Bài giảng Phụ gia thực phẩm - Chương 1: Giới thiệu có nội dung trình bày về định nghĩa và sự cần thiết sử dụng phụ gia thực phẩm, đánh giá an toàn của phụ gia thực phẩm, phân loại phụ gia thực phẩm,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1PHỤ GIA THỰC PHẨM
Instructor: Dr Huynh Tien Dat Email: dat.huynhtien@hcmuaf.edu.vn
Trang 2Chương 1 Giới thiệu
Trang 31 Định nghĩa và sự cần thiết sử dụng phụ gia thực phẩm
2 Đánh giá an toàn của phụ gia thực phẩm
3 Phân loại phụ gia thực phẩm
Trang 41 Định nghĩa và sự cần thiết sử dụng phụ gia thực phẩm
Codex Alimentarius and Commission (CAC, 2011) and Europe Commission (EC, 2008)
“Phụ gia thực phẩm có nghĩa là bất kỳ chất nào thường không được tiêu thụ như một loại thực phẩm và thường không được sử dụng như một thành phần thực phẩm, bất kể nó có giá trị dinh dưỡng hay không, được bổ sung một có chủ ý vào thực phẩm nhằm mục đích công nghệ (cảmquan, sản xuất, chế biến, chuẩn bị, xử lý, đóng gói, vận chuyển hoặc lưu trữ thực phẩm) Việc bổsung này có tác động hoặc dự kiến sẽ có tác động đến thực phẩm (trực tiếp hoặc gián tiếp) Trong
đó phụ gia hoặc các sản phẩm từ phụ gia này sẽ trở thành một thành phần đóng góp vào đặc tínhcủa thực phẩm đó Thuật ngữ này không bao gồm các chất gây ô nhiễm hoặc các chất được thêm vào thực phẩm để duy trì hoặc cải thiện chất lượng dinh dưỡng”
Food and Drug Administrative (FDA)
“Phụ gia thực phẩm có nghĩa là bất kỳ chất nào mà mục đích sử dụng sẽ có kết quả hoặc kết quả
dự kiến (trực tiếp hoặc gián tiếp) và trở thành một thành phần của thực phẩm đó hoặc ảnh hưởng đến đặc tính của thực phẩm đó”
Definition using in Vietnam
TCVN 7089 : 2002 (CODEX STAN 107 : 1991)
Labelling of food additives when sold as such
Trang 51 Food additives definitions and why food additives are used
Trang 6TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM ?
Hợp chấthay hỗn hợp
PHỤ GIA
SẢN PHẨM
CHẾ BIẾN
ĐÓNG GÓIBẢO QUẢN
TĂNG CƯỜNG
Giá Trị Dinh Dưỡng:
vitamins, minerals, amino
LIỆU
Trang 7Các yêu cầu của một thực phẩm
▪ Số lượng
▪ Sẵn có (regions and seasons)
▪ Giá cả phải chăng
Trang 8Mixture
Not used as a food food
Not used as a food ingredient ingredient
Containing or not nutritive values nutritional
Intentionally added to food for technological purposes
Trang 9Phân biệt giữa chất phụ gia và chất hỗ trợ công nghệ
Trang 102 An toàn của việc sử dụng phụ gia thực phẩm
To set up Maximum Levels (MLs) within ADI
Trang 112.1 Lượng tiêu thụ hằng ngày chập nhận được Acceptable Daily Intake (ADI)
• Lượng tiêu thụ hàng ngày có thể chấp nhận (ADI) = số
lượng có thể được ăn hàng ngày trong suốt cuộc đời mà không có rủi ro sức khỏe đáng kể nào.
• Dựa trên giá trị không quan sát được phản ứng nguy hại nào (
No-Observed Adverse Effect Level (NOAEL)) trên động vật thí nghiệm Lượng ăn vào cao nhất mà không gây ra phản ứng có hại nào.
• Thường sẽ áp dụng hệ số an toàn “safety factors” 100 (khác
biệt loài X10 và khác biệt trong cùng một dân số X10)
• NOAEL/safety factor = ADI (mg/kg/day)
• For example: If NOAEL= 4000 mg/kg/day, ADI = 40 mg/kg/day.
