1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 6.Docx

47 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sắt, Gang, Thép, Đồng Và Nhôm
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 103,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 08 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng Tiết 3,4 (5B,5C) Khoa học Bài 23+24+25 SẮT, GANG, THÉP, ĐỒNG VÀ NHÔM I Yêu cầu cần đạt Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép, đồng, nhôm Nêu được[.]

Trang 1

Thứ Hai, ngày 08 tháng 11 năm 2021

Buổi sáng

Tiết 3,4 (5B,5C): Khoa học Bài 23+24+25: SẮT, GANG, THÉP, ĐỒNG VÀ NHÔM

I Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép, đồng, nhôm

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép, đồng,nhôm

- Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép ; đồng và nhôm

*BVMT: Biết sử dụng tiết kiệm tài nguyên ttiên nhiên, biết bảo vệ các đồ dùng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động, kết nối (5’)

- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các

câu hỏi sau:

+ HS 1: Em hãy nêu đặc điểm và

ứng dụng của tre?

+ HS 2: Em hãy nêu đặc điểm và

ứng dụng của mây, song?

- GV nhận xét tiết học

2 Hình thành kiến thức mới (28’)

2.1 GTB

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ cung

nhau tìm hiểu trong tự nhiên sắt,

- Mây, song là cây leo, thân gỗ,dài, không phân nhánh, hìnhtrụ Bàn, ghế, đồ mĩ nghệ,

- Ghi đầu bài

-Theodõi

-Lắngnghe

-Quan

Trang 2

- Y/C HS hoạt động nhóm.

- Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây

thép, 1 cái kéo, 1 miếng gang cho

từng nhóm

- Gọi 1 HS đọc tên các vật vừa được

nhận

- Yêu cầu HS quan sát các vật vừa

nhận được, đọc bảng thông tin trang

- Gọi nhóm làm vào phiếu to dán

phiếu lên bảng, đọc phiếu yêu cầu

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

(nếu có)

- HS chia nhóm và nhận đồdùng học tập sau đó hoạt độngtrong nhóm theo hướng dẫn củaGV

- Đọc: kéo, dây thép, miếnggang

- 1 nhóm trình bày kết quả thảoluận trước lớp, cả lớp bổ sung

và đi đến thống nhất như sau:

Hợp kim của sắt,cacbon (ít Cacbon hơngang) và thêm một sốchất khác

- Cứng, bền, dẻo

- Có loại bị gỉ trongkhông khí ẩm, có loạikhông

Hoạt động 2: Ứng dụng của

gang, thép trong đời sống

+ Yêu cầu HS quan sát từng hình

minh hoạ trang 48, 49 SGK trả

lời các câu hỏi

-Tên sản phẩm là gì?

-Chúng được làm từ vật liệu

nào?

- Gọi HS trình bày ý kiến

- 6 HS tiếp nối nhau trình bày

- Hình 1: Đường ray xe lửa đượclàm từ thép hoặc hợp kim của sắt

- Hình 2: Ngôi nhà có lan can đượclàm bằng thép

- Hình 3: Cầu sử dụng thép để xây dựng

- Hình 4: Nồi được làm bằng gang

- Hình 5: Dao, kéo, cuộn dây thép

Chúng được làm bằng thép

- Hình 6: Cờ lê, mỏ lết được làm từsắt thép

-Tiếp nối nhau trả lời: Sắt và các hợp kim

- Đọc đượcmột số tênsản phẩm

Trang 3

- GV hỏi: Em còn biết sắt, gang,

hay gang, thép Hãy nêu cách

bảo quản đồ dùng đó của gia

đình mình

Hoạt động 3: Làm việc với vật

thật.

- Chia lớp làm 4 nhóm, phát cho

mỗi nhóm một đoạn dây đồng,

một đoạn dây thép, yêu cầu HS

quan sát và thảo luận, mô tả màu

sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo

của đoạn dây đồng, so sánh đoạn

dây đồng và đoạn dây thép

- Gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả quan sát và thảo luận

Tiếp nối nhau trả lời:Ví dụ:

-Dao được làm từ hợp kim của sắtnên khi sử dụng xong phải rửa sạch,cất ở nơi khô ráo, nếu không sẽ bịgỉ

