộc vào dạng sản phẩm:
- Sản phẩm ở thể rắn: chia điểm để lấy mẫu
- Sản phẩm ở thể lỏng:
+ Chứa trong thùng, bể
+ Chảy trong đường ống
- Sản phẩm vừa ở thể rắn, vừa ở thể lỏng không
đồng nhất
- Sản phẩm sệt đồng nhất
38 30/04/2014
Trang 39Kích cỡ/Khối lượng mẫu
Tuân theo tiêu chuẩn
quy định đối với mỗi
Lấy mẫu thực phẩm: TT số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011của Bộ
quy định đối với mỗi
mặt hàng cụ thể! tháng 4 năm 2011của Bộ
trưởng Bộ Y tế (bảng 2.4)
Trang 40LẤY NGẪU NHIÊN
ĐƠN VỊ CHỈ ĐỊNH LẤY MẪU
MẪU BAN ĐẦU
BAO GÓI KHÔNG BAO GÓI
40 30/04/2014
Trang 41b Gửi mẫu và nhận mẫu
• Mẫu TB được chia thành 3 phần bằng nhau.
• Hai phần được gửi ngay đến phòng kiểm nghiệm.
• Một phần được lưu tại cơ sở làm đối chứng.
Trang 42• Mẫu TB khi gửi tới PTN cần tiến hành những trình
tự công việc sau:
- Kiểm tra bao bì xem có hợp lệ không?
- Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản, nhãn mác
NHẬN MẪU
- Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản, nhãn mác
- Xác định yêu cầu kiểm nghiệm
- Ghi vào sổ mẫu
- Tiến hành kiểm nghiệm
42 30/04/2014
Trang 43• Mẫu có dạng vừa lỏng vừa đặc không đồng nhất
* Ghi chú: Các mẫu đã được chuẩn bị theo những
phương pháp trên nhanh chóng được xay nhỏ, trộn đều và bảo quản trong lọ thủy tinh.
Trang 44d Biên bản lấy mẫu
- Biên bản số:
- Về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Nhà máy sản xuất:
- Khách hàng mua:
- Sản phẩm:
- Theo tiêu chuẩn:
- Đặc điểm của lô: Ngày lô hàng số:
- Khối lượng (dung lượng): tấn (m 3 )
- Địa điểm lấy mẫu:
- Người lấy mẫu:
- Mô tả sơ bộ về mẫu/chuẩn bị mẫu
- Số bao gói trong lô: Độ lớn của lô
- Số mẫu ban đầu: Khối lượng mẫu ban đầu:
- Loại dụng cụ lấy mẫu:
- Chuẩn bị mẫu/nghiền mẫu:
- Giản lược từ đến
- Nghiền nhỏ đến
- Mẫu trung bình thí nghiệm
Trang 45Chủ đề 3: Đánh giá cảm quan thực phẩm
1 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm
2 Cơ sở khoa học của phương pháp cảm quan
3 Các phép thử cảm quan
NỘI DUNG CHÍNH
3 Các phép thử cảm quan
4 Lựa chọn và huấn luyện người thử
5 Điều kiện trang thiết bị trong đánh giá cảm quan
thực phẩm
Trang 461 Khái quát về đánh giá cảm quan thực phẩm
- Tính chất cảm quan & đánh giá cảm quan thực
phẩm.
- Ứng dụng của đánh giá cảm quan thực phẩm.
- Sơ đồ QTcác bước thực hiện ĐGCQ thực phẩm.
Trang 47Tính chất cảm quan thực phẩm.
Là các tính chất của thực phẩm nhận biết được bằng các
cơ quan cảm giác (thị giác, xúc giác, thính giác, vị giác và khứu giác).
Trang 48Đánh giá cảm quan thực phẩm
ĐN: Đánh giá cảm quan thực phẩm là một phương pháp khoa học được sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích cảm giác đối với các sản phẩm vốn được nhận
biết thông qua các giác quan: thị giác, khứu giác, xúc giác,
vị giác và thính giác (Stone & Seidel, 1993).
48 30/04/2014
Trang 49Thực phẩm
Không gian - thời gian
các giác quan Tâm sinh lý
Thông tin thống kê
Yếu tố chủ quan
Yếu tố
khách quan
Yếu tố khách quan
Tại sao ĐGCQ là phương pháp khoa học?
Trang 50Tính chủ quan, khách quan trong ĐGCQ (theo ISO)
+ Phương pháp khách quan: là phương pháp mà trong đó hệ quả của những ảnh hưởng của con người được tối thiểu hóa.
+ Phương pháp chủ quan: là phương pháp mà trong đó hệ quả của những ảnh hưởng của con người không được tối
thiểu hóa
50 30/04/2014
Trang 51Ứng dụng của đánh giá cảm quan thực phẩm
Đánh giá
cảm quan
Nghiên cứu tiếp thị
Tiếp thị
Những dịch vụ hợp pháp
Kinh doanh
Nghiên cứu sản phẩm
Đóng gói/
Thiết kế
doanh
Mua hàng
Phân phối
Đảm bảo chất lượng
Phát triển sản xuất
An toàn/
Độc hại
Trang 52Sơ đồ QT các bước thực hiện thí nghiệm ĐQCQ & viết báo cáo
Trang 532 Cơ sở khoa học của đánh giá cảm quan
2.1 Thông tin cảm giác.
Trang 542.1 Thông tin cảm giác.
Việc nhận được những tính chất cảm quan là nhờ hoạt động của các giác quan
Nguyên lý của việc tiếp nhận, truyền và xử lý thông tin
của hệ thống giác quan là thông qua các cơ qua thụ cảm.