Trang 122.2 Lượng tối đa sử dụng (Maximum use levels (MLs))
• Đây là lượng được quy định bởi Hội đồng các chuyên gia về
phụ gia của FAO/WHO (JECFA) áp dụng cho các nhà sản xuất thực phẩm
• Dựa trên các khảo sát phơi nhiễm (by various data sources)
• Để đảm bảo không ai bị ăn vào một lượng vượt quá ADI
• Mức độ sử dụng tối đa (ML) là lượng phụ gia thực phẩm
cao nhất được xác định là có hiệu quả về mặt chức năng đối dùng cho một loại thực phẩm hoặc nhóm thực phẩm; thường được biểu thị bằng mg phụ gia cho mỗi kg thực phẩm hoặc mg phụ gia cho mỗi lít thực phẩm (24/2019 Circula MOH Vietnam)
Trang 132.3 Good Manufacturing Practices (GMP) level
Lượng phụ gia dùng theo Thực hành sản xuất tốt
1 Phụ gia thực phẩm phải được sử dụng với lượng tối thiểu cần
thiết để tạo ra hiệu quả kỹ thuật mong muốn.
2 Lượng phụ gia thực phẩm được sử dụng trong sản xuất không
được làm thay đổi bản chất của thực phẩm hoặc công nghệ sản xuất thực phẩm.
3 Phụ gia thực phẩm phải đảm bảo chất lượng và an toàn để sử
dụng trong thực phẩm và phải được chế biến và vận chuyển giống như các thành phần thực phẩm.
Trang 14ML and GMP example
Trang 15Acceptable Daily Intake Maximum acceptable levels (MLs), GMP
cancer
teratogenesis
mutagenesis
Regulation
Acute: - dose for once, cause death of 50% experimental animals
- toxicity occur in short period Chronic: long term affect on orgnisms (2-3 generations) May
cause cancer, teratogenesis
Trang 163 Phân loại phụ gia thực phẩm dựa vào Tính chất chức năng
Group 1: Acidity regulator- Chất điều chỉnh độ acid
Một chất phụ gia thực phẩm, kiểm soát độ axit hoặc độ kiềm của thực phẩm.
The food additive functional classes are based on the Codex Class Names and
the International Numbering System (INS) for Food Additives (CAC/GL
36-1989) Cập nhật 2019
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 17Group 2: Anticaking agent – Chất chống đóng vón
Giảm xu hướng các hạt thực phẩm bám dính vào nhau.
anticaking agent
anti-stick agent
drying agent
dusting agent
Group 3: Antifoaming agent – Chất chống tạo bọt
Một phụ gia thực phẩm, ngăn ngừa hoặc giảm bọt
antifoaming agent
defoaming agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 18Group 4: Antioxidant- chất chống oxy hóa
Một chất phụ gia thực phẩm, giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm bằng cách bảo vệ chống lại sự hư hỏng do quá trình oxy hóa.
antibrowning agent
antioxidant
antioxidant synergist
Group 5: Bleaching agent – Chất tẩy
Một phụ gia thực phẩm (không sử dụng cho bột) được sử dụng để khử màu thực phẩm Các chất tẩy trắng không bao gồm các sắc tố.
bleaching agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 19Group 6: Bulking agent- Chất độn
Một phụ gia thực phẩm, đóng góp vào tăng khối lượng thực phẩm mà không đóng góp đáng kể vào giá trị năng lượng có sẵn của nó.
bulking agent
filler
Group 7: Carbonating agent- Chất tạo khí carbonic
Một phụ gia thực phẩm được sử dụng để cung cấp cacbonic trong thực
phẩm.
carbonating agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 20Group 8: Carrier – Chất mang
Một chất phụ gia thực phẩm được sử dụng để hòa tan, pha loãng, phân tán hoặc thay đổi về mặt vật lý một chất phụ gia thực phẩm hoặc chất dinh
dưỡng mà không làm thay đổi chức năng của nó (và không gây ra bất kỳ tác dụng công nghệ nào) để tạo thuận lợi cho việc xử lý, ứng dụng hoặc sử
dụng phụ gia thực phẩm hoặc chất dinh dưỡng
Group 9: Colour- Chất màu
Một phụ gia thực phẩm, tăng thêm hoặc phục hồi màu sắc cho thực phẩm.
colour
decorative pigment
surface colorant
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 21Group 10: Colour retention agent- Chất giữ màu
Một phụ gia thực phẩm, giúp ổn định, giữ lại hoặc tăng cường màu sắc của thực phẩm.
colour adjunct
colour fixative
colour retention agent
colour stabilizer
Group 11: Emulsifier – Chất tạo nhũ tương
Một phụ gia thực phẩm, hình thành hoặc duy trì sự đồng nhất nhũ tương của hai hoặc nhiều pha trong thực phẩm.