- Kéo được làm từ hợp kim của sắt,

dễ bị gỉ nên khi sử dụng xong phảirửa sạch, treo ở nơi khô ráo

- Cầy, cuốc, bừa được làm từ hợpkim của sắt nên khi sử dụng xongphải rửa sạch, để nơi khô ráo đểtránh bị gỉ

- Hàng rào sắt, cánh cổng được làmbằng thép nên phải sơn để chống gỉ

- Nồi gang, chảo gang được làm từgang nên phải treo, để nơi an toàn

Nếu bị rơi, chúng sẽ bị vỡ vì chúngrất giòn

- Quan sát, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét

- Quan sát

- Lắng nghe

- Quan sát

Trang 4

- Cho HS đọc thông tin trong sgk

trang 50

- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS

ghi các câu trả lời vào phiếu

- Gọi một số HS trình bày bài

làm của mình, HS khác nhận xét

- Nhận xét kết luận: Đồng là kim

loại Đồng - Thiếc, đồng - kẽm

đều là hợp kim của đồng

Hoạt động 5: Quan sát và thảo

điện, dây điện, một số bộ phận

của ô tô, tàu biển,

+ Các hợp kim của đồng được

- Hợp kim của đồng được dùng để làmra:

+ Hình 2, 6: Các đồ dùng trong nhànhư: Lư trầm, đôi hạc thờ; đế cắmnến; tượng đúc, mâm đồng

+ Hình 3, 4: Các loại nhạc cụ như:

kèn đồng, chuông đồng

+ Hình 5: Các đồ chạm trổ mĩ nghệnhư: lư hương, tượng đúc

- Bảo quản những đồ dùng bằngđồng và hợp kim của đồng là lauchùi, đánh sáng định kì

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 5

+ Các đồ dùng bằng đồng và hợp

kim của đồng để ngoài không

khí có thể bị xỉn màu, vì vậy

thỉnh thoảng người ta dùng thuốc

đánh để lau chùi, làm cho các đồ

hợp kim của nhôm

+ Trong tự nhiên, nhôm có ở

đâu?

+ Nhôm có những tính chất gì?

+ Nhôm có thể pha trộn với

những kim loại nào để tạo ra hợp

kim của nhôm?

* GV cho HS liên hệ

+ Hãy nêu cách bảo quản đồ

dùng bằng nhôm hoặc hợp kim

của nhôm có trong gia đình em?

+ Nhôm được sản xuất từ quặngnhôm

+ Nhôm có màu trắng bạc, có ánhkim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thểkéo sợi, dát mỏng Nhôm không bị

gỉ, tuy nhiên một số axit có thể ănmòn nhôm Nhôm có tính dẫn nhiệt,dẫn điện

+ Nhôm có thể pha trộn với đồng,kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm

+ Những đồ dùng bằng nhôm dùngxong phải rửa sạch, để nơi khô ráo,khi bưng bê các đồ dùng bằngnhôm phải nhẹ nhàng vì chúngmềm và dễ bị cong, vênh, méo

+ Lưu ý: Không nên đựng nhữngthức ăn có vị chua lâu trong nồi vìnhôm dễ bị các axit ăn mòn Khôngnên dùng tay để bưng, bê, cầm khidụng cụ đang nấu thức ăn Vì nhôm

- Đọc được tên một số

đồ dùng bằng nhôm

- Lắng nghe

Trang 6

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinhvật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

+ Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quámức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

-Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:

+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,…

+ Sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu

+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,…

+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…

- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm

2 Kĩ năng

- Làm thí nghiệm để xác định được nước sạch và nước bị ô nhiễm

- Xác định được các nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước

3 Phẩm chất

- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN

- Có ý thức bảo vệ nguồn nước

4 Góp phần phát triển các năng lực:

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác

* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

- Trình bày thông tin về nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm

- Bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm môi trường

* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước

* HSKT : - Đọc theo GV và bạn một số câu trong bài

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học HSKT

a Đặc điểm của nước trong tự nhiên

- Y/C HS quan sát 2 chai nước và dự

đoán chai nao là nước suối chai nào là

nước giếng

- Y/C HS viết nhãn và đánh dấu vào 2

chai nước vừa mới dự đoán

- Y/C HS quan sát GV làm thí nghiệm

+ GV dùng 2 phếu và trong phếu có lót

bông để lọc nước

- Y/C HS quan sát 2 miếng bông vừa lọc

- GV nhận xét

+ Nước sông hồ , ao , suối hoặc nước đã

dùng rồi thường bị lẫn nhiều đất ,cát ,đặc

biệt nước sông có nhiều phù sa nên chúng

thường bị vẩn đục

+ Nước mưa giữa trời ,nước giếng ,nước

máy không bị lẫn nhiều đất ,cát bụi nên

vì nước máy sạch

+ Miếng bông lọc chai nước suối cómàu vàng, có nhiều bụi đất, chất bẩnđọng lại vì nước này bẩn bị ônhiễm