Cơ quan
thụ cảm
Neuron thần kinh
Bộ não trung ương
Xử lý tín hiệu
54 30/04/2014
Trang 55Cơ chế tiếp nhận thông tin có thể tóm tắt :
Ngoại biên Ý thức
Thần kinh Dây thần kinh
Cơ quan thụ
cảm
Giải đáp cảm quan
Sự đ iều hợp
Mã hóa Chuyển thông tin
Trang 562.2 Vị và vị giác
- KN: Vị là một cảm giác
hóa học gây ra bởi các
phân tử hay ion trong
dung dịch khi tiếp xúc với
các cơ quan thụ cảm vị, ở
Đắng
Chua
các cơ quan thụ cảm vị, ở
người các cơ quan này nằm
trên mặt lưỡi, trong vòm
miệng và yết hầu.
Mặn Ngọt và béo
56 30/04/2014
Trang 57* Cấu tạo cơ quan vị giác:
Trên bề mặt lưỡi có 4 loại
gai vị giác khác nhau phân
bố trên bề mặt lưỡi tương
ứng với các vùng cảm nhận
cực đại của 4 vị cơ bản:
ngọt, mặn, chua và đắng.
Trang 58+ Vị ngọt: phụ thuộc vào sự có mặt của nhóm –CH 2 OH, CO, CHOH, -NH 2, các chất cho vị ngọt là: đường, metyl clorua,chloroform, nitro etan, glyxerin, saccarin, sacharose Trong
-đó sacharose được dùng làm chất ngọt tiêu chuẩn, với ngưỡng phân biệt 0.33 %.
+ Vị mặn: phụ thuộc vào sự có mặt của các loại muối kim loại
như: LiCl, NaBr, NaCl, KCl, MgCl2 và các muối vô cơ khác Muối NaCl được dùng làm chất chất có vị mặn tiêu chuẩn, với ngưỡng phân biệt là 0.14 %.
58 30/04/2014
Trang 59+ Vị chua: phụ thuộc vào sự có mặt của nhóm H+, H+ là thành phần trong các loại acid Acid Citric được dùng làm chất có vị chua tiêu chuẩn, với ngưỡng phân biệt là 0.022%.
+ Vị đắng: phụ thuộc vào sự có mặt của nhóm: NO2, -N=,
=N=, -SN=, -S-, Các chất có vị đắng là: Kinin, cafein, cocain, nicotin, mocphin, trionin, trinitrotoluen, Cafein được dùng làm chất có vị đắng tiêu chuẩn, với ngưỡng phân biệt là 0.0048 %.
Trang 601 Nhiệt độ và hợp chất thử.
2 Độ tuổi của người đánh giá.
3 Thời gian trong ngày.
4 Trạng thái kết cấu của chất vị.
5 Môi trường đánh giá.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cảm nhận của vị giác
5 Môi trường đánh giá.
60 30/04/2014
Trang 611 Hiện tượng thích nghi.
2 Hiện tượng mệt mỏi.
3 Hiện tượng bù trừ.
4 Hiện tượng tiêu tan cảm giác.
5 Hiện tượng ngụy trang về vị.
Một số hiện tượng đối với vị giác
5 Hiện tượng ngụy trang về vị.
6 Hiện tượng hòa hợp.
Trang 62Ý nghĩa của vị tới khả năng chấp nhận thực phẩm
62 30/04/2014
Trang 632.3 Mùi và khứu giác.
phân tử chất bay hơi sau khi vào mũi bị hòa tan trong chất lỏng của niêm dịch mũi với những cơ quan thụ cảm nằm trên lông mao của màng nhầy khứu giác.
Trang 64Cơ chế tiếp nhận mùi
64 30/04/2014
Trang 65Đặc điểm của khứu giác:
+ Các hợp chất khác nhau có ngưỡng cảm khác nhau.
+ Có hiện tượng thích nghi và mệt mỏi.
+ Có sự khác nhau trong ngày.
+ Có sự khác nhau theo độ tuổi và kinh nghiệm.
Trang 66Nồng độ chất bay hơi chứa trên bề mặt chất mang.
Điều kiện của bề mặt chất mang.
Yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới khả năng cảm nhận mùi
66 30/04/2014
Trang 67Các mùi cơ bản:
1 Mùi băng phiến (camphor)
2 Mùi xạ hương (pentadezanolacton).
3 Mùi hoa (phenylmetyletylcacbizol)
4 Mùi bạc hà (mentol).
5 Mùi ete (dicloetilen)
6 Mùi cay (acid formic).
7 Mùi thối (butilmercaptan).
6 Mùi cay (acid formic).
7 Mùi thối (butilmercaptan).
Trang 69Cơ chế nhìn thấy
Hình b cấu tạo của mắt
Trang 70- Quá trình cảm nhận ánh sáng được bắt đầu khi một lượng
tử ánh sáng được hấp thụ bởi các sắc tố quang có trong tế bào cảm giác của võng mạc, có 2 loại tế bào như thế này: loại hình nón và hình que.
- Màu của sản phẩm là bức xạ ánh sáng chiếu vào nó Sự
truyền dẫn thông tin ánh sáng theo nguyên lý vận chuyển các ion K+, Na+
70 30/04/2014
Trang 71Các yếu tố ảnh hưởng tới cảm nhận màu sắc của thực phẩm
+ Thành phần phổ của chùm tia sáng.
+ Môi trường truyền qua của chùm tia sáng.
+ Độ nhạy phổ của mắt người nhìn.
+ Màu nền quan sát.
+ Độ bóng và cấu trúc bề mặt
+ Bệnh mù màu thường gặp đối với nam giới
+ Hiện tượng ảo giác thị giác.