Trang 22Group 12: Emulsyfing salt- Muối tạo nhũ tương
Một chất phụ gia thực phẩm, sử dụng trong sản xuất thực phẩm, sắp xếp lại protein để ngăn chặn sự tách béo.
emulsifying salt
emulsifying salt synergist
melding salt
Group 13: Firming agent – Chất làm cứng
Một chất phụ gia thực phẩm, làm cho hoặc giữ cho các mô của trái cây và rau quả cứng và giòn, hoặc tương tác với các chất keo để sản xuất hoặc tăng cường gel.
firming agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 23Group 14: Flavour enhancer – Chất tăng cường mùi vị
Một chất phụ gia thực phẩm, làm tăng hương vị và / hoặc mùi hiện có của thực phẩm.
flavour enhancer
flavour synergist
Group 15: Flour treatment agent - Chất xử lý bột
Một phụ gia thực phẩm, được thêm vào bột hoặc bột nhàu để cải thiện chất lượng hoặc màu sắc nướng của nó.
dough conditioner
dough strengthening agent
flour bleaching agent
flour improver
flour treatment agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 24Group 16: Foaming agent – Chất tạo bọt
Một phụ gia thực phẩm, làm cho nó có thể hình thành hoặc duy trì sự phân tán đồng đều của pha khí trong thực phẩm lỏng hoặc rắn.
aerating agent
foaming agent
whipping agent
Group 17: Gelling agent – Chất tạo gel
Một phụ gia thực phẩm, cho kết cấu thực phẩm thông qua sự hình thành của gel.
gelling agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 25Group 18: Glazing agent – Chất làm bóng
Một phụ gia thực phẩm, khi được áp dụng cho bề mặt bên ngoài của thực phẩm, tạo ra vẻ ngoài sáng bóng hoặc cung cấp một lớp phủ bảo vệ
Group 19: Humectant – Chất giữ ẩm
Một chất phụ gia thực phẩm, ngăn thực phẩm bị khô đi bằng cách chống lại tác động của không khí khô.
humectant
moisture/water retention agent
wetting agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Trang 26Group 20: Packaging gas – Khí hỗ trợ đóng gói
Một loại phụ gia thực phẩm dạng khí, được đưa vào vật chứa trước, trong hoặc sau khi cho thực phẩm vào bao bì với mục đích bảo vệ thực phẩm, ví
dụ như khỏi quá trình oxy hóa hoặc chống hư hỏng.
packaging gas
Group 21: Preservative – Chất bảo quản
Một chất phụ gia thực phẩm, giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm bằng cách bảo vệ chống lại sự hư hỏng do vi sinh vật gây ra.
Trang 27Group 22: Propellant – Khí đẩy
Một loại phụ gia thực phẩm dạng khí, giúp đẩy thực phẩm ra khỏi bao bì.
propellant
Group 23: Raising agent
-Một chất phụ gia thực phẩm hoặc sự kết hợp của các chất phụ gia thực
phẩm, giúp giải phóng khí và do đó làm tăng thể tích của bột hoặc bột nhàu.
raising agent
http://www.fao.org/gsfaonline/reference/techfuncs.html
Group 24: Sequestrant – Chất liên kết gây cô lập
Một phụ gia thực phẩm, kiểm soát sự tự do của một cation.
sequestrant
Trang 29Group 27: Thickeners – Chất làm dầy
Một phụ gia thực phẩm, làm tăng độ nhớt của thực phẩm.
Trang 303.2 Đánh số và ghi nhãn thực phẩm
US FDA
Food, Drug and Cosmetic Certified Description and code of the food additive
Trang 313.2 Đánh số và ghi nhãn thực phẩm
US FDA
Generally Recognized as Safe (GRAS) is a United
States of America Food and Drug Administration (FDA) designation that a chemical or substance added to food is considered safe by experts, and so
is exempted from the usual Federal Food, Drug, and Cosmetic Act (FFDCA) food additive tolerance requirements.
Trang 323.2 Đánh số và ghi nhãn thực phẩm
EUROPEAN UNION (EU)
The first number tell us the group of food
Trang 33E100 – 199 colours
E200 – 299 preservatives
E300 – 399 antioxydants, acidity regulators
E400 – 499 thickners, stabilizers, emulsifiers E500 – 599 acidity regulators, anticaking agents E600 – 699 flavour enhancers
E900 – 999 miscellaneous
E1000 – 1999 additional chemicals
Trang 343.2 Numbering and Labelling of Food additives
INTERNATIONAL NUMBERING SYSTEM (INS)
Trang 353.2 Numbering and Labelling of Food additives
INTERNATIONAL NUMBERING SYSTEM (INS)
origins)
Numerical subscript for sub- class identifying (e.g origins)
Trang 363.2 Numbering and Labelling of Food additives
INTERNATIONAL NUMBERING SYSTEM (INS)
Trang 373.2 Numbering and Labelling of Food additives
INTERNATIONAL NUMBERING SYSTEM (INS)