- HS lắng nghe

- Thảo luận nhóm Tiêu chuẩn

đánh giá

Nước bị

ô nhiễm

Nước sạch Màu Có màu

vẩn đục

Không màu ,trong suốt

Mùi Có mùi hôi Không mùi

-Mở

SGK

-Đọc theo GV

-Đọc theo bạn

Trang 8

Vi sinh vật

Các chất

hòa tan

- Gọi các nhóm trình bày

* GDBVMT : + Ở địa phương em sinh

sống đã bảo vệ được nguồn nước chưa ?

- Gia đình em đã sử dụng nước như thế

nào ?

- GV nhận xét :

c.Những nguyên nhân làm ô nhiễm

nước

- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy gì ở

hình vẽ ? Theo em việc làm đó sẽ gây ra

điều gì ?

Vi sinh vật Nhiều quá

mức cho phép

Không có hoặc có ít không đủ gây hại Các chất

hòa tan

Chứa các chất hòa tan

có hại cho sức khỏe

Không có hoặc có các chất khoáng có lợi với tỉ lệ thích hợp

*H2: Một ống nước sạch bị vỡ, cácchất bẩn chui vào ống, chảy đến cácgia đình mang lẫn theo các chất bẩn

=> Nguồn nước sạch đã bị nhiễmbẩn

*H3: Một con tàu bị đắm trên biển,dầu tàu tràn ra mặt biển => Nướcbiển bị ô nhiễm

*H4: Hai người lớn đổ rác, chất thảixuống sông và 1 người đang giặtquần áo => làm nước sông bị ônhiễm, bốc mùi hôi thối

*H5: Một bác nông dân đang bónphân hoá học cho rau => Làm ônhiễm đất và mạch nước ngầm

*H6: Một người đang phun thuốc trừsâu cho lúa => Việc làm đó gây ônhiễm nước

*H7: Khí thải không qua xử lý từcác nhà máy => Làm ô nhiễm nướcmưa

- HS trình bày

- Quan sát

- Chú ý

-Lắngnghe

Trang 9

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

nhóm

- GV kết luận: Có rất nhiều việc làm của

con người gây ô nhiễm nguồn nước

Nước rất quan trọng đối với đời sống con

người, TV và ĐV Do đó chúng ta cần

hạn chế những việc làm có thể gây ô

nhiễm nguồn nước

d Tìm hiểu thực tế.

+ Những nguyên nhân nào dẫn đến nước

ở suối của chúng ta bị ô nhiễm ?

- GV nhận xét

e Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm

- Y/c HS thảo luận nhóm

+ Nêu tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm

đối với sức khoẻ ?

- Gọi các nhóm trình bày

- GV kết luận

*GDBVMT: cần tích cực bảo vệ nguồn

nước, bảo vệ môi trường không khí trong

lành vì cuộc sống của con người

* Bạn cần biết ( SGK – 55 )

3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

+ Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?

+ Nguồn nước ô nhiễm có ảnh hưởng tới

và là nguyên nhân gây bệnh và lâylan các bệnh dịch: Tả, lị, thươnghàn, bại liệt, sốt rét, viêm gan, viêmnão, đau mắt hột …

- Đại diện trình bày trước lớp

+ Nước bị ô nhiễm làm cho bầu không khí cũng ô nhiễm do bị mùi hôi thối của nước bốc lên.

-Đọctheo GV

-Lắngnghe

-Lắngnghe

Trang 10

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn

nước tại gia đình, địa phương

NHIỄM

(Đã soạn, ngày 08 tháng 11 năm 2021)

Tiết 2(5A): Lịch sử BÀI 12: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Yêu cầu cần đạt

- Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn:

"giặc đói", "giặc dốt", "giặc ngoại xâm"

- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại "giặc đói", "giặc dốt":quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,

II Đồ dùng dạy học

1 GV: - Các hình minh hoạ trong SGK.

- Phiếu thảo luận

2 HS: - Sách, vở môn học.

III Các hoạt động dạy và học

1 Khởi động, kết nối (5’)

- Thăng Long dưới thời Lê đã được

xây dựng như thế nào?

* Nhận xét chung

2 Hình thành kiến thức mới (28’)

2.1 GTB

- Sau CM T8 đất nước ta ở trong

hoàn cảnh như thế nào chúng ta cùng

tìm hiểu bài hôm nay

- XD nhiều lâu đài cung điện,đền chùadân tụ họp ngày càng đông tạo nênnhiều phố nhiều phường nhộn nhịp, vuitươi

- HS ghi đầu bài

Trang 11

2.2 ND

* Hoạt động 1: Hoàn cảnh VCN sau

CM tháng 8

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và

cùng đọc SGK đoạn: từ cuối năm

nghìn cân treo sợi tóc

- Vì sao nói: ngay sau CM tháng 8

nước ta ở trong tình thế: Ngàn cân

treo sợi tóc?

- Nếu không đẩy lùi được nạn đói và

nạn dốt thì điều gì sẽ xảy ra?

- Vì sao BH gọi nạn đói và nạn dốt là

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy

lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại

- Nạn đói 1945 làm hơn 2 triệu ngườichết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90%người mù chữ, ngoại xâm và nội phản

đe doạ nền độc lập

+ Nếu không đẩy lùi thì ngày càng cónhiều đồng bào ta chết đói Nhân dân takhông đủ hiểu biết để tham gia CM XDđất nước Nguy hiểm hơn nếu khôngđẩy lùi được nạn đói và giặc dốt thìkhông đủ sức chống giặc ngoại xâm,nước ta lại có thể trở lại cảnh mất nước.+ Vì chúng cũng nguy hiểm như giặcngoại xâm vậy, chúng có thể làm dântộc ta suy yếu, mất nước

- HS quan sát

+ Chụp cảnh nhân dân ta đang quyêngóp, thùng quyên góp có dòng chữ: "Một nắm khi đói bằng một gói khi no"Hình 2 chụp một lớp học bình dân học

vụ, người đi học gồm nam, nữ, có già,

có trẻ

Lớp bình dân học vụ là lớp dành chonhững người lớn tuổi học ngoài giờ laođộng

+ Trong thời gian ngắn nhân dân ta đãlàm được những việc phi thường là nhờtinh thần đoàn kết trên dưới một lòng

Trang 12

* Hoạt động 4: BH trong những ngày

diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại

xâm

- Gọi HS đọc câu chuyện về BH

trong đoạn: Bác Hoàng Văn Tí Làm

gương cho ai được

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

* GD BVMT: Vẻ đẹp của chùa, BVMT về ý thức trân trọng di sản văn hóa của cha ông, có phẩm chất, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh quan môi trường.

Trang 13

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III Các hoạt động dạy và học

2 Hình thành kiến thức mới (28’)

* Mục tiêu - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

Nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồntại đến ngày nay tại một số địa phương

đạo phật du nhập vào nước ta từ thời

phong kién phương Bắc đô hộ Vì giáo lí

của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với

cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên

sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo

Hoạt động 2: Vai trò của chùa thời Lý

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác

dụng của chùa dưới thời nhà Lý Qua đọc

SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS

điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng:

a Chùa là nơi tu hành của các nhà sư 

b Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật 

c Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã 

Nhóm 2 – Lớp

- HS đọc

- Dựa vào nội dung SGK, HS thảoluận và đi đến thống nhất: Nhiềuvua đã từng theo đạo Phật Nhândân theo đạo Phật rất đông Kinhthành Thăng Long và các làng xã

Trang 14

d Chùa là nơi tổ chức văn nghệ 

- GV nhận xét, Kết luận: Đáp án: a, b, c là

đúng

Hoạt động 3: Mô tả kiến trúc một số chùa

- GV đưa hình ảnh chùa Keo, chùa Một Cột,

tượng Phật A- di- đà (có ảnh phóng to) và

khẳng định chùa là một công trình kiến trúc

đẹp

- GV nhận xét và Kết luận

3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Chùa thời Lý là một trong những đóng góp

của thời đại đối với nền văn hóa, kiến trúc,

điêu khắc của dân tộc Việt Nam Trình độ

xây dựng chùa chiền đó phản ánh sự phát

triển của dân tộc về mọi phương diện Chúng

ta có quyền tự hào về điều đó

- HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh ngôi

chùa mà em biết (chùa làng em hoặc ngôi

chùa mà em đã đến tham quan)

+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của đất nước

- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ)

II Đồ dùng dạy học

- GV : SGK , giáo án

- HS : SGK , vở ,bút , vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

Trang 15

+ Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội trên lược đồ và

cho biết Hà Nội giáp với tỉnh nào ?

- GV: Hà Tây hiện nay đã sát nhập với

Hà Nội thành thủ đô Hà Nội

+ Từ Hà Nội có thể đi tới các tỉnh khác

bằng các loại đường giao thông nào ?

b Thành phố cổ đang ngày càng phát

triển

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

- Y/c HS dựa vào vốn hiểu biết của mình,

sgk và tranh ảnh thảo luận

+ Thủ đô Hà Nội có những tên gọi nào

khác?

+ Tới nay Hà Nội đã bao nhiêu tuổi ?

+ Khu phố cổ có đặc điểm gì ?

+ Khu phố mới có đặc điểm gì ?

+ Kể tên những danh lam thắng cảnh ở

Hà Nội, di tích lịch sử ?

- GV Hà Nội đã từng có các tên: Đại La,

Thăng Long, Đông Đô, Đông Quan

năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La

và đổi là Thăng Long và sau này đổi là

Hà Nội ở đây rất có nhiều danh lam

thắng cảnh và di tích lịch sử

c) Hà Nội -Trung tâm chính trị, văn

hoá và Kinh tế của cả nước.

* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.

- Y/c HS các nhóm dựa vào sgk, tranh

ảnh và vốn hiểu biết của bản thân để thảo

- HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông VN tìm kết hợp lược đồ sgk.

- Hà Nội giáp: Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Tây.

- Đường sắt, đường bộ, đường hàng không.

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, sgk và tranh ảnh thảo luận.

- Thăng Long, Đại La, Đông Đô

- HS trả lời.

- Khu phố cổ có các phường thủ công và buôn bán gần hồ Hoàn Kiếm là nơi buôn bán tấp nập gắn với hoạt động sản xuất buôn bán trước đây, các tên phố vẫn mang tên từ thời cổ: Hàng Đào, Hàng Đường, Hàng Mã

- Khu phố mới có đặc điểm nhà cửa được xây dựng với nhiều nhà cao tầng đường phố thì được mở rộng

và hiện đại.

- Chùa Một Cột, đền Ngọc Sơn, văn miếu, Hồ Tây,

hồ Gươm, công viên Thủ Lệ,

- Nghe.

- Các nhóm trao đổi thảo luận kết quả.

- Văn phòng chính phủ, nhà quốc hội, phủ chủ tịch,

bộ ngoại giao, các bộ ban ngành trung ương , cơ quan trung ương đảng

- Ngân hàng nhà nước VN, bưu điện trung ương, dệt may 10, các chợ lớn (chợ Đồng Xuân) các siêu thị lớn( siêu thị Daiu) là trung tâm đầu mối giao thông:

ga Hà Nội

- Bảo tàng HCM, các trường đại học: Đại học Quốc gia, Bách khoa, đại học Y khoa, đại học Kinh tế quốc dân

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả.

- 2 HS đọc bài học.

- Lắng nghe.

Trang 16

- Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội

là:

+ Trung tâm chính trị (nơi làm việc của

các cơ quan lãnh đạo cấp cao nhất ở đất

nước)

+ Trung tâm kinh tế lớn (công nghiệp,

thương mại, giao thông)

+ Trung tâm văn hoá khoa học (viện

nghiên cứu, bảo tàng .) Kể tên 1 số

trường đại học, viện nghiên cứu ở Hà

Nội

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả

- GV nêu thêm 1 số nhà bảo tàng, bảo

- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí

- Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí

- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí

- Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí

III Các hoạt động dạy và học

T

1 Khởi động, kết nối (5’)

- Hãy nêu nội dung ghi nhớ của bài - 3 HS lên bảng nêu - Quan

Trang 17

lí và tiết kiệm Đồng thời, kêu gọi

người thân cùng sống tiết kiệm.Tiết

kiệm tiền của là sử dụng tiền của một

cách hợp lí, có hiệu quả vừa ích nước,

vừa lợi nhà

- Theo em, sử dụng tiền hợp lý, nên

làm gì và không nên làm gì?

Gọi HS nêu – nhận xét

- Xử lí tình huống sau: Hà đang dùng

hộp bút màu rất tốt, nay lại được bạn

tặng thêm một hộp giống hệt hộp cũ

nhân dịp sinh nhật Em hãy giúp bạn

HS thảo luận nhóm – Nhóm trưởng báo cáo:

+/ Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết.

+/Khi mua đồ chọn nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng.

+/ Chi tiêu phù hợp với hoàn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện có.

- Lập kế hoạch sử dụng tiền hợp lí

- HS TL

- Nên: Tiêu xài tiền hợp lí Ăn uống phù hợp không phung phí Khóa nước cẩn thận khi sử dụng xong Tắt điện và thiết bị điện khi ra ngoài

-Không nên : Mua đồ phung phí không sử dụng đến Để thừa nhiều thức ăn Xả nước chảy phung phí Thường xuyên mua đồ ăn vặt

-Trong tình huống đó, em sẽ khuyên Hà có thể mang hộp bút cũ còn dùng được tặng bạn có hoàn cảnh khó hơn, còn Hà dùng hộp mới

Hoặc cũng có thể Hà cất hộp mới để dành, dùng nốt hộp màu cũ lúc nào hết thì dùng hộp bút mới.

- Em đã biết sử dụng tiền hợp lý Em dành một phần tiền ăn sáng và chi tiêu mẹ cho để bỏ vào lợn tiết kiệm, không mua những thứ không cần thiết…

Em dự định tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi bằng cách sử dụng lại bộ sgk giáo khoa cũ, bộ

- Đọc theo GV

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 18

Hà chọn cách giải quyết phù hợp

trong tình huống đó:

Gọi hs nêu cách giải quyết phù hợp

- Liên hệ : Em đã biết sử dụng tiền

hợp lý chưa? Em dự định sẽ tiết kiệm

- Chuẩn bị bài sau

IV Điều chỉnh sau bài dạy(nếu

+ Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân

bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông suối, hồ ở các đồng bằng

- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản

* BVTNMTBĐ - BP:

- Nguồn lợi hải sản mà biển mang lại cho con người, khai thác nguồn lợi đó

để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển

Trang 19

- Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản vùng ven biển cần gắn với giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển- Rừng ngập mặn

II Đồ dùng dạy học

1 GV

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK

- Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

- Phiếu học tập của HS

2 HS

- Sách, vở môn học

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu

Hoạt động 1: Lâm nghiệp.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc

bảng số liệu và thông tin phần1 sgk

để TLCH:

- Kể tên các hoạt động chính của

ngành lâm nghiệp?

- Dựa vào bảng số liệu, em hãy nêu

nhận xét về sự thay đổi diện tích

rừng của nước ta?

- Vì sao có giai đoạn diện tích rừng

giảm, có giai đoạn diện tích rừng

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tíchrừng bị giảm

+ Từ năm 1995 dến năm 2004, diện tíchrừng tăng

+ Trước đây, nước ta có rất nhiều rừng Dokhai thác bừa bãi, hàng triệu ha rừng đã trởthành đất trống, đồi núi trọc Nhà nước đã

và đang vận động nhân dân trồng và bảo

vệ rừng của nước ta đã tăng lên đáng kể

Trang 20

trồng và bảo vệ rừng.

- Hoạt động trồng, khai thác rừng có

ở những đâu?

Hoạt động 2: Ngành thủy sản.

BVTNMTBHĐ: Nguồn lợi hải sản

mà biển mang lại cho con người,

khai thác nguồn lợi đó để phát triển

nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven

biển Phát triển nghề nuôi trồng thủy

sản vùng ven biển cần gắn với giáo

dục ý thức bảo vệ môi trường

biển-Rừng ngập mặn

- Yêu cầu HS quan sát hình và đọc

thông tin sgk, thảo luận theo cặp

TLCH

- Hãy kể tên một số loại thủy sản mà

em biết?

- Nước ta có những điều kiện thuận

lợi nào để phát triển ngành thủy sản?

- Hãy so sánh sản lượng thủy sản của

năm 1990 và năm 2003?

- Em hãy kể tên các loại thủy sản

đang được nuôi nhiều ở nước ta?

+ Sản lượng thủy sản ngày càng tăng,

trong đó sản lương nuôi trồng tăng

nhanh hơn sản lượng đánh bắt

- Chủ yếu ở miền núi, trung du và mộtphần ở ven biển

- Làm như yêu cầu của GV, sau đó từngcặp trình bày kết quả, các cặp khác nhậnxét

+ Cá, tôm, cua, mực, …

+ Nước ta có vùng biển rộng, có nhiềusông, hồ, ao, … Đây là điều kiện tựnhiên thuận lợi

+ Nhân dân ta có kinh nghiệm nuôi trồngthủy sản và đánh bắt thủy sản

+ Nhu cầu sử dụng thủy sản ngày càngtăng

+ Sản lượng thủy sản ngày càng tăng,trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sảntăng nhanh hơn sản lượng đánh bắt

+ Các loại cá nước ngọt (cá ba sa, cátrắm, cá trôi, cá tra, cá mè, ) Cá nước

lợ và nước mặn (cá song, các tai tượng,

cá trình, …) Các loại tôm (tôm sú, tômhùm, …) cua, trai, ốc,…

+ Ngành thủy sản phát triển mạnh ởnhững vùng ven biển và những nơi cónhiều sông hồ

- HS lắng nghe

Trang 21

+ Các loại thủy sản đang được nuôi

nhiều ở nước talà cá nước ngọt, cá

nước lợ, cá nước mặn, Ngoài ra còn

có một số loại tôm, cua, trai, ốc,

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất còn tồn tại trong nước

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:

+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước

+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước

+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,

- Thực hiện bảo vệ nguồn nước

* SDNL :HS biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

* GDBVMT : Cần tích cực bảo vệ nguồn nước, vì cuộc sống của con người

* GDMTBĐ : Mối liên hệ giữ nguồn nước biển, sự ô nhiễm nguồn nước là một

trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển

* NDĐC : Không vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn

nước

*CV 3969

* HSKT : - Đọc theo GV và bạn một số câu trong bài

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Kỹ năng bình luận , đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

- Kỹ năng trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước

III Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Điều tra

Trang 22

+ Nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm ?

+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đến

sức khoẻ con người ?

Bước 4 Thực hiện phương án tìm tòi :

- GV yêu cầu học sinh viết dự đoán vào vở

ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm

nghiên cứu với các mục : câu hỏi , dự

đoán ,cách tiến hành , kết luận rút ra

- GV nên gợi ý để các em làm các thí

nghiệm

+ Để trả lời 2 câu hỏi : Nhận xét về độ trong

của nước trước khi lọc và sau khi lọc

+ Nước sau khi lọc đã uống được ngay

chưa ? Tại sao ?

GV có thể sử dụng thí nghiệm

-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 để

tìm câu cho các câu hỏi và điền thông tin

vào các mục còn lại trong vỡ ghi chép khoa

- Đun sôi nước

- Làm cho nước trong hơn, loại bỏđược một số vi khuẩn gây bệnh chocon người

- HS thực hành

-Mở

SGK

-Đọc theo GV

-Đọc theo bạn

Trang 23

Bước 5 Kết luận kiến thức:

GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả

sau khi tiến hành thí nghiệm

GV kết luận: Qua các thí nhiệm , học sinh

có thể rút ra được kết luận :Trước khi lọc

nước có màu đục, có tạp chất Nước sau khi

lọc trong suốt không có tạp chất

- Nước sau khi lọc thì chưa uống được Vì

c : Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch

+ Nước lọc sạch đã uống ngay được chưa?

Vì sao chúng ta phải đun sôi nước trước khi

d:Tìm hiểu biện pháp bảo vệ nguồn nước

+ Để bảo vệ nguồn nước ta nên làm những

việc gì ?

- HS nêu

- Nước lọc sạch chưa uống ngayđược Phải đun sôi để diệt các vikhuẩn nhỏ còn ở trong nước

- HS kể được các giai đoạn quathông tin ở sách giáo khoa

+ Trạm bơm nước đợt 1: Lấynước từ nguồn

+ Giàn khử sắt - Bể lắng: Khử sắt

và loại bỏ các chất không hoà tan

+ Bể lọc: Tiếp tục loại bỏ cácchất không hoà tan

ô nhiễm nguồn nước

+ Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoátnước thải sinh hoạt và nước thảicông nghiệp trước khi thải vào hệthống thoát nước chung

+ Thu gom rác thải

- Quan sát

- Quan sát

Ngày đăng: 25/02/2023, 20:21

w